1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lập trình web - ngôn ngữ web lập trình php

130 703 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn ngữ lập trình PHP
Người hướng dẫn Trần Cao Nhân
Chuyên ngành Lập Trình Web - Ngôn Ngữ Web Lập Trình PHP
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất giá trị ra trình duyệt web Hàm echo;echo Trong đó: thông tin có thể là hằng, biến, biểu thức... Khái niệm biến Biến là một ô nhớ trong bộ nhớ chính dùng để lưu trữ giá trị  Biế

Trang 1

LẬP TRÌNH WEB

Giáo viên: Trần Cao Nhân

Trang 2

Ngôn ngữ lập trình PHP

Ngôn ngữ Web lập trình PHP

2

Trang 3

Một số khái niệm

Trang 5

Web Server

URL yêu cầu

URL yêu cầu

HTML HTML

Client

Network

Cách làm việc của web tĩnh

kết quả giống nhau.

đổi khi có sự thay đổi của người xây dựng

Trang 6

Web động là gì?

 Là một trang mạnh và linh hoạt vì:

 Cho phép người dùng quản lý nội dung.

 Có bộ nhớ, cho phép người dùng đăng ký và

đăng nhập.

 Dễ duy trì, cập nhật và phát triển.

 Nội dung được lưu trữ trong CSDL.

 Thể hiện được tính thương mại điện tử.

Trang 7

 Mỗi người sử dụng có thể nhận được nội dung khác

nhau phụ thuộc vào kết quả chạy chương trình.

 Trang web viết bằng HTML + Ngôn ngữ lập trình

phía server Có thể được thay đổi bởi người sử dụng.

 Khả năng tương tác mạnh.

Web Server

URL yêu cầu

URL yêu cầu

HTML HTML

Client

Network Biên dịch,

Thực thi Trang web động

Cách làm việc của web động

Trang 8

PHP là gì?

 PHP = PHP: Hypertext Preprocessor, tên gốc là

Personal Home Pages.

 PHP là ngôn ngữ lập trình các ứng dụng web.

 Bộ biên dịch PHP là phần mềm mã nguồn mở.

 Thường kết nối với hệ quản trị CSDL MySQL

 PHP là ngôn ngữ nhúng.

Trang 11

Tạo sao cần dùng PHP

 PHP dễ học, dễ viết.

 Có khả năng truy xuất hầu hết CSDL có sẵn

 Thể hiện được tính bền vững, chặn chẽ, phát triển

không giới hạn.

 PHP miễn phí, mã nguồn mở.

 Điểm mạnh của PHP và MySQL trên hệ điều hành

Linux.

Trang 12

MySQL là gì?

 MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở tốt

nhất và phổ biến hiện nay.

 Có khả năng thực thi hoàn hảo, linh động và đang tin

Trang 13

Cơ chế làm việc PHP & MySQL

Yêu cầu URL

HTML

Máy chủ web Máy khách

PHP

Gọi kịch bản HTML

Truy vấn CSDL

Dữ liệu

MySQL

Trang 14

Ngôn ngữ lập trình PHP

Trang 17

Xuất giá trị ra trình duyệt web

Hàm echo(<thông tin>);echo

Trong đó: thông tin có thể là hằng, biến, biểu thức

Trang 18

Xuất giá trị ra trình duyệt web

Hàm print(<thông tin>); giống print echo

Trang 19

Viết ghi chú trong PHP

Để ghi chú trong PHP có 3 dạng sau:

Trang 20

Khái niệm biến

 Biến là một ô nhớ trong bộ nhớ chính dùng để lưu

trữ giá trị

 Biến trong PHP bắt đầu bằng dấu $ theo sau là tên

biến, biến có thể được khai báo khi dùng.

Trang 21

Quy tắc đặt tên biến

 Biến trong PHP phân biệt CHỮ HOA, chữ thường

 Tên biến bao gồm chữ cái, chữ số, dấu gạch nối (_)

và phải bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch nối.

 Biến không cần khai báo (được tự động khai báo vào

lần gán giá trị đầu tiên).

 Việc sử dụng biến chưa khởi tạo sẽ gây lỗi

Trang 22

Ví dụ: : Khai báo và khởi gán cho tên biến.

