kü thuËt an toµn vµ vÖ sinh lao ®éng trong x©y dùng Phần I Những vấn đề chung về an toàn và vệ sinh lao động I 1 Mở đầu I Khái nệm, Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 1 Đối tượng An toàn[.]
Trang 1Phần I Những vấn đề chung về an toàn và vệ sinh lao động
I.1 Mở đầu
I Khái nệm, Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng.
An toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng là một bộ phận của an
toàn và vệ sinh lao động,
An toàn và vệ sinh lao động là môn khoa học chủ yếu nghiên cứu các nguy cơ và nguyên nhân gây mất an toàn và gây mất vệ sinh cho người lao động, kết hợp nghiên cứu nguy cơ và nguyên nhân gây ra sự
cố kỹ thuật cho cơ sơ vật chất sản xuất Từ đó là nghiên cứu biện pháp cải thiện điều kiện lao động; các biện pháp phòng, chống, loại trừ, ngăn
ngừa: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm cho người
lao động và cơ sơ vật chất của sản xuất, các yếu tố có hại và độc hại chongười lao động, các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn vệ sinh lao động, sự cố
cháy nổ trong xây dựng; biện pháp bảo vệ sức khỏe và tính mạng cho
người lao động
An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố
nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao
động Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức
năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây
bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động
Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do
điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người laođộng
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết
bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trongquá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho conngười, tài sản và môi trường
2 Nội dung.
Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng nghiên cứu ởbốn vấn đề chính:
Trang 2* Pháp luật an toàn và vệ sinh lao động: Bao gồm những văn bản
pháp luật, những chính sách của Nhà nước về bảo vệ con người trong quátrình lao động sản xuất
* Vệ sinh lao động: Nghiên cứu môi trường sản xuất, những ảnh
hưởng của nó và điều kiện lao động đến sức khỏe con người, những biệnpháp để cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnhnghề nghiệp cho người lao động
* Kỹ thuật an toàn trong xây dựng: Nghiên cứu những nguyên nhân
gây chấn thương trong sản xuất xây dựng, những biện pháp về tổ chức và
kỹ thuật để hạn chế và loại trừ nguyên nhân gây chấn thương
* Kỹ thuật phòng chống cháy: Nghiên cứu các nguyên nhân gây cháy
nổ trong sản xuất, những biện pháp tổ chức và kỹ thuật phòng để phòngcháy và chữa cháy một cách có hiệu quả
3 Phương pháp nghiên cứu.
Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng vận dụng kiến
thức và kỹ năng của các môn khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học nhân văn như: hóa học, vật lý, vật lý kiến trúc, kỹ thuật điện, cơ học
công trình, kết cấu công trình, vật liệu xây dựng, cơ học đất, các môn côngnghệ và tổ chức xây dựng, kỹ thuật môi trường, khoa học egomic, khoahọc tâm sinh lý người lao động và giải phẫu sinh lý người (y sinh học) vào
xem xét yếu tố nguy hiểm, có hại và độc hại, (cho con người trong lao
động), có thể xảy ra trên quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên,
nhiên, vật liệu, trình độ nghiệp vụ của công nhân đề ra những biện pháp
phòng tránh các yếu tố nguy hiểm và có hại đó
II Mục đích, ý nghĩa tính chất của công tác an toàn và vệ sinh lao động.
1 Mục đích.
Thông qua các biện pháp khoa học, kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội
để hạn chế loại trừ các yếu tố nguy hiểm độc hại, tạo ra điều kiện lao độngthuận lợi cho người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động, bảo vệ sứckhỏe, bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động
3 Tính chất của an toàn và vệ sinh lao động.
* Tính pháp luật: Thể hiện qua chế độ, chính sách, luật lao động,
thông tư, chỉ thị, điều lệ, quy phạm, tiêu chuẩn…(luật lao động 1995; quyphạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 – 91 ), bắt buộc tất cảcác tổ chức nhà nước, kinh tế, xã hội và mọi người tham gia lao động sảnxuất phải thực hiện nghiêm chỉnh
* Tính quần chúng:
Trang 3- Bảo hộ lao động có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sảnxuất, họ là những người vận hành, sử dụng công cụ, thiết bị máy móc,nguyên - nhiên vật liệu, có thể phát hiện thiếu sót trong công tác bảo hộlao động, đóng góp xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của đơn vị để góp
ý kiến cho việc xây dựng quy trình quy phạm an toàn và vệ sinh lao động
- Dù các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động
có hoàn chỉnh đến đâu nhưng những người có liên quan đến lao động sảnxuất chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tácbảo hộ lao động cũng không thể đạt kết quả mong muốn
* Tính khoa học kỹ thuật: Là tính chất quan trọng đối với mọi người,
nhất là với cán bộ kỹ thuật Muốn làm tốt để loại trừ tai nạn lao độngtrước hết phải hiểu được tính nguy hiểm trong công nghệ, ở máy móc thiết
bị, nguyên - nhiên vật liệu , trình độ nghiệp cụ của người công nhân,những biến đổi tâm sinh lý cơ thể người trong quá trình lao động Nhưvậy, nó đòi hỏi cán bộ kỹ thuật phải có những kiến thức nhất định củanhiều môn khoa học ( cơ, lý, hóa, công trình, kiến trúc, công nghệ, vậtliệu , tâm sinh lý, y học )
I.2 Công tác an toàn và vệ sinh lao động ở Việt Nam
I Hệ thống pháp luật Việt Nam về an toàn và vệ sinh lao động
Trang 4Hiến pháp Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, luật lao động Luật Lao động năm 2012, Luật An toàn và vệ sinh lao động năm 2015 NĐ39-2016NĐ-CP, NĐ44-2016NĐ-CP, TCVN về ATVSLĐ quy chuẩn QCVN 18:2014/BXD.
Quyền lợi là cách xử sự được phép của mỗi chủ thể để mang lại lợi ích cho chủ thể đó nhưng phải phù hợp với lợi ích của xã hội và nhà nước
Nghĩa vụ là cách xử sự bắt buộc mà các chủ thể phải thực hiện.
Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng
lao động và đang có việc làm
1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh laođộng; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiệnlàm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làmviệc;
Trang 5b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hạitại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấnluyện về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám pháthiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám địnhthương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động
đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khámgiám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điềuchỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điềutrị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiềnlương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơxảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe củamình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xửlý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ tráchcông tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động;
e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao độngtrong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra
sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặcbệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn laođộng theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh củangười sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ
gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
1 Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
Trang 6a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biệnpháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động viphạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố,tai nạn lao động
2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổchức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộcphạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liênquan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người laođộng;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện phápbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ laođộng bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe,khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làmviệc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạnghoặc sức khỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phốihợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinhviên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh laođộng;
e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấphành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy,quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
II Công tác an toàn và vệ sinh lao động ở doanh nghiệp sản xuất xây dựng
3 Khối chuyên trách An toàn Vệ sinh LĐ.
Trang 7a Phòng (ban) ATVSLĐ, cán bộ ATVSLĐ:
* Định biên cán bộ ATVSLĐ trong doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất 1 cán bộ bán chuyên trách công tác ATVSLĐ
- Doanh nghiệp có từ 300 1000 lao động cũng phải bố trí ít nhất 1 cán bộ chuyên trách ATVSLĐ
- Doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên phải bố trí ít nhất 2 cán
bộ chuyên trách ATVSLĐ, có thể tổ chức thành phòng hoặc ban
- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn
và vệ sinh lao động của Nhà nước, các nội quy, quy chế, chỉ thị về
ATVSLĐ đến người lao động
- Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, đôn đốc các bộ phận
có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch
ATVSLĐ
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xưởng (đội trưởng)
để xây dựng quy trình, biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng (máy, thiết bị ) và phải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động
- Phối hợp với các bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xưởng để tổ chức huấn luyện về ATVSLĐ cho người lao động
- Phối hợp với y tế tổ chức đo đạc các yếu tố độc hại trong môi
trường lao động, theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp, TNLĐ, đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý và chăm sóc sức khỏe
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ ATVSLĐ, tiêu chuẩn
AT - VSLĐ trong doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục tồn tại
- Điều tra, thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh
nghiệp
- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động để giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra
Trang 8- Dự thảo: Trình lãnh đạo doanh nghiệp, ký nhận các báo cáo về ATVSLĐ theo quy định.
- Trong khi kiểm tra sản xuất, nếu phát hiện các vi phạm hoặc nguy cơ xẩy ra tai nạn lao động thì có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ côngviệc hoặc yêu cầu người phụ trách các bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp an toàn cần thiết, đồng thời báo cáo người sử dụng lao động
III Nội dung của công tác ATVSLĐ tại doanh nghiệp.
