2.2 Đề xuất Quản lý giao thông tĩnh Chương trình đề xuất quản lý giao thông tĩnh bao gồm các hợp phần sau: Các hợp phần chính Phát triển bãi đỗ xe tập trung Xây dựng chính sách ph
Trang 11
Mục lục
1 Chương trình Tích hợp Mạng lưới VTHKCC và Nâng cao Chất lượng Dịch vụ 4
1.1 Tổng quan 4
1.2 Mục tiêu của chương trình 4
1.3 Nội dung của chương trình 4
1.4 Tích hợp Mạng lưới 4
1.5 Phát triển Trạm trung chuyển liên phương thức 5
1.6 Chính sách Giá vé cho VTHKCC và Hệ thống Vé 6
1.7 Cải thiện dịch vụ VTHKCC 6
1.8 Chi phí đầu tư 6
2 Chương trình Quản lý Giao thông tĩnh 7
2.1 Tổng quan 7
2.2 Đề xuất Quản lý giao thông tĩnh 7
2.3 Khu vực đề xuất 7
2.4 Thực trạng giao thông tĩnh tại khu vực mục tiêu 7
2.5 Phân tích nhu cầu đỗ xe 8
2.6 Đề xuất Phát triển bãi đỗ xe tập trung 9
2.7 Phát triển Hạ tầng Bãi đỗ xe trung chuyển 10
2.8 Cưỡng chế đỗ xe trái phép 10
2.9 Đề xuất sơ đồ tổ chức cho công ty quản lý đỗ xe 10
3 Chương trình Quản lý Nhu cầu Giao thông 11
3.1 Định nghĩa về Quản lý Nhu cầu Giao thông 11
3.2 Tổng quan về tình hình triển khai các giải pháp TDM tại thành phố Hà Nội 12 3.3 Bài học kinh nghiệm về áp dụng các giải pháp TDM tại các thành phố phát triển 14
3.3.1 TDM cho đối tượng người sử dụng lao động 14
3.3.2 TDM cho đối tượng trường học 15
3.3.3 Thu phí nội đô 15
3.4 Đề xuất chiến lược TDM cho Hà Nội 16
3.4.1 Các giải pháp TDM cho đối tượng người sử dụng lao động 16 3.4.2 Các giải pháp TDM cho đối tượng trường học 17
3.4.3 Thu phí nội đô 18
3.5 Ban chỉ đạo thực hiện giải pháp TDM 19
4 Trung tâm Thông tin tích hợp cho Giao thông đô thị tại Hà Nội (HUTIIC)20 4.1 Tổng quan 20
4.2 Chức năng của Trung tâm 20
4.3 Đề xuất cấu trúc hệ thống 20
4.3.1 Dữ liệu thống kê đường 20
4.3.2 Dữ liệu dòng giao thông 22
4.3.3 Dữ liệu đỗ xe 23
4.3.4 Dữ liệu VTHKCC 24
4.3.5 Dữ liệu xử phạt vi phạm giao thông 27
4.3.6 Dữ liệu tai nạn giao thông 28
4.3.7 Dữ liệu đăng ký phương tiện 29
4.3.8 Dữ liệu về bằng lái xe 30
4.4 Vị trí và Cơ cấu tổ chức 30
4.5 Đầu tư 31
4.6 Triển khai 31
5 ITS: Hệ thống Giao thông thông minh và Dữ liệu lớn 64
5.1 Dịch vụ giao thông thông minh 64
5.1.1 Nhóm dịch vụ “Thông tin hành khách” 64
5.1.2 Nhóm dịch vụ “Quản lý giao thông và phương tiện” 65
5.1.3 Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử 66
5.1.4 Nhóm dịch vụ “An ninh và an toàn” 67
5.2 Dữ liệu lón góp phần giải quyết ùn tắc giao thông 68
5.2.1 Dữ liệu lớn là gì 68
5.2.2 Nguồn dữ liệu lớn cho giao thông đô thị Hà Nội 69
Trang 25.2.3 Nguyên tắc làm việc 69
5.2.4 Trình tự thực hiện 70
5.2.5 Tiến độ và ước toán kinh phí 70
6 Cải tạo mạng lưới đường bộ 72
6.1 Tổng quan 72
6.2 Mục tiêu 72
6.3 Các hợp phần đề xuất 72
6.3.1 Đường vành đai 72
6.3.2 Cầu 73
6.4 Đánh giá tác động 74
6.4.1 Kịch bản 1 (Giữ nguyên hiện trạng) 74
6.4.2 Kịch bản 2 74
6.4.3 Kịch bản 3 75
Phụ lục 1: Điều tra lưu lượng xe trên đường bao 76
Phụ lục 2: Điều tra lưu lượng xe trên tuyến chính 81
Phụ lục 3: Điều tra vận tốc lưu thông 83
Danh mục Bảng biểu Bảng 1-1: Chi phí xây dựng cho vị trí trạm trung chuyển được đề xuất 6
Bảng 2-1: Sức chứa và Nhu cầu đỗ xe hiện nay 8
Bảng 2-2: Biến đổi nhu cầu đỗ xe theo phí đỗ xe 8
Bảng 2-3: Đề xuất bãi đỗ xe tập trung 9
Bảng 2-4: Đề xuất các điểm đỗ xe tập trung 9
Bảng 3-1: Ví dụ về các giải pháp TDM và Mục tiêu của các giải pháp 11
Bảng 3-2: Tóm tắt chương trình TDM bắt buộc tại thành phố Hà Nội (2000-2017) 13
Bảng 3-3: Bốn phương án lợi ích cho người sử dụng lao động tại Mỹ 14
Bảng 3-4: Chương trình TDM cho trường học tại Canada 15
Bảng 3-5: Các cách tiếp cận thu phí nội đô 16
Bảng 3-6: Giá vé xe buýt hiện nay 17
Bảng 4-1: Cấu trúc dữ liệu dòng giao thông 22
Bảng 4-2: Cấu trúc dữ liệu đỗ xe 23
Bảng 4-3: Cấu trúc Dữ liệu Tai nạn Giao thông 28
Bảng 4-4: Các hoạt động được đề xuất 31
Bảng 5-1: Kinh phí thực hiện ITS 70
Trang 33
Danh mục Hình vẽ
Hình 1-1: Tuyến BRT theo đề xuất dọc đường Vành đai số 3 5
Hình 1-2: Trạm trung chuyển VTHKCC theo đề xuất 5
Hình 1-3: Ví dụ về Trạm trung chuyển tại Nhật Bản 5
Hình 2-1: Vị trí đỗ xe trên lòng đường tại khu vực nghiên cứu 8
Hình 2-2: Các điểm đỗ xe tập trung được đề xuất 9
Hình 2-3: Hệ thống cưỡng chế đỗ xe trái phép 10
Hình 2-4: Đề xuất sơ đồ tổ chức công ty quản lý đỗ xe 10
Hình 3-1: Chương trình triển khai TDM tại Thành phố Hà Nội (2000-2017) 14
Hình 3-2: Khu vực mục tiêu của chương trình TDM cho đối tượng người sử dụng lao động 17
Hình 3-3: Các điểm ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội năm 2016 18
Hình 3-4: Khu vực thu phí tại thành phố Hà Nối 18
Hình 3-5: Cơ cấu tổ chức của Ban triển khai các giải pháp 19
Hình 4-1: Cầu trúc dữ liệu thống kê đường 21
Hình 4-2: Ảnh màn hình hiển thị Lập trình một chuyến đi cho tuyến từ dữ liệu GTFS 24
Hình 4-3: Sơ đồ các cấp của GTFS 25
Hình 4-4: Sơ đồ mô hình dữ liệu GTFS 27
Hình 4-5: Thiết kế cấp cao NRADS 29
Hình 4-6: Tổng quan về cấu trúc của NRADS 29
Hình 4-7: Cơ cấu tổ chức đề xuất 31
Hình 5-1: Thông tin đa chức năng 64
Hình 5-2: Thông tin thời gian thực 64
Hình 5-3: Hệ thống thông tin hành khách tân tiến 65
Hình 5-4: Thu phí ùn tắc (giao thông đô thị) 65
Hình 5-5: Trung tâm kiểm soát phương tiện 66
Hình 5-6: Quản lý vận tải hàng hóa 66
Hình 5-7: Thanh toán điện tử 67
Hình 5-8: Hệ thống kiểm soát an toàn 67
Hình 5-9: Hệ thống Camera giám sát (CCTV) 68
Hình 5-10: Hệ thống điện thoại khẩn cấp – eCall trên xe 68
Hình 5-11: Sơ đồ sử dụng Dữ liệu lớn để điều khiển giao thông, tránh ùn tắc 70
Hình 6-1: Ý tưởng đề xuất cải tạo mạng lưới đường 72
Hình 6-2: Đề xuất phát triển đường vành đai 2 72
Hình 6-3: Đề xuất phát triển đường ven sông Hồng 73
Hình 6-4: Đề xuất xây dựng đường hầm dưới Hồ Tây 73
Hình 6-5: Đề xuất xây cầu mới 74
Hình 6-6: Kết quả phân bổ lưu lượng giao thông – Kịch bản 1 74
Hình 6-7: Kết quả phân bổ lưu lượng giao thông – Kịch bản 2 75
Hình 6-8: Kết quả phân bổ lưu lượng giao thông – Kịch bản 3 75
Trang 41 Chương trình Tích hợp Mạng lưới VTHKCC và Nâng cao Chất
lượng Dịch vụ
1.1 Tổng quan
Để giảm ùn tắc giao thông, không cần phải nói cũng biết, hệ thống VTHKCC là không thể thiếu
được Tuy nhiên, việc phát triển hệ thống VTHKCC đặc biệt là hệ thống vận chuyển khối lượng
lớn như đường sắt đô thị, vì tổng lượng đầu tư lớn và mất nhiều thời gian xây dựng Trong 4
tuyến, chỉ có 1 tuyến (Tuyến 2A) sẽ được đưa vào sử dụng cuối năm 2017 hay đầu năm 2018, và
tuyến 3 vào năm 2020, nhưng hai tuyến khác chưa có xác nhận về thời gian vận hành Ngoài
tuyến đường sắt đô thị, tuyến BRT số 1 hiện đang vận hành Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay,
Thành phố phải quản lí ùn tắc giao thông với 2 tuyến đường sắt đô thị và 1 tuyến BRT và
VTHKCC bằng xe buýt thường Để hệ thống VTHKCC hiệu quả, phụ thuộc vào việc có thể định
hình hệ thống mạng lưới như thế nào Đề xuất này là một gói làm cho hệ thống VTHKCC hiện
nay và trong tương lai trở nên hiệu quả để thúc đẩy chuyển dịch mô hình sang sử dụng
VTHKCC
1.2 Mục tiêu của chương trình
Chương trình này có mục tiêu cải thiện hiệu quả của hệ thống VTHKCC tại Hà Nội trong giai
đoạn từ 3 đến 5 năm
1.3 Nội dung của chương trình
Chương trình sẽ bao gồm các hợp phần sau:
a Xây dựng mạng lưới VTHKCC
Hai tuyến ĐSĐT (Tuyến 2a và 3) và tuyến BRT số 1 hiện không kết nối hiệu quả với
nhau và những tuyến đó chạy từ đông sang tây song song nhau Hợp phần này để kết nối
các tuyến đường sắt chính hướng đông-tây cho VTHKCC
b Phát triển trạm trung chuyển liên phương thức và trạm trung chuyển xe buýt
Để tăng cường chức năng của mạng lưới, làm thế nào để phát triển tốt các nút giao thông
liên phương thức và trạm trung chuyển xe buýt là một vấn đề khác, không chỉ để tiếp cận
giữa các phương thức mà việc tích hợp với phát triển đô thị trong lĩnh vực thương mại và cho dân cư đang ngày càng gia tăng cũng là một cách tiếp hiệu quả để thúc đẩy việc sử dụng hệ thống VTHKCC
c Cơ chế giá vé mới cho VTHKCC và hệ thống vé Hai hợp phần được nêu trên chủ yếu dành cho phát triển hữu hình, nhưng hợp phần này
