1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

câu hỏi ôn tập lịch sử đảng

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập lịch sử đảng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Bài tập ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 21,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cương lĩnh nêu nhiệm vụ và thành lập công nông binh. Công nông binh có phải chính phủ chính của toàn dân không? Phải, căn cứ vào tính chất của cuộc cách mạng là giải phóng dân tộc. Căn cứ vào mô hình lực lượng là toàn dân (côngnôngbinh lính) đều có một nỗi nhục mất nước và mục tiêu dành lại độc lập dân tộc. 2. Pháp xâm lược VN: 191958. 3. Tính chất xã hội VN dưới sự cai trị của thực dân Pháp: thuộc địa nửa phong kiến. 4. Mâu thuẫn cơ bản của xã hội VN: mâu thuẫn giữa nông dân địa chủ phong kiến; toàn thể nhân dân – tay sai (cuối TK 19 – đầu TK 20). 5. Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước ngày: 561911 6. 1861919: NAQ gửi 8 điểm tới Hội nghị Vecxai đòi quyền tự do cho nhân dân Việt Nam. 7. Tại đại hội Đảng xã hội Pháp 121920: NAQ bỏ phiếu tán thành quốc tế Var 8. 61925: NAQ lập ra hội VN cách mạng thanh niên. 9. Hội nghị thành lập đảng: diễn ra từ 61 – 721930. 10. Đại biểu dự hội nghị thành lập Đảng gồm: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh, Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu, NAQ. 11. Hội nghị thành lập Đảng quyết định lấy tên Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam. 12. Hội nghị thành lập Đảng thông qua văn kiện do NAQ soạn thảo: Chính cương vắn tắt – Sách lượt vắng tắt – Chương trình tóm tắt – Điều lệ vắng tắt. 13. Mục tiêu chiến lược của cách mạng VN được nêu trong Cương lĩnh đầu tiên: làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản. 14. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam mà cương lĩnh nêu: Đánh đỗ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Làm cho VN hoàn toàn độc lập. Chính phủ Công Nông Binh tổ chức ra quân đội công nông. 15. Lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam bao gồm: công nhân, nông dân, công nhân lãnh đạo. 16. Phương pháp cách mạng và cương lĩnh đầu tiên khẳng định: bằng con đường bạo lực cách mạng quần chúng. 17. Cương lĩnh đầu tiên xác định: Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản. Đảng phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình. Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng. 18. Hội nghị TW 101930 quyết định đổi tên Đảng thành: Đảng cộng sản Đông dương. 19. Ý nghĩa lịch sử cao trào 3031: Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của giai cấp vô sản. Đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào giai cấp vô sản. Đem lại cho đông đảo quần chúng công – nông lòng tin vào sức mạnh cách mạng của mình. 20. Đại hội I (31935) đề ra nhiệm vụ trước mắt: Củng cố và phát triển Đảng. Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng. Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc và chiến tranh, ủng hộ Liên Xô. 21. Ý nghĩa của đại hội I (31935): đánh dấu sự phục hồi về tổ chức và phong trào cách mạng của quần chúng. 22. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng VN thời 3639: Chống phát xít, chiến tranh Đế Quốc Chống phản động thuộc địa và tay sai Đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình 23. Chiến tranh thế giới lần 2 bùng nổ: tháng 91939 24. Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, NAQ về nước: 2812941 25. Hội nghị TW6 (111939), hội nghị TW7 (111940), hội nghị TW8 (51941): đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. 26. Hội nghị TW8 (51941): Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh 27. Ngày 25101941, Việt Minh công bố: VN độc lập đồng minh (Việt Minh) ra đời 28. Cuộc đảo chính NhậtPháp diễn ra: 931945 29. Nội dung chỉ thịu Nhật Pháp bắn nhau 1231945: Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật. Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật. Nêu khẩu hiệu thành lập chính Quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương chống lại chính phủ nhật. 30. Ý nghĩa cao trào kháng Nhật: Cuộc khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ dành chính Quyền ở những nơi có điều kiện. Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng, lực lượng cách mạng được tăng cường. Làm cho toàn Đảng toàn dân sẵn sàng chủ động tiến lên chớp thời cơ khởi nghĩa. 31. Đại hội Quốc dân Tân Trào 1681945 Quyết định những vấn đề: Tán thành Quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng. Thông Qua 10 chính sách lớn của Việt Minh. Lập ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do HCM làm chủ tịch. 32. Tại sao nói CMT8 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình: Vì tập trung hoàn thành nhiệm vụ ban đầu là giải phóng dân tộc. Lực lượng bao gồm toàn dân tộc. Thành lập chính Quyền nhà nước của toàn dân tộc. 33. Chính phủ lâm thời, đầu tiên 1945 xác định 3 nhiệm vụ lớn là : diệt giặc đói, giặc dốt, ngoại xâm. 34. chiếng kháng quất 1945, nêu rõ nhiệm vụ trước mắt: Một là củng cố chính quyền chống thực dân Pháp xâm lược Hai là bài trừ nội phản. Ba là cải thiện đời sống nhân dân. 35. Đảng chủ trương thực hiện chính sách đối với Tưởng Giới Thạch: hoà với tưởng 36. Từ 31946 121946: ta chủ trưởng thực hiện chính sách hoà với Pháp 37. Để thực hiện sách lượt hoà với Pháp đưa ra khẩu hiểu: “ độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” 38. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Bác: rạng sáng 20121946. 39. Đường lối khán chiến chống Pháp tập trung ở các văn kiện: Một: Toàn dân kháng chiến. Hai: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiên. Ba: tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi. 40. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp nêu rõ mục đích của cuộc kháng chiến là: đánh phản động thực dân Pháp xâm lược dành thống nhất và độc lập. 41. Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp: Toàn dân ,toàn diện ,lâu dài , dựa vào sức mình là chính. 42. Đại hội lần thứ II của đảng T21951 quyết định lấy tên Đảng là: Đảng lao động Việt Nam. 43. Cương lĩnh đại hội 2 nêu rõ tính chất của cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng 8: Dân chủ nhân dân một phần thuộc địa nửa phong kiến. 44. chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ : 751954. 45. hội nghị gionevo được bắt đầu: 851954 tại Thuỵ Sĩ. 46. Hiệp định gionevo được kí kết: 2171954 47. dd lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau 71954: Cùng 1 lúc đảng phải lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau ở 2 miền 47. nghị quyết trung ương thứ 15 (11959) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền nam: Một là giải phóng miền nam khỏi ách thống trị đế quốc phong kiến. Hai là thực hiện độc lập dân tộc và ng cày có ruộng. Ba là hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân ở miền nam. 48. hội nghị lần thứ 15 vạch ra con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: khởi nghĩa dành chính quyền về tay nhân dân 49. Đại hội 31960 xác định 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền đều nhằm giải quyết mâu thuẫn chung là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc mỹ xâm lược và giữa nhân dân ta với bọn tay sai của chúng 50. đại hội lần thứ 3 T91960 xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc : có vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà. 51. Đại hội 3 xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà 52. Từ 1961 ở miền Nam đế quốc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt 53. Hội nghị trung ương lần thứ 11 T31965 và lần thứ 12 T121965 đề ra đường lối khánh chiến chống Mỹ 54. Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 1965 nêu rõ: nhiệm vụ chống Mỹ là nhiệm vụ thiên liên của dân tộc từ Bắc vào Nam. 55. Kì họp thứ nhất quốc hội nước VN tại Hà Nội quyết định: tên nước là nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 56. Kì họp thứ nhất quốc hội nước VN quyết định đổi tên thành phố SG thành thành phố HCM 57. Hội nghị trung ương 6 T81979 được coi là bước đột phá đầu tiên đôit mới kinh tế của Đảng : Về việc xoá bỏ rào cản cho sản xuất buông ra 58. Chỉ thị 100CT T1 1981 của ban bí thư về khoáng sản phẩm đến nhóm người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp 59. Quân tình nguyện VN phối hợp giúp đỡ Campuchia giải phóng Nongpenh: 711979 60. TQ huy động 60 vạn quân đánh biên giới nước ta vào 1721979 61. Trên thực tế, cuộc chiến tranh xâm lược bảo vệ biên giới phía Bắc kéo dài 10 năm. 62. Đại hội TQ lần 5 đề ra nội dung bước đi cách thực hiện Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa chặng đường đầu tiên: Tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Đưa nông nghiệp lên sản xuất lớn XHCN, ra sức đẩy mạnh hàng tiêu dùng, tiếp tục xây dưng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng. Kết hợp nông nghiệp – công nghiệp – hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ trong cơ câu công nông nghiệp. 63. Đại hội VI của Đảng là đại hội: khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện. 64. Đại hội VI đề ra nội dung Công nghiệp hóa chặng đường đầu tiên là sản xuất lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. 65. Hội nghị TW2 tháng 41994 đề ra chủ trương: giảm bội chi ngân sách; giảm nhiệt độ tăng giá; giảm khó khăn về đời sống của nhân dân. 66. Đại hội lần 7 khẳng định nền kinh tế nước ta sau 4 năm đổi mới đạt được những thành tựu: Nền kinh tế bước đầu chuyển biến tích cực. Hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ cấu thị trường. Có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN. 67. Đại hội lần 7 xác định mục tiêu tổng quát tới năm 2000: Ra khỏi khủng hoảng Ổn định tình hình kinh tế Phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo kém phát triển 68. Kết quả sau 5 năm 9195 thực hiện nghị quyết Đại hội 7 đạt được những thành tựu: Nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm đã hoàn thành vượt mức Đã bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, lạm phát giảm từ 67,1% năm 1991 xuống 12,5% năm 1995 Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Xã hộiu chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng 69. VN gia nhập hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) tháng 71995 70. Văn kiện hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kì của Đảng 11994 khẳng định xây dựng nhà nước pháp quyền VN là: Nhà nước CHXHCN Việt Nam 71. Đại hội Toàn quốc lần 8 (1996) bổ sung đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng CNXH ở VN: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh. 72. Đại hội lần 8 (1996) đánh dấu bước ngoặc đưa nước ta sang thời kỳ mới: thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, xây dựng nước VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 73. Hội nghị TW5 khóa 8 (71998) ban hành nghị quyết xây dựng và phát triển VN là nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. 74. Đại hội 92001 chủ trương thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại: độc lập tự chủ, mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. 75. Đại hội X (2006) đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình: đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 76. Đại hội XI (2011) thông qua chiến lược phát triển kinh tế xã hội (2011 – 2020) 77. Đại hội XI (2011) đánh giá đặc điểm nổi bật hiện nay của thời đại: Các nước có chế độ chính trị và trình độ phát triển khác nhau cùng tồn tại Vừa hợp tác vừa đấu tranh Cạnh tranh gây gắt vì lợi ích quốc gia dân tộc 78. Hội nghị TW 4 (112012) xác định phòng chống tham nhũng lãng phí: là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, phải thực hiện thường xuyên, có hiệu quả. 79. Hội nghị TW 8 khóa 11 (112013) đề ra nghị quyết đổi mới giáo dục toàn diện với nội dung: Coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Sự nghiệp của toàn Đảng và Nhà nước Là sự nghiệp của toàn dân 80. Hội nghị TW 5 khóa 12 (52017) đưa ra quan điểm chỉ đạo về xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN: là nhiệm vụ chiến lượt 81. Hội nghị TW5 khóa 12 chủ trương phát triển kinh tế tư nhân: trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 82. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được coi: là lí tưởng, là mục tiêu, là nguồn gốc, sức mạnh của Đảng và của dân tộc Việt Nam.

