1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 2016 đối với cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần 471 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 - 2016 đối với cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần 471
Tác giả Trương Thị Thu Phương, Võ Thị Huỳnh Sương, Võ Thị Bích Thủy, Cao Thị Thúy Diễm, Đặng Thị Huyền
Người hướng dẫn CN. Trần Thị Thu
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 835,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Chính sách ti ền lương (3)
    • 1.1.1 Khái ni ệm cơ bản về tiền lương (21)
    • 1.1.2 Các hình th ức trả lương (21)
    • 1.1.3 Nguyên t ắc trả lương cho người lao động (22)
    • 1.1.4 M ức lương tối thiểu vùng (23)
    • 1.1.5 Các kho ản trích theo lương (23)
    • 1.1.6 Ch ế độ ốm đau, thai sản khi tham gia Bảo hiểm (25)
    • 1.1.7 M ức đóng và phương thức đóng bảo hiểm (28)
    • 1.1.8 Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu (29)
      • 1.1.8.1 Quy định về độ tuổi nghỉ hưu (29)
      • 1.1.8.2 Ch ế độ tử tuất (30)
  • 1.2 Thu ế thu nhập cá nhân (3)
    • 1.2.1 Khái ni ệm (31)
    • 1.2.2 Đối tượng nộp thuế (31)
      • 1.2.2.1 Cá nhân cư trú (31)
      • 1.2.2.2 Cá nhân không cư trú (32)
    • 1.2.3 Thu nh ập chịu thuế (32)
    • 1.2.4 Các kho ản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN (36)
      • 1.2.4.1 Các kho ản được miễn thuế (36)
      • 1.2.4.2 Các kho ản được giảm thuế (38)
    • 1.2.5 Căn cứ và cách tính thuế TNCN (38)
      • 1.2.5.1 Căn cứ tính thuế TNCN đối với lao động cư trú trên 3 tháng (38)
      • 1.2.5.2 Thu nh ập chịu thuế được tính như sau (39)
      • 1.2.5.3 Thu ế suất đối với lao động cư trú trên 3 tháng (40)
      • 1.2.5.4 Cách tính thu ế thu nhập cá nhân đối với lao động cư trú dưới 3 tháng (42)
      • 1.2.5.5 Cách tính thu ế thu nhập cá nhân không cư trú (43)
  • CHƯƠNG 2 TH ỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN 471 (44)
    • 2.1 T ổng quan về Công ty Cổ phần 471 (4)
      • 2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển (44)
      • 2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất (46)
        • 2.1.2.1 Ch ức năng, nhiệm vụ (46)
        • 2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty (47)
      • 2.1.3 Nh ững thuận lợi và khó khăn của Công ty (48)
        • 2.1.3.1 Thu ận lợi (48)
        • 2.1.3.2 Khó khăn (48)
      • 2.1.4 B ộ máy tổ chức của Công ty (48)
        • 2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Công ty (48)
        • 2.1.4.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp (50)
    • 2.2 Chính sách c ủa Công ty (5)
      • 2.2.1 Nh ững quy định chung về chính sách tiền lương của Công ty (53)
      • 2.2.2 Hình th ức trả lương (54)
      • 2.2.3 Qu ỹ tiền lương (58)
      • 2.2.4 Tính toán và tr ả lương (58)
      • 2.2.5 Thang b ảng lương (59)
      • 2.2.6 Ch ế độ và thủ tục xét nâng lương (61)
      • 2.2.7 Các kho ản tiền phụ cấp và trợ cấp (61)
      • 2.2.8 B ảo hiểm (64)
    • 2.3 B ảo hiểm xã hội (64)
      • 2.3.1.1 B ảo hiểm y tế (65)
      • 2.3.1.2 Kinh phí công đoàn (65)
      • 2.3.1.3 B ảo hiểm thất nghiệp (65)
      • 2.3.2 Chính sách thu ế TNCN (65)
        • 2.3.2.1 Kê khai thu ế (65)
        • 2.3.2.2 N ộp thuế thu nhập cá nhân (66)
        • 2.3.2.3 Quy ết toán thuế (66)
        • 2.3.2.4 Thoái tr ả thu (67)
    • 2.4 Kh ảo sát tác động của chính sách tiền lương và thuế TNCN đối với người lao động (67)
      • 2.4.1 Ph ạm vi nghiên cứu (67)
      • 2.4.2 Đối tượng nghiên cứu (67)
      • 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu (67)
        • 2.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính (68)
        • 2.4.3.2 Phương pháp định lượng (68)
      • 2.4.4 K ết quả khảo sát (75)
        • 2.4.4.1 Mô t ả mẫu (76)
        • 1.2.5.1 Nh ận xét (76)
  • CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH (6)
    • 3.1 Phân tích s ự ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế TNCN trong Công ty Cổ (6)
    • 3.2 Ki ến nghị (7)

