1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng thuỷ đậu

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủy Đậu
Tác giả BS Trần Song Ngọc Châu
Trường học Nhà Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG▪ Bệnh thuỷ đậu là một bệnh truyền nhiễm cấptính, chủ yếu gặp ở trẻ em và dễ thành dịch, dovirus thuỷ đậu gây ra.. LÂM SÀNG tt3.1.3 Thời kỳ toàn phát thời kỳ đậu mọc ▪ Sốt ▪ Phá

Trang 1

THỦY ĐẬU

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

▪ Bệnh thuỷ đậu là một bệnh truyền nhiễm cấptính, chủ yếu gặp ở trẻ em và dễ thành dịch, dovirus thuỷ đậu gây ra

▪ Virus có ái tính với da, niêm mạc và hệ thốngthần kinh Triệu chứng chủ yếu là sốt, phát bandạng phỏng nước ở da và niêm mạc

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 5

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ2.1 Nguyên nhân

▪ Vi rút thủy đậu có tên là Varicella-Zoster KT 200nm, nhân DNA

150-▪ Ở ngoài cơ thể vi rút kém bền vững

▪ Virus này gây 2 bệnh:

➢ Thuỷ đậu: nhiễm nguyên phát

➢ Zona: tái hoạt

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 6

2 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ (tt)

2.2 Nguồn bệnh

BN thuỷ đậu

2.3 Đường lây, thời gian lây

▪ Lây qua đường hô hấp

▪ Thời gian lây bệnh bắt đầu 48 giờ trước khi cóphát ban và cho đến khi các nốt đậu đóng mày(7-8 ngày)

Trang 8

THỜI KỲ Ủ BỆNH

THỜI KỲ KHỞI PHÁT THỜI KỲ TOÀN PHÁT

THỜI KỲ HỒI PHỤC

14-17 ngày

4-5 ngày 1-2 ngày

Trang 9

3 LÂM SÀNG

3.1 Lâm sàng thể điển hình

3.1.1 Thời kỳ ủ bệnh

▪ Từ 10-21 ngày, trung bình 14 -17 ngày

3.1.2 Thời kỳ khởi phát: 24-48 giờ

▪ Sốt nhẹ 38-38,50C, đôi khi có sốt cao

▪ Một số bệnh nhân có phát ban

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 10

3 LÂM SÀNG (tt)

3.1.3 Thời kỳ toàn phát (thời kỳ đậu mọc)

▪ Sốt

▪ Phát ban dạng phỏng nước ở da và niêm mạc:

đóng mày

✓ Mọc toàn thân, rất nông

✓ Mọc nhiều đợt → có nhiều lứa tuổi trên một diện tích

Trang 11

Bóng nước thủy đậu qua từng thời kì

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 13

3 LÂM SÀNG (tt)

✓ Niêm mạc : niêm mạc miệng, tiêu hóa, hô hấp, tiếtniệu, bộ phận sinh dục Một số thấy ở mi mắt, kếtmạc

▪ Ngoài ra bệnh nhân thường ngứa nhẹ hoặc vừa

▪ Có thể nổi hạch ngoại biên

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 14

3 LÂM SÀNG (tt)

3.1.4 Hồi phục: sau 1 tuần bóng nước đóng mày vàbong không để lại sẹo

Trang 15

3 LÂM SÀNG (tt)

3.2 Các dạng thủy đậu bất thường

▪ Nốt đậu có thể có máu thường gặp ở bệnh nhân

suy giảm miễn dịch

▪ Nốt đậu bị bội nhiễm vi khuẩn gây tụ mủ.

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 16

4.CẬN LÂM SÀNG

CTM: BC bình thường, LYM .

Phát hiện TB đa nhân khổng lồ: phết Tzank.

Huyết thanh chẩn đoán

✓ Phản ứng kết hợp bổ thể

✓ Phương pháp MD huỳnh quang trực tiếp

✓ Test ELISA và test FAMA (Fluorescent antibody tomembrane antigen)

Phân lập virus.

PCR.

