Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Nêu được: - Khái niệm về polime , tên gọi, phân loại polime - Đặc điểm cấu tạo - Tính chất vật lí trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính - Tính c
Trang 1Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Ngày soạn: 06/11 /2021
Tiết: 19,20
Bài 13 ĐẠI CƯƠNG POLIME
Giới thiệu chung về polime:
Bài đại cương polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu trúc; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế
Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
Nêu được:
- Khái niệm về polime , tên gọi, phân loại polime
- Đặc điểm cấu tạo
- Tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính)
- Tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch)
- Ứng dụng của polime
- Phương pháp điều chế polime (phản ứng trùng hợp, trùng ngưng)
Kĩ năng
- Quan sát vật dụng ,thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về tính chất của polime
- Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại
- Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng.
- Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
+ Tính khối lượng đơn phân hoặc polime tạo ra với hiệu suất phản ứng
Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Trang 2Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, đàm thoại.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực
- Nhóm nhỏ
III Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên (GV)
- Giáo án.
- Phiếu học tập.
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm.
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung:
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức về phản ứng trùng hợp của anken , phản ứng trùng ngưng của aminoaxit để giải quyết phần khái niệm polime, khái niệm phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng Kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS
- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HS hình thành được các kiến thức về tính chất vật lí, , ứng dụng của polime
- Hoạt động luyện tập gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
- Huy động các
kiến thức đã được
học của HS và tạo
nhu cầu tiếp tục
tìm hiểu kiến thức
mới của HS
- Nội dung HĐ:
Tìm hiểu khái
niệm, phân loại,
cách gọi tên
polime
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho các chất sau: CH 3 -CH 3 , CH 2 =CH 2 , CH 3 COOH, H 2 N-(CH 2 ) 5 -COOH Viết các phương trình phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (nếu có) của các chất trên Từ các phương trình đó , kết hợp với việc nghiên cứu sgk trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Sản phẩm của phản ứng trên thuộc loại hợp chất nào, tên gọi chất
phản ứng, tên sản phẩm của phản ứng
Câu 2: Nêu khái niệm polime, monome, hệ số polime hóa , cách gọi tên Câu 3: Cho các polime sau :
Sợi bông (xenlulozơ) (1) ,Tơ tằm (2) , Poli (vinylclorua) (3), Polietilen (4) Tơ nilon-6 (5)
Sợi visco( được chế tạo bằng cách cho xenlulozơ phản ứng với CS2 trong
HS hoàn thành các
nội dung trong phiếu học tập số 1
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát
kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý,
bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS
đã có được những kiến
Trang 3Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
Tơ xenlulozo axetat( điều chế bàng cách cho xenlulozo phản úng với anhiritaxetic)(7)
Nghiên cứu sgk điền polime vào loại tương ứng Từ đó cho biết polime được phân loại theo cách nào , gồm những loại nào
Loại polime Thiên nhiên Bán tổng hợp (nhân tạo )
Tổng hợp Polime
Polime phân loại theo cách nào Gồm những loại nào:
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn câu hỏi số 2,3 Gv không chốt kiến thức mà sẽ giải quyết ở
ở HĐ hình thành kiến thức
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS cũng có thể gặp khó khăn về việc phân loại polime Tuy nhiên đối với yêu cầu này HS sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở HĐ hình thành kiến thức
thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (5 phút): Tìm hiểu khái niệm về polime
- Nêu được khái niệm , cách phân
loại, cách gọi tên polime
- Rèn năng lực tự học, năng lực
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ hoá học
- GV cho HS HĐ cá nhân: Dựa vào kiến thức
đã học kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1
- HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia
sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu
ý mời các cặp có kết quả khác nhau trình bày
để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi về phân loại các polime ,khi đó
GV có thể gọi mở cho HS phân loại polime dựa theo nguồn gốc
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
I Khái niệm :
1 Khái niệm : Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở lien kết với nhau tạo nên
2 Cách gọi tên polime:
Tên polime = poli + tên monome
GV lưu ý HS nếu tên của monome gồm 2 cụm từ trở lên được đặt trong dấu ngoặc đơn