Nội dung

2.3 Kh ảo sát tác động của chính sách tiền lương và thuế TNCN đối với người lao động  Bảng tổng hợp kết quả khảo sát  Nhận xét những mặt làm được và chưa làm được của Công ty.. - Nhữn

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương

và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 - 2016 đối với cán

bộ công nhân viên trong Công Ty Cổ Phần 471

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 611

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

Sinh viên thực hiện:

1 Trương Thị Thu Phương Lớp: KTTH2-K53

2 Võ Thị Huỳnh Sương Lớp: KTTH2-K53

3 Võ Thị Bích Thủy Lớp: KTTH2-K53

4 Cao Thị Thúy Diễm Lớp: KTTH2-K53

5 Đặng Thị Huyền Lớp: KTTH1-K53

Khoa: Vận Tải Kinh Tế

Người hướng dẫn: CN Trần Thị Thu

Trang 2

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG

VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 ĐỐI VỚI CÁN BỘ

CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 471

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 611

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

Trang 3

TÓM T ẮT ĐỀ TÀI

Tên đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và

thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn 2013-2016 trong Công ty cổ phần 471”

Giảng viên hướng dẫn: Giảng viên Trần Thị Thu

Sinh viên thực hiện:

1 Trương Thị Thu Phương Lớp: KTTH2-K53

hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính kết hợp với khảo sát thực tế để

tổng hợp, xem xét chính sách tiền lương trong Công ty Cổ phần 471 như thế nào? Nó ảnh hưởng tới người lao động trong công ty ra sao? Và nó đã làm cho người lao động

thật sự hài lòng hay chưa?…

II N ỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan về chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân

1.1 Chính sách ti ền lương

- Các hình thức trả lương: trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương khoán, lương thưởng theo doanh thu

- Nguyên tắc trả lương cho người lao động

- Mức lương tối thiểu vùng

- Các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

- Chế độ ốm đau khi tham gia bảo hiểm

- Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm

- Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

1.2 Thu ế Thu nhập cá nhân

- Đối tượng nộp thuế: cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú

- Thu nhập chịu thuế

+ Thu nhập từ kinh doanh

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công

ập từ đầu tư vốn

Trang 4

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Các khoản thu nhập được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân

- Căn cứ và cách tính thuế thu nhập cá nhân

Chương 2: thực trạng chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân trong Công ty C ổ phần 471

2.1 T ổng quan về công ty Cổ phần 471

- Lịch sử hình thành và phát triển

+ Công ty Cổ phần 471 thuộc tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 4 và được thành lập ngày 25/08/2010

+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính: xây lắp, thương mại, dịch vụ

- Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Chức năng: Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh về xây dựng công trình giao thông và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu

lợi nhuận tối đa

+ Ngành nghề kinh doanh: Ngành xây dựng, Tư vấn, thí nghiệm, sản xuất mua bán, mua bán xuất nhập khẩu, đầu tư, kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi

đã đăng kí phù hợp với quy định của pháp luật

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Là doanh nghiệp xây dựng nên có địa bàn rộng, sản phẩm cố định tại nơi

sảnxuất, các điều kiện để sản xuất (xe máy, nhân công, thiết bị, phương tiện thi công)

phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

+ Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực tiếp của thiên nhiên, thời tiết nên việc thi công ở mức độ nào đó mang tính thời vụ

+ Sản phẩm của Công ty mang tính riêng lẻ, đơn chiếc; mỗi sản phẩm xấy lắp có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau

- Những thuận lợi khó khăn của công ty

+ Thuận lợi: Ban Giám đốc có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình; thiết bị máy móc hiện đại; lực lượng lao động sáng tạo năng động

+ Khó khăn: Các dự án lớn của Chính phủ hầu hết được chuyển sang hình thức

ời thầu rộng rãi ít, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Trang 5

- Bộ máy tổ chức của Công ty: gồm có Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban

2.2 Chính sách c ủa công ty

- Những quy định chung về chính sách tiền lương của Công ty

+ Mục đích: Nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công

việc; là đòn bẩy kinh tế đối với sự phát triển của Công ty

+ Những căn cứ: Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23/06/1994, căn cứ vào nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 27/2010/TT-LĐTBXH ngày 14/09/2010, căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần 471 và một số văn bản khác

+ Đối tượng áp dụng: Quy chế này được áp dụng cho tất cả người lao động làm

việc theo hợp đồng tại Công ty Cổ phần 471

- Hình thức trả lương: trả lương theo thời gian

- Qũy tiền lương

+ Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản

phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực…

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép

+ Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ

cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ

cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học- kỹ thuật có tài năng

- Tính toán và trả lương

Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trên thẻ

chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công khi cần thiết

- Thang bảng lương

- Chế độ và thủ tục xét nâng lương

+ Về chế độ xét nâng lương: mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho công nhân viên một lần vào tháng 01 của năm

+ Thủ tục xét nâng lương: Đến kỳ xét duyệt nâng lương,Phòng hành chính-quản

trị rà soát và tổng hợp danh sách Cán bộ công nhân viênđã đủ niên hạn nâng lương

Gửi danh sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến của Lãnh đạo cơ sở Sau đó, phòng Phòng hành chính-quản trịlập biểu, trình Ban lãnh đạo Công ty để xét duyệt

ản tiền phụ cấp và trợ cấp

Trang 6

Chính sách của Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

- Chính sách thuế thu nhập các nhân

+ Kê khai thuế: Cá nhân đăng ký nộp thuế tại Công ty

+ Nộp thuế thu nhập cá nhân: Thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến

từng phần đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân thuộc sự quản lý của Công ty

+ Quyết toán thuế: Cá nhân thuộc đối tượng quyết toán thuế tại Công ty có trách nhiệm lập giấy uỷ quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu và Công ty tiến hành nộp thuế theo quy định

2.3 Kh ảo sát tác động của chính sách tiền lương và thuế TNCN đối với người lao động

 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát

 Nhận xét những mặt làm được và chưa làm được của Công ty

- Những mặt đạt được

+ Công ty trả lương phù hợp với trình độ và năng lực của người lao động

+ Công ty trả lương phù hợp với kinh nghiệm và thâm niên của người lao động

+ đều được đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật

+ nhân viên Công ty được hưởng các khoản phụ cấp như: phụ cấp tiền ăn, tiền xăng, phụ cấp chức vụ

+ Công ty áp dụng thưởng lễ, tết theo quy định của Nhà nước

- Những mặt Công ty chưa đạt được

+ Có tới 23% người lao động phải tăng ca quá số giờ quy định có 32% người lao động không hài lòng về mức lương hiện tại mà Công ty trả

+ Có 15% người lao động nhận được lương trễ hơn so với thời hạn trong hợp đồng

Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nh ập cá nhân trong Công ty Cổ phần 471 tới người lao động và một số kiến ngh ị nhằm hoàn thiện chính sách này

3.1 Phân tích s ự ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế TNCN trong Công

ty C ổ phần 471 tới Người lao động

- Thông qua bảng khảo sát tại Công ty Cổ phần 471, chính sách tiền lương của Công ty có ảnh hưởng tích cực đến người lao động:

Trang 7

+ Bộ phận lãnh đạo đã chuẩn bị tốt: sắp xếp nguồn lao động hợp lý,cấp bậc công

việc đã phù hợp với cấp bậc nhân viên, chế độ tiền lương đúng với sức lao động của cán bộ nhân viên

+ Chính sách tiền lương đã phù hợp, đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của người lao động

+ Nguồn động lực thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt công việc phải kể đến những chính sách đãi ngộ hợp lý của Công ty

+ Nhân viên Công ty cảm thấy hài lòng về mức đóng thuế TNCN, vì mức giảm

trừ bản thân là hợp lý

- Tuy nhiên, một bộ phận nhân viên cho rằng chính sách tiền lương của Công ty chưa thật sự hoàn thiện Theo điều tra khảo sát bảng hỏi thì có 37% tỷ lệ người lao động không hài lòng với chính sách tiền lương của Công ty

3.2 Ki ến nghị

- Chính sách tiền lương

+ Một là Công ty tăng mức lương cở sở

+ Hai là Công ty thanh toán lương đúng quy định và khi khó khăn có thể chia ra thành hai lần trả lương trong tháng

