1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chuong 3 source encoder

67 400 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Mã Hiệu
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 855 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất của phương pháp này là biến đổi nguồn tin đã cho thành nguồn tin mới có những đặc tính thống kê phù hợp với kênh truyền thêm thông tin chống nhiễu, tăng tốc độ lập tin ->... Như

Trang 1

CHƯƠNG 3:

MÃ HIỆU

Trang 2

Nội dung chính

1. Định nghĩa mã hiệu

2. Các thông số của mã hiệu

3. Điều kiện thiết lập mã hiệu

4. Biểu diễn mã hiệu

5. Mã hệ thống có tính Prefix

6. Mã thống kê tối ưu:

Mã fano

Mã Hauffman

Trang 3

Bản chất của phương pháp này là biến đổi nguồn tin đã cho thành nguồn tin mới có những đặc tính thống kê phù hợp với kênh truyền (thêm thông tin chống nhiễu, tăng tốc độ lập tin) ->

Trang 4

Mã hiệu

Nguồn tin mới đó được gọi là

Nguồn tin mới đó được gọi là Mã hiệu Mã hiệu

Như vậy,

Như vậy, mã hiệu là một nguồn tin với những đặc mã hiệu là một nguồn tin với những đặc tính thống kê phù hợp với C và khả năng chống nhiễu của kênh truyền

Trang 5

Mã hiệu

Ví dụ: Sử dụng bit kiểm tra chẵn lẻ như sau:

o Được mã hóa thành: 10101111Được mã hóa thành: 10101111

o Bit 1Bit 1 được thêm vào để đảm bảo tổng số bit 1 trong 8 bit là một số chẵn

là có lỗi trong 8 bit đó

Rõ ràng ở ví dụ trên ta đã thêm thông tin để có thể phát hiện lỗi Việc thêm thông tin này làm tăng tốc

độ lập tin (do tăng n0)

Trang 6

Các thông số của mã hiệu

1. Cơ số của mã hiệu (m) : là số ký hiệu khác nhau

được sử dụng trong mã hiệu

Trang 7

Các thông số của mã hiệu

2. Độ dài của từ mã (n) : là số ký hiệu trong mỗi từ

mã.

Có 2 loại mã:

– Ở ví dụ dùng thêm một bit kiểm tra chẵn lẽ cho từng nhóm 7 Ở ví dụ dùng thêm một bit kiểm tra chẵn lẽ cho từng nhóm 7

bit đề thành nhóm 8 bit -> mã đều, n=8 -> mã đều, n=8

– Ở bộ mã MorseỞ bộ mã Morse dùng trong điện báo có các từ mã không đều nhau (A=‘ _’; B=‘_ ’) ->

nhau (A=‘ _’; B=‘_ ’) -> mã không đều, có độ dài n = 1, mã không đều, có độ dài n = 1,

2, 3, 4, 5

Trang 8

Các thông số của mã hiệu

2. Độ dài của từ mã (n) : - tiếp theo

Với bộ mã không đều, ta có khái niệm độ dài

trung bình của các từ mã:

dài tương ứng của từng từ mã

Trang 9

Các thông số của mã hiệu

Trang 10

Điều kiện thiết lập mã hiệu

1. Điều kiện phân tách được: việc mã hoá và giải mã phải là

1-1

Ví dụ: một nguồn tin có 4 tin {a, b, c, d} Ta mã hoá với

mã hiệu như sau:

o a -> 00; b -> 01; c -> 10; d -> 11

o Giả sử bản tin cần mã hoá là: (acdba)

o Mã hoá thành: (0010110100)

o Giải mã trở lại: (acdba)

o Ta chỉ có một kết quả mã hoá và giải mã

o Thoả mãn điều kiện phân tách được

Trang 11

Điều kiện thiết lập mã hiệu

Ví du trênï: một nguồn tin có 4 tin {a, b, c, d}

Ta mã hoá với mã hiệu như sau:

o Giả sử bản tin cần mã hoá là: (acdbaGiả sử bản tin cần mã hoá là: (acdba)

o Giải mã trở lại: (ababbbaGiải mã trở lại: (ababbba) hoặc (acdba) hoặc (acdba)

Trang 12

Điều kiện thiết lập mã hiệu

2. Điều kiện hiệu quả kinh tế : việc mã hoá phải sử

dụng các từ mã càng ngắn càng tốt.

3. Điều kiện thời gian xử lý : việc mã hoá phải và

giải mã phải đơn giản, càng ít trễ càng tốt.