1 Kế hoạch ATVSLĐ.
a * Cơ sở pháp lý:
Luật An toàn và vệ sinh lao động 2015 Thông tư
07/2016/TT-BLĐTBXH, ngày 15/5/2016, Quy định một số nội dung về tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động cơ sở sản xuất, kinh doanh
* ý nghĩa của kế hoạch bảo hộ lao động:
- Kế hoạch ATVSLĐ của doanh nghiệp là một văn bản pháp lý nêu lên những nội dung công việc doanh nghiệp phải làm nhằm mục tiêu ngăn chặn TNLĐ và BNN
- Mặt khác đây là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động về An toàn vệ sinh lao động
- Căn cứ vào kế hoạch An toàn vệ sinh lao động, có thể đánh giá sự nhận thức, sự quan tâm đến công tác BHLĐ và ý thức chấp hành pháp luật của người sử dụng lao động và tình hình vệ sinh, an toàn lao động của doanh nghiệp
b Nội dung của kế hoạch An toàn vệ sinh lao động:
+ Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
+ Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làmviệc
+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
+ Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa BNN
c Yêu cầu của kế hoạch An toàn vệ sinh lao động:
- Phải đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9- Phải đủ các nội dung nêu trên với các biện pháp cụ thể kèm theo vềkinh phí, vật tư, thời gian thực hiện
d Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch An toàn vệ sinh lao động:
* Căn cứ để lập kế hoạch
- Nhiệm vụ phương hướng sản xuất và tình hình lao động của năm kếhoạch
- Kế hoạch ATVS lao động của năm trước và những tồn tại
- Kiến nghị, phản ảnh của người lao động, của công đoàn, thanh tra, kiểm tra
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Kinh phí trong kế hoạch ATVSLĐ được hạch toán vào giá thành sản phẩm
* Tổ chức thực hiện
- Bộ phận ATVSLĐ hoặc cán bộ chuyên trách ATVSLĐ phối hợp với bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp để đôn đốc, kiểm tra và thường xuyên báo cáo với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động định kỳ kiểm điểm, đánh giá thực hiện kế hoạch ATVSLĐ và thông báo kết quả thực hiện cho người lao động biết
2 Huấn luyện kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động.
* Cơ sở pháp lý:
Luật An toàn và vệ sinh lao động 2015 Nghị định chính phủ
NĐ44-2016NĐ-CP về Huấn luyên An toàn và vệ sinh lao động.
* ý nghĩa:
Huấn luyện ATVSLĐ (an toàn và vệ sinh lao động) là một trong những biện pháp phòng tránh tai nạn và bệnh nghề nghiệp có hiệu quả rất cao nhưng rất kinh tế, không đòi hỏi nhiều tiền bạc và thời gian
* Yêu cầu của công tác huấn luyện an toàn và vệ sinh lao động:
- Tất cả mọi người tham gia quá trình lao động sản xuất đều phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động Gồm huấn luyện khi mới đến nhận việc và huấn luyện tại nơi làm việc Phải tiến hành huấn luyện định kỳ nhằm củng cố kiến thức an toàn vệ sinh lao động
- Có kế hoạch huấn luyện hàng năm
- Có đầy đủ hồ sơ huấn luyện theo quy định (sổ đăng ký huấn luyện, biên bản, danh sách và kết quả huấn luyện )
- Đảm bảo đầy đủ các nội dung (mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn và vệ sinh lao động, nội dung cơ bản của pháp luật ATVSLĐ, quy trình quy phạm an toàn, biện pháp tổ chức sản xuất làm việc an toàn và vệ sinh lao động )
- Đảm bảo chất lượng của huấn luyện (bố trí giảng viên có chất
lượng cung cấp đầy đủ yêu cầu huấn luyện, kiểm tra, sát hạch nghiêm túc)
* Nội dung của huấn luyện ATVSLĐ: Chia làm 3 bước
Trang 10- Bước 1: Huấn luyện khi mới đến nhận việc bao gồm
+ Mục đích, ý nghĩa và tính chất của ATVSLĐ
+ Nội quy về công tác an toàn lao động của đơn vị
+ Những vấn đề sơ đẳng về kĩ thuật an toàn và vệ sinh lao độngđối với công việc mà người công nhân sẽ thực hiện
- Bước 3: Huấn luyện hàng ngày dưới hình thức ghi sổ giao nhiệm vụhướng dẫn chi tiết các bước thực hiện Người tổ trưởng kí và chịu trách nhiệm việc thực hiện công việc
3 Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo định kỳ về TNLĐ.
* Cơ sở pháp lý: Luật An toàn và vệ sinh lao động 2015.
- Khai báo điều tra TNLĐ được thực hiện theo NĐ39-2016NĐ-CPngày 15/5/2016 (chương III)
- Thời gian: (xảy ra khi đang làm việc, chuẩn bị, hay giải lao )
* Phân loại Tai nạn lao động (điều 9 chương 3, NĐ39-2016NĐ-CP)
1 Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị
chết thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết tại nơi xảy ra tai nạn; b) Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu; c) Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám
Trang 11định pháp y; d) Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích
2 Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39 này
3 Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọitắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này
* Nguyên tắc khai báo TNLĐ
- Tất cả các TNLĐ chết người (trừ ở cơ sở lực lượng vũ trang) đều phải khai báo bằng cách nhanh nhất ( điện thoại ) với thanh tra nhà nước
về ATLĐ, liên đoàn lao động, cơ quan công an nơi gần nhất, cơ quan quản
lý cấp trên
- Tai nạn xảy ra ở địa phương nào phải khai báo ở địa phương đó
- Tai nạn xảy ra ở cơ sở nào thì cơ sở đó phải có trách nhiệm khai báo
(có thể người bị tai nạn không thuộc đơn vị sử dụng lao động quản lý)
b Điều tra TNLĐ:
* Mục đích:
- Xác định nguyên nhân
- Quy trách nhiệm để xử lý và giáo dục
- Đề ra biện pháp ngăn ngừa tái diễn
* Yêu cầu:
- Phản ánh chính xác, đúng thực tế tai nạn
- Đúng thủ tục điều tra (hồ sơ, trách nhiệm, chi phí )
- Tìm ra các biện pháp xử lý
* Nguyên tắc điều tra
- Tất cả các vụ TNLĐ đều phải điều tra theo quy định
- Thanh tra nhà nước về ATLĐ - VSLĐ, Liên đoàn lao động cấp tỉnh
có nhiệm vụ điều tra các vụ TNLĐ chết người (tai nạn lao động trầm
Trang 12c Trách nhiệm của người sử dụng ở cơ sở xảy ra TNLĐ:
- Kịp thời sơ cứu, cấp cứu người bị tai nạn
- Khai báo bằng cách nhanh nhất với cơ quan hữu quan
- Giữ nguyên hiện trường (tai nạn chết người hoặc nặng)
- Cung cấp thông tin có liên quan đến vụ tai nạn theo yêu cầu cơ quan điều tra
- Tạo điều kiện cho những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn cung cấp thông tin cho đoàn điều tra
- Tổ chức điều tra các vụ TNLĐ nhẹ, TNLĐ nặng theo quy định
- Thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do TNLĐ, chịu trách
nhiệm các khoản chi phí phục vụ điều tra TNLĐ
- Gửi báo cáo, kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra tới cơ quan tham gia điều tra TNLĐ
- Lưu giữ hồ sơ (chết người lưu 15 năm, TNLĐ khác lưu chođến khi người bị tai nạn nghỉ hưu)
I.3 phân tích điều kiện lao động, nguyên nhân tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
I Một số khái niệm.
1 Tai nạn lao động: Tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể người lao
động do tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất
2 Chấn thương: Chấn thương xảy ra đối với người lao động trong
sản xuất do không tuân theo các yêu cầu về ATLĐ
Nhiễm độc cấp tính cũng coi như chấn thương
3 Bệnh nghề nghiệp: Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao
động có hại đối với người lao động
4 An toàn lao động: Tình trạng điều kiện lao động không gây nguy
hiểm trong sản xuất
Yếu tố nguy hiểm trong lao động là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động (luật AT
và VSLĐ 2015)
5 Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ
chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động
6 Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ
chức và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động
Trang 13Yếu tố có hại trong lao động là yếu tố làm vệ sinh, gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động (luật AT và VSLĐ 2015)
7 Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức
kỹ thuật, tự nhiên, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất
II Phân tích điều kiện lao động.
1 Điều kiện lao động nói chung.