Trang 1

Lịch Sử Đảng

1 Cương lĩnh nêu nhiệm vụ và thành lập công nông binh Công nông binh có phải chính phủ chính của toàn dân không?

- Phải, căn cứ vào tính chất của cuộc cách mạng là giải phóng dân tộc Căn cứ vào

mô hình lực lượng là toàn dân (công-nông-binh lính) đều có một nỗi nhục mất nước và mục tiêu dành lại độc lập dân tộc

2 Pháp xâm lược VN: 1/9/1958.

3 Tính chất xã hội VN dưới sự cai trị của thực dân Pháp: thuộc địa nửa phong

kiến

4 Mâu thuẫn cơ bản của xã hội VN: mâu thuẫn giữa nông dân - địa chủ phong

kiến; toàn thể nhân dân – tay sai (cuối TK 19 – đầu TK 20)

5 Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước ngày: 5/6/1911

6 18/6/1919: NAQ gửi 8 điểm tới Hội nghị Vecxai đòi quyền tự do cho nhân dân

Việt Nam

7 Tại đại hội Đảng xã hội Pháp 12/1920: NAQ bỏ phiếu tán thành quốc tế Var

8 6/1925: NAQ lập ra hội VN cách mạng thanh niên.

9 Hội nghị thành lập đảng: diễn ra từ 6/1 – 7/2/1930.

10 Đại biểu dự hội nghị thành lập Đảng gồm: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức

Cảnh, Châu Văn Liêm, Nguyễn Thiệu, NAQ

11 Hội nghị thành lập Đảng quyết định lấy tên Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam.

12 Hội nghị thành lập Đảng thông qua văn kiện do NAQ soạn thảo: Chính

cương vắn tắt – Sách lượt vắng tắt – Chương trình tóm tắt – Điều lệ vắng tắt

13 Mục tiêu chiến lược của cách mạng VN được nêu trong Cương lĩnh đầu tiên: làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để tiến tới xã hội cộng

sản

14 Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam mà cương lĩnh nêu:

- Đánh đỗ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

- Làm cho VN hoàn toàn độc lập

Trang 2

- Chính phủ Công Nông Binh tổ chức ra quân đội công nông.

15 Lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam bao gồm: công nhân, nông dân,

công nhân lãnh đạo

16 Phương pháp cách mạng và cương lĩnh đầu tiên khẳng định: bằng con

đường bạo lực cách mạng quần chúng

17 Cương lĩnh đầu tiên xác định:

- Đảng là đội tiền phong của giai cấp vô sản

- Đảng phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình

- Phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng

18 Hội nghị TW 10/1930 quyết định đổi tên Đảng thành: Đảng cộng sản Đông

dương

19 Ý nghĩa lịch sử cao trào 30-31:

- Khẳng định trong thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của giai cấp vô sản

- Đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào giai cấp vô sản

- Đem lại cho đông đảo quần chúng công – nông lòng tin vào sức mạnh cách mạng của mình

20 Đại hội I (3/1935) đề ra nhiệm vụ trước mắt:

- Củng cố và phát triển Đảng

- Đẩy mạnh cuộc vận động tập hợp quần chúng

- Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc và chiến tranh, ủng hộ Liên Xô

21 Ý nghĩa của đại hội I (3/1935): đánh dấu sự phục hồi về tổ chức và phong trào

cách mạng của quần chúng

22 Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng VN thời 36-39:

- Chống phát xít, chiến tranh Đế Quốc

- Chống phản động thuộc địa và tay sai

- Đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình

Trang 3

23 Chiến tranh thế giới lần 2 bùng nổ: tháng 9/1939

24 Sau 30 năm hoạt động ở nước ngoài, NAQ về nước: 28/1/2941

25 Hội nghị TW6 (11/1939), hội nghị TW7 (11/1940), hội nghị TW8 (5/1941):

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

26 Hội nghị TW8 (5/1941): Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh

27 Ngày 25/10/1941, Việt Minh công bố: VN độc lập đồng minh (Việt Minh) ra

đời

28 Cuộc đảo chính Nhật-Pháp diễn ra: 9/3/1945

29 Nội dung chỉ thịu Nhật Pháp bắn nhau 12/3/1945:

- Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật

- Thay đổi khẩu hiệu đánh đuổi Nhật – Pháp bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít Nhật

- Nêu khẩu hiệu thành lập chính Quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương chống lại chính phủ nhật

30 Ý nghĩa cao trào kháng Nhật:

- Cuộc khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ dành chính Quyền ở những nơi có điều kiện

- Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng, lực lượng cách mạng được tăng cường

- Làm cho toàn Đảng toàn dân sẵn sàng chủ động tiến lên chớp thời cơ khởi nghĩa

31 Đại hội Quốc dân Tân Trào 16/8/1945 Quyết định những vấn đề:

