1 BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HOẶC VÙNG / ĐỊA PHƯƠNG ANH CHỊ SINH SỐNG BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Môi trường và phát[.]
Trang 11
BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HOẶC VÙNG / ĐỊA PHƯƠNG ANH CHỊ
SINH SỐNG
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Môi trường và phát triển bền vững
Mã Phách:………
HÀ NỘI - 2022
Trang 22
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3
1.1 Khái niệm cơ bản về môi trường 3
1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường 3
1.3 Phát triển môi trường bền vững ở Việt Nam 3
1.4 Nguyên tắc phát triển môi trường bền vững 4
1.5 Mục tiêu phát triển môi trường bền vững ở Việt Nam 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 5
2.1 Thực trạng về vấn đề ô nhiễm môi trường ở nước ta 5
2.2 Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay 6
2.2.1 Do chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp 6
2.2.2 Chất hóa học và chất bảo vệ thực vật 6
2.2.3 Do các chất rác thải rắn 7
2.2.4 Do ý thức của người dân 7
2.3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường 8
2.3.1 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến con người 8
2.3.2 Ô nhiễm môi trường gây hậu quả lớn đối với hệ sinh thái 8
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 10
3.1 Quan điểm của Đảng ta về vấn đề môi trường ở Việt Nam 10
3.2 Một số kiến nghị đối với cơ quan có thẩm quyền 11
3.2.1 Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ 11
3.2.2 Kiến nghị đối với các địa phương 11
Trang 33
3.3 Đề xuất một số giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường tại Việt Nam 12
KẾT LUẬN 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 41
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển Việt Nam cũng nằm trong tình trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế Do vậy, bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển chung về kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Để có một sự phát triển bền vững cần phải có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường Nếu không có một chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường, nền kinh tế sẽ bị thiệt hại trước mắt cũng như lâu dài Đồng thời sự phát triển của đất nước cũng thiếu bền vững Nhất là trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển nước ta đang đi lên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá đã đẩy mạnh quá trình đô thị hoá dẫn đến tình trạng môi trường
đô thị ngày càng ô nhiễm” Vì lý do trên em quyết định lựa chọn đề tài“Anh/ chị
hãy đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay” làm bài tập
lớn kết thúc học phần Môi trường và phát triển bền vững
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ những thực trạng về vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay, đồng thời phân tích các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đỏ và tử đó đưa ra được giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm hiện nay ở nước ta
- Tìm kiếm và xử lý thông tin về vấn để ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay
- Đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Môi trường ở Việt Nam hiện nay gao gồm: Đất, nước, không khí
Trang 52
- Phạm vi: Theo số liệu thống kê, nghiên cứu từ năm 2018 đến nay
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu qua Internet, qua sách báo, quan các thông tin quan sát được hằng ngày Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giả, so sánh
5 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung bài tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường
Chương II: Thực trạng về ô nhiễm môi trường ở việt nam trong giai đoạn hiện nay Chương III: Giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong bối cảnh hiện nay
Trang 63
NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái niệm cơ bản về môi trường
Theo luật bảo vệ môi trường năm 2020 của Việt Nam quy định “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
Có mấy loại môi trường: Theo chức năng, môi trường sống của con người
được chia thành 4 loại:
- Môi trường tự nhiên: Gồm các nhân tố tự nhiên như ánh sang, đất, nước,
không khí,…
- Môi trường xã hội: Là các môi quan hệ giữa người với người như các
điều luật, quy định, thể chế chính trị- xã hội,…
- Môi trường nhân tạo: Bao gồm các yếu tố do con người tạo nên như nhà
cửa, máy móc thiết bị, các công trình công cộng,…
Ngoài ra, người ta cũng có thể phân chia môi trường dựa vào đặc tính của
nó như sau:
- Môi trường trong đất, nước, không khí, môi trường sinh vật
1.2 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
“Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người và các sinh vật khác Các loại ô nhiễm môi trường hiện nay được phân ra theo những hình thức sau: Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn
1.3 Phát triển môi trường bền vững ở Việt Nam
Cũng giống như các tiếu chí phát triển ở trên thì phát triển bền vững về môi trường cũng bao gồm gồm những nội dung cơ bản:
– Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo; – Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái;
Trang 74
– Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ôzôn;
– Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính;
– Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm;
– Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm…
1.4 Nguyên tắc phát triển môi trường bền vững
“Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, công bằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyên được duy trì bền vững Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đức cho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường”
1.5 Mục tiêu phát triển môi trường bền vững ở Việt Nam
Một là, đảm bảo ổn định nền kinh tế vĩ mô, đặc biệt là giữ vững an ninh
lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế carbon thấp Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực sẵn có
Hai là, “Giữ vững ổn định chính trị – xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, xây dựng xã hội dân chủ,
kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh; nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện
về trí tuệ, đạo đức, thể chất, tinh thần, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển quan trọng
Ba là, “giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế đến môi
trường Khai thác hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo Phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục
ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học Hạn chế tác hại của thiên tai, chủ động thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng”
Trang 85
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 Thực trạng về vấn đề ô nhiễm môi trường ở nước ta
“Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2019, tỷ lệ dân
số thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt khoảng 84,5% Đến năm 2020 dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87,5% Năm 2021, chất thải nguy hại được tiêu hủy, xử lý đạt 90%, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 41,45%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64-QĐ/TTg được xử lý đạt 91,1% Tuy nhiên, khâu tổ chức thực hiện
để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường còn nhiều hạn chế, yếu kém”
Trước hết là vấn đề quản lý rác thải nhập khẩu còn nhiều sơ hở Các phế liệu này chủ yếu là nhựa, giấy, phế liệu sắt, nhôm do các hãng tàu nước ngoài chở đến Ở các đô thị và nhiều tỉnh, các bãi rác thải ứ đọng chưa được xử lý do khu vực chôn lấp và các nhà máy chế biến quá tải Số lượng các chất thải rắn như đồ nhựa, túi ni lông, … ngày càng nhiều và đổ cả xuống biển, các dòng sông, gây ô nhiễm nghiêm trọng ở một số vùng
Vấn đề quản lý nước thải ô nhiễm càng phức tạp, khó khăn hơn Theo các chuyên gia môi trường đánh giá, hầu hết các dòng sông và phần lớn ao hồ ở Hà Nội và một số đô thị đều ô nhiễm nặng Hàng năm có hàng triệu mét khối nước chưa qua xử lý đổ xuống các dòng sông như sông Tô Lịch, sông Sét, sông Nhuệ, sông Lừ,…
“Cùng với rác thải, nước thải, vấn đề khí thải cũng rất nghiêm trọng Theo báo cáo này, Hà Nội đứng thứ hai, thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ 15 về mức
độ ô nhiễm không khí ở khu vực Đông Nam Á Theo ước tính của trường Đại học Fulbright, thiệt hại kinh tế ở Việt Nam do ô nhiễm không khí (2018) khoảng 5-7% GDP và gây chết sớm cho hàng chục ngàn người Tại Hội nghị Lagos (Thụy Sĩ) năm 2016, Việt Nam đứng thứ 10 về ô nhiễm không khí Theo Cục kiểm soát
Trang 96
ô nhiễm thuộc Tổng cục Môi trường, Việt Nam có khoảng 43 triệu xe máy và hơn
2 triệu ô tô lưu hành, chủ yếu sử dụng nhiên liệu hóa thạch như diesel, xăng, đang
là nguồn phát thải lớn khói bụi, khí độc vào không khí Nghiên cứu của WHO, ô nhiễm không khí ngoài trời được coi là nguyên nhân đứng thứ tư gây ra những cái chết yểu trên thế giới và ước tính thiệt hại đến 225 tỉ USD hàng năm Việc các công trình xây dựng, xe chuyên chở vật liệu, khai thác than, khoáng sản, các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất.v.v… không chấp hành quy định xử lý môi trường cũng làm ô nhiễm không khí không nhỏ”
2.2 Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
2.2.1 Do chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp
“Quá trình hoạt động của các khu công nghiệp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường không thể cứu vãn được Các quá trình gây ô nhiễm mà quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: Than, dầu, khí đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: Muội than, bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi Nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp
có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ”
“Bên cạnh đó, Việt Nam có xu hướng nới lỏng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường nhằm cạnh tranh với các nước khác trong quá trình thu hút nguồn vốn này Chính vì vậy, FDI đã gây nên những tác hại rất lớn đối với môi trường, ví dụ: Xả thải của công ty Vedan, Miwon, sự cố của Formosa gây ra tại 4 tỉnh miền Trung, khói bụi ô nhiễm của nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2, nhà máy giấy gây ô nhiễm
ở Hậu Giang Ngoài ra, các nhà đầu tư lợi dụng những hạn chế ở của Việt Nam
về các quy chuẩn kỹ thuật để tuồn những công nghệ lạc hậu, thâm dụng tài nguyên, năng lượng và lao động nhằm tối đa hóa lợi nhuận”
2.2.2 Chất hóa học và chất bảo vệ thực vật
“Nền kinh tế phát triển dẫn đến ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp, để đảm bảo mùa vụ nên người nông dân đã quá lạm
Trang 107
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng Phun một lượng lớn những hóa chất vào cây trồng không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn gây ô nhiễm môi trường đất khi một lượng lớn không được cây trồng hấp thụ hết”
“Theo bộ tài nguyên môi trường, hiện tượng thoái hóa, ô nhiễm đất đang làm ảnh hưởng đến 50% diện tích đất trên toàn quốc, trong đó phần lớn là nhóm đất đồi núi nằm ở khu vực nông thôn Một số loại hình thoái hóa đất đang diễn ra trên diện rộng ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam”
2.2.3 Do các chất rác thải rắn
“Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, nhiều cơ sở sản xuất ra đời phục vụ nhu cầu sử dụng các sản phẩm ngày càng lớn của người dân Chính điều này đã làm tiền đề cho sự gia tăng một lượng lớn rác thải rắn bao gồm: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng”
2.2.4 Do ý thức của người dân
“Đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số người lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính quyền trong khi số khác lại nghĩ rằng việc môi trường
đã bị ô nhiễm thì có làm gì cũng chẳng ăn thua, và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều Và chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục cũng như tư duy bảo vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau”
Việc phá hoại môi trường của một người chỉ ảnh hưởng nhỏ nhưng nếu gộp nhiều người lại thì rất lớn Một tờ giấy, vỏ hộp sữa, túi ni-lông, tuy nhỏ nhưng tích tụ lại lâu ngày sẽ gây ô nhiễm, mất mỹ quan, rác thải đọng lại trong các lô-cốt gây ra tình trạng cống thoát nước bị nghẹt mỗi khi mưa lớn hay thủy triều lên
Đó là chưa kể đến tình trạng phóng uế bừa bãi tại các công viên công cộng vẫn
Trang 118
đang tiếp diễn hàng ngày Trong khi, đây là những địa điểm được trồng nhiều cây xanh để người dân lui tới tập thể dục, hít thở không khí trong lành, thì một bộ phận người dân lại thường xuyên phóng uế vô ý thức Điều này không chỉ gây mất vệ sinh, gây mùi hôi thối, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mắc bệnh hô hấp, mà hơn thế nữa là góp phần gây ô nhiễm không khí tại nơi mà lẽ ra đó là "lá phổi" của khu vực sống
2.3 Hậu quả của ô nhiễm môi trường
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người về hệ sinh thái Cụ thể, ô nhiễm môi trường dẫn đến những hậu quả sau:
2.3.1 Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến con người
Khói bụi gây ô nhiễm không khí, việc hít vào những nguồn không khí ô nhiễm sẽ tạo gánh nặng cho phổi, khiến phổi dễ bị hư hỏng Đồng thời, đối với những người bị bệnh hen suyễn, bệnh hô hấp khí phế thũng và viêm phế quản khi hít vào không khí ô nhiễm này khiến bệnh tình nặng hơn
Ô nhiễm môi trường cũng là nguyên nhân làm tăng nguy cơ ung thư Khi ô nhiễm môi trường đất, khi thực phẩm rau củ được trồng trên vùng đất bị ô nhiễm
sẽ chứa trong đó 1 phần độc tố hóa học và khi con người ăn phải những thực phẩm
đó, lượng độc tố sẽ tích tụ trong cơ thể và tạo thành những khối ung thư
Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến tim mạch làm tăng nguy cơ mắc
các bệnh rối loạn nhịp tim, thậm chí dẫn đến đau tim, đột tử,… “Khi các hạt carbon nhỏ xâm nhập vào phổi, chúng gây ra phản ứng viêm và phóng hóa chất vào máu,
thu hẹp động mạch, gây ra các cục máu đông, từ đó làm tăng nguy cơ đau tim”
2.3.2 Ô nhiễm môi trường gây hậu quả lớn đối với hệ sinh thái
- Môi trường đất: Ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh
thái, môi trường mà tất cả chúng ta cũng như các hệ sinh vật đang sinh sống Khi tài nguyên đất bị ô nhiễm sẽ làm đất đai cằn cỗi, cây cối không thể phát triển được