1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng AN TOÀN LAO ĐỘNG vệ SINH LAO ĐỘNG

27 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 232,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Trang 1

Project analysis slide 2 7.1 KHÁI QUÁT VỀ ATLĐ, VSLĐ

Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, an toàn, vệ sinh lao động là hai khái niệm riêng biệt:

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

Trang 2

Project analysis slide 2 7.1 KHÁI QUÁT VỀ ATLĐ, VSLĐ

Điều gì sẽ xảy ra nếu người lao động không được bảo vệ an toàn, vệ sinh lao động?

Nếu trong môi trường làm việc độc hại có tiếp xúc trực tiếp với hóa chất mà người lao động không được bảo vệ bởi các biện pháp bảo vệ an toàn lao động cần thiết thì sẽ có thể có rất nhiều hệ lụy ảnh hưởng trực tiếp tới người tham gia lao động Các hệ lụy về sức khỏe này có thể thể hiện ngay khi người lao động tiếp xúc với môi trường, hóa chất độc hại cũng có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe về lâu dài, cũng có thể sẽ ảnh hưởng tới cả tính mạng của người lao động.

Tùy theo đặc thù sản xuất, lĩnh vực sản xuất mà sẽ có những quy định riêng của pháp luật về an toàn lao động cho các ngành nghề đó, và phạm trù của bảo hộ lao động không chỉ bao gồm các biện pháp bảo vệ trực tiếp cho người lao động

mà còn chính là là tiền lương, phụ cấp độc hại, bảo hiểm lao động, thời gian nghỉ ngơi, thời gian làm việc của người lao động,…

Trang 3

Project analysis slide 3 Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động

Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố

có hại trong quá trình lao động

Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao

động

7.1 KHÁI QUÁT VỀ ATLĐ, VSLĐ

Trang 4

Project analysis slide 5 7.1 KHÁI QUÁT VỀ ATLĐ, VSLĐ

• Chủ thể phải tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động:

CSPL: Điều 132 BLLĐ 2019:

“ Người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện quy định của pháp luật về an toàn,

vệ sinh lao động.”

• Quy định này được áp dụng cho tất cả các đơn vị sử dụng lao động, cả ở khu vực

kết cấu và phi kết cấu mà không loại trừ chủ thể nào, cho dù là cá nhân, tổ chức,

doanh nghiệp đều có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm túc

Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động là tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về quy chuẩn, quy phạm, chế độ an toàn lao động

và vệ sinh lao động và các quy định có liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh lao động do Nhà nước quy định hoặc tham gia, phê chuẩn, được ghi trong các văn bản pháp luật chung (ví dụ Hiến pháp, Bộ luật Lao động…) và các văn bản pháp luật chuyên ngành.

Trang 5

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

CSPL: Điều 134 về việc Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

“1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các giải pháp

nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

2 Người lao động có trách nhiệm chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.”

Trang 6

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

CSPL: Điều 6 Luật an toàn vệ sinh lao động

2015 về Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh

lao động của người lao động

*Quyền của NLĐ làm việc theo hợp đồng lao

động:

• Được bảo đảm các điều kiện làm việc công

bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người

sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều

kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong

quá trình lao động, tại nơi làm việc;

• Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố

nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và

những biện pháp phòng, chống; được đào tạo,

huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

• Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề

nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,…

• Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

• Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc

mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi

là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy

cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý

• Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Trang 7

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

CSPL: Điều 6 Luật an toàn vệ sinh lao động

2015 về Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh

lao động của người lao động

*Nghĩa vụ của NLĐ làm việc theo hợp đồng lao

động:

• Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo

đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao

động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao

động tập thể;

• Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ

cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

• Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của NSDLĐ hoặc cơ quan nhà

nước có thẩm quyền.

Trang 8

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

CSPL: Điều 7 Luật an toàn vệ sinh

lao động 2015 về Quyền và nghĩa vụ

về an toàn, vệ sinh lao động của

người sử dụng lao động

*Quyền của NSDLĐ:

• Yêu cầu NLĐ phải chấp hành các

nội quy, quy trình, biện pháp bảo

đảm an toàn, vệ sinh lao động tại

nơi làm việc;

• Khen thưởng người lao động chấp

hành tốt và kỷ luật người lao động

vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

• Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện

theo quy định của pháp luật;

• Huy động người lao động tham gia

ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

Trang 9

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

Xây dựng, tổ chức thực

hiện và chủ động phối

hợp với các cơ quan, tổ

chức trong việc bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động

tại nơi làm việc thuộc

cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động

đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

CSPL: Điều 7 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về Quyền và nghĩa vụ về

an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

*Nghĩa vụ của NSDLĐ:

Trang 10

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

Bố trí bộ phận hoặc người làm

công tác an toàn, vệ sinh lao

động; phối hợp với Ban chấp

hành công đoàn cơ sở thành lập

mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;

phân định trách nhiệm và giao

quyền hạn về công tác an toàn,

vệ sinh lao động;

Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;

thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác

an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động.