và tiếp theo đây sẽ đề cập đến những vấn đề về phía người sử dụng Cơ chế giá vé hiện nay là cơ chế giá vé đồng hạng dựa vào cự ly tuyến Hành khách trung chuyển phải trả tiền ở mỗi lần chuyển tuyển trừ trường hợp hành khách đi vé tháng liên tuyến Trong đề xuất này sẽ áp dụng cơ chế giá vé chung theo cự ly không kể đến loại hình phương thức VTHKCC nào như ĐSĐT, BRT hay xe buýt thường
d Cải thiện chất lượng dịch vụ VTHKCC Chất lượng dịch vụ VTHKCC sẽ được cải thiện, bao gồm độ tin cậy của hoạt động vận hành và hỗ trợ hành khách và thái độ của lái/phụ xe Cơ quan quản lý VTHKCC (TRAMOC) sẽ đưa vào áp dụng Tiêu chuẩn Chất lượng Dịch vụ đối với hiệu suất vận hành và cung cấp dịch vụ
1.4 Tích hợp Mạng lưới
Hệ thống BRT được đề xuất sẽ chạy dọc tuyến đường vành đai số 3, bắt đầu từ Cầu Giấy đến Giải Phóng và qua cầu Thanh Trì và kết thúc ở Trạm trung chuyển xe buýt liên tỉnh phía Đông Tuyến BRT này sẽ kết nối tuyến MRT số 3, tuyến BRT số 1 và tuyến ĐSĐT số 2a và cũng tiếp cận tốt hơn đến Trạm trung chuyển xe buýt liên tỉnh và hệ thống vận tải đa phương thức Chiều dài của tuyến này khoảng 25.0 km
Trang 55
Hình 1-1: Tuyến BRT theo đề xuất dọc đường Vành đai số 3
1.5 Phát triển Trạm trung chuyển liên phương thức
Các trạm trung chuyển đa phương thức và trạm trung chuyển xe buýt, cũng như trạm trung
chuyển xe buýt liên tỉnh là thành phần quan trọng trong việc định hình mạng lưới VTHKCC và
tích hợp các phương thức Kế hoạch phát triển trạm trung chuyển đã được TRANSERCO xây
dựng Chúng tôi nhất trí và hỗ trợ kế hoạch phát triển của TRANSERCO để tổ chức lại mạng
lưới tuyến buýt và phát triển trạm trung chuyển Hình vẽ dưới đây thể hiện các trạm trung
chuyển liên phương thức quan trọng và các trạm trung chuyển BRT và các trạm đa phương thức
liên tỉnh Những trạm trung chuyển đó sẽ được xây dựng kết hợp với hệ thống VTHKCC tương
ứng như tuyên 2a, tuyến 3 và tuyến BRT như đã đề xuất Trạm trung chuyển liên tỉnh phía Nam
(số 3) sẽ được đề xuất tại Trạm trung chuyển xe buýt Nước Ngầm để tiếp cận trực tiếp từ đường
Vành đai 3 và đường Quốc lộ số 1 (đường Cao tốc) Trạm trung chuyển liên tỉnh phía Đông (số
4) sẽ được đề xuất xây dựng ở vị trí chiến lược có thể tiếp cận với đường Quốc lộ số 5, số 1,
đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng, đường sắt Hà Nội- Hải Phòng và tuyến BRT như đã đề xuất
Ba trạm trung chuyển liên tỉnh này sẽ được phát triển tương ứng với tuyến ĐSĐT số 3,
2A/Tuyến BRT số 1 và Tuyến số 8
Hình 1-2: Trạm trung chuyển VTHKCC theo đề xuất
Để cải thiện chất lượng của hệ thống VTHKCC, hạ tầng trạm trung chuyển nên được hiện đai hóa Các trạm trung chuyển không chỉ là nơi tiếp cận VTHKCC mà còn là nơi để người dân nghỉ ngơi và tận hưởng các hoạt động của đô thị như đi mua sắm, vv Dưới đây là những hình ảnh minh họa một số ví dụ về phát triển trạm trung chuyển tại Nhật Bản Việc tích hợp với phát triển
đô thị sẽ giúp khuyến khích sử dụng hệ thống VTHKCC
Hình 1-3: Ví dụ về Trạm trung chuyển tại Nhật Bản
Trang 61.6 Chính sách Giá vé cho VTHKCC và Hệ thống Vé
Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (UBND TP Hà Nội) đã ra quyết định về Hệ thống Vé điện
tử tích hợp cho VTHKCC Hiện giờ UBND TP Hà Nội xem xét hệ thống vé chung cho
VTHKCC dựa vào cự li, mà không kể đến loại hình VTHKCC nào như đường sắt đô thị, BRT
hay xe buýt thường Hành khách đi phương tiện giao thông công cộng không cần trả phí trước
mỗi lần chuyển từ tuyến này sang tuyến khác
Để đưa vào triển khai cơ chế giá vé hấp dẫn, cần đến một hệ thống vé điện tử chung HIện nay,
TRAMOC và TRANSERCO đang phát hành vé xe buýt Tuy nhiên, hệ thống vé điện tử chung
và hoạt động vận hành, cũng như hệ thống bảo dưỡng và nâng cấp theo thời gian nên được quản
lý bởi một công ty tư nhân được ủy quyền Sau đó, TRAMOC có thể tập trung vào chức năng là
cơ quan quản lý Nếu công ty tư nhân có thể quản lí hệ thống vé điện tử chung thì công ty đó sẽ
phát triển hoạt động kinh doanh mới liên quan đến hệ thống vé điện tử, sau đó có thể độc lập về
tài chính mà không dựa vào hỗ trợ từ chính phủ
1.7 Cải thiện dịch vụ VTHKCC
Sở Giao thông Vận tải Hà Nội (TRAMOC) nên xây dựng tiêu chuẩn cho chất lượng dịch vụ
VTHKCC để đạt được chất lượng cao hơn hiện nay Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sẽ bao gồm
hiệu suất vận hành và cung cấp dịch vụ cũng như là tiêu chuẩn về an toàn
Công ty vận hành xe buýt sẽ lập ra chương trình tập huấn để đáp ứng yêu cầu về các tiêu chuẩn
TRAMOC là cơ quan chịu trách nhiệm điều hành và giám sát với vai trò là cơ quan quản lý
1.8 Chi phí đầu tư
a Chi phí xây dựng BRT trên Đường Vành đai 3 là 1,250 tỉ VND
(km)
Chi phí đơn vị (triệu VND)
Chi phí xây dựng (triệu VND)
BRT trên Đường Vành
b Tổng chi phí xây dựng cho vị trí trạm trung chuyển được đề xuất là 5,400 tỉ VND
Bảng 1-1: Chi phí xây dựng cho vị trí trạm trung chuyển được đề xuất
Vị trí trạm trung chuyển được đề
Xe buýt nội
đô
Xe buýt liên tỉnh
Khu vực trạm trung chuyển ('000 ㎡)
Chi phí xây dựng (triệu VND)
Trạm trung chuyển liên phương thức tại Hà Nội
Trang 77
2 Chương trình Quản lý Giao thông tĩnh
2.1 Tổng quan
Cơ giới hóa phát triển ngày càng nhanh và mở rộng mà không có cơ chế quản lý giao thông tĩnh
thích hợp bao gồm quản lý garage, dẫn đến một lưu lượng lớn các phương tiện trong đó có xe
máy lưu thông trên các tuyến phố không chỉ ở hai bên phần đường đi mà còn ở trên vỉa hè như
trong ảnh dưới đây Trong những năm gần đây, chính quyền thành phố Hà Nội đã đưa vào triển
khai các giải pháp cưỡng chế nghiêm hơn, tuy nhiên, việc thiếu bãi đỗ xe tập trung, không có lựa
chọn nào khác ngoài việc đỗ xe trái phép đối với người đi ô tô hay xe máy Việc cưỡng chế
nghiêm đối với đỗ xe trái phép chỉ quản lý tối thiểu hóa tác động đến dòng phương tiện lưu
thông trên tuyến đường chính, do đó, các tuyến đường phụ và ngõ bị đỗ xe trái phép lấn chiếm
làm suy giảm điều kiện môi trường sống trong khu vực Nhiều người đi bộ cũng không có lựa
chọn nào khác là phải đi bộ vào lòng đường do các phương tiện đã đỗ xe trên vỉa hè Những tình
huống này không chỉ xảy ra tại Hà Nội mà còn ở các thành phố chính khác trên thế giới trong đó
Tokyo đã có kinh nghiệm trong giai đoạn cơ giới hóa mở rộng.Vì vậy, việc đưa vào áp dụng
quản lý giao thông tĩnh thích hợp là một trong những vấn đề cấn thiết để hiện đại hóa hệ thống
giao thông tại Hà Nội Quản lý giao thông tĩnh có tính chiến lược là một trong những giải pháp
Quản lý Nhu cầu Giao thông (TDM) đã được áp dụng ở nhiều thành phố trên thế giới Ở đây,
chúng tôi đề xuất như sau
2.2 Đề xuất Quản lý giao thông tĩnh
Chương trình đề xuất quản lý giao thông tĩnh bao gồm các hợp phần sau:
(Các hợp phần chính)
Phát triển bãi đỗ xe tập trung
Xây dựng chính sách phí đỗ xe chiến lược để giảm việc sử dụng phương tiện cá
nhân
Tăng cường cưỡng chế đỗ xe trái phép
(Các hợp phần phụ)
Thiết lập Luật cho Garage
Phát triển Hạ tầng Park và Ride (Bãi đỗ xe cá nhân để chuyển sang đi phương tiện công cộng)
Thúc đẩy Công ty Quản lý giao thông tĩnh
ở toàn bộ khu vực trung tâm tại
Hà Nội, nhưng các quận trung tâm; quận Hoàn Kiếm và quận Hai Bà Trưng là khu vực mục tiêu và sẽ dần mở rộng sang toàn
bộ khu vực trung tâm
2.4 Thực trạng giao thông tĩnh tại khu vực mục tiêu
Về giấy phép kinh doanh dịch vụ trông giữ xe, có hai cơ quan cấp: Sở GTVT, UBND cấp quận
Sở GTVT chịu trách nhiệm về đỗ xe trên lòng đường còn UBND cấp quận chịu trách nhiệm về
đỗ xe trên vỉa hè và đường dải phân cách Hạ tầng đỗ xe trên lòng đường hiện nay tại các khu vực mục tiêu như sau:
Hoàn Kiếm: 86 điểm đỗ xe trên lòng đường và 198 điểm đỗ xe trên vỉa hè, tổng diện tích
đỗ xe là 3.29 (ha)
Hai Bà Trưng: 63 điểm đỗ xe trên lòng đường và 48 điểm đỗ xe trên vỉa hè, tổng diện tích
đỗ xe là 1.98 (ha)
Trang 8Bảng 2-1: Sức chứa và Nhu cầu đỗ xe hiện nay
Sức chứa bãi đỗ xe công cộng
chỗ đỗ xe hiện tại (xe/ngày)
Ước tính nhu cầu đỗ xe*
(xe/ngày)
Tỉ lệ quá tải (Nhu cầu/Sức chứa) Tập trung Trên lòng đường
Tổng cộng
Lưu ý: *Nhu cầu đỗ xe ước tính dựa vào dữ liệu Nhu cầu Giao thông OD 2017 (JICA)
**Căn cứ theo QCXDVN 01:2008/BXD, diện tích đỗ xe tối thiểu cho xe ô tô và xe máy là 25 (m2) và 3 (m2)
Số liệu chi tiết về các công trình điểm đỗ xe không sẵn có Nhóm nghiên cứu chỉ thu thập được
