1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ THƯƠNG MẠI BẢY NGÀN, THỊ TRẤN BẢY NGÀN, HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2019

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 828,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT QUY HOẠCH (7)
  • PHẦN II: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN (10)
  • PHẦN III: BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CẢNH QUAN (12)
    • 2. Công trình công cộng (19)
    • 3. Công trình thương mại dịch vụ (19)
    • 4. Công trình giáo dục (20)
    • 5. Đất dân cƣ tự cải tạo (20)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (35)

Nội dung

--- THUYẾT MINH TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ THƯƠNG MẠI BẢY NGÀN, THỊ TRẤN BẢY NGÀN, HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG NĂM 2019... ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT

ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT QUY HOẠCH

I/- ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG:

1/- Vị trí, giới hạn khu đất lập quy hoạch:

Vị trí khu đất lập quy hoạch thuộc địa bàn thị trấn Bảy Ngàn, huyện Châu Thành A, có tứ cận tiếp giáp nhƣ sau:

- Đông Bắc giáp kênh Sáu Ngàn Rƣỡi;

- Đông Nam giáp khu dân cƣ vƣợt lũ Tân Hòa (nay là thị trấn bảy Ngàn);

- Tây Bắc giáp kênh xáng Xà No;

- Tây Nam giáp kênh Bảy Ngàn

2/- Địa hình, địa mạo: Địa hình tương đối bằng phẳng, đất trong khu quy hoạch là phần đất công, một phần dân cư đang sinh sống và phần còn lại là kênh, ao và vườn tạp

- Khí hậu nơi đây mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tương đối ôn hòa, có đặc điểm chung của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

- Mùa mƣa từ tháng 05 đến tháng 11 ứng với gió Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 (năm sau) ứng với gió Đông Nam

- Tổng lƣợng mƣa trung bình 1.829 mm/năm

- Tốc độ gió bình quân 1,8m/s

- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,7 độ C

- Độ ẩm trung bình năm là 83,8%

Chƣa có tài liệu cụ thể về địa chất thủy văn tại khu vực lập quy hoạch

Thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp điều kiện thủy văn của kênh Xà No và hệ thống sông rạch vùng đồng bằng, bên cạnh đó chịu ảnh hưởng của triều cường và lũ nông

Bề mặt địa chất bao gồm các lớp phù sa, mang đặc thù nền đất yếu

Hiện chƣa có tài liệu cụ thể về địa chất công trình trong khu dân vực này, song theo đáng giá sơ bộ thì khu vực này có nền địa chất yếu cường độ chịu tải của nền đất tự nhiên đạt khoảng 0,3 - 0,5kg/cm2

- Số hộ dân đang cƣ trú trong khu vực:

+ Nhà bán kiên cố: 480căn

- Thành phần dân cƣ có mức sống còn thấp

2/- Hiện trạng sử dụng đất:

- Hiện trạng dân cư sống dọc theo đường tỉnh 931B (932 cũ), và khu cực chợ hiện hữu

BẢNG THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m2) TỶ LỆ (%)

2 Đất công trình tôn giáo 4152 2.75

4 Đất công trình hành chính 1968 1.31

- Công trình trong khu vực quy hoạch chủ yếu là nhà dân hiện hữu, bao gồm nhà kiên cố, nhà tạm (nhà lá, tôn,…)

- Trong khu vực quy hoạch có trường trung học Võ Thị Sáu

4/- Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường bộ: Khu dân cư thương mại Bảy Ngàn nằm trên tuyến tỉnh lộ 931B

(932 cũ), là tuyến giao thông chính nối liền khu quy hoạch với trung tâm các vùng và các tỉnh lân cận Đường thủy: có kênh Xà No; kênh 6500 và kênh 7000, có thể lưu thông các ghe tàu có trọng tải tương đối lớn nối với các vùng và các tỉnh lân cận

Về thông tin liên lạc đã có tuyến đi qua dọc theo tỉnh lộ 931B (932 cũ) Hiện trạng cấp nước trong khu vực là nước từ nhà máy nước của khu vực Khu quy hoạch có hệ thống thoát nước công cộng nhưng còn sơ khai