Trang 13

Biểu diễn mã hiệu

Mã hiệu bao gồm các từ mã là sự biến đổi của các tin từ nguồn tin gốc trong quá trình mã hoá Như vậy, một tin gốc sẽ tương ứng với một từ

Trang 14

Biểu diễn mã hiệu-Bảng mã

Trang 15

Biểu diễn mã hiệu-Bảng mã

Bảng đối chiếu có dạng như sau:

Ưu điểm của phương pháp này là trực quan, dễ đối chiếu

Nhược điểm là nếu nguồn có nhiều tin (ví dụ 256) thì rất khó biểu diễn

Trang 16

Biểu diễn mã hiệu-Bảng mã

Mặt phẳng toạ độ có dạng như sau: trên mặt phẳng toạ

độ decac, trục tung là trục trọng số b, trục hoành là số

Trang 17

Biểu diễn mã hiệu-Bảng mã

Với ví dụ trên : Ta tính các giá trị b như sau:

Trang 18

Biểu diễn mã hiệu-Bảng mã

1 2 3 4

Trang 20

Biểu diễn mã bằng đồ hình cây

0

0

1 1

Trang 21

Biểu diễn mã bằng hàm cấu trúc mã:

Sử dụng hàm G(ni), trong đó:

Ví dụ : Bộ mã hiệu (00, 01, 10, 110, 111)

2 khi ni=2

2 khi n =4G(ni) = 1 khi n

i=3

Trang 22

o Ví dụ: một nguồn tin có 4 tin {a, b, c, d} Ta mã hoá

với mã hiệu như sau:

– a -> 00; b -> 01; c -> 10; d -> 11– Nguồn tin này thoả mãn điều kiện phân tách được.

– a -> 0; b -> 1; c -> 10; d -> 11

Trang 24

Tính Prefix

Mã có tính prefix: Bộ mã được gọi là có tính

prefix nếu bất kỳ tổ hợp mã nào cũng không phải

là prefix của tổ hợp mã khác trong cùng bộ mã.

Vậy mã có tính prefix thoả mãn điều kiện phân tách được.

Trên đồ hình cây, các từ mã của bộ mã có tính prefix chỉ được tính ở các nút cuối, không được tính các nút giữa

Trang 25

Tính Prefix

Nếu bộ mã hiệu có cơ số m thì các nút không phải nút cuối sẽ nối với m’ nút ở mức tiếp theo, với m’ ≤ m

Trang 26

(2

Trang 28

Mã hệ thống có tính Prefix – Thành lập mã

Thành lập mã hệ thống có tính prefix bao gồm 3 bước:

o Bước 1: Chọn một bộ mã đơn giản có tính prefix: Chọn một bộ mã đơn giản có tính prefix

o Bước 2: Lấy một số tổ hợp mã ở bước 1 làm tổ hợp cơ : Lấy một số tổ hợp mã ở bước 1 làm tổ hợp cơ

sở, các tổ hợp còn lại của bước 1 được gọi là tổ hợp , các tổ hợp còn lại của bước 1 được gọi là tổ hợp

cuối

o Bước 3: Ghép một hoặc một số tổ hợp cơ sở với nhau : Ghép một hoặc một số tổ hợp cơ sở với nhau

rồi cộng thêm vào cuối một tổ hợp cuối, ta được 1 từ

cần dùng

Trang 29

Mã hệ thống có tính Prefix – Thành lập mã

Ví dụ1 : thành lập bộ mã hệ thống có tính prefix

để mã hoá nguồn tin: A={a1, a2, a3, a4, a5}

o Bước 1: Chọn bộ mã đơn giản có tính prefix: 1, 01, : Chọn bộ mã đơn giản có tính prefix: 1, 01,

Trang 31

Mã hệ thống có tính Prefix – Mã hoá

Mã hoá : thực hiện tại đầu phát tin, là biến đổi các tin của bản tin thành các tổ hợp mã tương ứng.

Ví dụ, nguồn tin trên phát bản tin:

X=(a1, a3, a5, a4, a2, a1, a1).

(100110000010000011010010100110011001)

100110000010000011010010100110011001

Trang 34

Mã hệ thống có tính Prefix – Nhận xét

Mã hệ thống có tính Prefix có ưu điểm ưu điểm :

Nhược điểm :

tin giảm Tuy nhiên độ dài từ mã càng tăng thì tính bảo mật càng tăng

Trang 35

Mã hệ thống có tính Prefix – Thành lập mã

Ví dụ 2 : thành lập bộ mã hệ thống có tính prefix

để mã hoá nguồn tin: U={u1, u2, u3, u4, u5, u6}.

X=(u6, u5, u3, u2, u2, u3, u4, u1)

Mã hoá và giải mã bản tin theo bộ mã vừa thành lập

Trang 36

Mã thống kê tối ưu

Các tin từ các nguồn tin thường có xác suất xuất hiện không đều.