Trang 17

THỦY

Xét nghiệm

Lâm sàng

Chẩn đoán xác định

Trang 18

5 CHẨN ĐOÁN

5.1 Chẩn đoán xác định

▪ Lâm sàng: đặc điểm của bóng nước

▪ Dịch tễ:

✓ Có tiếp xúc với BN thủy đậu trước đó 2 tuần

✓ Chưa bị thủy đậu lần nào

✓ Chưa tiêm phòng vắc xin thủy đậu

▪ Xét nghiệm: phân lập virus, PCR, huyết thanh chẩn đoán

Trang 19

5 CHẨN ĐOÁN (TT)

5.2 Chẩn đoán phân biệt

Bệnh tay chân miệng

Chốc lở bóng nước

Nhiễm HSV da lan tỏa ở người viêm da tiếp xúc.Bệnh Zona

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 20

Bệnh tay-chân-miệng

Trang 21

Chốc lở bóng nước ở trẻ em

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 22

Nhiễm HSV da lan tỏa ở người viêm da tiếp xúc

Trang 23

Bệnh Zona

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 25

6 BIẾN CHỨNG (tt)

• Biến chứng thần kinh: viêm não

• Hội chứng Reye: do Aspirin để hạ sốt

• Thủy đậu đối với thai:

3 tháng đầu: có thể sẩy thai, thai lưu, quái thai

3 tháng cuối: trẻ có thể: sẹo da, teo cơ, bất thường ởmắt, co giật, chậm phát triển tâm thần

• Biến chứng khác: viêm cơ tim, viêm hạch lympho

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 26

Trẻ bị thủy đậu sơ sinh

mẹ mắc bệnh 5 ngày trước sinh đến 2 ngày sau sinh

Trang 27

Sẹo da, teo cơ cơ chi dưới

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 28

7 ĐIỀU TRỊ

6.1 Nguyên tắc điều trị

▪ Cách ly

▪ Điều trị triệu chứng

▪ Xử lý tốt các nốt phỏng, đề phòng bội nhiễm

▪ Thời gian cách ly: tới khi ban hết mọc, vảy bong hết

6.2 Điều trị triệu chứng

▪ Giảm ngứa: kháng histamin

Trang 29

7 ĐIỀU TRỊ (tt)

6.3 Phòng ngừa bội nhiễm

▪ Cắt ngắn móng tay, tắm bằng dung dịch sát trùng hay

xà phòng, thay quần áo sạch, mặc áo tay dài

▪ Bôi Xanh methylen hoặc thuốc tím

▪ Vệ sinh răng miệng

▪ Không gãi làm bóng nước vỡ

▪ Sử dụng kháng sinh khi có dấu hiệu bội nhiễm

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 30

7 ĐIỀU TRỊ (tt)

6.4 Thuốc kháng virus: Acyclovir

▪ Rút ngắn thời gian bệnh và hạn chế biến viêm phổi,nội tạng

▪ Hiệu quả nhất nếu dùng trong vòng 24h

Trang 31

7 ĐIỀU TRỊ (tt)6.4 Thuốc kháng virus: Acyclovir

• người bệnh nặng

• cơ địa suy giảm miễn dịch, Leukemia, ghép tuỷ, đangsử dụng corticoid

• phụ nữ có thai

• trẻ sơ sinh

• trẻ vị thành niên và người lớn nhằm rút ngắn thờigian bệnh và hạn chế biến chứng

14/12/2021 BS Trần Song Ngọc Châu

Trang 32

7 ĐIỀU TRỊ (tt)6.4 Thuốc kháng virus: Acyclovir

• Trong một số trường hợp Acyclovir đường tĩnh mạch

10mg/kg mỗi 8h cho BN viêm phổi, suy giảm miễn dịch

bị thuỷ đậu nặng, thủy đậu biến chứng viêm não

Trang 34

KẾT LUẬN

▪Bệnh thuỷ đậu là một bệnh truyền nhiễm cấptính, thường ở trẻ em, lây qua đường hô hấp doVaricella-Zoster gây ra Triệu chứng chủ yếu là sốt,phát ban dạng phỏng nước ở da và niêm mạc

▪Không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu điều trịtriệu chứng, cách ly, phòng bội nhiễm

Ngày đăng: 04/06/2023, 09:52