Chủ yếu sử dụng địa hình tự nhiên là các mương rạch làm hệ thống thu và thoát nước mưa cho toàn khu

Các hộ gia đình thải trực tiếp nước bẩn xuống dòng mương, ao làm ô nhiễm môi trường

Khu quy hoạch đã có mạng lưới cấp điện từ nguồn điện Quốc gia, dọc theo tỉnh lộ 931B (932 cũ)

Khu đất quy hoạch là một phần đất nằm trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã Tân Hòa đã đƣợc phê duyệt, vì vậy việc tổ chức không gian quy hoạch rất thuận lợi

Phạm vi lập quy hoạch xây dựng dọc theo tỉnh lộ 931B (932 cũ); đường tỉnh 932 và kênh Xà No là những tuyến giao thông chính, mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Bảy Ngàn

Phần lớn là đất dân lấn chiếm hành lang bảo vệ đường sông dọc theo kênh

Xà No, phần còn lại và phần đất dân dọc theo tuyến đường tỉnh lộ 931B (932 cũ), đất san lấp kênh Sân Bay và kênh Thống Nhất nên vấn đề bồi hoàn, giải phóng mặt bằng rất dễ dàng và thuận lợi

Vị trí khu đất lập quy hoạch tiếp giáp với các xã Trường Long Tây; Tân Thuận; Tân Bình và Vị Bình nên rất thuận lợi cho quá trình phát triển

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc chưa hoàn chỉnh nên kinh phí đầu tƣ xây dựng lớn.

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN

I/- TÊN ĐỒ ÁN QUY HOẠCH: ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƯ THƯƠNG MẠI BẢY NGÀN,

THỊ TRẤN BẢY NGÀN, HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ Hiệp Thuận

III/- TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH:

- Khu đất quy hoạch có vị trí thuận lợi là cố đường tỉnh lộ 931B (đường Cách Mạng Tháng Tám), đây là tuyến giao thông đối ngoại liên hệ với các khu dân cƣ lân cận

- Do khu quy hoạch nằm cạnh các khu dân cƣ hiện có, nên thuận lợi trong việc kết nối hạ tầng cũng nhƣ việc đầu tƣ xây dựng

- Đất hiện trạng chủ yếu là đất vườn, dể dàng trong công tác san nền

- Hiện trạng khu vực lập quy hoạch là khu dân cƣ tự phát, hầu hết các công trình xây dựng bán kiên cố, phân bố cục bộ, dẫn đến việc sử dụng đất không hợp lý

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật không hoàn chỉnh, hạ tầng xã hội cũng không đảm bảo

- Góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở cho mọi đối tượng tại địa phương và xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Châu Thành A

- Tạo ra không gian sống tốt hơn cho người dân so với trước đây

IV/- CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU KINH KẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN:

-Diện tích khu đất quy hoạch: khoảng 15 ha

-Dân số dự kiến : 3.000 dân

-Mật độ cây xanh: 2m2/người

-Cao độ san lấp: +2,0m (hệ cao độ quốc gia)

-Tiêu chuẩn cấp điện: 1.000 Kwh/ng/năm

-Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 100 lít/ng/ngày

-Nước mưa và nước thải sinh hoạt thoát riêng

-Chỉ tiêu rác: 1,2kg/ người.ngày Rác thải được thu gom về bãi trung chuyển rác sau đó chuyển đến nơi xử lý rác chung

V/- CƠ CẤU PHÂN KHU CHỨC NĂNG:

- Dự báo sơ bộ quy mô dân số khoảng 3.000 người

- Dự kiến các khu chức năng gồm:

+ Đất công trình công cộng;

+ Đất cây xanh công cộng;

+ Đất giao thông đối nội và đối ngoại.

BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

Công trình công cộng

- Công trình trụ sở UBND thị trấn bố trí tại lô số 01 có diện tích 2.560m 2 có mặt chính hướng ra tỉnh lộ 932, tầng cao xây dựng từ 1 đến 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 35%, mật độ cây xanh tối thiểu là 40%

- Công trình nhà văn hoá thị tứ bố trí tại lô số 06 có diện tích 72m2 nằm tại trung tâm của khu dân cư thương mại (khu B), các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, tầng cao xây dựng giống nhƣ khu nhà ở liên kế (khu B)

- Công trình Bưu điện bố trí tại lô số 05 có diện tích 216m2 nằm tại trung tâm của khu dân cư thương mại (khu B), cạnh nhà văn hóa thị tứ, mật độ xây dựng tối đa là 40% và mật độ cây xanh tối thiểu là 30%, tầng cao xây dựng tối đa 4 tầng

Công trình thương mại dịch vụ

- Công trình nhà lồng chợ (hiện hữu) tại các lô số 03 có diện tích 1558m2 tiếp giáp đường Võ Thị Sáu, đường Lê Thị Chơi, đường Nguyễn Viết Xuân, và đường Lý Tự Trọng, gồm các nhà lồng rau quả, tạp hoá, bách hoá sẽ đƣợc xây dựng theo Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày 05/11/2008 của UBND huyện Châu Thành A

- Sân chợ đƣợc bố trí tại lô số 04 có diện tích 540m2 có vị trí nằm tại trung tâm của các nhà lồng chợ và tuyến tỉnh lộ 932 phục vụ rất tốt cho việc tập kết và trao đổi mua bán tại khu vực.

Công trình giáo dục

Trường trung học cơ sở bố trí tại lô số 02 có diện tích 3.606m2, tiếp giáp với đường Võ Thị Sáu và kênh 6500, có tầng cao từ 1 đến 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40% và mật độ cây xanh tối thiểu là 30%.

Đất dân cƣ tự cải tạo

- Các lô đất đƣợc giữ lại tự cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch có các quy định nhƣ sau:

- Mật độ xây dựng tối đa theo bảng 2.6 mục 2.8.6 – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch QCXDVN 01: 2008/BXD

- Số tầng cao xây dựng tối đa 04 tầng

- Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

- Cao độ nền cao hơn cao độ đỉnh gờ bó vỉa: 0,3 m

- Chiều cao các tầng còn lại là 3,6 m

6/- Đất công trình tôn giáo:

- Công trình tôn giáo đƣợc giử lại tại vị trí củ tôn tạo và chỉnh trang tạo tính trang nghiêm có diện tích 3399m2

7/- Đất cây xanh – công viên:

Công viên đồng thời là nơi tập trung để người dân giao lưu tập thể dục, vui chơi, thƣ giãn,… Mật độ xây dựng tối đa 5% (chòi nghĩ chân, vệ sinh công cộng…) Trong khu vực có các công viên cây xanh trung tâm và công viên cây xanh ven kênh rạch

Tƣợng đài chiến thắng đƣợc bố trí trong phần đất công viên

Cây xanh vỉa hè trồng cách khoảng 12-15m / cây trồng so le hai bên vỉa hè của đường giao thông

IV/- QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

1/- Chuẩn bị kỹ thuật đất:

+ Bản đồ địa hình hiện trạng khu vực thiết kế quy hoạch tỷ lệ 1/500

+ Các tài liệu, số liệu hiện trạng, điều kiện tự nhiên tại khu vực thiết kế + Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành

+ Cao độ san lấp tối thiểu: ≥+ 2,00m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu)

+ Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i ~ 0,1%

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÁT SAN LẤP

D TÍCH CAO TRÌNH CAO TRÌNH BỀ DÀY K LƯỢNG CÁT

SL Ô SL T KẾ TỰ NHIÊN tb SAN LẤP SAN LẤP

Tổng khối lƣợng san lấp (m3): 71659 X 1,22 = 87424

- Khái toán kinh phí chuẩn bị kỹ thuật đất:

* Kinh phí san nền: 87424m 3 x 145.000đ/m 3 = 12.676.480.000 đồng

Mặt cắt đường: có các loại

- Mặt cắt các đường dự mở:

- Mặt cắt đường tỉnh lộ 931B (đường Cách Mạng Tháng Tám) có lộ giới 20m (5m + 10m + 5m)

Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:

- Căn cứ các quy định xác định theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN01:2008/BXD)