Từ định nghĩa (I.8), có thể thấy điều kiện lao động được đánh giá bởimột mặt là quá trình lao động, mặt khác là tình trạng vệ sinh của môi
trường, trong đó quá trình lao động được thực hiện
* Quá trình lao động: Là tập hợp của một số động tác nhằm tạo ra
một sản phẩm nào đó Khi thực hiện các động tác cơ thể con người có những căng thẳng nhất định về mặt thần kinh, cơ bắp, thể lực Sự căng thẳng này tùy thuộc vào tính chất của công việc, mức độ di chuyển, tư thế làm việc, mức độ tập trung và các công cụ hỗ trợ (dụng cụ cầm tay, máy móc mà người lao động điều khiển )
* Tình trạng vệ sinh của môi trường: Các hoạt động của người lao
động đặt trong một môi trường mà trong đó có các yếu tố:
- Vi khí hậu (nhiệt độ, gió, độ ẩm, bức xạ nhiệt)
- Nồng độ bụi độc hại (bụi và chất độc từ vật liệu, sản phẩm )
- Tiếng ồn và rung động (tiếng ồn của máy móc hoặc sự va đập giữa các máy móc, thiết bị và vật liệu, sản phẩm )
- Tình trạng chiếu sáng: (ánh sáng do thiết kế nhà xưởng, do thiết kế chiếu sáng nhân tạo )
* Các yếu tố kể trên có thể xảy ra đồng thời hoặc dưới dạng tổ hợp, trong những điều kiện nhất định sẽ ảnh hưởng xấu đến người lao động có thể dẫn đến TNLĐ, BNN hoặc làm giảm năng suất lao động
VD: - Tiếng ồn có thể là nguyên nhân dẫn đến TNLĐ
- Bụi dẫn đến bệnh nghề nghiệp, nhiễm bụi phổi
- Chiếu sáng không tốt làm giảm NSLĐ
2 Điều kiện lao động của công nhân ngành xây dựng.
Căn cứ điều kiện lao động nói chung thấy rằng công nhân xây dựng
có những điều kiện đặc thù sau:
- Có nhiều công việc nặng nhọc nhưng chưa được cơ giới hóa hoặc
cơ giới hóa ở mức độ thấp (bốc xếp vật liệu vào nơi tập kết trên công trường)
Trang 14- Di chuyển trên một địa hình rất phức tạp (khi trên cao, khi dưới tầng hầm ), tư thế làm việc của nhiều công việc là gò bó
- Các công việc chủ yếu tiến hành ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết (mùa hè, mùa đông, nắng, mưa, rét, gió…)
- Có nhiều công việc độc hại (bụi - có thành phần silic ở phần lớn cácvật liệu xây dựng)
- Công nhân xây dựng Việt Nam chưa được đào tạo một cách có hệ thống (hiểu biết về công nghệ, về an toàn lao động thấp )
III Các nguyên nhân tai nạn lao động.
1 Tai nạn lao động nói chung.
Cho đến nay chưa có phương pháp phân loại nguyên nhân tai nạn cho các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên người ta có thể phân thành các nhóm:
- Nguyên nhân kỹ thuật
- Nguyên nhân tổ chức
- Nguyên nhân vệ sinh môi trường
- Nguyên nhân chủ quan (do bản thân gây nên)
a Nguyên nhân kỹ thuật: Có thể chia ra như sau:
- Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc không hoàn chỉnh (hư hỏng, thiếu thiết bị phòng ngừa )
- Vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn (trình tự tháo dỡ không đúng, sửdụng phương tiện chở vật liệu để chở người )
- Thao tác làm việc không đúng, vi phạm quy tắc an toàn (hãm phanhđột ngột khi nâng hạ cẩu, lấy tay làm cữ khi cưa cắt )
- Thực hiện không nghiêm chỉnh chế độ ATVSLĐ
(Giờ nghỉ ngơi, phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ lao động nữ )
c Nguyên nhân vệ sinh lao động:
- Khí hậu, vi khí hậu không tiện nghi, phòng không thông thoáng
- Các yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn (bụi, ồn, rung động )
- áp suất cao hoặc thấp hơn bình thường
- Không phù hợp tiêu chuẩn egônômi (tư thế gò bó, công việc đơn điệu, buồn tẻ hoặc nhịp độ lao động quá khẩn trương, dụng cụ máy móc không phù hợp với nhân trắc học )
Trang 15- Thiếu hoặc chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân kém.
- Không đảm bảo yêu cầu vệ sinh cá nhân (không có nước uống, không có chỗ tắm rửa )
d Nguyên nhân do bản thân:
- Tuổi tác, sức khỏe, giới tính, tâm lý không phù hợp
- Trạng thái thần kinh bất ổn (vui, buồn, lo lắng khi làm việc )
- Vi phạm kỷ luật lao động (nô đùa, uống rượu trong giờ làm việc,không chịu sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân )
2 Tai nạn lao động trong xây dựng cơ bản.
Trong xây dựng cơ bản có thể nhìn nhận về các nguyên nhân từ cácyếu tố sau:
- Thiết kế công trình (sơ đồ kết cấu, tổ hợp tải trọng, lựa chọn vật liệu )
- Thiết kế biện pháp thi công (thiết kế ván khuôn, biện pháp đào đất )
- Tổ chức thi công (mặt bằng thi công chồng chéo, thi công trên cao cùng một phương đứng, không có tấm chắn )
- Kỹ thuật thi công (nghiệp vụ thấp, không được học biện pháp an toàn lao động )
IV Phương pháp phân tích nguyên nhân tai nạn lao động.
1 Phương pháp thống kê.
- Nội dung của phương pháp: Dựa vào số liệu ghi tai nạn lao động vàcác biên bản tai nạn lao động, tiến hành phân nhóm các tai nạn theo những quy ước nhất định (nghề nghiệp, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, đặc tính chấn thương ), xác định nhóm nào tai nạn nhiều nhất Trên cơ sở đó có kếhoạch tập trung chỉ đạo, nghiên cứu biện pháp thích hợp để phòng ngừa
- Điều kiện để thực hiện phương pháp này là phải có đầy đủ các dữ liệu thống kê TNLĐ
2 Phương pháp địa hình.
- Nội dung phương pháp: Xem xét loại địa hình nơi thường xảy ra tainạn, trên cơ sở nơi đó đánh dấu (vẽ, chụp ảnh ) một cách chính xác, kịpthời, để phân tích nguyên nhân tai nạn và đưa ra dấu hiệu cảnh báo có tínhtrực quan nhằm ngăn ngừa tái diễn
- Điều kiện của phương pháp là phải đánh dấu ngay, đầy đủ và có hệ thống các trường hợp tai nạn
3 Phương pháp chuyên khảo.
- Khảo sát toàn bộ tình hình sản xuất, bao gồm: Công nghệ, máy mócthiết bị, sản phẩm, nguyên nhiên liệu, trình độ nghiệp vụ và sự biến động
về số lượng công nhân, tiến độ, mặt bằng sản xuất Phân tích, đánh giá
Trang 16(có thể là bằng hàm dự báo để chỉ ra thời gian và địa điểm có thể xảy ra tainạn nhiều nhất).
- Ưu điểm cho phép xác định khá đầy đủ các nguyên nhân gây tainạn để từ đó quyết định biện pháp loại trừ những tai nạn đó
V Phương pháp đánh giá tình hình tai nạn.
Để đánh giá công tác bảo hộ lao động ở đơn vị sản xuất, cần căn cứ vào:
- Kế hoạch bảo hộ lao động của đơn vị
- Triển khai thực hiện kế hoạch bảo hộ của đơn vị
- Các số liệu cụ thể thông qua các hệ số:
* Hệ số tần số chấn thương: Kts
+ Là tỷ số giữa số người bị tai nạn trên số người làm việc trung bình trong khoảng thời gian xác định (quý, năm)
1000
N
S Kts
Trong đó: S - Số người bị tai nạn
N - Số người làm việc trung bình trong khoảng thời gian có
Trang 17Phần II: vệ sinh lao động
II.1 Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của vệ sinh lao động.
* Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của
những yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp nhằm nâng cao khả năng lao động cho người lao động
* Nội dung của vệ sinh lao động:
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của môi trường mà trong đó các quá trình lao động được thực hiện
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể
- Giám định khả năng lao động cho công nhân
- Đôn đốc kiểm tra thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn lao động trong sản xuất
II Các bệnh nghề nghiệp.