- Tán thành Quyết định tổng khởi nghĩa của Đảng

- Thông Qua 10 chính sách lớn của Việt Minh

- Lập ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam do HCM làm chủ tịch

32 Tại sao nói CMT8 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình:

- Vì tập trung hoàn thành nhiệm vụ ban đầu là giải phóng dân tộc

- Lực lượng bao gồm toàn dân tộc

Trang 4

- Thành lập chính Quyền nhà nước của toàn dân tộc

33 Chính phủ lâm thời, đầu tiên 1945 xác định 3 nhiệm vụ lớn là : diệt giặc

đói, giặc dốt, ngoại xâm

34 chiếng kháng quất 1945, nêu rõ nhiệm vụ trước mắt:

-Một là củng cố chính quyền chống thực dân Pháp xâm lược

- Hai là bài trừ nội phản

- Ba là cải thiện đời sống nhân dân

35 Đảng chủ trương thực hiện chính sách đối với Tưởng Giới Thạch: hoà với

tưởng

36 Từ 3/1946 - 12/1946: ta chủ trưởng thực hiện chính sách hoà với Pháp

37 Để thực hiện sách lượt hoà với Pháp đưa ra khẩu hiểu: “ độc lập về chính

trị, nhân nhượng về kinh tế”

38 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Pháp của Bác: rạng sáng

20/12/1946

39 Đường lối khán chiến chống Pháp tập trung ở các văn kiện:

- Một: Toàn dân kháng chiến

- Hai: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiên

- Ba: tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi

40 Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp nêu rõ mục đích của cuộc kháng chiến là: đánh phản động thực dân Pháp xâm lược dành thống nhất và độc

lập

41 Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp: Toàn dân ,toàn diện ,lâu

dài , dựa vào sức mình là chính

42 Đại hội lần thứ II của đảng T2/1951 quyết định lấy tên Đảng là: Đảng lao

động Việt Nam

43 Cương lĩnh đại hội 2 nêu rõ tính chất của cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng 8: Dân chủ nhân dân - một phần thuộc địa- nửa phong kiến.

44 chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ : 7/5/1954.

Trang 5

45 hội nghị gionevo được bắt đầu: 8/5/1954 tại Thuỵ Sĩ.

46 Hiệp định gionevo được kí kết: 21/7/1954

47 dd lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau 7/1954: Cùng 1 lúc đảng phải

lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau ở 2 miền

47 nghị quyết trung ương thứ 15 (1/1959) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền nam:

- Một là giải phóng miền nam khỏi ách thống trị đế quốc phong kiến

- Hai là thực hiện độc lập dân tộc và ng cày có ruộng

- Ba là hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân ở miền nam

48 hội nghị lần thứ 15 vạch ra con đường phát triển của cách mạng miền Nam là: khởi nghĩa dành chính quyền về tay nhân dân

49 Đại hội 3/1960 xác định 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền đều nhằm giải

quyết mâu thuẫn chung là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với đế quốc mỹ xâm lược và giữa nhân dân ta với bọn tay sai của chúng

50 đại hội lần thứ 3 T9/1960 xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa

ở miền bắc : có vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà.

51 Đại hội 3 xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam: có vai trò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam và sự nghiệp

thống nhất nước nhà

52 Từ 1961 ở miền Nam đế quốc Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược chiến

tranh đặc biệt

53 Hội nghị trung ương lần thứ 11 T3/1965 và lần thứ 12 T12/1965 đề ra

đường lối khánh chiến chống Mỹ

54 Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 / 1965 nêu rõ: nhiệm vụ chống Mỹ là

nhiệm vụ thiên liên của dân tộc từ Bắc vào Nam

55 Kì họp thứ nhất quốc hội nước VN tại Hà Nội quyết định: tên nước là nước

cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

56 Kì họp thứ nhất quốc hội nước VN quyết định đổi tên thành phố SG thành

thành phố HCM

Trang 6

57 Hội nghị trung ương 6 T8/1979 được coi là bước đột phá đầu tiên đôit mới kinh tế của Đảng : Về việc xoá bỏ rào cản cho sản xuất buông ra