Trang 23

Khởi gán giá trị cho biến

Để khởi gán giá trị cho biết thực hiện như sau:

$name_var = <giá trị biến>;

Trang 24

Phạm vi hoạt động của biến

Trang 26

Biến toàn cục

Biến static

- Biến static không mất giá trị khi ra khỏi phạm vi xác

định, vẫn giữ giá trị khi gọi lại biến.

Phạm vi hoạt động của biến

Trang 28

?>

Trang 29

Khái niệm hằng

 Hằng là một giá trị không đổi trong quá trình xử lý.

 Quy tắc đặt tên hằng giống quy tắc đặt tên biến, chỉ

không sử dụng dấu $

 Một số hằng định nghĩa sẵn: FALSE, TRUE…

Trang 31

Kiểu dữ liệu trong PHP

 Kiểu số(số nguyên, số thập phân).

Trang 32

Ép kiểu và kiểm tra kiểu

Sử dụng cú pháp tương tự trong C

$x = "123abc"; //$x là chuỗi

$x =(int) "123abc";

//$x là số nguyên=123

Trang 33

Ép kiểu và kiểm tra kiểu

Ký hiệu Ý nghĩa kiểu

(real), (double), (float) Số thập phân

Trang 40

Tham chiếu

 Trong PHP tham chiếu có nghĩa là lấy cùng giá

một trị bằng nhiều tên biến khác nhau.

 Ký hiệu tham chiếu là &.

Trang 41

Các hàm kiểm tra giá trị

Trang 43

Hàm empty()

 Hàm empty() dùng để kiểm tra biến có giá trị rỗng ()

hay không, nếu biến có giá trị NULL.

Trang 45

Hàm is_int()

 Hàm is_int(<tên_biến>) hoặc (<tên_biến>) is_long(<tên_biến>) kiểm (<tên_biến>)

tra giá trị của biến có phải là số nguyên hay không.

Trang 46

Hàm is_string()

 Hàm is_string() kiểm tra giá trị của biến có phải là ()

kiểu chuỗi hay không

Trang 48

Hàm gettype()

 Hàm gettype() kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, hoặc giá ()

trị là kiểu nào: integer, string, double, array, object,

Trang 49

Câu lệnh điều khiển

Trang 50

Câu lệnh if…

if (<BTĐK>)

{

// mã lệnh }

Nếu <BTĐK> đúng thì thực hiện <mã lệnh>, ngược lại thì thực hiện công việc sau đó

Trang 51

Câu lệnh if… else

Trang 54

Câu lệnh switch

switch (gt)

{

case gt1: <công việc 1>; break;

case gt2: <công việc 2>; break;

default: <công việc n+1>; break;

}

Trang 59

break và continue

Lệnh break

break cho phép ta thoát khởi cấu trúc điều khiển

dựa trên kết quả của biểu thức logic

Lệnh continue

Khi gặp continue, các lệnh bên dưới continue tạm thời không thực hiện tiếp, khi đó con trỏ sẽ nhảy về đầu vòng lặp để kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện còn đúng hay không continue thường đi kèm với một biểu thức logic

Trang 60

Mảng một chiều

Trang 61

Khái niệm mảng

 Mảng nói chung là một biến đặc biệt.

 Mảng bao gồm một dãy các ô nhớ cho phép

biểu diễn thông tin dạng danh sách trong thực tế.

 Các phần tử mảng có thể có kiểu dữ liệu khác

nhau.

Trang 63

Cách 2: Khai báo biết trước spt mảng

Trang 64

Cách 3: Khai báo biết giá trị của mảng

Cú pháp:

$ten_mang = array([khóa =>] giá_trị_1, …); array

Trong đó:

- Khóa có thể là số nguyên hoặc chuỗi.

- Nếu ta không tạo giá trị khóa, thì khóa sẽ tự động

phát sinh

Khái báo mảng

Trang 66

Truy xuất phần tử mảng

Truy xuất đến phần tử mảng theo cú pháp:

$bien = $ten_mang[<giá trị khóa>];

Trang 71

Tkiếm và thay thế pt trên mảng

Tìm kiếm và thay thế một giá trị trên mảng

function thay_the($mang, $gt_cu, $gt_moi)

Trang 72

Mảng hai chiều

Trang 73

Khai báo và khởi tạo

 Khai báo chưa biết số phần tử mảng

$ten_mang = array(array(), array());

 Khởi gán giá trị cho từng phần tử mảng

$ten_mang [vị trí hàng] [vị trí cột] = <giá trị>;

Trang 74

Truy xuất phần tử trong mảng

Trang 77

Xây dựng hàm trong PHP

Trang 82

Thư viện hàm

Trang 84

Hàm rtrim(str [,char]); xóa bỏ các ký tự trắng bên

phải hoặc xóa bỏ các ký tự char bên phải

Trang 86

 Hàm addslashes($st): addslashes định dạng dữ liệu trong chuổi

để lưu vào CSDL.