Hiện nay Bộ Y tế Việt Nam mới chỉ quy định 34 bệnh nghề nghiệp trongThông tư 15/2016/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởngbảo hiểm xã hội, gồm: nhóm I bệnh bụi phổi-viêm phế quản (08 bệnh),nhóm II bệnh nhiễm độc (10 bệnh), nhóm III bệnh tác hại Vật lý (06bệnh), nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp (05 bệnh), nhóm V: Các bệnhnhiễm khuẩn nghề nghiệp (05 bệnh)
1 Bệnh bụi phổi-Silic nghề nghiệp, (nhóm I): là bệnh phổ biến trong xây dựng liên quan đến các vật liệu có thành phần silic (đá và luyện thép )
2 Bệnh bụi phổi Atbet (Amiăng), (nhóm I)
3 Bệnh bụi phổi bông, (nhóm I)
4 Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, (nhóm I, 167/BYT-QĐ)
5 Bệnh hen phế quản nghề nghiệp, (nhóm I, 27/2006/QĐ-BYT)
6 Bệnh bụi phổi-Talc nghề nghiệp, (nhóm I, 44/2013/TT-BYT)
Trang 187 Bệnh bụi phổi-Than nghề nghiệp, (nhóm I, 36/2014/TT-BYT)
8 Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp
13 Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen), (nhóm II, )
14 Bệnh nhiễm độc asen và các chất asen nghề nghiệp, (nhóm II, )
15 Nhiễm độc chất Nicotin nghề nghiệp, (nhóm II, )
16 Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp, (nhóm II, )
17 Nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp, (nhóm II,
23 Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
24 Bệnh đục thủy tinh thể nghề nghiệp
25 Bệnh sạm da nghề nghiệp (VD: Sạm da nghề nghiệp do tia hồng ngoại )
26 Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm
31 Bệnh viêm gan virut B nghề nghiệp
32 Bệnh viêm gan virut C nghề nghiệp
33 Bệnh do xoắn khuẩn Leptospira nghề nghiệp
34 Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
III Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp.
- Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cơ giới hóa, tự động hóa
Trang 19- Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Cải tiến hệ thống thông gió, chiếu
sáng
- Biện pháp phòng hộ cá nhân: Quần áo, kính mũ mặt nạ
- Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Bố trí giờ làm việc hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân
- Biện pháp bồi dưỡng sức khỏe: Khám tuyển, bồi dưỡng nâng cao thể lực công nhân
IV Các biến đổi sinh lý của cơ thể người lao động.
- Thông thường để đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động thể lực người ta dùng chỉ số tiêu hao năng lượng Tiêu hao năng lượng càng cao thì cường độ lao động càng lớn
Bảng tiêu hao năng lượng ở các dạng lao động khác nhau
3110 –
3900 Thợ dệt, thợ nguộiLao động nặng 5 - 10 4000 –4500 Thợ mỏ, thợ bốc vác,XD
- Thay đổi nhịp thở, nhịp tim
Lúc bình thường:
Nhịp thở 16 18 lần/phút Khi lao động tăng 30 40 lần/phút
Nhịp tim 60 70 lần/phút Khi lao động tăng 90 150 lần/phútSau khi lao động các biến đổi trong cơ thể không trở về bình thường ngay lập tức Thời kỳ phục hồi dài hay ngắn nói lên sự tích lũy các sản phẩm dị hóa chưa bị ô xi hóa trong cơ thể nhiều hay ít và tình trạng rèn luyện thích nghi của cơ thể
- Đếm mạch là một phương pháp đơn giản và chính xác để kiểm tra mức độ chịu tải về thể lực trong khi lao động và kiểm tra diễn biến của quátrình phục hồi trong thời gian nghỉ ngơi
Nếu lao động nhẹ, ngừng công việc 2 4 phút thì mạch trở lại bình thường
Nếu lao động nặng, thời gian phục hồi có thể 20 40 phút hoặc lâu hơn
Trang 20Bảng các thông s ánh giá m c ch u t i th l c ố đánh giá mức chịu tải thể lực đánh giá mức chịu tải thể lực ức chịu tải thể lực ịu tải thể lực ải thể lực ể lực ực
Mức chịu tải Tiêu thụô xi l/ph
Thôngkhí phổil/p
Nhiệtthân oC
Tần sốtim đậplần/phút
Axitlactictrong100cm3(mg)Rất nhẹ, nghỉ
- Theo dõi khả năng lao động của người công nhân trong một ngày
có thể thấy biểu hiện sau:
+ Lúc đầu năng suất lao động tăng theo thời gian Cao nhất là sau 11,5 giờ , duy trì sau một vài giờ và bắt đầu giảm xuống Sau khi được nghỉ ngơi sẽ tiếp tục tăng, có thể đạt mức tối đa ở giai đoạn 11,5 giờ Khi xuất hiện dấu hiệu mệt mỏi, năng suất lao động giảm dần
V Vấn đề tăng năng suất lao động, chống mệt mỏi.
- Thao tác lao động cần được tiến hành thoải mái nhất, ngắn nhất, tiếtkiệm nhất, hết sức tránh những thay đổi đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơn điệu
- Tiến hành liên tục hợp lý các vận động theo nhịp điệu bình thường
sẽ làm giảm mức chịu tải của thế lực, bớt căng thẳng của thần kinh, giảm mệt mỏi và hạn chế tai nạn lao động
- Tư thế lao động thoải mái khi bố trí các dụng cụ lao động hợp lý, tránh lãng phí năng lượng và thời gian
- Chỗ đặt dụng cụ, nguyên vật liệu, phương tiện và đối tượng lao động phải sắp xếp rõ ràng để tránh tìm kiếm
- Lợi dụng trọng lực một cách hợp lý để chuyển nguyên vật liệu là tiết kiệm năng lượng nhất
- Thời gian lao động hàng ngày không nên quá dài, chỉ nên theo quy định 8h/ngày (người ta đã nghiên cứu thấy nếu kéo dài >8h/ngày thì nhiều công việc năng suất lao động giảm)
Trang 21- Cần phân phối xen kẽ giờ nghỉ và giờ làm việc trong ca Tổng số thời gian nghỉ (giải lao) cần đạt ít nhất 15% thời gian làm việc (lao động nặng từ 20%50%).
- Để đảm bảo có đủ năng lượng trong lao động, công nhân cần được
ăn 3 bữa: sáng 25%, trưa 40%, chiều 35% tổng năng lượng ăn nhiều bữa chống được mệt mỏi và tăng khả năng hấp thụ của hệ tiêu hóa
II 2 Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất
I Khái niệm.
1 Định nghĩa.
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ (t - 0C), độ ẩm (φ - %), bức xạ nhiệt (γ - calo/cm2.ph) và tốc độ chuyển động của không khí (V- m/s) Điều kiện
vi khí trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương
- Về mặt vệ sinh, vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh tật của công nhân
- Theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất, người ta chia ra 3 loại vi khí hậu
+ Vi khí hậu tương đối ổn định: Nhiệt lượng toả ra khoảng 20Kcal/m3.h (nhà máy cơ khí hoặc nhà máy dệt)
+ Vi khí hậu tương đối nóng: Nhiệt lượng toả ra >20Kcal/m3.h (nhà máy đúc, luyện)
+ Vi khí hậu tương đối lạnh: Nhiệt lượng toả ra <20Kcal/m3.h (nhà máy rượu, bia ướp lạnh)
2 Các yếu tố vi khí hậu.
a Nhiệt độ: (t - 0C) là yếu tố quan trọng trong sản xuất, nó phụthuộc vào quá trình sản xuất và bức xạ mặt trời Nhiệt độ ảnh hưởng đếnquá trình thải nhiệt dưới hình thức truyền nhiệt của cơ thể
Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc vềmùa hè là 30oC và không được vượt quá nhiệt độ này 50C
b Bức xạ nhiệt: ( - Calo/cm2.ph) là những sóng điện từ bao gồmcác tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng thường Điều lệ vệ sinh quy địnhcường độ bức xạ 1 Calo/cm2 ph
c Độ ẩm: ( - %) về mặt vệ sinh, độ ẩm thường lấy là độ ẩm tương
đối tức là tỷ lệ % giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tối đa
Độ ẩm cao =100% làm tăng hiệu ứng có hại của nhiệt độ môitrường cao (vi khí hậu nóng), tạo nên trạng thái vi khí hậu oi nóng ngăn trởthải nhiệt cơ thể qua bay hơi mồi hôi Điều kiện vi khi hậu nóng kèm theo
Trang 22quá khô cũng lại làm tăng nguy cơ mất nước và say nóng cho cơ thể người.