58 Chỉ thị 100CT/ T1 1981 của ban bí thư về khoáng sản phẩm đến nhóm người

lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

59 Quân tình nguyện VN phối hợp giúp đỡ Campuchia giải phóng Nongpenh:

7/1/1979

60 TQ huy động 60 vạn quân đánh biên giới nước ta vào 17/2/1979

61 Trên thực tế, cuộc chiến tranh xâm lược bảo vệ biên giới phía Bắc kéo dài

10 năm

62 Đại hội TQ lần 5 đề ra nội dung bước đi cách thực hiện Công nghiệp hóa

xã hội chủ nghĩa chặng đường đầu tiên:

- Tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

- Đưa nông nghiệp lên sản xuất lớn XHCN, ra sức đẩy mạnh hàng tiêu dùng, tiếp tục xây dưng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng

- Kết hợp nông nghiệp – công nghiệp – hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ trong

cơ câu công- nông nghiệp

63 Đại hội VI của Đảng là đại hội: khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện.

64 Đại hội VI đề ra nội dung Công nghiệp hóa chặng đường đầu tiên là sản

xuất lương thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

65 Hội nghị TW2 tháng 4/1994 đề ra chủ trương: giảm bội chi ngân sách; giảm

nhiệt độ tăng giá; giảm khó khăn về đời sống của nhân dân

66 Đại hội lần 7 khẳng định nền kinh tế nước ta sau 4 năm đổi mới đạt được những thành tựu:

- Nền kinh tế bước đầu chuyển biến tích cực

- Hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ cấu thị trường

- Có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN

67 Đại hội lần 7 xác định mục tiêu tổng quát tới năm 2000:

- Ra khỏi khủng hoảng

Trang 7

- Ổn định tình hình kinh tế

- Phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo kém phát triển

68 Kết quả sau 5 năm 91-95 thực hiện nghị quyết Đại hội 7 đạt được những thành tựu:

- Nhiều mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm đã hoàn thành vượt mức

- Đã bắt đầu có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, lạm phát giảm từ 67,1% năm 1991 xuống 12,5% năm 1995

- Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Xã hộiu chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng

69 VN gia nhập hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) tháng 7/1995

70 Văn kiện hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kì của Đảng 1/1994 khẳng định xây dựng nhà nước pháp quyền VN là: Nhà nước CHXHCN Việt Nam

71 Đại hội Toàn quốc lần 8 (1996) bổ sung đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng CNXH ở VN: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.

72 Đại hội lần 8 (1996) đánh dấu bước ngoặc đưa nước ta sang thời kỳ mới:

thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, xây dựng nước VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa

73 Hội nghị TW5 khóa 8 (7/1998) ban hành nghị quyết xây dựng và phát triển VN là nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

74 Đại hội 9/2001 chủ trương thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại: độc

lập tự chủ, mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế

75 Đại hội X (2006) đánh dấu mốc quan trọng trong tiến trình: đẩy mạnh

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

76 Đại hội XI (2011) thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2011 –

2020)

77 Đại hội XI (2011) đánh giá đặc điểm nổi bật hiện nay của thời đại:

- Các nước có chế độ chính trị và trình độ phát triển khác nhau cùng tồn tại

- Vừa hợp tác vừa đấu tranh

- Cạnh tranh gây gắt vì lợi ích quốc gia dân tộc

Trang 8

78 Hội nghị TW 4 (11/2012) xác định phòng chống tham nhũng lãng phí: là

nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, phải thực hiện thường xuyên, có hiệu quả

79 Hội nghị TW 8 khóa 11 (11/2013) đề ra nghị quyết đổi mới giáo dục toàn diện với nội dung:

- Coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

- Sự nghiệp của toàn Đảng và Nhà nước

- Là sự nghiệp của toàn dân

80 Hội nghị TW 5 khóa 12 (5/2017) đưa ra quan điểm chỉ đạo về xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN: là nhiệm vụ chiến lượt

81 Hội nghị TW5 khóa 12 chủ trương phát triển kinh tế tư nhân: trở thành

động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

82 Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội được coi: là lí tưởng, là mục tiêu, là

nguồn gốc, sức mạnh của Đảng và của dân tộc Việt Nam

Ngày đăng: 08/06/2023, 14:00

w