- Mặt bằng bán kính cong của gờ bó vỉa tại các giao lộ chính là R = 8m; cao độ đỉnh gờ bó vỉa + 2.0m so với cao độ Quốc gia - Hòn dấu

BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG

*Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:

- Mặt đường bê tông nhựa nóng, vỉa hè lát gạch

- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ đƣợc căn cứ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành

- Cao độ san lấp tối thiểu: ≥+ 2.00m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu)

- Cao độ mép đường bình quân: +2.00m

- Cao độ mép lề tối thiểu: +2.15m

*Khái toán kinh phí xây dựng giao thông:

Tổng diện tích đất giao thông: 50.787 m 2 , trong đó:

* Kinh phí giao thông là: 33.727.500.000 đồng

3/- Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng và thông tin liên lạc: a Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nhu cầu điện năng, phụ tải:

Phần quy hoạch hệ thống cấp điện dựa trên các tài liệu sau:

- Bản đồ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/500

- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”

Nhu cầu điện năng, phụ tải trong khu quy hoạch:

BẢNG THỐNG KÊ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN CỦA PHỤ TẢI

Hạng mục Đơn vị Số lƣợng

Tiêu chuẩn cấp điện Kwh/ng.năm 1000

Phụ tải bình quân Kw/người 0.33

Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 3000 Điện năng dân dụng triệu Kwh/năm 3.36

Công suất điện dân dụng Kw 1119

Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng Kw 392

Tổng Công suất điện dân dụng (có tính 5% tổn hao và 10% dự phòng) Kw 1737

- Tổng dung lƣợng trạm biến áp cần lắp cho toàn khu vực (cos Ɵ = 0.85) KVA 2043 b) Nguồn điện:

Nguồn điện được cấp từ lưới điện trung thế 22kV của trạm truyền tải 110kV Cần Thơ đi ngang qua khu vực c) Lưới điện: c.1 Tuyến trung thế:

- Tuyến trung thế đƣợc thiết kế đi trên không, đƣợc đấu nối với tuyến trung thế hiện hữu 22kV (tuyến 576CT ) nằm trong khu vực quy hoạch

- Dây trung thế sử dụng loại dây nhôm lõi thép có tiết diện từ 50mm2 – 120mm2 để truyền tải điện năng Dây đƣợc treo trên cột BTLT cao 12m, khoảng cách trung bình giữa các cột là 20 – 40m

- Vật liệu cách điện sử dụng sứ đứng chống ô nhiễm, dùng chuỗi sứ Polyme cho các vị trí néo, dừng dây, cột cuối Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo qui chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật

Chiều dài tuyến trung thế xây mới : 0,72 Km c.2 Tuyến hạ thế:

- Xây dựng mới tuyến hạ thế bằng cáp vặn xoắn ABC có tiết diện từ 4x50mm2 đến 4x120mm2 cho các nhánh chính và nhánh phụ, dây đi nổi trên không

- Cột hạ thế dùng cột BTLT cao 8,5m , khoảng cách trung bình giữa các cột là 20- 30m Cột được bố trí nằm giữa vỉa hè, dọc theo các tuyến đường

- Chiều cao tối thiểu của dây so với mặt vỉa hè không đƣợc nhỏ hơn 6,5m.Tại các cột góc và cột cuối của tuyến thiết kế trụ dừng (trụ đôi) nhằm thuận tiện cho sinh hoạt

- Ở những nơi có tuyến trung áp đi qua thì ta đặt trực tiếp dây hạ áp lên cột trung áp mà không cần đặt thêm cột hạ áp

- Chiều dài tuyến hạ thế xây mới: 5,38 Km c.3 Mạng điện chiếu sáng và đèn đường:

- Hệ thống chiếu sáng được xây mới để chiếu sáng cho đường nội bộ và các lối đi trong toàn khu vực

- Chiếu sáng đường phố bằng đèn cao áp, ánh sáng vàng cam, có công suât từ 150- 250W Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo độ rọi tối thiểu trên mặt đường lớn hơn 5(lux) và độ rọi trên vỉa hè lớn hơn hoặc bằng 3(lux)