Nếu mã hoá với bộ mã đều thì bản tin sau mã hoá

sẽ dài hơn phương pháp mã hoá mà ở đó:

Loại mã không đều này được gọi là

Loại mã không đều này được gọi là mã thống kê mã thống kê

tối ưu

Trang 37

Mã thống kê tối ưu

Ví dụ : mã Morse dùng trong điện báo là mã

thống kê tối ưu Ở đó:

Trang 38

Mã thống kê tối ưu

Có nhiều phương pháp xây dựng mã thống kê tối ưu:

o Phương pháp Fano

o Phương pháp Hauffman

Bài toán: Cho nguồn tin {U, P(ui), i=1 n} Cần

mã hoá nguồn tin trên theo mã thống kê tối ưu.

Trang 39

Mã thống kê tối ưu - Fano

Phương pháp Fano Thực hiện bằng 4 bước:

xuất hiện

suất xuất hiện gần bằng nhau nhất Một nhóm được gắn bit ‘0’ Nhóm còn lại là ‘1’

vậy cho đến khi mỗi nhóm chỉ là 1 tin

của từng tin

Trang 40

Mã thống kê tối ưu - Fano

Ví dụ 1: Giả sử một nguồi tin gồm 7 tin như sau, lập bộ mã thống kê tối ưu để mã hoá nguồn tin đó:

Trang 41

Mã thống kê tối ưu - Fano

Giải: Bước 1 Bước 1 , xắp xếp theo thứ tự giảm dần của xác suất xuất hiện

Trang 42

Mã thống kê tối ưu - Fano

Trang 43

Mã thống kê tối ưu - Fano

Trang 44

Mã thống kê tối ưu - Fano

Trang 45

Mã thống kê tối ưu - Fano

Trang 46

Mã thống kê tối ưu - Fano

Trang 47

Tin gốc u1 u2 u3 u4 u5 u6 u7

Mã thống kê tối ưu - Fano

Kết quả, được bảng mã Fano như sau:

Trang 48

Định lý giới hạn về độ dài trung bình của từ mã: H(U) ≤ ≤ H(U) +1 (1)

⇒ mã thống kê có hai đặc điểm sau:

Các ký hiệu khác nhau của bộ chữ phải đồng xác suất.

Xác suất xuất hiện các ký hiệu trong từ mã không phụ thuộc sự có mặt của các ký hiệu ra trước.

n

Trang 49

Tiêu chuẩn mã kinh tế tối ưu:

(2) H(U): Entrôpi của nguồn

: độ dài trung bình của từ mã.

⇒ ρ càng tiến tới 1 tính kinh tế của mã càng cao.

n

) (

2−n ip uiN 2 −n i ≤ 1

Trang 50

n = ∑ ( ) ( ) ( ) ( )

=

+ +

19 , 0 2

23 , 0 2

34 ,

37 , 2 )

n

U H

p =

i i

i p

7 1

Trang 51

Mã thống kê tối ưu - Fano

Ví dụ 2 (bài tập) : Giả sử một nguồn tin gồm 8 tin như sau, lập bộ mã thống kê tối ưu để mã hoá

Trang 52

Mã thống kê tối ưu -Hauffman

PP Hauffman Thực hiện bằng 5 bước:

xuất hiện

xuất hiện của tin phụ bằng tổng xác suất xuất hiện của hai tin cuối đó

thành nguồn tin trung gian

lại cả 4 bước n-2 lần

Trang 53

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Ví dụ 1: Giả sử một nguồi tin gồm 7 tin như sau, lập bộ mã thống kê tối ưu để mã hoá nguồn tin đó:

Trang 54

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 55

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 56

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 57

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 58

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 59

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 60

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 61

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 62

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 63

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 64

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Trang 65

Tin gốc u1 u2 u3 u4 u5 u6 u7

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Kết quả, được bảng mã Hauffman như sau:

Trang 66

Mã thống kê tối ưu - Hauffman

Ví dụ 2 (bài tập) : Giả sử một nguồn tin gồm 8 tin như sau, lập bộ mã thống kê tối ưu để mã hoá

Trang 67

Mã thống kê tối ưu

Ví dụ 3 : Một nguồn tin gồm 8 tin sau, lập bộ mã

thống kê tối ưu theo Fano theo Fano và Hauffman và Hauffman để mã

hoá nguồn tin đó:

Ngày đăng: 22/05/2014, 18:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối chiếu có dạng như sau - Chuong 3  source encoder
ng đối chiếu có dạng như sau (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w