số liệu về diện tích điểm đỗ xe trên đường phố lần lượt là 3.29 (ha) và 1.98 (ha) ở quận Hoàn
Kiếm và Hai Bà Trưng Vì thế, nhóm nghiên cứu đã giả định diện tích đỗ xe và tính toán nhu cầu
đỗ xe dựa trên ma trận OD từ dự án nghiên cứu của JICA Bảng 2.1 thể hiện kết quả tính toán Tỉ
lệ quá tải (nhu cầu đỗ xe/năng lực cung ứng) được giả định là 145% tới 160%
Hình 2-1: Vị trí đỗ xe trên lòng đường tại khu vực nghiên cứu
2.5 Phân tích nhu cầu đỗ xe
Bảng 2-2: Biến đổi nhu cầu đỗ xe theo phí đỗ xe
Mục Hiện nay
Phương án thay thế Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3
Trang 99
Hai Bà Trưng
Dựa trên giả định và dự báo nhu cầu, nhóm nghiên cứu đã tính toán các khu vực đỗ xe tập trung
(không phải bãi đỗ trên lòng đường/vỉa hè) tại các quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng lần lượt
như sau:
Bảng 2-3: Đề xuất bãi đỗ xe tập trung
Năng lực cung ứng hiện tại
(xe)
Năng lực cung ứng đề xuất*1
(xe)
Lượng cung bổ sung them từ bãi
đỗ xe tập trung
Tập trung
Trên đường Tổng
Tập trung-*2
Trên đường Tổng
Số lượng m2*3
*2: Giảm 50% các điểm đỗ xe hiện tại trên đường phố, bao gồm cả các điểm trên hè đi bộ
*3: Ước tính diện tích đỗ xe cho ô tô con là 50m2/chỗ đỗ, xe máy là 5m2/chỗ đỗ, diện tích này bao gồm
cả hành lang và không gian khác
2.6 Đề xuất Phát triển bãi đỗ xe tập trung
Hình 2-2 thể hiện các điểm đỗ xe tập trung được đề xuất, tận dụng không gian ngầm của các nhà
ga và công viên, và diện tích đỗ xe của các tòa nhà trung tâm thương mại như Vincom tại Bà
Triệu và chợ Đồng Xuân là có thể tạm thời mở cửa cho người dân sử dụng, đặc biệt là vào ngày
cuối tuần
Hình 2-2: Các điểm đỗ xe tập trung được đề xuất
Bảng 2-4: Đề xuất các điểm đỗ xe tập trung
Địa điểm đề xuất
Diện tích đỗ xe đề xuất (m 2 ) Chi phí (tỷ
Hoàn Kiếm
(2) Công viên Lý Thái
Hai Bà Trưng
(1) Công viên Thống
Tổng mức đầu tư sẽ là khoảng 8,250 tỉ đồng Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên, đề xuất này mới chỉ là ý tưởng Cần thiết phải thực hiện điều tra toàn diện về đỗ xe bao gồm thu thập số liệu các công trinh đỗ xe hiện tại
Trang 102.7 Phát triển Hạ tầng Bãi đỗ xe trung chuyển
Để khuyến khích việc chuyển đổi phương thức từ cá nhân sang phương tiện công cộng, các công
trinh đỗ xe cần phải được cung cấp, đặc biệt là tại các nhà ga đường sắt đô thị và tuyến xe buýt
nhanh mà các ga này nằm khu vực bên trong của đường vành đai 3 và phí đỗ xe sẽ được miễn
cho người sử dụng vận tải công cộng
2.8 Cưỡng chế đỗ xe trái phép
Một trong những nhân tố quan trọng trong Quản lý giao thông tĩnh là cưỡng chế đỗ xe trái phép
Mặc dù có hạ tầng bãi đỗ xe tập trung nhưng nếu không có cưỡng chế nghiêm, hạ tầng bãi đỗ xe
tập trung không thể được tận dụng một cách hiệu quả Đối với cưỡng chế, do năng lực của cảnh
sát giao thông còn thiếu nên đề xuất lập ra một đội thanh tra trong Công ty Quản lý đỗ xe Có hai
cách cưỡng chế, một là cưỡng chế trực tiếp và cách kia là cưỡng chế bằng camera Camera sẽ
được lắp trên các tuyến đường chính và việc lắp camera trên xe buýt cũng khá hiệu quả Các quy
tắc và quy định cưỡng chế giao thông sẽ được hiệu chỉnh để cưỡng chế bằng camera Tuy nhiên,
việc cưỡng chế trực tiếp tại cơ quan công an quận là hoạt động chủ yếu để kiểm soát lưu lượng
xe máy lớn tại Hà Nội Để cưỡng chế bằng camera có hiệu quả, hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan
đến giao thông tích hợp là không thể thiếu được như đã đề xuất trong gói này
Hình 2-3: Hệ thống cưỡng chế đỗ xe trái phép
2.9 Đề xuất sơ đồ tổ chức cho công ty quản lý đỗ xe
Sơ đồ tổ chức của công ty đỗ xe được đề xuất như hình vẽ sau đây:
Hình 2-4: Đề xuất sơ đồ tổ chức công ty quản lý đỗ xe
Trang 11
11
3.1 Định nghĩa về Quản lý Nhu cầu Giao thông
Quản lý Nhu cầu Giao thông (còn gọi là Quản lý Nhu cầu Lưu thông hay Quản lý Nhu cầu Đi
lại) có thể được định nghĩa như sau:
“Quản lý Nhu cầu Giao thông đề cập đến một bộ các chiến lược nhằm giảm nhu cầu đi lại
trên đường, đặc biệt là với các phương tiện sở hữu cá nhân Những chiến lược này đưa ra
một phạm vi rộng các ảnh hưởng bên ngoài liên quan đến lái xe, bao gồm ùn tắc, chất
lượng không khí thấp, cộng đồng dân cư có khả năng sinh sống thấp hơn, sức khỏe cộng
đồng suy giảm, tình hình phụ thuộc vào xăng dầu, tình trạng môi trường suy giảm, và biến
đổi khí hậu và khí thải hiệu ứng nhà kính Một số chiến lược TDM được thiết kế để giảm
tổng nhu cầu đi lại, trong khi những chiến lược khác để giảm nhu cầu vào thời gian cao
điểm, điều này có thể góp phần vào những ảnh hưởng bên ngoài này một cách không
tương xứng” (Cơ quan Quản trị Đường bộ Liên bang Hoa Kỳ, 2015)
Hoặc, “Quản lý Nhu cầu Giao thông là một chiến lược nhằm tối đa hóa hiệu quả của hệ
thống giao thông đô thị bằng việc không khuyến khích sử dụng phương tiện cá nhân
không cần thiết và thúc đẩy sử dụng phương tiện giao thông hiệu quả, lành mạnh và thân
thiện với môi trường hơn, nói chung là phương tiện giao thông công cộng và phương tiện
giao thông phi cơ giới.” (Broaddus et al., 2009)
Tóm lại, Quản lý Nhu cầu Giao thông (từ nay gọi tắt là TDM) là việc áp dụng các chiến lược và
chính sách giảm nhu cầu giao thông hay phân bổ lại nhu cầu này theo không gian hoặc theo thời
gian bằng cách thay đổi hành vi đi lại của người dân về tần suất, vị trí, phương tiện đi lại, tuyến,
thời gian đi/đến, sức chứa và sở hữu phương tiện Một câu hỏi đặt ra là một thành phố có thể
nhận được lợi ích gì từ việc áp dụng TDM? Chính phủ Tây Úc đã chỉ ra những ích lợi về mặt xã
hội, kinh tế và môi trường như sau:
Giảm chi phí ùn tắc và tăng trưởng giao thông;
sử dụng hiệu quả hạ tầng và dịch vụ hiện nay;
giảm hay trì hoãn đầu tư hạ tầng giao thông;
tiếp cận tốt hơn và nhiều lựa chọn phương tiện giao thông hơn cho người dân yếu thế về mặt xã hội và kinh tế;
gia tăng vận động cơ thể và sức khỏe cộng đồng;
cải thiện khả năng sinh sống và tiện nghi;
ích lợi về an toàn đường bộ bao gồm chấn thương, tổn thương cho cá nhân và các chi phí khác; và
cải thiện chất lượng không khí và giảm khí thải
Bảng 3-1: Ví dụ về các giải pháp TDM và Mục tiêu của các giải pháp
Các giải
Mục tiêu chính
Thay đổi tần suất
Thay đổi vị trí
Chuyển dịch Phương thức
Thay đổi tuyến
Thay đổi thời gian
Thay đổi VOO
Bãi đỗ xe trung chuyển
Trung chuyển từ phương tiện cá nhân sang xe buýt hay hệ thống VTHKCC khối lượng lớn tại các khu vực ngoài thành phố Các giải pháp thường được triển khai đồng thời bao gồm cung cấp bãi đỗ xe gần điểm trung chuyển và đảm bảo số lần đi lại thường xuyên
Trang 12qua làn đường cho xe buýt
việc đi lại động kinh doanh thường liên quan đến
đi lại
Quy hoạch thành phố để giảm lượng lưu thông
Các cách chống ùn tắc giao thông trong quy hoạch thành phố như ý tưởng sống gần nơi làm việc hay bằng việc đánh giá tác động giao thông để nghiên cứu về lưu lượng giao thông trước khi tiến hành các dự án phát triển quy mô lớn
Quản lý giao thông tĩnh
Giảm số lượng phương tiện đi vào khu vực ùn tắc bằng cách quy định hay thu phí trong khu vực hay bằng cách hạn chế đỗ xe
Quy định về
sử dụng phương tiện
Quy định hay thúc đẩy cá nhân tự giảm việc sử dụng đường hay các phương tiện nhất định trong các khu vực ùn tắc và trong giờ cao điểm để khuyến khích việc sử dụng VTHKCC
và san bằng nhu cầu theo thời gian trong ngày Một phương pháp là bằng việc hạn chế sử dụng phương tiện trong những ngày nhất định theo biển
số xe chẵn/lẻ
Nguồn: Hiệu chỉnh từ Sổ tay Triển khai Quản lý Nhu cầu Giao thông tại Nhật Bản (1996)
3.2 Tổng quan về tình hình triển khai các giải pháp TDM tại thành phố Hà Nội
Về mặt cơ sở pháp lý, chiến lược TDM vẫn chưa được đề cập rõ ràng trong các quy định và luật hiện hành như Luật Giao thông đường bộ, Luật Quy hoạch đô thị và Luật xây dựng Tuy nhiên, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị Quyết Số 13/2002/NQ-CP, Nghị Quyết Số 32/2007/NQ-
CP vàNghị Quyết Số 16/2008/NQ-CP Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu triển khai các giải
Trang 1313
pháp nhằm giảm ùn tắc và tai nạn giao thông Theo những nghị quyết này, UBND TP Hà Nội đã