+ Ba là Công ty tăng mức phụ cấp cho công nhân tại công trường

+ Bốn là Công ty sắp xếp thời gian tăng ca và nghỉ bù của người lao động sao cho

hợp lý

- Thuế thu nhập cá nhân

Để hỗ trợ Người lao động trong quá trình đóng thuế TNCN, Công ty nên nhận

ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho những khoản thu nhập vãng lai của Người lao động, nhằm giúp họ tránh những thủ tục rắc rối, rườm rà nếu tự quyết toán

III K ẾT LUẬN

Qua kết quả khảo sát cho thấy sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu

nhập cá nhân của Công ty có ảnh hưởng tích cực đến phần lớn người lao động Tuy nhiên tủy lệ người lao động không hài lòng với chính sách của Công ty cũng chiếm tỷ

lệ không (37%) Do đó Công ty nên có sự điều chỉnh hợp lý nhằm hoàn thiện chính sách này

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

Đê thực hiện đề tài, nhóm thực hiện tra cứu, tham khảo thông tin trên sách

“quản trị nhân sự’ NXB thống kê năm 2016, tham khảo trên các trang web chính thống

và đáng tin cậy như: www.thuvienphapluat.vn, www.chinhphu.vn, www.mof.gov.vn

Trang 8

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương

và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 - 2016 đối với cán

bộ công nhân viên trong Công Ty Cổ Phần 471

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 611

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

Sinh viên thực hiện:

1 Trương Thị Thu Phương Lớp: KTTH2-K53

2 Võ Thị Huỳnh Sương Lớp: KTTH2-K53

3 Võ Thị Bích Thủy Lớp: KTTH2-K53

4 Cao Thị Thúy Diễm Lớp: KTTH2-K53

5 Đặng Thị Huyền Lớp: KTTH1-K53

Khoa: Vận Tải Kinh Tế

Người hướng dẫn: CN Trần Thị Thu

TP.HCM, Tháng 05 năm 2016

Trang 9

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG

VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 ĐỐI VỚI CÁN BỘ

CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 471

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 611

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế

Trang 10

L ỜI CẢM ƠN - -

Có thể nói, kể từ khi thành lập Công ty Cổ phần 471 luôn làm ăn có hiệu quả, đây là một điều đáng mừng cho công ty Vừa đảm bảo an toàn vốn vừa đảm bảo được đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty

Để có được kết quả như vậy là do sự cố gắng nỗ lực hết mình của Ban lãnh đạo

và không ngừng học hỏi kinh nghiệm tiếp thu và có chính sách quản lý hiệu quả Và điều quan trọng đó là chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân của người lao động tại Công ty luôn có sự phù hợp và thích ứng nhằm đáp ứng đời sống ngày càng cao của người lao động, tạo điều kiện cho người lao động công hiến hết mình cho

Công ty Đối với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền

lương và thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn 2013-2016 trong Công ty cổ phần 471" có tính chất rộng và phức tạp rất cần đi sâu và phân tích Trong phạm vi hẹp, chuyên đề mới chỉ nghiên cứu một số nét điển hình trong công tác tổ chức chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại Công ty Đề tài đã đưa ra những nhận xét đánh giá phân tích và các đề xuất nhằm hoàn thiện chính sách này

Tuy đã cố gắng trong việc nghiên cứu cũng như đưa ra những giải pháp nhưng

do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức chuyên môn nên chuyền dề còn nhiều hạn chế Huy vọng nhóm sẽ nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy, cô để chuyên dề của nhóm đạt kết quả tốt hơn

Trong thời gian thực hiện đề tài này, nhóm nghiên cứu chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh (chị) công, nhân viên Công ty Cổ phần 471

Và cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị Thu, chúng tôi đã hoàn thành

tốt được chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

M ỤC LỤC

- -

M ỤC LỤC DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT THÔNG TIN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÔNG TIN V Ề SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI L ỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1