GV lưu ý cho HS nhớ tên thong thường của 1 số loại polime : Teflon , nilon-6,
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Trang 4Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
xenlulozo
3 Phân loại:
+ Polime Thiên nhiên: Tinh bột, xenlulozơ
+ Polime tổng hợp: PE, PVC
+ Polime bán tổng hợp: Tơ visco
Hoạt động 2 (7 phút): Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của polime , tính chất vật lí của polime
-Nêu được đặc điểm cấu trúc phân
tử polime :các mắt xích liên kết
với nhau thành mạch không phân
nhánh, mạch phân nhánh, mạng
không gian
- Nêu được tính chất vật lý của
polime :
+ Là những chất rắn, không bay
hơi, không có nhiệt độ nóng chảy
xác định mà nóng chảy ở khoảng
nhiệt độ khá rộng
+ Polime khi nóng chảy cho chất
lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là
chất nhiệt dẻo
+ Polime không nóng chảy, khi
đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt
rắn
Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc phân tử polime
- HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu trúc phân tử polime Cho thí dụ
Nêu được đặc điểm cấu trúc phân tử polime :
- Mạch không phân nhánh:
amilozơ, tinh bột,…
- Mạch phân nhánh:
amilopectin, glicogen,
- Mạng không gian: cao su lưu hoá, nhựa bakelit,…
Nêu được tính chất vật lí của polime :
- Các polime hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không
có nhiệt độ nóng chảy xác định
mà nóng chảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng
- Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo
- Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu phương pháp điều chế polime, ứng dụng của polime
Trang 5Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
- Nêu được 2 phương pháp điều
chế poli me
- Khái niệm phản ứng trùng hợp ,
trùng ngưng
- Điều kiện cần về cấu tạo của
các polime tham gia phản ứng
trùng hợp ,trùng ngưng
- Ứng dụng của polime
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực
sử dụng ngôn ngữ hóa học
Tìm hiểu về phương pháp điều chế polime
- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS viết một số các phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng , từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng , điều kiện cần của các monome tham gia phản ứng trùng hợp, trùng ngưng
- Hoạt động chung cả lớp:
GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung nếu có
GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng
Tìm hiểu về ứng dụng của polime
Phần này Gv giao từ buổi trước cho HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của polime
- Hoạt động chung cả lớp:
GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung nếu có
GV bổ sung ý kiến , tổng kết
* Nêu được
- Phản ứng trùng hợp: Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử lớn (polime)
- Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền có thể
mở ra
VD: nCH2 = CH2, nCH2 = CH Cl -Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng
ra phân tử nhỏ khác ( H2O)
- Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng
là trong phân tử phải có ít nhất
2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng
VD: NH2(CH2)5COOH, HOCH2-CH2OH
-Ưng dụng (sgk), thực tế cuộc sống
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Hoạt động 4 (5phút): Luyện tập
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức
đã học trong bài về khái niệm,
cách gọi tên , tính chất vật lí, ,
điều chế polime
- Tiếp tục phát triển các năng lực:
tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
phát hiện và giải quyết vấn đề
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập
- GV mời đại diện 3 nhóm bất kì lên bảng trình bày kết quả: một nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm câu 3,4: một nhóm làm câu 5,6
HS trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ
cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp
hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS
Trang 6Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
thông qua môn học Một nhóm làm câu 7
Cả lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ xung
GV chuẩn hóa kiến thức hoặc bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1.
Poli(vinyl clorua) có công thức là
A (-CH2-CHCl-)n
B (-CH2-CH2-)n C.(-CH2-CHBr-)n
D (-CH2-CHF-)n
Câu 2 Chất không có khả năng tham gia phản
ứng trùng hợp là :
A isopren B toluen
C propen D stiren
Câu 3 Tơ được sản xuất từ xelulozơ là
A tơ visco B tơ nilon-6,6
C tơ capron D tơ tằm
Câu 4 Cho chuyển hóa sau: Glucozơ→ A→
B→ Cao su Buna Các chất A, B là:
A CH3CH2OH và CH3CHO
B CH3-CH2OH và CH2=CH2
C CH3CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D.
CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2
Câu 5 Phân tử khối trung bình của polietilen
X là 420.000 Hệ số polime hoá của PE là
A 12.000 B 15.000
C 17.000 D 13.000 Câu 6.Chất không có khả năng tham gia phản
ứng trùng ngưng là:
A axit axetic B etylen glycol.