triển khai một số giải pháp TDM như giờ làm việc phân bổ linh hoạt
Thành phố Hà Nội đã triển khai một số chương trình TDM, bao gồm các chương trình bắt buộc
được quy định theo Quyết định của UBND TP Hà Nội và các chương trình tự nguyện khuyến
khích người dân tham gia (xem Hình 3.1) Đối với các chương trình TDM bắt buộc, chính quyền
thành phố Hà Nội đã tập trung vào hai nhóm chính sách chính, bao gồm: i) kiểm soát sử hữu xe
máy, và ii) thu phí và hạn chế đỗ xe (xem Bảng 3.2) Chính sách kiểm soát sở hữu xe máy (như
mỗi người chỉ được đăng ký một xe máy cá nhân) đã kết thúc sau hai năm triển khai Chỉ có phí
đỗ xe theo khu vực vẫn được duy trì cho đến nay Đối với các chương trình TDM tự nguyện,
UBND TP Hà Nội đã tiến hành một số giải pháp TDM để khuyến khích người dân thành phố Hà
Nội sử dụng phương tiện VTHKCC và phương tiện phi cơ giới Ví dụ, hệ thống xe buýt đã được
cải tiến năm 2001 tại Khu Pháp đã thu hút hàng nghìn người vào cuối tuần Tuy nhiên, sự tham
gia của các công ty, các cơ quan chức năng và trường học ít được chú ý hơn Ùn tắc giao thông
và các vấn đề phát sinh (như khí thải ô nhiễm không khí) do giao thông đi lại vẫn là một vấn đề
quan tâm chủ đạo của các nhà chính sách giao thông Để giảm lưu thông bằng các phương tiện
cá nhân, cần phải tiến hành các chương trình TDM cho đối tượng người sử dụng lao động và
trường học tại thành phố Hà Nội
Việc triển khai chương trình TDM tại Hà Nội chưa toàn diện vì thiếu cơ sở pháp lý Vì vậy, việc
sử dụng và sở hữu phương tiện cá nhân đang gia tăng Cụ thể là số lượng xe máy tăng nhanh
1.48 triệu xe máy giữa năm 2010 và 2015 (Sở Giao thông Vận tải) Bên cạnh đó, tăng đều
khoảng 186,000 ô tô từ năm 2010 đến năm 2015.Trong khu vực Hà Nội cũ, tỉ lệ xe máy tăng từ
62.3% năm 2005 đến 64.2% năm 2013 Đồng thời, tỉ lệ ô tô cũng tăng gấp đôi từ 2.7% đến 5.4%
Đối với xe buýt, số lượt gia tăng liên tục được ghi lại trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014
Tuy nhiên, số lượng hành khách xe buýt giảm đi trong những năm gần đây Vì vậy, một chương
trình TDM có tầm ảnh hưởng hơn nên được triển khai (VD thu phí người tham gia giao thông)
Bảng 3-2: Tóm tắt chương trình TDM bắt buộc tại thành phố Hà Nội (2000-2017)
Kiểm soát sở hữu xe máy: người dân có chỗ ở thường trú tại 4 quận trung tâm (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng
và Đống Đa) không được phép đăng kí xe máy
4 Quyết định Số 9294/QĐ-UB UBND TP Hà Nội ngày21/12/2004 2004
Kiểm soát sở hữu xe máy: ranh giới mặt địa lý khi hạn chế đăng kí xe máy được mở rộng Người dân có chỗ ở thường trú tại 3 quận ven đô thị (Tây Hồ, Cầu Giấy và Thanh Xuân) không được phép đăng kí xe máy
5 Quyết định Số 221/2005/QĐ-UB UBND TP Hà Nội ngày14/12/2005 2005
Kiểm soát sở hữu xe máy: Việc hạn chế đăng ký xe máy
đã kết thúc Người dân có chỗ ở thường trú tại các quận nêu trên được phép đăng kí xe máy
6
Thông tư Số BCA(C11) Bộ Công An Ngày21/11/2005
17/2005/TT-2005 Kiểm soát sở hữu xe máy: Quy định mỗi người chỉ được đăng ký xe máy cá nhân đã kết thúc
7 Quyết định Số UBND TP Hà Nội ngày28/12/2007 2007
149/2007/QĐ-Phí đỗ xe theo khu vực: Đối với ô tô, ví dụ, thu phí đỗ xe hàng tháng theo ba khu vực, bao gồm: i) 4 quận trung tâm (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa), ii) các quận khác,
và iii) các huyện
8 Quyết định Số UBND TP Hà Nội ngày9/1/2009 2009
25/2009/QĐ-Phí đỗ xe theo khu vực vẫn được duy trì, nhưng được sửa đổi
9 Quyết định Số UBND TP Hà Nội ngày22/12/2011 2011
47/2011/QĐ-Phí đỗ xe theo khu vực vẫn được duy trì, nhưng được sửa đổi
10 Văn bản Số 796/UBND-GT UBND Ngày26/2/2012 2012
Cấm kinh doanh dịch vụ đỗ xe trên lòng đường: Cấm trên
262 tuyến bố tại 9 quận nội thành
11 Quyết định Số 315/QĐ-UBND UBND Ngày12/1/2012 2012
Phân bổ linh hoạt giờ làm việc giữa cơ quan chức năng, lĩnh vực tư nhân và trường học
12 Quyết định Số UBND TP Hà Nội ngày20/8/2014 2014
69/2014/QĐ-Phí đỗ xe theo khu vực vẫn được duy trì, nhưng được sửa đổi
13 Quyết định Số UBND TP Hà Nội ngày31/12/2016 2016
58/2016/QĐ-Phí đỗ xe theo khu vực vẫn được duy trì, nhưng được sửa đổi
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Trang 14Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Hình 3-1: Chương trình triển khai TDM tại Thành phố Hà Nội (2000-2017)
3.3 Bài học kinh nghiệm về áp dụng các giải pháp TDM tại các thành phố phát
triển
3.3.1 TDM cho đối tượng người sử dụng lao động
Nhìn chung, giao thông đi lại chiếm tỉ trọng chủ yếu vào giờ cao điểm do người dân đi hoặc về
từ nơi làm việc Vì vậy, nhiều thành phố trên thế giới đã triển khai chương trình TDM cho đối
tượng người sử dụng lao động Một trong những chương trình TDM cho người sử dụng lao động
phổ biến là chương trình giảm chuyến đi của người sử dụng lao động tại các thành phố nước Mỹ
Mục tiêu của chương trình này là giảm đi lại bằng xe và ùn tắc giao thông, và giảm khí thải nhà
kính và ô nhiễm không khí, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và khí hậu nhờ khuyến khích sử
dụng các phương tiện đi lại thay thế như phương tiện khối lượng chuyên chở lớn, đi chung xe, xe
đạp và đi bộ Ngoài ra, khi người sử dụng lao động đưa ra các lợi ích cho người đi làm, họ có thể
được khoản tiết kiệm thuế từ những lợi ích cho người đi làm theo Bộ luật thuế liên bang (Hướng dẫn Chương trình Ích lợi cho Người đi làm, 2017)
Chương trình yêu cầu người sử dụng lao động lựa chọn một (hay nhiều hơn) các phương án lợi ích cho người đi làm để đưa ra cho nhân viên của họ (Xem Bảng 3.3): i) Lợi ích trước thuế, ii) Trợ giá từ người sử dụng lao động, iii) phương tiện do người sử dụng lao động cung cấp, và iv) lợi ích thay thế cho người đi làm Đối với hầu hết người đi làm, Phương án 1 là phương án tiết kiệm nhất trong 4 phương án Chi phí để triển khai Phương án 2 cao hơn Phương án 1, vì trợ giá thể hiện khoản lỗ từ người sử dụng lao động Tuy nhiên, Phương án 2 cung cấp cách hiệu quả về thuế, từ vị trí của cả người sử dụng lao động và nhân viên, để cải thiện gói bồi thường cho nhân viên Đối với người sử dụng lao động sẵn sàng có cam kết về tài chính, Phương án 3 có thể là cách hiệu quả cao để thu hút và giữ nhân viên, và để giảm chuyến đi bằng phương tiện đến nơi làm việc
Bảng 3-3: Bốn phương án lợi ích cho người sử dụng lao động tại Mỹ
Phương án 1: Lợi ích trước thuế
Người sử dụng lao động cho phép nhân viên không đưa chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng hay chi phí đi chung xe từ thu nhập chịu thuế, sang khoản tổng tối đa theo luật liên bang
Người sử dụng lao động chịu khoảng 8% thuế tiền lương, vì họ không trả thuế FICA (An ninh xã hội và chăm sóc sức khỏe) cho
số tiền mà nhân viên sử dụng cho phương tiện công cộng hay đi chung xe Phụ thuộc vào khung thuế, nhân viên có thể tiết kiệm 40% khi đi phương tiện công cộng hay đi chung xe
Phương án 2: Trợ giá từ người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động cung cấp trợ giá cho đi phương tiện công cộng hay đi chung xe hay giảm vé tháng đi phương tiện công cộng hay chi phí đi chung xe của nhân viên Khoàn tiền này sẽ trang trải tổng chi phí đi lại tính đến lạm phát được điều chỉnh tối đa
Người sử dụng lao động không trả thuế tiền lương và nhân viên không trả thuế thu nhập hay thuế tiền lương, trên khoản trợ giá, đén giới hạn IRS (Dịch vụ Doanh thu nội bộ)
Phương án 3:
phương tiện do người sử dụng lao động cung cấp
Người sử dụng lao động cung cấp phương tiện miễn phí hay chi phí thấp cho nhân viên (thông qua dịch vụ từ hoặc cho nhân viên) Người sử dụng lao động lựa chọn Phương án 3 có thể lựa chọn cung cấp
Đối với mục đích thuế, Người sử dụng lao động có thể khấu trừ chi phí phương tiện do Người sử dụng lao động cung cấp như chi phí kinh doanh Điều này nghĩa là nhân viên không trả thuế trên trị giá phương tiện mà
Trang 1515
phương tiện từ nhà nhân viên đến nơi làm việc bằng xe buýt hoặc xe ô tô, hoặc dịch
vụ xe buýt nhanh từ ít nhất một nhà chờ đến nơi làm việc
Người sử dụng lao động cung cấp hay Người sử dụng lao động không trả thuế tiền lương dựa vào trị giá của lợi ích này