 Để lưu chuỗi có các dấu nháy ' hay cặp ", dấu \,

dấu \\ thì chúng ta dùng thêm dấu \ vào phía trước chúng như sau: \', \", \\, \\\.

Ví dụ:

echo addslashes($st); //Who\'re you?

$st ="Who're you?";

Hàm xử lý chuỗi

Trang 87

Hàm stripslashes($st): loại bỏ các dấu ', ", /… trong

Trang 88

$st = "nguyễn Hoàng Nam";

echo ucfirst($st); // Nguyễn Hoàng Nam

?>

Trang 89

Hàm ucwords($st): viết hoa kí tự đầu tiên của mỗi ucwords

từ

Ví dụ:

<?php

$st = "nguyễn hoàng nam";

echo ucwords($st); // ucwords Nguyễn Hoàng Nam

?>

Hàm xử lý chuỗi

Trang 90

Hàm strtolower($st): chuyển kí tự bất kỳ thành chữ

thường

Ví dụ:

<?php

$st = "NGUYỄN HOÀNG NAM";

echo strtolower($st); // strtolower nguyễn hoàng nam

?>

Hàm xử lý chuỗi

Trang 91

Hàm strtoupper($st ): biến kí tự bất kỳ thành chữ

hoa

Ví dụ:

<?php

$st = "nguyễn hoàng nam";

echo strtoupper($st); // strtoupper NGUYỄN HOÀNG NAM

?>

Hàm xử lý chuỗi

Trang 92

Hàm strlen($st): Kết quả trả về độ dài của chuỗistrlen

Ví dụ:

<?php

$st = "Nguyễn Hoàng Bảo Nam";

echo strlen($st); // strlen 20

?>

Hàm xử lý chuỗi

Trang 93

Hàm strcmp($str1,$str2): hàm so sánh chuỗi không strcmp

phân biệt chữ hoa và chữ thường, hàm này trả về kết quả là:

Ví dụ:

echo strcmp('Hải','Nam'); strcmp // kết quả -1

echo strcmp('Nam','Nam') "; strcmp // kết quả 0

echo strcmp('Nam','Hải'); strcmp // Kết quả 1

Hàm xử lý chuỗi

Trang 95

Hàm strpos($st1,$st2): tìm vị trí chuỗi con $st2 strpos

Trang 96

Hàm str_replace($seach, $rep, $st): tìm kiếm và str_replace

Trang 97

Hàm strrev($st ): đảo ngược 1 xâu.

Trang 98

Hàm explode($ch, $st): tách chuỗi $st thành nhiều

Trang 100

Hàm chr(number): đổi số thành ký tự trong bảng mã

Trang 101

 Hàm abs(x): Giá trị tuyệt đố của xabs

Ví dụ:

echo abs(-5); abs // kết quả 5

echo abs(5); abs // kết quả 5

 Hàm round(x[,i]) : hàm làm trònround

Ví dụ: $so = 1234.567;

echo round($so); round // Kết quả 1234

echo round($so,2); round // Kết quả 1234.57

echo round($so,-2); round // Kết quả 1200

Hàm xử lý số

Trang 102

 Hàm exp(x): eexp x

Ví dụ:

Ví dụ:

<?php

?>

Hàm xử lý số

Trang 103

echo rand();rand

echo rand(10,100);rand

?>

Hàm xử lý số

Trang 105

Hàm range(gt1,gt2): hàm lấy giá trị nguyên trong

Trang 106

echo number_format($number); // 1,235number_format

echo number_format($number, 2, ',', ' ');//1 234,57number_formatecho number_format($number, 2, '.', '');//1234.57number_format