Vì vi khí hậu khô nóng, t>35oC kèm <6545%, làm mồ hôi bay hơi quánhanh dẫn tới mất nước, nếu không bù nước kịp thời thì kèm theo nhiệt độkhông khí quá cao dẫn đến say nóng Ngược lại, trong điều kiện vi khí hậulạnh, độ ẩm cao (thậm chí mưa lạnh) làm tăng hậu quả mất nhiệt của cơthể ra môi trường, làm cơ thể nhiễm lạnh thêm
Điều lệ vệ sinh quy định độ ẩm tương đối ở nơi sản xuất khoảng7585%
d Vận tốc chuyển động của không khí (gió): (V - m/s) ảnh hưởng
đến khả năng thải nhiệt cơ thể dưới hình thức đối lưu Giới hạn trên củagió v3m/s vì khi v đạt đến 5m/s sẽ gây kích thích bất lợi cho cơ thể.Trong trường hợp gió manh (gió lùa) kết hợp với nhiệt độ thấp làm tănghậu quả của vi khí hậu lạnh làm cơ thể mất nhiệt thêm Ngược lại giới hạndưới của gió v=0m/s cũng gây bất lợi cho cơ thể trong điều kiện nhiệt độmôi trường cao (vi khí hậu nóng) làm mắt khả năng thải nhiệt qua đối lưu
e Nhiệt độ hiệu quả tương đương: Thqtđ (nhiệt độ đánh giá tác động
tổng hợp của (t, , V) được định nghĩa như sau:
Nhiệt độ hiệu quả tương đương của một môi trường không khí
có nhiệt độ t, độ ẩm , tốc độ gió V là nhiệt độ của không khí bão hòa hơinước (=100%) và không có gió (V=0) gây được cho cơ thể con ngườicảm giác nhiệt giống như cảm giác nhiệt đo t,,V đang xét gây ra
Thang nhiệt độ hiệu quả tương đươngNhư vậy nhiệt độ hiệu quả tương đương phụ thuộc vào trạng thái làmviệc, nghỉ ngơi, sức khỏe, mùa, điều kiện địa lý
- Đối với ngườiViệt Nam, Thqtđ thích hợp vào mùa đông từ 2024oC, mùa hè từ 2427oC
Trang 23- Nhược điểm của nhiệt độ hiệu quả tương đương là không đề cập đến yếu tố trao đổi nhiệt bằng bức xạ Một cường độ bức xạ không lớn lắmcũng có ảnh hưởng rất rõ rệt đến cảm giác nhiệt của con người.
B ng: C m giác nhi t ph thu c vào năng l ải thể lực ải thể lực ệt phụ thuộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng ụ thuộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng ộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng ượng bức xạ và thời gian tác dụng ng b c x và th i gian tác d ng ức chịu tải thể lực ạ và thời gian tác dụng ời gian tác dụng ụ thuộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng
Năng lượng bức xạ KCal/
II ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể người.
1 Điều hòa thân nhiệt ở người.
Cơ thể người có nhiệt độ khoảng 370C 0,50C Việc duy trì nhiệt độnày là nhờ vào hai quá trình điều nhiệt:
a Điều nhịêt hóa học: là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ô xi hóa
các chất dinh dưỡng Biến đổi này thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái làm việc
b Điều nhiệt lý học: là quá trình biến đổi thải nhiệt thông qua các
quá trình sau:
+ Truyền nhiệt: Khi thân nhiệt lớn hơn nhiệt độ bề mặt tiếp xúc
và môi trường xung quanh
+ Đối lưu: Khi nhiệt độ không khí thay thế nhỏ hơn nhiệt độ lớp khí thải ra từ cơ thể (khoảng 340C)
+ Bay hơi mồ hôi: bay hơi trên bề mặt da làm mát trên bề mặt da Hình thức này mạnh khi t0 không khí > 340C
+ Bức xạ nhiệt: Cơ thể người cũng có thể phát ra các tia bức xạ
2 ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể.
a ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:
*Tác động có hại gây ra chứng say nóng:
Những biến đổi về sinh lý - Biến đổi cảm giác nhiệt của da trán đối với nhiệt độ môi trường:
28 290C cảm giác lạnh
29 300C cảm giác mát
30 31OC cảm giác dễ chịu
Trang 2431,5 32,5OC cảm giác nóng32,5 33,5OC cảm giác rất nóng
> 33,5OC cảm giác cực nóng
- Thân nhiệt của một người khỏe mạnh là 37OC 0,5OC Cơ thể tự cung cấp nhiệt lượng tạo thân nhiệt là nhờ điều nhiệt hóa học Nếu điều nhiệt hóa học lớn cơ thể cần thải nhiệt bằng điều nhiệt lý học để giữ thân nhiệt ổn định Trong điều kiện vi khí hậu nóng hoặc bức xạ nhiệt mạnh ngoài môi trường (nhiệt độ môi trường >33,5oC) làm ức chế quá trình thải nhiệt bằng điều nhiệt lý học, dẫn đến thân nhiệt tăng vượt ngưỡng trên Khi thân nhiệt ở 38,5oC được coi là báo động, sinh ra chứng say nóng
* Tác động có hại gây ra sự mất nước cơ thể:
Chuyển hóa nước: Cơ thể có sự cân bằng giữa lượng nước vào và lượng nước thải ra - Với người bình thường, trong sinh hoạt, lượng hấp thụnước vào cơ thể khoảng 2,53lít/24h, lượng nước ra qua tiểu tiện chừng 1,5lít, đại tiện 0,2lít còn lại qua mồ hôi và hơi thở
- Khi làm việc trong điều kiện nóng bức, cơ thẻ bị mất nước qua mồ hôi từ 57lít/ca làm việc Khi mất nước sẽ kèm theo mất một lượng muối ăn (khoảng 20g), một số khoáng Na,K,Ca,Fa,I; một số sinh tố:C,B1,PP Do mất nhiều nước, tỷ trọng máu tăng, độ nhớt giảm dẫn đến timphải làm việc nhiều Do mất nước, dịch vị ở khoang miệng và dạ dày giảm dẫn đến kém cảm giác ăn ngon, độ toan và khả năng diệt trùng ở dạ dày giảm
Do mất nước làm chậm phản xạ thần kinh dễ tai nạn Lượngnước qua thận giảm có khi chỉ còn 10% so với lúc bình thường dẫn đếnchức phận của thận giảm, trong nước tiểu có khi thấy tế bào trụ niệu, hồngcầu
Đặc biệt mất nước nhiều dẫn đến mất thăng bằng nước điện giải trong cơ thể làm nạn nhân choáng ngất, co giật, đau đớn toàn thân
b ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh:
- Nhiệt độ môi trường thấp làm mất nhiệt cơ thể Gió mạnh (lùavào cơ thể) và độ ẩm cao (đặc biệt là mưa rét) làm tăng hậu quả mất nhiệt của cơ thể, làm cơ thể bị nhiễm lạnh thêm
- Triệu chứng cơ thể bị nhiễm lạnh: nhịp tim, nhịp thở giảm,mức tiêu thụ ô xi tăng Lạnh làm cho cơ vân, cơ trơn co lại, có hiện tượng nổi da gà, các mạch co thắt sinh cảm giác tê cóng chân tay dẫn tới vận động khó khăn
- Lạnh dễ xuất hiện các bệnh viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh khác do máu kém lưu thông
- Lạnh ảnh hướng đến phản xạ thần kinh dễ dẫn đến tai nạn lao động
Trang 25c ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:.
* Bức xạ hồng ngoại:
- Trong các nhà xưởng nóng hoặc làm việc dưới ánh nắng mặt trời vào mùa hè, tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ, hun nóng các tổ chức não gây ra say nóng Tia hồng ngoại còn có thể gây các bệnh về mắt như giảm thị lực, đục nhân mắt , các bệnh về da (tia sáng có bước sóng sóng 3m gây bỏng da mạnh nhất)
* Bức xạ tử ngoại: Xuất hiện nhiều ở ngọn lửa hàn, nó có thể
làm bỏng da độ II, làm đau mắt (chấn thương màng tiếp hợp cấp tính)
* Tia laze: Có thể gây bỏng da, bỏng võng mạc và một số bệnh
- Với các lò nung cần phủ bằng vật liệu cách nhiệt:
(hỗn hợp ma-nhê 85%, át-bét 15%, dày 20cm có thể làm nhiệt độmặt lò chỉ còn 50oC) ở cửa lò sử dụng màn che nước (màn nước chảy liêntục dày 13 mm)
- Sắp xếp các nhà xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp sao cho
sự thông gió tốt nhất
- Thiết kế và bố trí hệ thống thông gió hợp lý cho các nhàxưởng, sử dụng các quạt công nghiệp, vòi tắm khí cục bộ cho những nơiquá nóng
b Biện pháp tổ chức và phòng hộ cá nhân:
- Tổ chức lao động hợp lý về mặt ca kíp trên công trường vàomùa hè, tránh ánh nắng từ 11h13h, cần nghỉ một đợt ngắn 1015 phútsau 1 giờ đến 2 giờ làm việc
- Bố trí các phòng nghỉ đặc biệt (tránh nắng) có nhiệt độ từ2730oC
. - Chế độ uống nước hợp lý: Chừng 200ml/1lần uống và nêncách nhau ít nhất 20 phút Trong nước uống chú ý bổ xung các muối vàsinh tố
- Trang bị các dụng cụ phòng hộ cá nhân như quần áo cáchnhiệt từ bên ngoài - thoát nhiệt từ cơ thể Kính và mũ ngăn cản các tia bứcxạ
- Khám tuyển thường xuyên và định kỳ để phát hiện các bệnh
do vi khí hậu nóng và bức xạ gây ra
Trang 26* Cấp cứu: Đối với trường hợp say nóng và mất nước điện giải, dấuhiệu là nhiệt thân tăng có thể lên 39400C, mạch nhanh, nhỏ, nhịp thởnhanh Cần đưa nạn nhân ra nơi thoáng mát, nới lỏng quần áo, cho uốngnước có thêm chút muối và vitamin, chườm nước mát để giảm thân nhiệt