Khả năng tiết kiệm thuế của Phương án 4 phụ thuộc vào việc người sử dụng lao động lựa chọn phương án nào để triển khai Trợ giá từ người sử dụng lao động cho đi chung
xe hay đi bộ không nằm trong lợi ích thuế cho người đi lại liên bang, vì vậy, giá trị của khoản trợ giá đối với mô hình này được tính thuế đối với cả người sử dụng lao động và nhân viên Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể khấu trứ như chi phí kinh doanh đối với chi phí triển khai giải pháp sơ cấp hay thứ cấp
Nguồn: Điều chỉnh từ Hướng dẫn cho Chương trình Ích lợi cho người đi làm (2017)
3.3.2 TDM cho đối tượng trường học
Nhìn chung, các chuyến đi đưa/đón chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng số chuyến đi hàng ngày, đặc
biệt đối với trẻ em từ mẫu giáo đến cấp ba Vì vậy, một tỉ trọng lớn trẻ em được đưa đón đến
trường học bằng phương tiện cơ giới Việc khuyến khích trẻ em đi lại năng động (VD đi bộ hay
đạp xe) và phương tiện giao thông công cộng được các nhà hoạch định chính sách chú ý tại các
thành phố phát triển Nhiều chương trình TDM cho trường học đã được triển khai tại các thành
phố Một trong những chương trình TDM phổ biến là Quy hoạch đi lại cho trường học (STP) tại
các thành phố của Canada (Xem Bảng 3.4)
Bảng 3-4: Chương trình TDM cho trường học tại Canada
Đi bộ/ Xe đạp Phụ huynh tự nguyện đi bộ hay đạp xe đến trường để đón con mình trên tuyến
đường đến trường (như cách xe buýt của trường hay tàu hoạt động)
Đi bộ/Đi xe vào mỗi ngày thứ
cơ hội cải thiện hoạt động
Khu vực đi bộ
Tạo ra một khu vực để phụ huynh và xe buýt trường học thả học sinh tại cách một khối nhà từ trường học để khuyến khích đi bộ và giảm ùn tắc giao thông trên phố trước cổng trường
Lấy ý kiến cộng đồng
Bên cạnh công cụ thu thập dữ liệu, lấy ý kiến cộng đồng có thể hỗ trợ như một công cụ/hoạt động giáo dục và xây dựng cộng đồng để thảo luận về các vấn đè/nội dung quan tâm và khuyến nghị cải thiện tình hình đi lại của trường
Bạn đi bộ/đạp xe Những học sinh lớn tuổi hơn được kết nối với học sinh ít tuổi hơn để đi bộ cùng
Lập bản đồ tại lớp học Chương trình hỗ trợ giáo viên giúp các em lập bản đồ khu vực xung quanh để
phát hiện ra khả năng và trở ngại cho giao thông năng động và an toàn
Nguồn: Lay et al (2010), Kết quả dựa trên dẫn chứng và các kỹ thuật từ dự án TDM cho trường học tại quốc gia và khu vực
3.3.3 Thu phí nội đô
Thu phí nội đô là một nguồn tài chính cho hạ tầng giao thông Nó liên quan đến việc thu phí người dùng một cách trực tiếp để tiếp cận với một tuyến đường hay khu vực cụ thể Đây có thể là
lệ phí đơn giản hoặc có thể là loại phí tổng thể hơn trên tất cả các tuyến đường dựa vào cự ly phương tiện đi lại Ngoài việc đóng vai trò là nguồn thu cho giao thông, thu phí nội đô dưới hình thức là thu phí ùn tắc có thể là một công cụ để quản lý nhu cầu (Cơ quan Quản lý đường cao tốc Hoa Kỳ) Người tham gia giao thông bị thu phí nhiều hơn khi đi trên tuyến đường hay đi vào một khu vực trong giờ cao điểm, thường vào giờ cao điểm buổi sáng Nói chung, có năm hệ thống thu phí nội đô chính, bao gồm: từ ngoài vành đai vào nội đô, giấy phép vào khu vực, lệ phí hành lang và mạng lưới (xem Bảng 3.5)
Khu vực thu phí thường được lựa chọn để giảm ùn tắc giao thông trong trung tâm thành phố như Quận trung tâm thương mại (CBD)
Trang 16Bảng 3-5: Các cách tiếp cận thu phí nội đô
Khu vực thu phí- Thu phí từ ngoài vành đai vào nội đô
Khu vực thu phí– thu phí theo khu vực
Thu phi trên đường cao tốc
Mạng lưới thu phí đường bộ
Thu phí theo làn quản lý
khi lái xe đi qua
đường bao của
khu vực này
Tất cả các phương tiện chạy trong khu vực trung tâm thành phố bị thu phí hàng ngày trong những thời điểm nhất định
Tất cả các phương tiện chạy trên đường, cầu hay đường hầm bị thu phí đồng hạng Trong một vài trường hợp, phí thay đổi đáng
kể vào thời gian cao điểm
Các phương tiện trả phí trên từng
km đi lại trong mạng lưới đường
bộ Phí có thể khác nhau
Các làn xe cá nhân (thông thường một hay hai làn cả hai chiều) có thể bị thu phí và vận hành song song với làn xe chung miễn phí hơn là thu phí theo năng lực của toàn bộ
Có nguồn tài chính cho một tuyến đường hay cây cầu cụ thể
Giảm ùn tắc giao thông
Giảm ùn tắc giao thông trên làn xe thường
Trạm thu phí giao thông và/hoặc hệ thống nhãn và cảm biến với thiết
bị trên xe OBU
Thiết bị trên xe OBU và vệ tinh GPS
Hệ thống thu vé
tự động và nhận dạng biển số xe
Nhà nước hoặc người được nhượng quyền
Nhà nước hoặc người được nhượng quyền
Cải thiện đường
bộ và giao thông công cộng
Hiện đang
dụng tại
Bergen, Durham, Florence, Milan, Kristiansand, Namsos, Oslo, Rome, Singapore, Stavanger, Stockholm, Tonsbjerg, Tromso, Trondheim, Valetta
London
Cộng hòa Séc, Anh, Pháp, Hy Lạp, Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha
Áo, Đức, Thụy
Sỹ, Hà Lan Hoa Kỳ
Nguồn: Điều chỉnh từ Giao thông và Môi trường (2007) và Đường cao tốc Liên Bang Hoa Kỳ (Thu phí nội đô là công
cụ quản lý nhu cầu, 2017)
3.4 Đề xuất chiến lược TDM cho Hà Nội
3.4.1 Các giải pháp TDM cho đối tượng người sử dụng lao động
a Khu vực mục tiêu
Bốn quận nội thành bao gồm quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và Đống Đa (Xem Hình 3.2)
b Nhóm mục tiêu
Có hai nhóm mục tiêu như sau:
Công chức làm việc tại các văn phòng cơ quan của Hà Nội
Nhân viên làm việc trong các văn phòng của công ty
Trang 1717
Hình 3-2: Khu vực mục tiêu của chương trình TDM cho đối tượng người sử dụng lao động
c Các giải pháp
Có hai giải pháp chính sau:
Hạn chế đỗ xe ở nơi làm việc như đỗ xe tính phí cho người đi ô tô và xe máy
Khuyến khích công chức và nhân viên đi phương tiện giao thông công cộng Về chương
trình TDM cho đối tượng người sử dụng lao động tại các thành phố Hoa Kỳ, lợi ích trước
thuế và trợ giá từ người sử dụng lao động có thể được áp dụng
d Trợ giá
Về phía công ty, người sử dụng lao động có thể khuyến khích nhân viên bằng nguồn ngân sách
Mặt khác, UBND TP Hà Nội có thể sử dụng nguồn tài chính công để khuyến khích công chức đi
phương tiện công cộng Cho đến năm 2016, có 9,600 công chức tại thành phố Hà Nội Vé tháng
xe buýt (mua theo nhóm từ 30 người trở lên) là 140,000 VND (xem Bảng 3.6) Trợ giá hàng năm
cho mỗi công chức là 1,680,000 VND (VD 140,000 VND/tháng* 12) Vì vậy, trợ giá tối đa là 16
Lưu ý: Giá vé có thể được áp dụng cho cả xe buýt thường và BRT
3.4.2 Các giải pháp TDM cho đối tượng trường học
Trang 18Có hai giải pháp chính như sau:
Cấm đi đến trường bằng phương tiện cá nhân;
Xây dựng 10 tuyến buýt cho trường học
Tạo ra khu vực đưa đón cho phụ huynh và các xe buýt trường học tại một khu (hay nhiều
hơn) từ một trường để khuyến khích đi bộ và giảm ùn tắc giao thông trên các tuyến phố
trước cổng trường học
3.4.3 Thu phí nội đô
Như thể hiện trong Hình 3-3, ùn tắc giao thông chủ yếu xảy ra trên đường vành đai và đường
trục xuyên tâm từ trung tâm thành phố Việc mở rộng các tuyến đường này hay xây đường mới
rất đắt đỏ và mất thời gian Một giải pháp thay thế để giảm lưu thông vào hoặc ra trung tâm
thành phố là thu phí nội đô
Hình 3-3: Các điểm ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội năm 2016
Nguồn: Điều chỉnh từ Vietnamet và Vnexpress News
a Khu vực mục tiêu
Đường bao của khu vực thu phí nội đô theo đường vành đai 2 (Xem Hình 3.4)
Hình 3-4: Khu vực thu phí tại thành phố Hà Nối
b Nhóm mục tiêu
Tất cả các phương tiện cá nhân (ô tô và taxi) đi qua và đi vào khu vực thu phí sẽ phải nộp phí
c Chi phí đầu tư
Dựa vào Báo cáo Khả thi của Hệ thống thu phí ùn tắc tại TP Hồ Chí Minh, chi phí đầu tư cho hệ thống thu phí này tại Hà Nội khoảng như sau:
Tổng chi phí đầu tư: 1,200 tỉ VND (không bao gồm VAT)
o Chi phí xây dựng: 25 tỉ VND
Trang 193.5 Ban chỉ đạo thực hiện giải pháp TDM
UBND TP Hà Nội cần lập ra một Ban triển khai các giải pháp TDM (xem Hình 3.5), trong đó
gồm các công chức thành phố, các nhà nghiên cứu từ trường Đại học Giao thông Vận tải và các
chuyên gia JICA từ dự án TRAHUD Ban này gồm có:
Trưởng Ban: Chủ tịch UBND TP Hà Nội
Phó Trưởng ban thường trực: Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội
Các phó trưởng ban:
Giám đốc Sở GTVT (DOT)
Giám đốc Sở Xây dựng (DOC)
Giám đốc Sở Quy hoạch và Kiến trúc (DPA)
Các thành viên:
Các phó Giám đốc Sở GTVT, Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch và Kiến trúc
Các chuyên gia JICA của dự án TRAHUD
Các nhà nghiên cứu từ ĐH GTVT
Hỗ trợ Ban triển khai là Văn phòng thưởng trực đặt tại Sở GTVT Hà Nội Cơ cấu tổ chức của
Văn phòng thưởng trực do Trưởng Ban quyết định Dưới Văn phòng thường trực có ba đội
nghiên cứu Mỗi phó Trưởng Ban phụ trách một đội nghiên cứu (Xem Hình 3.5) Các thành viên
của mỗi đội nghiên cứu là cơ quan nhà nước (Sở GTVT, Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch và Kiến
trúc), nhà nghiên cứu từ ĐH GTVT và chuyên gia JICA Nhiệm vụ của đội nghiên cứu như sau:
Đội nghiên cứu phụ trách “chương trình TDM cho đối tượng người sử dụng lao động” lập
đề án và kế hoạch triển khai các giải pháp TDM cho đối tượng người sử dụng lao động
Đội nghiên cứu phụ trách “chương trình TDM cho đối tượng trường học” lập đề án và kế
hoạch triển khai các giải pháp TDM cho đối tượng trường học
Đội nghiên cứu phụ trách “Thu phí đường bộ” lập đề án và kế hoạch triển khai thu phí
đường bộ
Đội nghiên cứu có thể phối hợp với lĩnh vực tư nhân để triển khai các giải pháp TDM
Hình 3-5: Cơ cấu tổ chức của Ban triển khai các giải pháp
Trang 204 Trung tâm Thông tin tích hợp cho Giao thông đô thị tại Hà Nội
(HUTIIC)
4.1 Tổng quan
Do tốc độ cơ giới hóa nhanh tại Hà Nội, các vấn đề giao thông đô thị như ùn tắc giao thông và ô
nhiễm không khí đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và phức tạp hơn Vì vậy, cần đến các
cách tiếp cận toàn diện và hiệu quả dựa vào phân tích khoa học cũng như xây dựng ứng dụng
Công nghệ thông tin và truyền thông mới (ICT) để giảm tình hình phức tạp này Tuy nhiên, hiện
nay hầu hết dữ liệu được quản lý riêng biệt bởi từng cơ quan, hơn nữa độ tin cậy của dữ liệu là
một vấn đề khác Ví dụ, nếu bạn muốn áp dụng các giải pháp Thu phí nội đô theo khu vực như ở
Singapore, làm cách nào để đưa vào áp dụng giải pháp này, làm thế nào để người sử dụng thanh
toán lệ phí, làm thế nào để xử lý các trường hợp vi phạm giao thông, làm thế nào để thu phí phạt,
vv Yêu cầu cần đến dữ liệu giao thông, dữ liệu đăng ký phương tiện và dữ liệu bằng lái xe để
quy hoạch, vận hành và cưỡng chế Nếu bạn muốn giám sát hoặc đánh giá hiệu quả vận hành của
VTHKCC bằng xe buýt, bạn có thể cần đến dữ liệu VTHKCC và dữ liệu liên quan đến giao
thông cũng như dữ liệu về hạ tầng đường bộ Nếu có một trung tâm một cửa có sẵn tất cả dữ liệu
cần thiết, cơ quan chịu trách nhiệm có thể truy cập dữ liệu cần thiết một cách thuận lợi và cũng
có thể đưa vào triển khai các giải pháp hiệu quả hơn với công nghệ ICT Đây là đề xuất để xây
dựng trung tâm dữ liệu tích hợp cho giao thông hoặc cơ quan liên quan đến giao thông để cải
thiện hoặc đưa vào triển khai các giải pháp hiệu quả hơn để giảm ùn tắc giao thông và cải thiện
hiệu quả vận hành cho VTHKCC
4.2 Chức năng của Trung tâm
Các chức năng của trung tâm được đề xuất sẽ là:
Trung tâm tích hợp tám loại dữ liệu liên quan đến giao thông
Trung tâm sẽ hỗ trợ các cơ quan chịu trách nhiệm để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
Trung tâm sẽ phân tích bằng việc sử dụng bảng tra chéo trong cơ sở dữ liệu và xác định
nguyên nhân gây ra ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông theo định kỳ
Trung tâm sẽ cung cấp trạm một cửa cho các cơ quan tiến hành các công việc hành chính
Đối với Sở GTVT, phân tích tình hình chi tiết về ùn tắc giao thông và lập ra các giải pháp thực
tiễn,
Đối với Sở GTVT, lập ra kế hoạch phát triển giao thông với các cách tiếp cận khoa học hơn dùng phần mềm mô phỏng giao thông SGTVT sẽ có thể đánh giá năng lực của hệ thống mạng lưới đường bộ hiện nay cũng như hệ thống VTHKCC,
Đối với Cảnh sát giao thông, triển khai hoạt động cưỡng chế hiệu quả sử dụng công nghệ IC, trong đó có hệ thống thu tiền phạt giao thông, hệ thống tính điểm phạt và cưỡng chế bằng CCTV camera, vv Hệ thống xử lý nghiêm này sẽ giúp người dân thay đổi hành vi thiếu thận trọng khi tham gia giao thông
Trung tâm phải duy tri dữ liệu và thông tin có tính bảo mật
4.3 Đề xuất cấu trúc hệ thống
4.3.1 Dữ liệu thống kê đường
Cơ sở dữ liệu này hiện chưa có Đề xuất như sau
Trang 2121
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Hình 4-1: Cầu trúc dữ liệu thống kê đường
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Đối tượng cơ sở dữ liệu mô tả hạ tầng và tổ chức giao thông tại Hà Nội bao gồm các thông tin
Thoát nước Tình trạng thoát nước Cầu ngầm
Tình trạng cầu ngầm
Hư hỏng bất thường Tường ngăn
Đếm xe
Chi tiết Xem Phụ lục
Dữ liệu bản đồ Nhóm dữ liệu xây dựng bản đồ nền:
Lớp bản đồ: Vị trí Lớp bản đồ: Giao thông Lớp bản đồ: Dãy nhà Lớp bản đồ: Dân cư Lớp bản đồ: Thủy học Nhóm dữ liệu tạo ra các hạng mục quản lý về bản đồ và thông tin tương ứng:
Phát triển phần mềm cho hạ tầng và giao thông thành phố Hà Nội trong hai hệ thống chính sau:
Hệ thống 1: Quản lý đối tượng cơ sở dữ liệu đưa ra báo cáo bao gồm tất cả đối tượng liên quan đến quản lý hạ tầng giao thông
Trang 22Hệ thống 2: Bản đồ được thiết kế cụ thể tương ứng với tình hình giao thông của Hà Nội (tuyến
một chiều, hai chiều, tình trạng bề mặt…vv)
4.3.2 Dữ liệu dòng giao thông
Cơ sở dữ liệu này hiện chưa có Đề xuất như sau
Mô tả:
Dữ liệu đếm xe đã hết hạn Đếm xe tại các khu vực đường của Hà Nội, mỗi lần mất 12 tiếng vào
ngày thường giữa Tháng 3 và Tháng 10 ngoài thời gian các trường nghỉ hè Đếm xe vào 1 ngày
trong năm vì vậy không có tính tiêu biểu cho dòng giao thông trong cả năm
Tất cả dữ liệu đếm xe dạng thô được chuyển sang dòng trung bình mỗi ngày hàng năm (AADF)
có tính tiêu biểu cho dòng giao thông trong cả năm
Phạm vi địa lý: Hà Nội
Định nghĩa cấu trúc và các biến:
Bảng 4-1: Cấu trúc dữ liệu dòng giao thông
Tên cơ quan địa phương ditto
Thứ tự tiếp nối đường Số đặt đường cho xe cơ giới và điểm đếm cho
đường A tiếp theo
Hạng mục đường Phân loại đường, cơ quan quản lý (Chính quyền
trung ương, Tỉnh, Quận, Làng, vv) và định
nghĩa đô thị/ngoại thành
Tên đường tại điểm đếm Tên đường tại điểm đếm
Vị trí điểm đếm Mô tả bằng chữ vị trí của điểm đếm
Tọa độ khu vực (kinh độ) GPS, độ chính xác 1 meter
Tọa độ khu vực(vĩ độ) GPS,độ chính xác 1 meter
Hướng di chuyển của dòng Hướng các phương tiện di chuyển Thể hiện trên
la bàn hoa hồng
N(Bắc), S(Nam), E(Đông), W(Tây) Giờ đếm Giờ trong ngày Tất cả đếm từ 7am đến 7pm
Phương tiện xe hai bánh Gồm kết hợp xe máy, xe trượt và xe moped
Ô tô và taxi
Số lượng ô tô và taxi: Gồm xe ô tô liên hợp, xe trọng tải nhẹ có cửa kính phía bánh xe tại chỗ ngồi của lái xe, phương tiện chở hành khách có nhiều nhất 9 ghế, xe ba bánh, xe cơ giới không còn hạn sử dụng, xe Land Rovers, Range Rovers và Jeeps Xe kéo hay xe mooc được tính
là một phương tiện
Xe buýt và xe đường dài Phương tiện công cộng và xe buýt đi làm có
tổng trọng lượng phương tiện hơn 3,500kgs
Xe tải hạng nhẹ
Xe chở hạng hóa hạng nhẹ Xe chở hàng hóa có tổng trọng lượng phương tiện lên đến 3,500 kgs
Bao gồm tất cả xe dựa trên ô tô và những xe có sức chuyên chở lớn hơn như xe công cộng có
Trang 2323
khối lượng lớn Cũng bao gồm xe cứu thương,
xe đưa đón, xe chở sữa và xe mô tô do người đi
bộ điều khiển
hóa hạng nặng
Tất cả phương tiện mô tô tính bằng
đơn vị pcu (đơn vị xe con quy đổi)
Tổng số lượng phương tiện mô tô (VD tất cả các phương tiện được tính ngoại trừ xe đạp pedal)
Lưu ý: Trình bày bằng con số cũng để mô tả dòng giao thông
4.3.3 Dữ liệu đỗ xe
Cơ sở dữ liệu này hiện chưa có Đề xuất như sau
Dữ liệu đỗ xe cũng sẽ bao gồm bản đồ Xem cấu trúc trong bảng sau
Đỗ xe ngầm, trên lòng đường, trên vỉa hè, bãi
đỗ xe ngầm trong tòa nhà, trong nhà, bãi đỗ
xe công cộng, tư nhân, vv
Thời gian đỗ xe Từ HH:MM đến HH:MM
Sức chứa bãi đỗ xe
Đối với xe hạng nặng Số lượng phương tiện
Đối với xe buýt Số lượng phương tiện
Đối với xe chở hành khách
Số lượng phương tiện
Đối với xe máy Số lượng phương tiện
Đối với xe đạp Số lượng phương tiện
Bãi đỗ xe hiện nay Đối với xe hạng nặng Số lượng phương tiện
