KỸ NĂNG KIỂM TRA 1 Chương 4 CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ XÃ HỘI Trườn g Đ ại họ c K inh tế H uế 2 4 1 1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối[.]
Trang 11
Chương 4
CÁC MỨC ĐỘ CỦA HIỆN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính
Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng KT - XH trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Ví dụ:
Năm 2017 số lao động của doanh nghiệp X là 750 người
Năm 2017 doanh thu của doanh nghiệp X là 120 tỷ đồng
Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế vào thời điểm 1/4/2009 là 1.087.579 người
4.1 Số tuyệt đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính
Đặc điểm của số tuyệt đối:
Mỗi số tuyệt đối trong thống kê bao hàm nội dung KT - XH trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Số tuyệt đối trong thống kê không phải là con số được lựa chọn mà phải qua điều tra thực tế và tổng hợp chính xác
4.1 Số tuyệt đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 44.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính
Ý nghĩa của số tuyệt đối:
Thông qua số tuyệt đối có thể nhận thức về quy mô, khối lượng thực tế của hiện tượng nghiên cứu
Là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở để tính các mức độ khác
Là căn cứ để xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc dân và tổ chức thực hiện kế hoạch
4.1 Số tuyệt đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 55
4.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, đơn vị tính
Đơn vị tính:
Đơn vị tự nhiên (cái, con, chiếc, kg, mét,…)
Đơn vị thời gian lao động: ngày công, giờ công…
Đơn vị tiền tệ (VN đồng, USD,…)
Đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm,…)
Đơn vị kép (Kwh, tấn-km, ngày-người,…)
4.1 Số tuyệt đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 66
4.1.2 Các loại số tuyệt đối
Số tuyệt đối thời kỳ:
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời kỳ nhất định
Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp trong một tháng, quý hoặc năm
Các số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng được với nhau
Số tuyệt đối thời điểm:
Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng ở một thời điểm nhất định
VD: Dân số của một địa phương X đến 0h ngày 01/04/2009
Các số tuyệt đối thời điểm không thể cộng được với nhau
4.1 Số tuyệt đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 84.2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, hình thức biểu hiện
Trang 99
4.2.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, hình thức biểu hiện
Ý nghĩa:
STĐ là một trong những chỉ tiêu phân tích thống kê
STĐ giữ vai trò quan trọng trong công tác lập và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
Khi cần thiết có thể dùng số tương đối để giữ bí mật số tuyệt đối
Trang 104.2.3 Các loại số tương đối
Trong đó: : Mức độ của hiện tượng kỳ nghiên cứu
: Mức độ của hiện tượng kỳ gốc
Là chỉ tiêu phản ánh biến động theo thời gian về mức độ của chỉ tiêu KT - XH
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 1111
4.2.3 Các loại số tương đối
b/ STĐ kế hoạch
Là chỉ tiêu được dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
Ý nghĩa: Số tương đối kế hoạch được sử dụng để biểu hiện nhiệm vụ
và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đối với chỉ tiêu nghiên cứu
Được chia làm 2 loại:
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Số tương đối thực hiện kế hoạch
4.2 Số tương đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 124.2.3 Các loại số tương đối
b/ STĐ kế hoạch
4.2 Số tương đối
o
k nk
Trang 144.2.3 Các loại số tương đối
Trang 15 So sánh dân số thành thị với dân số nông thôn
So sánh NSLĐ của doanh nghiệp X năm 2017 so với 2016
So sánh NSLĐ năm 2017 của doanh nghiệp X so với doanh nghiệp Y
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 164.2.3 Các loại số tương đối
Số máy điện thoại trên 100 dân
Chú ý: khi tính phải đảm bảo việc kết quả tính toán phải có ý nghĩa thực tế
4.2 Số tương đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 1717
4.2.4 Điều kiện vận dụng số tuyệt đối và số tương đối
Khi sử dụng số tương đối và số tuyệt đối phải xét đến đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu để rút ra kết luận cho chính xác