- Các đèn chiếu sáng đƣợc đặt trên trụ thép có độ cao 6-9m và đƣợc bố trí dọc theo các tuyến đường Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, có khoảng cách trung bình từ 20-35m (tùy theo bề rộng mặt đường mà bố trí khoảng cách giữa các trụ cho phù hợp) Chú ý đối với những lối đi trong hẻm, các tuyến đường có mặt cắt ngang vỉa hè hẹp thì đèn chiếu sáng được đặt trực tiếp trên cột điện hạ thế, dây đi nổi trên không

- Chiếu sáng công viên, vườn hoa sử dụng loại trụ đèn trang trí, có kiểu dáng phù hợp với cảnh quan, kiến trúc để tăng mỹ quan cho khu vực

- Đèn chiếu sáng đƣợc sử dụng hoạt động theo hai chế độ đóng ngắt 50% vào giờ cao điểm hoặc có thể điều chỉnh theo mùa

- Chiều dài tuyến chiếu sáng xây mới: 5,2 Km c.4 Trạm biến áp:

- Trạm biến áp đƣợc thiết kế xây dựng theo kiểu trạm treo giàn Các trạm đƣợc đặt gần với trung tâm phụ tải ở những nơi thích hợp, tránh gây cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người

- Bảo vệ trạm phía trung thế bằng FCO và chống sét van, phía hạ thế bằng aptomát

- Trạm phải đƣợc nối đất an toàn với điện trở nối đất ≤ 4Ω

- Số trạm biến áp cần đặt cho toàn khu quy hoạch là 5 trạm có công suất 450kVA

- Tổng công suất trạm biến áp xây mới là: 2250kVA (Công suất theo yêu cầu là 2043kVA ) d Hệ thống thông tin liên lạc:

- Xây dựng mới tuyến thông tin liên lạc ngầm Đặt các tủ phân phối MDF cho từng khu Sử dụng dây dẫn và các phụ kiện đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam Tuyến thông tin liên lạc do ngành viễn thông đầu tƣ và khai thác phù hợp với các tiêu chuẩn ngành

Xây dựng mới tuyến trung thế:

Xây dựng mới tuyến hạ thế:

Xây dựng mới đường dây chiếu sáng:

Xây dựng mới trạm biến áp:

*Tổng kinh phí cấp điện là: 15.576.000.000 đồng

4.1/- Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:

- Dân số dự kiến: 3.000 người

- Tiêu chuẩn dùng nước của người dân: qi = 150 lít/người/ng.đêm

- Lưu lượng nước rửa đường, vỉa hè, tưới cây xanh: qcx = 8%xqsh

- Lưu lượng nước dịch vụ công cộng: qc = 10%x qsh (nước phục vụ sinh hoạt)

- Lưu lượng nước rò rỉ: qrr = 10%xqsh

- Lưu lượng nước dự phòng: q dp = 10%xqsh

- Lưu lượng nước chửa cháy: qcc = 15%xqsh

4.2/- Xác định lưu lượng cần thiết, tính toán thuỷ lực hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước:

Lượng nước cho số người trong khu quy hoạch khoảng 2000 người, yêu cầu nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân trong khu dân cư, cũng như nhu cầu dùng nước của các khu đa chức năng Nhu cầu phục vụ: ăn uống, tắm rửa, giặt và cấp cho các khu vệ sinh; các thiết bị vệ sinh nhƣ vòi tắm bông sen, lavabô nóng, lạnh

+Lưu lượng nước sinh hoạt qsh q sh =q i N.Kngđ/1000 360 (m³/ngđ)

Kngđ(0,7-0,8):Hệ số dùng nước không điều hoà ngày đêm

N: Số người sử dụng nước

+Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường: qcx=8% xqsh 29 (m³/ngđ)

+Lưu lượng nước phục vụ công cộng: qc%xqsh: 36 (m³/ngđ)

+Lưu lượng rò rỉ : q rr %xq sh : 36 (m³/ngđ)

+Lưu lượng nước dự phòng: qdp%xqsh: 36 (m³/ngđ)

+Lưu lượng nước phục vụ chửa cháy qcc%xqsh: 54 (m³/ngđ)

Tổng nhu cầu dùng nước Qt: 587 (m³/ngđ)