từ từ Xoa bóp ngoài lồng ngực, báo cho y tế hoặc gọi cấp cứu 115
2 Vi khí hậu lạnh.
Với ngành xây dựng cần lưu ý trang bị quần áo đủ ấm nhưng tiện lợi trongthao tác của công nhân (quần áo xốp, nhẹ, gọn, thoải mái) Bảo vệ chânbằng giầy (ủng), găng tay ấm phù hợp với công việc và cố gắng giữ khô
cơ thể Hết sức chú ý tránh gió lùa (ở các khu vực làm việc trên cao vềmùa đông cũng như ở các nhà nghỉ hay lán trại của công nhân) Khẩu phầnthức ăn cần tăng thêm dầu mỡ (các thức ăn giàu năng lượng)
II.3 phòng chống bụi trong sản xuất xây dựng
I Khái niệm.
1 Định nghĩa
Bụi là tập hợp nhiều hạt vật chất (thể rắn phân tán) có kích thước nhỏ
bé tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và hệ khí dungnhiều pha (gồm hơi, khói, mù) Khi những hạt bụi lơ lửng trong không khígọi là aerozon, khi chúng đọng lại trên các bề mặt vật thể gọi là aerogen
Do lơ lửng trong không khí, bụi dễ xâm nhập vào cơ thể người lao độngqua đường thở, bề mặt da, đường tiêu hóa gây các tổn thương và nhiễmđộc cho cơ thể (Về mặt vệ sinh lao động bụi là một trong những tác hạinghề nghiệp chủ yếu)
2 Phân loại và nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng.
a Phân loại: Có thể phân loại theo các cách
- Theo nguồn gốc phát sinh: Bụi vô cơ, bụi hữu cơ
- Theo kích thước:
+ >10m: rơi có gia tốc gọi là bụi lắng
+ 100,1m: rơi theo định luật Stoc thường tồn tại ở dạng sương mùgọi là bụi mù
+ < 0,1m: chuyển động theo định luật Brao; chúng tồn tại dưới dạng khói và có thể vào phổi hoàn toàn
- Theo tác hại cơ thể phân ra:
+ Bụi gây nhiều độc chung (Pb, Hg, Benzen)
+ Gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm họng (bông, len, gai, tinh dầu, phân hóa học )
+ Bụi gây sơ hóa phổi (Silic, Amiăng )+ Bụi gây nhiễm trùng (lông, xương, tóc )
Trang 27+ Gây mụn nhọn lở loét trên da (xi măng, vôi, thiếc, gạch, sơn )
b Nguồn gốc phát sinh của bụi trong xây dựng:
Khi thi công đất (khoan, đào, đắp, san, đầm đất đá)
Khi sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng, tro bay, muội silic,bột betonit, nghiền đá, khai thác cát, sản xuất gạch chịu lửa, tấm lợp
Amiăng xi măng, tấm thạch cao, bột bả ma tít, sản xuất vôi, xẻ đá )
Khi phá dỡ công trình cũ (khoan đục bê tông, phá tường xây, thành phần kiến trúc )
Khi vận chuyển vật liệu rời (xi măng, tro bay, muội silic, bột betonit, thạch cao, bột bả ma tít, cát đá cốt liệu bê tông, đất đá công trình, cát bụi bịtung ra do rung động)
Khi phun sơn, phun vữa hoàn thiện bề mặt kết cấu hay thành phân kiến trúc Phun cát làm sạch gỉ bề mặt kim loại, thổi bụi vệ sinh công
nghiệp
Khi gia công cắt mài vật liệu xây dựng, kết cấu công trình, thành phần kiến trúc (cắt gạch, đá xẻ, kết cấu kim loại, mài granito, cưa bào kết cấu gỗ)
Khi trộn các loại vữa (vữa xây hoàn thiện, vữa bê tông)
Khi đốt cháy nhiên liệu chạy máy xây dựng hay sự cố hỏa hoạn, bụi phát sinh dưới dạng sản phẩm cháy không hoàn toàn
3 Tính chất lý hóa của bụi
- Độ phân tán: Là trạng thái của bụi trong không khí phụ thuộc
vào trọng lượng và kích thước của hạt bụi Hạt càng nhỏ, mịn càng tồn tại
lơ lửng lâu và càng gây hại cho phổi
- Sự nhiễm điện của bụi: Dưới tác dụng của điện trường mạnh
(chừng 3000v), các hạt bụi nhiễm điện và bị các điện cực của điện trường hút với các vận tốc khác nhau tùy thuộc vào kích thước hạt Tính chất này được ứng dụng để khử bụi bằng điện
- Tính cháy nổ: các hạt bụi càng nhỏ mịn thì diện tiếp xúc với ô
xi càng lớn, tính hoạt hóa càng mạnh nên dễ bốc cháy trong không khí, đặcbiệt là khi có tia lửa điện (bụi cacbon, bụi sắt, nhôm, côban , bông vải) Tính chất này giúp ta chú ý đến các biện pháp phòng cháy
- Tính lắng trầm do nhiệt: Khi không khí có nhiều bụi chuyển
động từ vùng nóng sang vùng lạnh, các hạt bụi bị lắng đọng rất nhanh Tính chất này được ứng dụng để lọc bụi (khử bụi ở ống khói nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện)
II Tác hại của bụi.
* Bệnh nhiễm bụi phổi: Với không khí không ô nhiễm vẫn có bụi,
khi con người hít thở thì lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp
Trang 28lọc phần lớn các hạt bụi có kích thước lớn (>5m), giữ lại ở hốc mũi (tới 90% lượng bụi) Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang ở đây, bụi được các lớp thực bào bao vây và tiêu diệt (khoảng 90% lượng bụi còn lại) Khoảng 1% lượng bụi trong không khí sạch đọng ở phổi, theothời gian có thể được cơ thể thanh lọc nốt Khi không khí ô nhiễm (do sản xuất) lượng bụi đọng lại ở phổi tăng lên nhiều, vượt quá khả năng thanh lọc tự nhiên của cơ thể, gây ra một số bệnh bụi phổi nghề nghiệp Các loại bệnh bụi phổi phổ biến:
-Bệnh Silicose ( nhiễm bụi silic ): thường gặp rất nhiều ở công nhân ngành xây dựng trong các công vịêc sản xuất thép, gốm, sành, sứ, đánh bóng mài nhẵn làm sạch bằng cát, sản xuất vật liệu từ đá, gạch chịu lửa chiếm 40 70% trong tổng số các bệnh phổi Tác hại chủ yếu là làm mất khả năng hấp thụ ô xi của các nang phổi mà không có khả năng phục hồi Người bệnh khó thở khi gắng sức và dễ biến chứng sang lao
- Bệnh Aluminose (bụi bôxit, đất sét), athracose (bụi than), siderôse (bụi oxit)
- Bệnh ở đường tiêu hóa: Bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày tổn thương viêm mạc, rối loạn tiêu hóa
III Các biện pháp phòng chống bụi.
1 Biện pháp kỹ thuật.
- Ngăn chặn bụi ngay từ nơi phát sinh bằng cách tự động hóa, cách lycông nghệ với người điều khiển sản xuất, cải tiến quy trình công nghệ và thiết bị máy móc, thay thế (trong điều kiện có thể) vật liệu nhiều bụi bằng vật liệu ít bụi hơn
- Sử dụng hệ thống thông gió hút bụi tự nhiên, nhân tạo, hút cục bộ trực tiếp ở nơi phát sinh nhiều bụi
- Những nơi sản xuất phát sinh nhiều bụi (như trạm trộn, trạm nghiền
đá, xẻ đá) bố trí xa chỗ làm việc và đặt ở cuối hướng gió
- Vận chuyển các vật liệu rời có nhiều bụi phải được chứa trong thùng kín, tốt nhất là vận chuyển bằng đường ống
2 Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân.
Trang 29- ở công trường cũng như nhà máy phải có đầy đủ các phòng tắm, thay quần áo.
- Trang bị các quần áo chống bụi, kính mũ chống bụi, khẩu trang Đặc biệt nơi có nhiều bụi nguy hiểm phải trang bị bình thở, mặt nạ phòng ngạt
- Khẩu phần thức ăn của người làm việc với bụi cần tăng sinh tố C
- Khám tuyển thường xuyên, định kỳ để phát hiện các trường hợp mắc bệnh do bụi
II.4 Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất xây dựng
I Khái niệm và tác hại của nhiễm độc.