Phải vận dụng một cách kết hợp số tuyệt đối và số tương đối
4.2 Số tương đối
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 184.3.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa
Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó của một tổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại
VD:
Tiền lương bình quân của một công nhân
Năng suất lao động bình quân của một công nhân
Thời gian lao động hao phí bình quân…
4.3 Số bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 1919
4.3.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa
Đặc điểm của số bình quân
Có tính khái quát cao, tổng hợp cao
Đã san bằng mọi chênh lệch giữa các đơn vị về trị số của tiêu thức nghiên cứu
Ý nghĩa của số bình quân
Được dùng trong mọi công tác nghiên cứu
Dùng để so sánh các hiện tượng không có cùng quy mô
Khi nghiên cứu sự biến động của SBQ có thể thấy được xu hướng phát triển
cơ bản của hiện tượng
Được dùng trong nhiều công tác phân tích thống kê khác như phân tích
tương quan, phân tích biến động…
4.3 Số bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20 Công thức chung để tính số bình quân cộng:
Căn cứ vào phương pháp phân tích thống kê:
Số bình quân cộng giản đơn
Số bình quân cộng gia quyền Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2121
4.3.2 Các loại số bình quân
a/ Số bình quân cộng (số bình quân số học)
4.3 Số bình quân
Số bình quân cộng giản đơn:
Số bình quân cộng gia quyền:
Một số lưu ý:
Tính số bình quân cộng đối với tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ
Tính số bình quân cộng đối với tài liệu phân tổ có khoảng cách tổ mở
Tính số bình quân cộng đối với tài liệu cho biết tỷ trọng Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Trong đó: : Các lượng biến
: Tổng các lượng biến của tiêu thức
i
x
i i
Trang 2323
4.3.2 Các loại số bình quân
c/ Số bình quân nhân
4.3 Số bình quân
Được dùng để tính khi các lượng biến không có quan hệ tổng
mà có quan hệ tích với nhau.
Số bình quân nhân giản đơn:
n
=
Trong đó: : Các số tương đối động thái liên tục qua các năm
: Số lượng các số tương đối động thái
Trang 2525
4.3.3 Điều kiện vận dụng số bình quân
Số bình quân chỉ nên tính ra từ một tổng thể đồng chất
Số bình quân chung nên được vận dụng kết hợp với số bình quân
tổ hoặc dãy số phân phối
4.3 Số bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26 Là lượng biến thường gặp nhất trong tổng thể hay dãy số phân phối
Đối với dãy số lượng biến phân tổ có khoảng cách tổ đều:
Xác định tổ chứa : tổ chứa là tổ ứng với tần số lớn nhất
)
(
1 0 0
1 0 0
1 0 0
M M
M M
M
f f
f f
f
f h
0min
M
0 = x M
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2727
4.4 Mốt ( ) M0
Đối với dãy số lượng biến phân tổ có khoảng cách tổ không đều:
Xác định tổ chứa : tổ chứa là tổ ứng với mật độ phân phối lớn
)
(
1 0 0
1 0 0
1 0 0
M M
M M
M
m m
m m
m
m h
Có thể dùng để thay thế hoặc bổ sung cho số bình quân
Bố trí, tổ chức phục vụ nhu cầu tiêu dùng sao cho phù hợp với thị hiếu, thực
tế tiêu dùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2929
4.5 Trung vị ( ) Me
Trước hết cần tính các tần số tích lũy tiến của các tổ
Đối với dãy số lượng biến có khoảng cách tổ:
M
e = x M
Trang 304.6 Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức
4.6.1 Khoảng biến thiên (toàn cự R)
Là chênh lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất trong một dãy số lượng biến
Công thức biểu hiện:
R càng lớn độ biến thiên của tiêu thức càng lớn tính chất đại biểu của số bình quân càng thấp và ngược lại Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3131
4.6 Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức
4.6.2 Độ lệch tuyệt đối bình quân ( )
Là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt đối giữa các lượng biến với
số bình quân cộng của các lượng biến đó
Công thức biểu hiện:
x x n
Trong đó: : Số bình quân cộng của các lượng biến x xi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 324.6 Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức
càng lớn tổng thể biến thiên càng nhiều tính chất đại biểu của
số bình quân càng thấp và ngược lại
Trang 344.6 Các tham số đo độ biến thiên của tiêu thức