Nguồn nước phải đảm bảo các yêu cầu về nước sạch, yêu cầu về áp lực và lưu lượng Theo Quy hoạch chung Xây dựng Trung tâm Xã Tân Hòa - huyện Châu Thành A (hướng Quy hoạch nâng cấp thành thị trấn) đã có bố trí đất xây dụng nhà máy nước phục vụ cấp nước cho toàn khu vực trung tâm xã Tân Hoà, vị trí nằm cặp kênh xáng Xà no cách khu quy hoạch này khoảng 200m, do đó nguồn nước cung cấp cho khu vực quy hoạch này cũng được lấy nhà máy nước theo quy hoạch chung

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành

Tuyến ống cấp nước được bố trí dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông, nằm phía trước các lô đất để thuận tiện cho việc cung cấp nước Đặt các tuyến cấp nước theo quy hoạch và mạng cấp nước khép kín, để nước có thể Ống cấp nước có đường kính ≥ 200 sử dụng ống gang dẻo, ống cấp nước có đường kính < 200 sử dụng ống PVC

Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hoả đặt tại ngã 3, ngã 4 để thuận lợi cho việc cấp nước chữa cháy khoảng cách 100-150m/Trụ

4.5/- Khái toán kinh phí mạng lưới cấp nước:

Stt Hạng mục Đơn vị

Số lƣợng Đơn giá (đ/đvt)

PVC D200 (kể cả co, nối van)

PVC D114 (kể cả co, nối van)

PVC D60(kể cả co, nối van) m m m

*Tổng kinh phí đầu tƣ xây dựng: 2.977.860.000 đồng

5/- Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:

Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn Bao gồm:

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt

5.1/- Quy hoạch thoát nước mưa:

5.1.1/- Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán thoát nước mưa:

- Cường độ mưa: q = 450,4 lít/s-ha

- Hệ số dòng chảy của các mặt phủ tự nhiên: tb = 0,9 Phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình)

- Vận tốc tối thiểu chảy không lắng đọng trong ống: Vmin ≥ 0,5m/s

- Vận tốc dòng chảy không phá hoại ống Vmax ≤ 7m/s (đối với ống Bê

- Độ dốc đặt ống I = Imin = 1/D ( D đường kính ống mm)

- Tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 51:1984

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành

5.1.2/- Lựa chọn và thiết kế mạng lưới thoát nước mưa:

Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, nước mưa được hố ga thu vào mạng lưới tuyến ống, xả thẳng ra rạch Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cho cả hệ thống

- Hình thức đường ống: Nước được vận chuyển trong hệ thống ống kín, loại ống đƣợc sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn

- Hình thức thoát nước là thoát trong hệ thống cống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè đường giao thông chính

- Hình thức hố ga, cửa xả nước: trên từng tuyến ống có đặt những hố ga có nắp đan đậy và lưới chắn rác, lọc cát , nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán, đảm bảo thoát nước mưa trong thời gian ngắn, không gây hiện tƣợng ngập úng cục bộ

5.1.3/- Xác định lưu lượng cần thiết :

Lưu lượng tính toán nước mưa Q(l/s) xác định theo phương pháp cường độ giới hạn và tính theo công thức sau:

Q = qF (l/s) = 450,4 x 0,9 x 15 (l/s) = 6.075 (l/s) Trong đó: q: Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)

F: Diện tích thu nước tính toán (ha)

5.1.4/- Khái toán kinh phí mạng lưới thoát nước mưa:

Công trình Đơn vị tính

Số lƣợng Đơn giá (đ/đvt)

2 Hố ga các lọai Cái 300 2.400.000 720.000.000

* Tổng kinh phí đầu tƣ xây dựng: 7.028.600.000 đồng

5.2.1/- Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán:

- Độ dốc đặt ống I = Imin = 1/D (D đường kính ống mm)

- Lưu lượng tính toán nước sinh hoạt Q (l/s)

Q = qt * 80% = 432 * 80% = 346(m³/ngđ) qt=qsh + qc + qrr = 360 +36+36 = 432 (m³/ngđ)

5.2.2/- Nguồn tiếp nhận nước thải:

Ngày đăng: 12/09/2022, 20:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w