1.1 Chính sách tiền lương 1

1.1.1 Khái niệm cơ bản về tiền lương 1

1.1.2 Các hình thức trả lương 1

1.1.3 Nguyên tắc trả lương cho người lao động 2

1.1.4 Mức lương tối thiểu vùng 3

1.1.5 Các khoản trích theo lương 3

1.1.6 Chế độ ốm đau, thai sản khi tham gia Bảo hiểm 5

1.1.7 Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm 8

1.1.8 Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu 9

1.1.8.1 Quy định về độ tuổi nghỉ hưu 9

1.1.8.2 Chế độ tử tuất 10

1.2 Thuế thu nhập cá nhân 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Đối tượng nộp thuế 11

1.2.2.1 Cá nhân cư trú 11

1.2.2.2 Cá nhân không cư trú 12

1.2.3 Thu nhập chịu thuế 12

1.2.4 Các khoản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN 16

1.2.4.1 Các khoản được miễn thuế 16

1.2.4.2 Các khoản được giảm thuế 18

Trang 12

1.2.5.1 Căn cứ tính thuế TNCN đối với lao động cư trú trên 3 tháng 18

1.2.5.2 Thu nhập chịu thuế được tính như sau 19

1.2.5.3 Thuế suất đối với lao động cư trú trên 3 tháng 20

1.2.5.4 Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động cư trú dưới 3 tháng 22

1.2.5.5 Cách tính thuế thu nhập cá nhân không cư trú 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 471 24

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần 471 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 26

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 26

2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 27

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 28

2.1.3.1 Thuận lợi 28

2.1.3.2 Khó khăn 28

2.1.4 Bộ máy tổ chức của Công ty 28

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Công ty 28

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp 30

2.2 Chính sách của Công ty 33

2.2.1 Những quy định chung về chính sách tiền lương của Công ty 33

2.2.2 Hình thức trả lương 34

2.2.3 Quỹ tiền lương 38

2.2.4 Tính toán và trả lương 38

2.2.5 Thang bảng lương 39

2.2.6 Chế độ và thủ tục xét nâng lương 41

2.2.7 Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp 41

2.2.8 Bảo hiểm 44

2.3 Bảo hiểm xã hội 44

2.3.1.1 Bảo hiểm y tế 45

2.3.1.2 Kinh phí công đoàn 45

Trang 13

2.3.1.3 Bảo hiểm thất nghiệp 45

2.3.2 Chính sách thuế TNCN 45

2.3.2.1 Kê khai thuế 45

2.3.2.2 Nộp thuế thu nhập cá nhân 46

2.3.2.3 Quyết toán thuế 46

2.3.2.4 Thoái trả thu 47

2.4 Khảo sát tác động của chính sách tiền lương và thuế TNCN đối với người lao động 47

2.4.1 Phạm vi nghiên cứu 47

2.4.2 Đối tượng nghiên cứu 47

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu 47

2.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 48

2.4.3.2 Phương pháp định lượng 48

2.4.4 Kết quả khảo sát 55

2.4.4.1 Mô tả mẫu 56

1.2.5.1 Nhận xét 56

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN TRONG CÔNG TY CP 471 TỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NÀY 59

3.1 Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế TNCN trong Công ty Cổ phần 471 tới Người lao động 59

3.2 Kiến nghị 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU - -

Kí hiệu Nội dung

Bảng 1.1 Mức lương tối thiểu

Bảng 1.2 Các khoản trích theo lương

Bảng 1.3 Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

Bảng 1.4 Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bảng 1.5 Biểu thuế toàn phần

Bảng 2.1 Bảng lương theo chức vụ chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

- -

Kí hiệu Nội dung

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa mức lương và trình độ học vấn

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa tiền lương và thời gian làm việc

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng Người lao động đới với chính sách

Tiền lương và thuế TNCN của Công ty

Trang 15

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

- -

Kí hiệu Nghĩa đầy đủ

BH Bảo hiểm

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CNV Công nhân viên

Trang 16

THÔNG TIN K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- -

1 Thông tin chung

Tên đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương

và thu ế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013-2016 đối với người lao động trong Công

ty C ổ phần 471”

Sinh viên thực hiện:

1 Trương Thị Thu Phương Lớp: KTTH2-K53

2 Võ Thị Huỳnh Sương Lớp: KTTH2-K53

3 Võ Thị Bích Thủy Lớp: KTTH2-K53

4 Cao Thị Thúy Diễm Lớp: KTTH2-K53

5 Đặng Thị Huyền Lớp: KTTH1-K53

Giảng viên hướng dẫn: CN Trần Thị Thu

Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học GTVT – Cơ sở II

Thời gian thực hiện: 2015 – 2016

2 M ục tiêu của đề tài

Hệ thống hoá những nội dung liên quan tới chính sách tiền lương và thuế thu

nhập cá nhân trong giai đoạn 2013-2016

Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tới cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần 471