- Các chất độc trong sản xuất thâm nhập vào cơ thể người chủ yếuqua đường thở, tiêu hóa và da, trong đó qua đường thở là nguy hiểm nhất
2 Nguồn gốc của nhiễm độc trong xây dựng và phân nhóm.
a Nguồn gốc:
- Nhiễm độc của công nhân xây dựng thường gặp khi làm công táctrang trí (sơn, bả matít v.v), khi sản xuất một số loại vật liệu (sơn, dungmôi ) Khi thi công đất đá, khi làm việc với một số loại gỗ
* Theo đặc tính độc tố phân ra:
- Các chất độc phá hủy lớp da và niêm mạc: HCl, H2SO4, CrO3
- Các chất độc phá hủy cơ quan hô hấp: SiO2, NH3, SO2
Trang 30- Các chất tác dụng đến máu: CO (Phản ứng với huyết sắc tố của máulàm mất khả năng chuyển ôxi từ phổi vào tế bào).
- Các chất tác dụng lên hệ thống thần kinh: cồn, ê-te, sunfuahyđrô
III Các biện pháp phòng chống nhiễm độc trong xây dựng.
- Trong quá trình thi công, không để người lao động phải trực tiếp
tiếp xúc với hơi, khí độc tỏa ra trong không khí ở nơi làm việc bằng cách
cơ giới hóa ở mức độ cao, hoặc tự động hóa (sử dụng các máy móc kín đểpha chế sơn)
- Thay thế vật liệu độc bằng vật liệu ít hoặc không độc (thay chìtrắng bằng kẽm)
- Sử dụng các thiết bị thông gió dưới hình thức trao đổi chung để thảichất độc ra khỏi phòng hoặc làm giảm nồng độ của chúng xuống dưới mứccho phép Biện pháp hút thải cục bộ từ chỗ sinh ra là cách hiệu quả nhất đểcải thiện điều kiện làm việc
- Khi làm việc với chất độc phải sử dụng các dụng cụ phòng hộ cánhân như mặt nạ phòng ngạt, mặt nạ, kính v.v để ngăn cách cơ quan hôhấp và mắt với tác dụng của các chất độc dạng hơi, khí và lỏng Đề phòngnhiễm độc ngoài da bằng cách dùng găng tay, ủng cao su, quần áo bảo hộlao động (khi thi công sơn, vôi, tiếp xúc với các dung dịch clo, và axit cácloại )
II.5 Phòng chống tiếng ồn trong sản xuất xây dựng
I Khái niệm.
1 Định nghĩa: Tiếng ồn nói chung là những âm thanh nghe thấy
(âm thanh nghe thấy tức là các giao động môi trường không khí hay nước gây cảm giác nghe được cho tai người ở trong môi trường đó.) nhưng gây cảm giác khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người, thậm chí tổn hại tới sức khỏe của con người Tiếng ồn trong sản xuất là những âm thanh trong sản xuất quấy rối sự làm việc, gây tổn hại tới sức khỏe của con người, trong đó chủ yếu là người lao động Ngoài tiếng ồn nghe thấy, trong sản xuất còn có thể có tiếng ồn
hạ âm và tiếng ồn siêu âm, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng
của con người, nhưng 2 loại tiếng ồn này không tác hại trực tiếp đến tai người, mà hậu quả của chúng là các chấn thương vật lý tương tự như chấn thương do rung động gây ra cho người lao động
2 Các đặc trưng cơ bản.
a Về mặt vật lý: Tiếng ồn đặc trưng bởi tần số (f), bước sóng
(), vận tốc lan truyền (C), biên độ (y), cường độ (I), áp suất âm (P), công suất nguồn âm (W)
Trang 31- Tai người có thể cảm nhận âm thanh nhờ thay sự đổi áp suất âm
và cường độ âm Khi cường độ âm thay đổi n lần thì áp suất thay đổi lần Người ta không đánh giá cường độ, áp suất và công suất âm theo đơn vị tuyệt đối mà đánh giá theo đơn vị tương đối Dùng thang
lôgarít thập phân để thu hẹp trị số đo, khi đó ta có mức cường độ, mức
áp suất và mức công suất âm (LI, LP, LW) có chung đơn vị là ben (dB)
I - cường độ âm đo được (W/m2)
I0 - ngưỡng quy ước (ngưỡng nghe hay mức không) của cường độ
âm bằng 10-12 W/m2
* LP = 20 lg
0
P P
Trong đó:
P - áp suất âm đo được (N/m2)
Po - ngưỡng quy ước bằng 2.10-5 N/m2
* LW = 10 lg
0
W W
Trong đó:
W - công suất âm đo được (W)
W0 - ngưỡng quy ước của công suất bằng 10-12 W
b Về mặt sinh lý: tiếng ồn đặc trưng bởi cảm giác âm thanh, mức
to
- Dao động âm mà tai người có thể nghe được có tần số từ1620Hz đến 1620KHz, giới hạn này ở mỗi người không giốngnhau (tùy theo lứa tuổi và trạng thái cơ quan thính giác) Dưới tácdụng của tiếng ồn mạnh, kéo dài, giới hạn trên của tần số nhạy cảmcủa tai có thể hạ thấp từ 56KHz
- Phạm vi âm nghe được không chỉ giới hạn trong những tần sốxác định mà còn trong những trị số áp suất hoặc cường độ nhất định.Trị số trung bình của áp suất ngưỡng nghe trong phạm vi tần số15KHz đối với tai thính khoảng 2.10-4 dyn/cm2 (2.10-5N/m2)
- Để định lượng độ nghe to, người ta thường dùng phương pháp
so sánh chủ quan âm cần đo với âm tiêu chuẩn Theo quy định quốc tếngười ta lấy âm hình sin (tần số 1000Hz) dưới dạng sóng âm phẳnglàm âm tiêu chuẩn
- Trị số của đơn vị âm thanh thông qua cảm giác của tai ngườigọi là mức to, biểu diễn bằng fôn (F) Nếu một âm có tần số nào đó
Trang 32gây ấn tượng nghe bằng âm tần số 1000Hz và có mức áp suất hoặccường độ bằng 50 dB thì nói rằng âm này bằng 50 F.
Phạm vi thu nhận âm thanh 1- Ngưỡng nghe; 2 – Ngưỡng đau tai
Các đường cong đồng độ to
3 Phân loại và nguồn gốc phát sinh.
- Tiếng ồn cơ học: sinh ra do sự va đập của các vật rắn (các máymóc dơ mòn, búa máy đóng cọc, khi đóng, ghép, tháo ván khuôn )
- Tiếng ồn khí động: Sinh ra khi các luồng khí chuyển động vớivận tốc cao (các máy nén khí bơm phun vữa, sơn, nén khí ép cọc )
- Tiếng ồn của các máy điện sinh ra do điện hoặc từ trường thayđổi (các máy phát điện, các động cơ )
- Tiếng ồn do nổ hoặc rung (các động cơ đốt trong, nổ mìn )
II Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể người
1 Tác hại.
Trang 33- Trước hết đối với thính giác: độ nhạy cảm của thính giác giảm,ngưỡng nghe tăng lên Nếu mức ồn càng cao, thời gian càng kéo dài,
độ nhạy cảm giảm rõ rệt có thể dẫn đến nặng tai hoặc điếc (tuy nhiêncòn tùy thuộc mỗi người)
- Tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến hệ thống thần kinh, đặc biệt là thầnkinh trung ương (gây rối loạn hệ thống thần kinh và qua đó tác độngđến các bộ phận khác của cơ thể)
- Gây rối loạn hệ thống tim mạch, làm cho chứng bệnh cao huyết
áp tăng lên
- Rối loạn chức năng làm việc của dạ dày, giảm bớt sự tiết dịch
vị và độ toan, ảnh hưởng đến sự co bóp của dạ dày
- Do tiếng ồn mà tín hiệu liên lạc sản xuất không rõ ràng dễ gâytai nạn và ảnh hưởng xấu đến tâm lý người lao động
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác hại.
- Phổ của tiếng ồn: cách biểu diễn mức cường độ âm thanh trêntừng dải tần số mà theo đó người ta có các loại phổ
+ thưa (ít nguy hiểm)> <dày (nguy hiểm hơn) vì phổ dầy cường
độ âm thanh cao trên rất nhiều tần số liên tục (tác động mãn tính) gây
ra chứng nặng tai (giảm đàn hồi của màng nhĩ, điếc mãm tính)
+ liên tục (ít nguy hiểm)> <gián đoạn (nguy hiểm hơn) vì cường
độ âm thanh cực lớn phát đột ngột làm chói tai gây thủng màng nhĩ,điếc (cấp tính)
a – Phổ thưa b – Phổ liên tục c – Phổ hỗn hợp
- Thời gian tác dụng ( giây ): càng kéo dài càng nguy hiểm, trướchết với thính giác có thể làm mất khả năng phục hồi của nhĩ tai làmcho căng thẳng thần kinh, gây cảm giác bực tức vô cớ
Để bảo vệ thính giác, cần chú ý đến thời gian chịu đựng tối đacủa tiếng ồn trong ngày với các mức ồn khác nhau.