?>

Hàm xử lý số

Trang 107

Hàm checkdate($month, $day, $year) kiểm tra ngày nhập

Trang 109

Hàm getdate(): lấy seconds, minutes, hours, mday, getdate

wday, mon, year, yday, weekday, month, 0 và trả

Trang 110

Hàm localtime(): lấy giây, phút, giờ, ngày của localtime

tháng(Jan Dec), tháng của năm, Years since 1900, ngày của tuần, ngày của năm và Is daylight savings time in effect của ngày hiện tại và trả về là mảng với chỉ số mảng từ 0 đến 8

Trang 111

Biểu mẫu form

Trang 112

Đặc điểm của form

 Form là một thành phần của trang web

 Các đối tượng thể hiện của form:

Trang 113

 Các thuộc tính cơ bản của form:

• name: tên form

• action: hành động

• method: phương thức

• vị trí: _top, _parent, _self, _black

 Loại nội dung trong form

• enctype = content-type với content-type:

– application/x-www-form-urlenconded – multipart/fom-data

Đặc điểm của form

Trang 114

Action :Hành động

 Khi muốn lấy giá trị từ form đưa về trang nào thì

trong action ta nhập vào trang đó

Trang 115

Method :Phương thức

 Phương thức là hình thức chuyển giá trị trên form đến

trang action.

 Có 2 phương thức:

 POST: chuyển giá trị đến trang action và nhận

giá trị ta dùng biến $_POST hoặc $_POST $_REQUEST $_REQUEST

 GET: chuyển giá trị đến trang action và nhận giá GET

trị ta dùng biến $_GET hoặc $_GET $_REQUEST

Trang 116

 Dùng để nhập và hiển thị dữ liệu: có 3 loại sau:

• Single line: nhập và hiển trên 1 dòng văn bản

• Multi line: nhập và hiển trên nhiều dòng văn bản

• Password: hiển thi dấu * thay cho ký tự

Trang 117

 Dùng để nhập và hiển thị dữ liệu dạng multi line:

 Num line: số dòng văn bản hiển thị

 Wrap: Tăng số dòng bản nếu văn bản vượt quá

num line

Trang 118

 Dùng để tạo ra các nút như submit, reset:

 Button submit: khi ta nhấn vào nút này dữ liệu

trên form sẽ gửi về server

 Button reset: khi nhấn vào nút này các đối

tượng trên form sẽ reset

Trang 120

 Radio là một đối tượng có hai trạng thái on/off

 Trên form có nhiều radio, các radio cùng nhóm có

cùng name

 Chỉ có thể chọn một radio trên nhóm

Trang 121

 Là danh sách nhiều mục chọn

 Có thể chọn một hoặc nhiều mục chọn

 Muốn chọn nhiều mục chọn thì thuộc tính

"Selectons Allow Multiple"

Trang 122

 Đối tượng này cho phép người dùng chọn một file

để xem xét các thuộc tính hoặc upload,…

Trang 123

Form sử dụng phương thức POST

 Đặc điểm

- Biến $_POST được dùng để lấy các giá trị trên

form thông qua phương thức POST

- Thông tin được gửi từ form với phương thức này

không giới hạn dung lượng thông tin gửi đi

- Thông tin được gửi bằng phương thức POST sẽ

không hiện thị lên địa chỉ URL nên người dùng không thể thấy được

Trang 124

 Cách sử dụng

Cú pháp lấy giá trị của một đối tượng trên form sau khi form submit:

$_POST[‘tên điều kiển’];

Form sử dụng phương thức POST

Trang 125

 Đặc điểm

 Biến $_GET được dùng để lấy giá trị trên

form bằng phương thức GET Thông tin gửi qua không vượt quá 100 ký tự

 Thông tin được gửi đi bằng phương thức

GET sẽ hiển thị trên địa chỉ URL nên người dùng có thể thấy được các thông tin này.

Form sử dụng phương thức GET

Trang 126

 Cách sử dụng

 Cú pháp lấy giá trị trên form bằng phương

thức GET như sau:

$_GET["Tên điều khiển"];

Form sử dụng phương thức GET

Trang 127

Biến $_REQUEST

 Đặc điểm

 Biến $_REQUET chọn nội dung cả các

biến $_POST, $GET, $_COOKIE

 Có thể lấy thông tin không cần xác định

phương thức form.

 Độ bảo mật thông tin thấp

Trang 129

 Đặc điểm

 Biến $_FILE là một mảng chứa các thông

tin của file được chọn từ bảng filefield.

Trang 130

Giáo viên: Trần Cao Nhân

Ngày đăng: 23/05/2014, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w