Tìm hiểu chính sách tiền lương tại Công ty có tuân thủ theo quy định của Pháp

luật hay không, đưa ra những giải pháp và kiến nghị để Công ty hoàn thành chính sách

tiền lương của mình

Trang 17

4 K ết quả nghiên cứu

Tổng kết và khái quát được những vấn đề mang tính chất tổng quan chính sách

tiền lương và các khoản trích theo lương

Nhận biết được những khuyết điểm, những vướng mắc còn tồn tại trong chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần 471

Tìm ra những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đó

Thông qua thực tế cùng với các kiến thức đã được học tại trường góp phần củng

cố kiến thức, góp sức mình cho xã hội mai sau

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của đề tài

Đánh giá và nhận xét được thực trạng công tác công tác kế toán tiền lương và các khoản trích lương tại Công ty cổ phần 471 trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp

nhằm tăng cường công tác quản lí lao động tại Công ty Bên cạnh đó những kiến nghị

mà đề tài đưa ra có thể ứng dụng vào thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần 471 nhằm đem lại lợi ích cao cho cả Công

ty và người lao động, chính sách tốt giúp người lao động phát huy hết khả năng cho công việc, gắn bó lâu dài với công ty

6 Công b ố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu đề tài

Kết quả công bố gồm:

1 Báo cáo tổng kết theo mẫu: 03 quyển

2 Tóm tắt đề tài theo mẫu: 03 bản

3 Đĩa CD chứa nội dung của Báo cáo tổng kết và mã nguồn : 02 bản

Bảng khảo sát chính sách tiền lương và thuế TNCN trong Công ty Cổ phần 471 đối với người lao động

TP H ồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2016 Sinh viên ch ịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiên đề tài

TP H ồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2016

Người hướng dẫn

Trang 18

THÔNG TIN V Ề SINH VIÊN

CH ỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- -

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN

Họ và tên: Trương Thị Thu Phương

Sinh ngày: 20 tháng 04 năm 1994

Lớp: Kế toán tổng hợp 2- k53 Khóa: 53

Khoa: Vận Tải - Kinh Tế

Địa chỉ liên hệ: 47/8, Đường 449, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành

Ngành học: Kế toán tổng hợp Khoa: Vận tải - Kinh tế

Kết quả xếp loại: Giỏi (3.39)

Năm thứ 3:

Ngành học: Kế toán tổng hợp Khoa: Vận tải - Kinh tế

Kết quả xếp loại: Xuất sắc (3.85)

Năm thứ 4 (học kỳ 1)

Ngành học: Kế toán tổng hợp Khoa: Vận tải - Kinh tế

Kết quả xếp loại: Xuất sắc (3.89)

Tp HCM, Ngày tháng năm 2016

Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Trang 19

M Ở ĐẦU - -

I Lý do l ựa chọn đề tài

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã

hội to lớn của nó Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động và là nguồn thu nhập chủ yếu cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do đó, tiền lương tác động trực tiếp năng suất lao động của người lao động và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Việc xây dựng chính sách tiền lương hợp lý là điều rất cần thiết Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở

mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt trong

những năm gần đây, chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân của Nhà nước có nhiều sự thay đổi, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên nhóm Nghiên

cứu khoa học lớp KTTH 1-2 đã tiền hành lựa chọn và phân tích đề tài “Nghiên cứu

ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013-2016 đối với người lao động trong Công ty Cổ phần 471” để xem xét

chính sách tiền lương trong Công ty Cổ phần 471 như thế nào, nó ảnh hưởng tới người lao động trong công ty ra sao và nó đã làm cho người lao động thật sự hài lòng hay

chưa,…

II Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

- Thực hiện khảo sát trực tiếp người lao động tại công ty theo mẫu khảo sát

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 20

- Phạm vi không gian

Đề tài được khảo sát tại tỉnh Nghệ An, cụ thể là số liệu được thu thập tại Công

ty cổ phần 471

- Phạm vi thời gian:

Thời gian của số liệu là từ 2013-2016

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 9/2015 đến tháng 3/2016

IV K ết quả nghiên cứu

Chương 1: Tìm hiểu được khái quát chung về chính sách tiền lương và thuế thu

nhập hiện hành Thấy được những điểm thay đổi trong năm 2016 so với những năm trước, đó là nền tảng để tìm hiểu được những thay đổi trong chính sách tiền lương ảnh hưởng thế nào đến người lao động