Đối với xe buýt Số lượng phương tiện
Đối với xe chở hành khách
Số lượng phương tiện
Đối với xe máy Số lượng phương tiện
Đơn vị chi phí đỗ xe vào ban ngày Đơn vị chi phí cho một lần đỗ xe
Đối với xe hạng nặng Đối với xe buýt Đối với xe chở khách Đối với xe máy Đối với xe đạp Đơn vị chi phí đỗ xe vào ban đêm Đơn vị chi phí cho một lần đỗ xe
Trang 24Cơ sở dữ liệu này hiện chưa có Đề xuất như sau
Để có thể tích hợp theo các quy định quốc tế, Dữ liệu VTHKCC sẽ phải tuân thủ Tiêu chuẩn kỹ
thuật chung cho VTHKCC (GTFS), mà tiêu chuẩn này đưa ra định dạng chung cho các lịch trình
của phương tiện VTHKCC kết hợp với thông tin địa lý
Tiêu chuẩn GTFS, còn được biết đến là GTFS tĩnh hay giao thông tĩnh để phân biệt nó với
GTFS mở rộng theo thời gian thực, đưa ra một định dạng chung cho các lịch trình của phương
tiện VTHKCC kết hợp với thông tin địa lý GTFS cung cấp cho các cơ quan VTHKCC xuất dữ
liệu giao thông và các nhà phát triển viết ứng dụng sử dụng dữ liệu đó một cách liên thông
GTFS ban đầu được thiết kế để sử dụng trong Google Transit, một ứng dụng lập hành trình đa phương thức online
Nghiên cứu khả năng tiêp cận
GTFS thường được sử dụng trong nghiên cứu về khả năng tiếp cận ở nơi được đặc thù dùng để ước tính số lần đi lại bằng phương tiện công cộng từ một điểm này đến các điểm khác vào những thời gian khác nhau trong ngày
So sánh các cấp dịch vụ
Trang 2525
GTFS đã được sử dụng để đo lường những thay đổi trong khả năng tiếp cận do thay đổi trong
việc cung cấp dịch vụ VTHKCC trên thực tế hay như đề xuất Việc phân tích những thay đổi của
dịch vụ theo thời gian có thể được hoàn tất chỉ cần bằng cách so sánh dữ liệu GTFS đã công bố
cho văn phòng tương tự từ các giai đoạn khác nhau Để so sánh dịch vụ hiện nay với hạ tầng như
đề xuất hay thay đổi trong dịch vụ, GTFS trong tương lai thường được xây dựng bằng tay dựa
vào những đặc điểm dịch vụ như đã được đề xuất
Nó cũng hạn chế thông tin lịch trình và không bao gồm thông tin theo thời gian thực Tuy nhiên, thông tin theo thời gian thực có thể liên quan đến lịch trình GTFS theo tiêu chuẩn kỹ thuật theo thời gian thực GTFS liên quan
Tiếp theo là mô tả về các bảng cần cho dữa liệu GTFS có hiệu lực Mỗi bảng dưới dạng văn bản CSV file với tên file là tên của bang, đuôi '.txt' Vì vậy với bảng 'agency' dưới đây, CSV file gọi
là 'agency.txt' sẽ được đưa vào GTFS feed
trips
Các trường cần thiết:
trip_id (primary key)
Trang 26route_id (foreign key)
service_id (foreign key)
Các trường tùy chọn:
block_id – Xác đinhj khu lịch trình mà chuyến đi thuộc về
stop_time
Các trường cần thiết:
stop_id (primary key)
trip_id (foreign key)
arrival_time
departure_time
stop_sequence
Lưu ý rằng thời gian dừng có thể được mô hình hóa bằng sự khác biệt giữa thời gian đến và đi
Tuy nhiên, nhiều văn phòng dường như không mô hình hóa thời gian dừng cho hầu hết điểm
dừng đỗ
stops
Bảng stops xác định vị trí của mỗi và từng điểm dừng đỗ hoặc bến trên thực tế trong hệ thống
VTHKCC cũng như, tùy chọn một số tiện nghi đi kèm tại các điểm dừng đó
Bảng calendar xác định các mô hình vận hành hiện nay như, ví dụ, mỗi ngày trong tuần Các mô
hình dịch vụ không lặp lại như sự kiện đặc biệt được tổ chức một lần sẽ được xác định trong
calendar_dates.txt fare_attributes.txt fare_rules.txt shapes.txt frequencies.txt transfers.txt feed_info.txt
Trang 2727
Nguồn: TransitWiki
Hình 4-4: Sơ đồ mô hình dữ liệu GTFS
4.3.5 Dữ liệu xử phạt vi phạm giao thông
Cơ sở: Form Số 29/BB-VPHC của Thông tư Số.34/2014/TT-BCA Ngày 15/8/2014 và cơ sở dữ
liệu liên quan có sẵn một phần trong Cục Cảnh sát giao thông
Cảnh sát thành phố/tỉnh:
Đồn cảnh sát:
Đội cảnh sát:
Số hiệu văn bản: ………./BB-VPHC Số quyển:………
Thông tư đính kèm (quy định xử phạt vi phạm giao thông):
Số vi phạm (Điều khoản Số.:…… của Điều Số.:……… trong Nghị định)
Ý kiến của người vi phạm:
Lời khai (nếu có):
Trang 28Người vi phạm được yêu cầu tại ………vào lúc:………….xử lý vi phạm
Kết quả cuối cùng xử lý vi phạm:
4.3.6 Dữ liệu tai nạn giao thông
Cơ sở dữ liệu này –được gọi là NRADS- may mắn đã có sẵn tại Cục cảnh sát giao thông MOPS
C67 Đây là kết quả của dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ Cầu trúc thiết kế dựa vào Thông tư
Số.58/2009/TT-BCA kèm Form 02/TNDB
Bảng 4-3: Cấu trúc Dữ liệu Tai nạn Giao thông
Hành chính Hành chính 17 Phương tiện
1 Thời gian xảy ra tai nạn Tai nạn Nhãn hiệu Hạ tầng (phương tiện)
2 Địa điểm xảy ra tai nạn Biển số Hạ tầng (phương tiện)
2 Địa điểm xảy ra tai nạn (Vị
trí)
Mô tả (Vị trí) Chủ sở hữu phương tiện Hạ tầng (phương tiện)
2 Địa điểm xảy ra tai nạn (Loại
đường)
Hạ tầng (đường bộ) Địa chỉ chủ sở hữu phương
tiện
Hạ tầng (phương tiện)
3 Số người chết Kết quả Ngày hết hạn giấy phép Hạ tầng (phương tiện)
4 Số người bị thương Kết quả Di chuyển trước tai nạn Tham gia
5 Số lượng (và loại) phương
tiện bị hư hỏng
Kết quả Không đủ điều kiện an toàn
kỹ thuật
Hạ tầng (phương tiện)
6 Ước tính thành tiền Kết quả 18 Người điều khiển phương tiện và người đi bộ
7 Phân loại tai nạn (nghiêm
trọng)
Kết quả Họ tên đầy đủ Tai nạn
8 Thời tiết Môi trường Người đi bộ (Người xác định) Tai nạn
9 Gây tai nạn và bỏ chạy Tai nạn Ngày sinh Tai nạn
10.1 Đối tượng đâm va Mô tả Quốc tịch Tai nạn
10.2 Hình thức đâm va Mô tả Địa chỉ Tai nạn
11 Mức độ lỗi Mô tả / Đánh giá Độ tuổi lái xe Tai nạn
12 Sử dụng điện thoại di động Ảnh hưởng- Hành vi Số bằng lái xe Tai nạn
13 Hiện trạng đường Cấp bằng lái xe Tai nạn 13.1 Dạng đường (thẳng, cong,
vv)
Hạ tầng (đường bộ) Ngày hết hạn Tai nạn
13.2 Loại mặt đường Hạ tầng (đường bộ) Nồng độ cồn Ảnh hưởng- Hành vi 13.3 Độ rộng đường Hạ tầng (đường bộ) Vi phạm Ảnh hưởng- Hành vi 13.4 Tình trạng mặt đường Hạ tầng (đường bộ) Chiếm chỗ Tai nạn
13.5 Tổ chức giao thông (đường một chiều, hai chiều)
Hạ tầng (đường bộ) Tình trạng thương tổn Kết quả
13.6 Nút giao thông Hạ tầng (đường bộ) 19 Chi tiết về nạn nhân ngồi trên phương tiện 13.7 Vòng xuyến Hạ tầng (đường bộ) Họ tên đầy đủ Tai nạn 13.8 Giao cắt với đường sắt Hạ tầng (đường bộ) Ngày sinh Tai nạn 13.9 Đèn tín hiệu giao thông Hạ tầng (đường bộ) Giới tính Tai nạn 13.10 Đèn chiếu sáng công
cộng
Hạ tầng (đường bộ) Quốc tịch Tai nạn
14.1 Người điều khiển phương tiện- dây an toàn
Kết quả-Hành vi Trên phương tiện (Vị trí ngồi) Tai nạn
14.1 Người điều khiển phương tiện-mũ bảo hiểm
Kết quả-Hành vi Hành động trước khi xảy ra
tai nạn
Tham gia
14.2 Người ngồi trên phương tiện- dây an toàn
Kết quả-Hành vi Tình trạng thương tổn Kết quả
14.2 Người ngồi trên phương tiện- mũ bảo hiểm
Kết quả-Hành vi 20 Mô tả sơ bộ ngắn gọn về
Trang 2929
16 Bản đồ (tham khảo) Mô tả (Vị trí) 22 Nguyên nhân gây ra tai
nạn (nhân viên tham gia đánh giá)
Mô tả Đưa ra mô tả về tai nạn, bao gồm thông tin vị trí
Kết quả Kết quả của vụ tai nạn, điều gì đã xảy ra? Bao gồm con số thương vong, thương
tổn và hành động ngay sau vụ tai nạn
Nguyên nhân ảnh hưởng Dữ liệu về các nhân tốc ảnh hưởng dẫn đến hay gây tai nạn
Hạ tầng (đường bộ, phương
tiện)
Dữ liệu mô tả phương diện hạ tầng đường bộ và phương tiện liên quan trong vụ tai nạn Dữ liệu hạ tầng đường bộ có thể được sử dụng (kết hợp với dữ liệu vị trí để xác định tình trạng Điểm đen và có phương án xử lý hợp lý
System Administration Module
Data Entry Module
Nguồn: C67
Hình 4-5: Thiết kế cấp cao NRADS
Main page of application with log in
Data Entry Control Panel
System Administration Panel
User control panel
Reference control panel
Database control panel
Reporting & Analysis Panel
Nguồn: VicRoads
Hình 4-6: Tổng quan về cấu trúc của NRADS
4.3.7 Dữ liệu đăng ký phương tiện
Cơ sở dữ liệu sẵn có tại MOPS và cơ sở là Thông tư Số 15/2014/TT-BCA ngày 4/4/2014 của MOPS Dữ liệu có cấu trúc như sau:
Địa điểm……., Date ngày … tháng … năm … City:
Police Unit (Đơn vị cảnh sát):
Tên chủ xe (Owner's full name):
Địa chỉ (Address):
Số CMND/Hộ chiếu (Identity Card N0/Passport): …….……
Trang 30cấp ngày (Issued on) …/ … / …… tại (by)
Điện thoại (phone number) ………
Loại tài sản (ô tô/car, xe máy/motorcar):
Nhãn hiệu (Brand): ………
Số loại (Model code):
Loại xe (Type): ………
Màu sơn (color):