C axit terephtalic D glyxin Câu 7 : Polime X được xác định có phân tử
khối là 39026,5 đvC với hệ số trùng hợp polime này là 625 Polime X có tên gọi là :
A Cao su isoprene B PE
về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Trang 7Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
Hoạt động 6 (3 phút): Vận dụng và tìm tòi mở rộng
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm
giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ
năng trong bài để giải quyết các
vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra
sự trải nghiệm kết nối với bài “Vật
liệu polime”
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Túi ni lông
Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại ,nó rất tiện lợi được sử dụng rộng rãi từ trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu thị
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet và cho biết :
1 Thành phần của túi nilon
2 Tác dụng của túi nilon 3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con người
4.Giai pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của
túi nilon đến môi trường
Bài viết của các nhóm
Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau,
GV cần kịp thời động viên, khích
lệ HS
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 7/11/2021
Tiết:21
Bài 14: VẬT LIỆU POLIME
Giới thiệu chung bài Vật liệu Polime
Bài Vật liệu polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm về mooyj số vật liệu Polime: Chất dẻo, cao su, tơ, vật liệu compozit và keo dán Biết đợc thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng
Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 8Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
Kiến thức: Biết được :
- Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
Kĩ năng:
- Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng
- Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống
Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, đàm thoại.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực
- Nhóm nhỏ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Giáo án.
- Phiếu học tập.
2 Học sinh (HS)
- Học bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm.
IV Chuỗi các hoạt động học
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác các hình ảnh với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS
- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HS hình thành được các kiến thức về tính chất vật lí, , ứng dụng của vật liệu polime
- Hoạt động luyện tập gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
Trang 9Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
- HS quan sát hình ảnh về việc sử dụng một số vật liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu có tên rõ ràng, gần gũi, đặc trưng, ít polime nền và có số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa PVC; (2) Màng PE; …)
- Các nhóm HS hoàn thành yêu cầu của GV:
+ Câu hỏi trả lời ngay: Những polime đó dùng để làm gì và thuộc loại nào (chất dẻo, tơ, cao su)?
+ Câu hỏi trả lời trong quá trình nghiên cứu bài học: Thế nào là chất dẻo, tơ, cao su; đặc điểm cấu tạo, điều chế và ứng dụng những polime dùng làm: chất dẻo, tơ, cao su?
B Hoạt động hình thành kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Trình bày các khái niệm
Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit).
1 Phân loại các loại các polime trên theo phương pháp tổng hợp?
2 Viết phương trình điều chế các polime trên?
Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, bông.
1 Phân loại các loại tơ trên?
2 Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?
Câu 4: Cho các cao su sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N
1 Phân loại các loại cao su trên?
2 Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên?
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm (20 phút)
- Nêu được khái niệm
chất dẻo, vật liệu
compozit, tơ, cao su
- Rèn năng lực tự học,
năng lực hợp tác, năng
lực sử dụng ngôn ngữ
hóa học
GV: Cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành các khái niệm
HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện
HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung, dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ
HS: Khó khăn trong khái niệm về thành phần vật liệu compozit GV có thể hướng dẫn thêm
HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập
là những vật liệu polime có tính dẻo
Gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau và không tan vào nhau
Là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định Là vật liệu polime có tính đàn hồi
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình
HS HĐ cá nhân nhóm GV quan sát
hỗ trợ kịp thời phát hiện những khó khăn của HS
+ Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức
Trang 10Giáo án Hóa học lớp 12 Năm học 2021-2022
Hoạt động 2 Nghiên cứu phân loại chất dẻo, tơ và cao su (20 phút)
- Nêu được cách phân loại chất
dẻo, tơ, cao su
- Rèn năng lực tự học, năng lực
hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học
GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK
để hoàn thành cách phân loại
HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện
HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung
Dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ:
- Khó khăn trong vận dụng phân loại vào các trường hợp cụ thể GV có thể hướng dẫn thêm
Tơ nilon-6 hay tơ capron
- Khó khăn trong phân loại Cao su isopren là cao su thiên nhiên hay tổng hợp
- Khó khăn với poli(phenol fomanđehit) được điều chế theo phương pháp trùng ngưng
Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập
Câu 2: Cho các polime sau:
Polietilen,poli(vinyl clorua), poli(metylmetacrylat),
poli(phenol fomanđehit)
Phân loại các loại polime trên:
Polietilen,poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat),
-Polime trùng ngưng:
poli(phenol fomanđehit)
Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm,
tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, tơ capron, bông
Phân loại các loại tơ trên
*Tơ tự nhiên: tơ tằm, len, bông
*Tơ hóa học:
Tơ tổng hợp: tơ nilon-6, tơ olon, tơ nilon-6,6, tơ lapsan, tơ capron
Tơ bán hợp (tơ nhân tạo): tơ vico, tơ axetat
Câu 4: Cho các loại polime
sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N
Phân loại các loại cao su trên
*Cao su tự nhiên: Cao su isopren
*Cao su tổng hợp: Cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh
Tiết 33: Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chế chất dẻo, tơ, cao su (30phút )