CSPL: Điều 7 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về Quyền và nghĩa vụ về

an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

*Nghĩa vụ của NSDLĐ:

Trang 11

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

Công ty K hoạt động trong lĩnh vực may gia công, sản xuất quần áo Tại

bộ phận cắt vải có 10 công nhân làm việc và chủ yếu là sử dụng máy cắt vải để làm việc Tuy nhiên, Công ty K không trang bị các phương tiện bảo

vệ cá nhân cho người lao động; các công nhân không được huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và tại nơi làm việc cũng không có niêm

yết các nội quy, quy định về an toàn lao động.

Căn cứ những quy định nào để có thể đề xuất thực hiện các nội dung

về an toàn, vệ sinh lao động tại bộ phận cắt vải?

VÍ DỤ

Trang 12

Project analysis slide 5 7.1.1 Quy định về ATLĐ, VSLĐ

Căn cứ quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động tại Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (Luật AT,VSLĐ) và quyền của người lao động tại Điều 6 Luật AT, VSLĐ => có quyền kiến nghị lên cấp trên để bảo vệ quyền lợi của mình.

An toàn, vệ sinh viên kiến nghị cấp trên phải:

Trang bị găng tay bằng kim loại, khẩu trang cho công nhân làm việc tại bộ phận cắt

theo quy định tại Điều 23 Luật AT,VSLĐ;

Tổ chức huấn luyện AT, VSLĐ cho người lao động theo quy định tại Điều 14 khoản

2 Luật AT, VSLĐ.

và xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 15 Luật AT,VSLĐ.

TRẢ LỜI

Trang 13

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

a Đối với lao động là người chưa thành niên

CSPL: Mục 1 Chương XI BLLĐ

Lao động chưa thành niên: là người lao động chưa đủ 18 tuổi.

• Pháp luật lao động quy định người sử dụng lao động phải đảm bảo điều

kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.

• Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với lao động chưa thành

niên được ghi nhận thông qua các quy định về môi trường làm việc, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và danh mục những công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên.

Trang 14

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

a Căn cứ vào Điều 144, 145, 146, 147 BLLĐ 2019 quy định như sau:

Không sử dụng lao

động chưa thành

niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm

hoặc tiếp xúc với

các hóa chất độc hại

ảnh hưởng xấu đến

sự phát triển thể lực, trí lực của họ;

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này; người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; người chưa đủ 13 tuổi chỉ được làm các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 145 của Bộ

luật này.

Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và

20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần,

có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội ban hành.

Trang 15

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

b Đối với lao động là người cao tuổi:

CSPL: Mục 2 Chương XI BLLĐ

Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại

khoản 2 Điều 169 của Bộ luật lao động năm 2019 Cụ thể Tuổi nghỉ hưu của

người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Trang 16

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

b Đối với lao động là người cao tuổi:

Khoản 3, 4 Điều 149 BLLĐ 2019:

• Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn.

• Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần, quan tâm chăm sóc sức khỏe của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

• Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật An

toàn, vệ sinh lao động 2015.

Trang 17

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

c Đối với lao động nữ

CSPL: Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

Điều 136, 137, 142 BLLĐ 2019

An toàn lao động, vệ sinh lao động đối với lao động nữ được pháp luật ghi nhận thông qua các quy định về giới hạn danh mục công việc cấm sử dụng lao động nữ, các ưu tiên trong chế độ chăm sóc sức khỏe, thời giờ làm việc nghỉ ngơi và điều kiện, môi trường lao động Các quy định này nhằm mục đích bảo vệ quyền làm mẹ, sức khoẻ của lao

động nữ, đảm bảo bình đẳng giới.

Trang 18

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

c Đối với lao động nữ

Khoản 1, 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao

động 2015: Hàng năm NSDLĐ phải tổ chức khám

sức khỏe cho người lao động ít nhất một lần đồng

thời lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ

sản.

Khoản 2 Điều 137 BLLĐ 2019: Lao động nữ làm

nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc

làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức

năng sinh sản và nuôi con khi mang thai thì phải

chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn

hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà

không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho

đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2 Điều 142 BLLĐ 2019: NSDLĐ phải cung cấp

đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để NLĐ lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho NLĐ theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.

• Không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc

ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa.

Trang 19

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

d Đối với lao động là người khuyết tật

CSPL: Mục 4 Chương XI BLLĐ

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một bộ phận hoặc nhiều

bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng vì nhiều lý do khác nhau, khiến họ không thể thực hiện được hoạt động bình thường như lao động khác.

Trang 20

Project analysis slide 5

7.1.2 Chế độ ATLĐ, VSLĐ đối với các đối tượng đặc thù

d Đối với lao động là người khuyết tật

Khoản 2 Điều 159 BLLĐ 2019:

NSDLĐ phải bảo đảm về điều kiện lao

động, công cụ lao động, an toàn, vệ

sinh lao động và tổ chức khám sức

khỏe định kỳ phù hợp với người lao

động là người khuyết tật.

Điều 160 BLLĐ 2019: Không được sử

dụng NLĐ là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ

trưởng Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội ban hành trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.

Ngày đăng: 13/12/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w