Năm sản xuất (Year of manufacture): ………
Dung tích (Capacity): cm3
Số máy (Engine No.): ………
Số khung (Chassis No.):
Lý do: Cấp, đổi lại đăng ký, biển số (Reason: issue, exchange, number plates, registation)
Overall Size: Length m, Width: m; Height: m
Xã/Làng Phố
Số nhà Ngày phát hành Nơi phát hành Cấp:
Vị trí đề xuất của Trung tâm:
Trung tâm Vận hành Giao thông công cộng Kim Mã
Cơ cấu tổ chức được đề xuất Trung tâm sẽ có các phòng ban như sau, nhưng không có giới hạn
Trang 3131
Nguồn: Nhóm Nghiên cứu
Hình 4-7: Cơ cấu tổ chức đề xuất
Phát triển Quản lý Nhu
Hiện đại hóa xử lý vi
Đưa vào áp dụng hệ thống xử lý vi phạm giao thông mới
Phân tích tai nạn giao thông và xác định các điểm đen
Nghiên cứu các giải pháp an toàn giao thông
Trang 32và Trung tâm điều
khiển giao thông
Giai đoạn
-2
Tích hợp với các bên
khác
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ: CẤU TRÚC DỮ LIỆU CHI TIẾT
1 Tên thực thể: Count Station - Trạm đếm xe
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Count Station ID - Mã trạm đếm xe
Mô tả: Mã duy nhất cho mỗi trạm đếm trên mỗi con đường
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Có Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Name - Tên
Mô tả: Tên trạm đếm xe
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Location - Vị trí
Mô tả: Lý trình trạm đếm xe
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Trang 3333
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Culvert ID - Mã cống
Mô tả: Hệ thống gán tự động
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Có
Số TBD
Tên thuộc tính: Name - Tên
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Location - Lý trình
Mô tả: Lý trình của cống
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đá xây Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Số
1
Tên thuộc tính: Cons Date - Ngày xây dựng
Mô tả: Ngày hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Ngày
10
Tên thuộc tính: Load - Tải trọng
Mô tả: Khả năng chịu tải của cống
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Length - Khẩu độ
Mô tả: Khẩu độ của cống
Trang 34Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
6
2 Mét
Tên thuộc tính: Aperture - Chiều dài cống
Mô tả: Chiều dài toàn bộ của cống
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
6
2 Mét
Tên thuộc tính: Quantity - Số lượng
Mô tả: Số nhịp cống
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
2
Item
Tên thuộc tính: Skew - Độ dốc
Mô tả: Độ dốc từ thượng lưu sang hạ lưu
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
2
%
3 Tên thực thể: Culvert Condition - Tình trạng cống
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Culvert ID - Mã cống
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể cống (Culvert)
Tên thuộc tính: Culvert Part - Bộ phận cống
Cửa cống Thân cống Tường trước
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Trang 3535
Bình thường
3 Xấu Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
1
Tên thuộc tính: Date - Ngày
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có Ngày
Thập phân:
Đơn vị:
Chữ và số TBD
4 Tên thực thể: District - Khu vực
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Start KM - Lý trình đầu
Mô tả: Lý trình bắt đầu của một con đường trong khu vực
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
8
3
Tên thuộc tính: End KM - Lý trình cuối
Mô tả: Lý trình kết thúc của một con đường trong khu vực
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
8
3
Tên thuộc tính: District ID - Mã khu vực
Mô tả: Mã khu vực, được lặp lại từ thực thể Tên Khu vực (District
Name) Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có
Số
3
Trang 365 Tên thực thể: District Name - Tên khu vực
Tên thuộc tính: District ID - Mã khu vực
Mô tả: Khoá duy nhất cho mỗi khu vực trong toàn quốc
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có
Số
3
Tên thuộc tính: District Name - Tên khu vực
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Chữ và số TBD
6 Tên thực thể: Drainage - Thoát nước
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Drainage ID
Mô tả: Hệ thống tự động xác định mã của đoạn thoát nước
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có
Số TBD
Tên thuộc tính: Start KM - Lý trình đầu
Mô tả: Lý trình đầu của đoạn thoát nước quản lý
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Tên thuộc tính: End KM - Lý trình cuối
Mô tả: Lý trình cuối của đoạn thoát nước quản lý
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Trang 37Rãnh nông, có xây Rãnh nông, không xây Rãnh bị lấp, tắc
8 Thoát nước không hiệu quả
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
1
Tên thuộc tính: Material - Vật liệu
Mô tả: Theo hệ thống báo cáo của Cục, có các dạng:
Bê tông Xây gạch, đá Đất
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
1
Tên thuộc tính: Length - Chiều dài
Mô tả: Chiều dài đoạn thoát nước quản lý
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
8
3 Mét
Tên thuộc tính: Direction - Hướng
Mô tả: Phía của rãnh thoát nước theo đường
1 - Trái; 2 - Phải; 3 - Cả hai bên Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
1
Tên thuộc tính: Cons Date - Ngày xây dựng
Mô tả: Ngày hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Ngày
10
7 Tên thực thể: Drainage Condition - Tình trạng thoát nước
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Trang 38Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Drainage ID
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Thoát nước ( Drainage )
Tên thuộc tính: Date - Ngày
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có Ngày
10
Tên thuộc tính: Damage Type - Dạng hư hỏng
Vỡ Tắc Không đủ v.v
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Số
2
Tên thuộc tính: Damage Length - Chiều dài hư hỏng
Mô tả: Chiều dài đoạn thoát nước bị hư hỏng
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
8
3 Mét
Tên thuộc tính: Condition - Tình trạng
Mô tả: Mã tình trạng: 1 - Tốt; 2 - Bình thường; 3 - Xấu
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Số
1
Tên thuộc tính: Comment - Chú thích
Mô tả: Chú thích về tình trạng thoát nước trong đoạn
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Chữ và số TBD
8 Tên thực thể: FWD - Cường độ mặt đường
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Start KM - Lý trình đầu
Mô tả: Lý trình đầu của đoạn đường đo FWD
Trang 3939
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Tên thuộc tính: End KM - Lý trình cuối
Mô tả: Lý trình cuối của đoạn đường đo FWD
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Tên thuộc tính: Date - Ngày
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Có Ngày
Thập phân:
Số
7
2
9 Tên thực thể: IRI - Độ gồ ghề
Tên thuộc tính: Road ID - Mã đường
Mô tả: Trường khoá lặp lại từ thực thể Đường (Road)
Tên thuộc tính: Start KM - Lý trình đầu
Mô tả: Lý trình đầu của đoạn đường đo IRI
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Tên thuộc tính: End KM - Lý trình cuối
Mô tả: Lý trình cuối của đoạn đường đo IRI
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Tên thuộc tính: Date - Ngày
Trang 40Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có Ngày
10
Tên thuộc tính: IRI
Mô tả: Độ gồ ghề đo được
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Số
5
2
10 Tên thực thể: Intersection Name
Tên thuộc tính: Intersection ID - Mã giao cắt
Mô tả: Hệ thống gán mã cho mỗi giao cắt
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Có Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Intersection Name - Tên giao cắt
Mô tả: Tên của giao cắt
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Chữ và số TBD
11 Tên thực thể: Mgmt Unit - Đơn vị quản lý
Tên thuộc tính: Mgmt Unit ID - Mã đơn vị quản lý
Mô tả: Mã duy nhất cho mỗi đơn vị quản lý
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Có Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: Mgmt Unit Name - Tên đơn vị quản lý
Mô tả: Tên đơn vị quản lý
Khoá:
Kiểu:
Kích thước:
Thập phân:
Đơn vị:
Chữ và số TBD
Tên thuộc tính: RRMU
Mô tả: Khu QLĐB: 2, 4, 5, 7 và 1 đổi với các Sở GTVT