Thời gian (giờ) tác động trong
ngày
Mức ồn ( dB )
Trang 34- Cường độ tiếng ồn LI (dB): cường độ càng cao càng nguy hiểm.
Có thể tham khảo chỉ tiêu sau
LI < 25 dB: Phù hợp lớp học, bệnh viện, nhà nghỉ
< 50 dB: Tiêu chuẩn của thành phố hiện đại
50 70 dB: Giảm năng suất lao động (đóng ván khuôn)
75 dB: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
90110 dB: Đau nhức tai, năng suất rất giảm (búa đóngcọc)
130 dB: Đe dọa chấn thương nhĩ tai (nổ mìn)
III Biện pháp phòng chống tác hại của tiếng ồn.
1 Biện pháp kỹ thuật.
- Giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh: cải tiến phương pháp côngnghệ (thay tán đinh cơ khí bằng ép thủy lực, thay đóng cọc bằng épcọc )
- Cải tiến thiết bị máy móc (các máy quá cũ nếu sử dụng thì nênthay bánh răng truyền động bằng dây cua roa)
- Bảo quản tốt thiết bị máy móc (chống các dơ mòn, rung, sóc)
- Thực hiện điều khiển từ xa (tự động hóa), cách ly nguồn ồn vớingười sản xuất
- Đặt các thiết bị cách, hút âm (chỏm hút âm, hình chóp, khối )trong xưởng có tiếng ồn lớn
Các loại tấm phản xạ
Trang 35a- Loại buồng; b - Loại bàn ( 1 Vật liệu hút âm ; 2 Kính );
c - Loại lồng ( 1,3 Vật liệu hút âm ; 2 Vỏ cứng )
3 ống đục lỗ hoặc lưới sắt 3 ống đục lỗ hoặc lướisắt
4 ồng dẫn hơi
Hộp tiêu âm Hộp cộng hưởng tiêu âm
Trang 36Hộp tiêu âm Hộp cộng hưởng tiêuâm
- Về mặt quy hoạch phải bố trí tương hỗ giữa các nhà theo khoảngcách nhất định Trong xưởng nên quy gọn các máy gây ồn vào một nhỗ,đặt ở cuối hướng gió và các đặt thiết bị cách, hút âm
- Trồng cây xanh xung quanh xưởng gây ồn nhiều
Các biện pháp chống ồn và hiệu quả của chúng
2 Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân.
- Bố trí nghỉ những đợt nghỉ ngắn trong mỗi ca làm việc (510 phútnghỉ sau 50 ph60 ph làm việc) trong các phòng nghỉ đặc biệt (yên tĩnh vànhiệt độ phù hợp) để tạo điều kiện cho độ thính ở tai phục hồi, ổn địnhthần kinh
- Sử dụng nút bịt tai, bao ốp tai (có thể giảm mức ồn từ 100110 dBxuống 8085 dB)
Trang 37có hại đến sức khỏe người lao động.
Vo
V
Lv
Trong đó: v: - Vận tốc rung động đo được
vo: - Vận tốc rung động bình phương trung bình khingưỡng tiêu chuẩn của áp suất âm đối với tần số 1000 Hz bằng2.10-5 N/m2
Khi vo = 5 10-5 mm/s, đại lượng này còn được gọi làngưỡng quy ước của vận tốc rung động
Đặc trưng cảm giác của người chịu tác dụng rung động c tr ng c m giác c a ng ư ải thể lực ủa người chịu tác dụng rung động ười gian tác dụng i ch u tác d ng rung ịu tải thể lực ụ thuộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng đánh giá mức chịu tải thể lựcộc vào năng lượng bức xạ và thời gian tác dụng ng
Tác dụng của dao
động số f=110Hz (mm/Gia tốc khi tần tần số f=10100 HzVận tốc khi
Trang 383 Nguồn gốc của rung động trong sản xuất xây dựng.
- Sản xuất xây dựng sử dụng rất nhiều máy công suất lớn (các ô tôvận tải cỡ lớn, cần trục tự hành, máy khoan ) Về cơ bản, khi máy cócông suất càng lớn thì rung động càng lớn, máy cũ mà độ dơ mòn lớn thìrung động và tiếng ồn càng nhiều
- Có nhiều máy móc trong xây dựng được thiết kế để tạo ra các rungđộng hiệu dụng (các máy đầm, máy khoan đá và bê tông, máy đóng cọcdạng rung động )
II Tác hại của rung động đối với cơ thể người.
- Theo đường truyền dẫn vào cơ thể qua chân và tay, rung động tácđộng mạnh đến hệ thống khớp, có thể làm viêm bao khớp dẫn đến viêmkhớp, biến dạng khớp
- Tác hại cho hệ thống thần kinh và hệ thống tim mạch Một sốnghiên cứu cho rằng khi rung động nhẹ và ngắn hạn thì sự rung động gâyảnh hưởng tốt cho cơ thể, làm tăng lực bắp thịt và làm giảm mệt mỏi Khicường độ rung động lớn, tác dụng lâu dài sẽ gây ra khó chịu cho cơ thể,làm thay đổi trong hoạt động của tim, rối loạn dinh dưỡng, thay đổi chứcnăng của tuyến giáp trạng, rối loạn trong hoạt động của tuyến sinh dục
- Rung động ảnh hưởng đến chức năng tiết dịch vị ở dạ dày, ảnhhưởng đến tiêu hóa
- Tác động đến hệ thống phân tích làm thu hẹp trường nhìn, gây racảm giác loạn sắc
- Khi nghiên cứu tác hại của rung động người ta đặc biệt chú ý đếnhiện tượng cộng hưởng sinh ra khi tần số rung động trùng với tần số daođộng riêng của cơ thể dẫn đến một bệnh lý bền vững
- Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép khi làm việc nơi có rung dộng Lv≤75dB
III Biện pháp phòng chống rung động.
1 Biện pháp kỹ thuật.
- Hạn chế các rung động từ nơi phát sinh bằng cách:
Trang 39+ Cải tiến thiết bị mỏy múc.
+ Bảo quản tốt mỏy múc để trỏnh cỏc dơ mũn, gõy rung động vụ ớch.+ Cải tiến phương phỏp cụng nghệ (ộp cọc - thay cho đúng cọc)
+ Sử dụng cỏc đệm đàn hồi dưới múng mỏy
+ Sử dụng đệm cỏt và đệm khụng khớ:
Đệm cát làm tắt dần rung động Quạt công suất lớn làm giảm rung động
Gối tựa lò xo d ới máy Đệm cao su d ới máy
Treo máy lên kết cấu
Trang 40- Tự động hóa điều khiển từ xa để cách ly người sản xuất với nguồnrung động.
2 Biện pháp tổ chức, vệ sinh y tế và phòng hộ cá nhân.
- Tổ chức ca kíp hợp lý, cho nghỉ nhiều đợt ngắn trong mỗi ca làmviệc Sau giờ làm việc, sử dụng nước ấm 34oC 36oC để ngâm tay (chân),thời gian ngâm chừng 30 phút
- Khám tuyển định kỳ phát hiện các trường hợp mắc bệnh do rungđộng, bố trí công việc hợp lý
- Sử dụng đệm lót tay đàn hồi, giầy giảm chấn
II.7 Chiếu sáng trong sản xuất
I Khái niệm.
1 Định nghĩa: ánh sáng thấy được là những bức xạ photon có bước
sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm ( nanômét ) g ây
Các vật thể nung nóng đến nhiệt độ >500oC đều có khả năng phátsáng
2 Đặc trưng cơ bản.
* Quang thông (): Đại lượng đánh giá khả năng phát sáng của vật.
- Quang thông là phần công suất bức xạ có khả năng gây ra cảm giácsáng cho thị giác con người Đơn vị là lumen (lm)
- Vật đen tuyệt đối1lm = - Diện tích bề mặt 0,5035m2
- Nhiệt độ đông cứng của bạch kim T = 2420 oK
* Cường độ sáng: (I): Đại lượng đặc trưng cho khả năng phát sáng
của nguồn theo các phương khác nhau
- Cường độ sáng theo phương n là mật độ quang thông bức xạ phân
bố theo phương n đó Cường độ sáng có đơn vị là Candela ( Cd )
1
1
d