Chương 2: Tìm hiểu được chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần 471 Khảo sát chính sách tiền lương tại Công ty thông qua hình thức

khảo sát trực tiếp Kết quả thu được là những đánh giá của nhân viên về chính sách

tiền lương, những mặt thành tựu của công ty cũng như những hạn chế về chính sách

tiền lương Từ đó làm cơ sở để đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện hơn chính sách

về tiền lương và thuế thu nhập cá nhân của Công ty

Chương 3: Phân tích được những ảnh hưởng của chính sách tiền lương đối với người lao động Từ đó đưa ra những đề xuất cải thiện chính sách tiền lương để phù

hợp với nguyện vọng của người lao động và chính sách của công ty

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ THU

NH ẬP CÁ NHÂN 1.1 Chính sách ti ền lương

1.1.1 Khái ni ệm cơ bản về tiền lương

` Tùy theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển

của nền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương Trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển sang nền kinh tế thị trường, khi sức lao động được thừa

nhận là hàng hóa, quan niệm về tiền lương đã có sự thay đổi căn bản

Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập

mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã

thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm

Ngày nay người ta đã đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương, dù cách diễn đạt về khái niệm này có những điểm khác nhau Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoản thời gian hợp đồng lao động

Ngoài tiền lương người lao động còn được trả các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động

Trang 22

Lương thưởng theo doanh thu: Là hình thức trả lương thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương thưởng doanh số của Công ty Hình thức này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng Gồm các hình thức trả lương theo doanh thu bao

gồm: lương thưởng doanh số cá nhân, lương thưởng doanh số nhóm

Các hình thức thưởng kinh doanh khác: Công nợ, phát triển thị trường…

1.1.3 Nguyên t ắc trả lương cho người lao động

Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người thực hiện công việc tương tự Đây là nguyên tắc cơ bản và quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng về

tiền lương ngay tại doanh nghiệp Đảm bảo được nguyên tắc này thì nó sẽ thúc đẩy được các nguyên tắc khác của chính sách tiền lương

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân Đây là nguyên tắc cần thiết để có chế độ tiền lương phù hợp với tình hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong việc trả lương cho người lao động

Nó dựa trên cơ sở sau:

- Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở một ngành

- Điều kiện lao động

- Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành

- Sự phân bố theo khu vực sản xuất

Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Nhà nước điều tiết về

tiền lương thông qua nhiều công cụ chủ yếu:

- Quy định về mức tiền lương tối thiểu cho các khu vực trong từng thời kỳ

- Gắn tiền lương với lợi ích kinh tế, đảm bảo tăng (giảm) lương theo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

- Đây là nguyên tắc bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo nhằm đảm bảo

mức thu nhập của người lao động, đồng thời nguyên tắc này cũng chỉ ra các doanh nghiệp không nên quy định cứng nhắc các mức lương cho người lao động vì tiền lương trong kinh tế thị trường phụ thuộc vào cả cá nhân người lao động và kết quả sản

Trang 23

xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức tiền lương giữa các ngành, các vùng thì cần

có sự so sánh hợp lý để tránh sự trả lương quá cao hoặc quá thấp

1.1.4 M ức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu là một chế định quan trọng bậc nhất của pháp luật lao động

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định là cơ sở pháp lý đảm bảo đời sống cho người lao động

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, mức lương tối thiểu cũng đã nhiều lần thay đổi đáp ứng nhu cầu của người lao động Năng suất lao động tương ứng

với thù lao lao động hợp lý có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng

Mức lương tối thiểu vùng

áp dụng từ 1/1/2015

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 1/1/2016

I 2.700.000 đồng/tháng 3.100.000 đồng/tháng 3.500.000 đồng/tháng

II 2.400.000 đồng/tháng 2.750.000 đồng/tháng 3.100.000 đồng/tháng III 2.100.000 đồng/tháng 2.400.000 đồng/tháng 2.700.000 đồng/tháng

IV 1.900.000 đồng/tháng 2.150.000 đồng/tháng 2.400.000 đồng/tháng

Theo Theo Nghị định số

182/2013/NĐ-CP

Theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP

Theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP

Mặc dù được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của nguời lao động, song trên thực

tế mức lương này là quá thấp, người lao động khó có thể trang trải cuộc sống với mức lương này Do vậy các doanh nghiệp dựa vào tình hình thực tế hoạt đông sản xuất kinh doanh để đưa ra mức lương phù hợp với người lao động

1.1.5 Các kho ản trích theo lương

Các khoản trích theo lương hiện nay bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

bảo hiệm thất nghiệp, kinh phí công đoàn

Trang 24

Bảo hiểm xã hội (BHXH): là khoản trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong các trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn do mất sức lao động như:

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống

Bảo hiểm y tế (BHYT): là khoản hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người lao động bao gồm các khoản thuốc men, viện phí khi ốm đau phải nằm viện

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là nguồn trợ giúp về mặt tài chính cho người

thất nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất định, từ đó tạo điều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao động để họ có cơ hội mới

về việc làm

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là nguồn kinh phí phục vụ cho bộ máy công đoàn

cơ sở và công đoàn cấp trên

Tỷ lệ đóng Bảo hiểm được quy định như sau:

B ảng 1.2: Các khoản trích theo lương

Kể từ 1/1/2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ

3 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị đều thuộc đối tượng đồng thời giam gia BHXH với mức đóng 26% Ngoài ra, người lao động cũng phải tham gia bắt buộc BHYT (mức đóng 4,5%, trong đó người lao động đóng 3%, doanh nghiệp đóng 1%)

và BHTN 2% (người lao động và doanh nghiệp mỗi bên đóng 1%) tức là vẫn giữ tỷ lệ như trong năm 2014 Trong năm 2016 tỷ lệ này vẫn giữ nguyên

Năm

Người sử dụng lao động (%) Người lao động (%) Tổng

cộng (%) BHXH BHYT BHTN KPCĐ BHXH BHYT BHTN KPCĐ

Trang 25

 Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, đối với lao động thuộc đối tượng thực

hiện chế độ tiền lương có Nhà nước quy định thì căn cứ đóng BHXH là hệ số lương tháng theo ngạch, bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định Mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH là mức lương cơ

sở và mức tiền lương tối đa để đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở

Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thì căn cứ để đóng BHXH

là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động Mức tiền lương thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng, mức tiền lương tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở Lương đóng Bảo hiểm là do doanh nghiệp

thỏa thuận với người lao động và không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định vùng từ ngày 1/1/2015

Kể từ 1/1/2016 tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là mức lương và

phụ cấp lương ghi trong hợp đồng

Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác

 Đối tượng tham gia bắt buộc

Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian làm việc, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng

Người quản lý doanh nghiệp

Người được thuê theo hợp đồng lao động

Kể từ ngày 1/1/2018 người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng vẫn phải tham gia đóng Bảo hiểm

1.1.6 Ch ế độ ốm đau, thai sản khi tham gia Bảo hiểm

 Điều kiện được hưởng

- Bị ốm đau, tai nạn, rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế (trường

hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng

ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau)

Trang 26

- Có con nhỏ dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác

nhận của sở y tế

 Thời gian được hưởng

- Tối đa 30 ngày/năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

- Tối đa 40 ngày/năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- Tối đa 60 ngày/năm nếu đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên

Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0.7 trở lên thì được hưởng

- Tối đa 40 ngày/năm nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

- Tối đa 50 ngày/năm nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- Tối đa 70 ngày/năm nếu đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên

Trong trường hợp Người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa

trị dài ngày do Bộ y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: tối đa không quá 180 ngày/năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần) sau 180 ngày

mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn

 Mức trợ cấp ốm đau

Đối với ốm đau bình thường và chăm sóc con ốm: mức trợ cấp bằng 75% mức

tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khoảng thời gian được nghỉ theo quy định Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó để tính hưởng trợ cấp

Đối với trường hợp bị bệnh dài ngày: mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên) Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụ thể như sau:

- Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm

- Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH đủ 30 năm trở lên

Trang 27

Căn cứ theo mục 1 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ lao động thương binh xã hội có hiệu lực từ ngày 15/02/2016, mức trợ cấp ốm đau được điều chỉnh tăng lên, cụ thể:

- Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 24 ngày thay vì chia 26 ngày như hiện hành

- Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau, tai nạn lao động một ngày bằng 30% mức lương cơ sở Mức hỗ trợ ốm đau dài ngày (sau 180 ngày) tăng lên 50% thay vì 45% như hiện nay

 Chế độ thai sản

Cụ thể, Luật BHXH – Luật số 58/2014/QH13 và Nghị định115/2015/NĐ – CP

bổ sung quy định lao động nam có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 ngày làm việc đối với trường hợp sinh thường và 7 ngày làm việc đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày làm việc nếu sinh đôi và

từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc; 14 ngày làm

việc nếu sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật

Sửa đổi điều kiện hưởng chế độ thai sản trong trường hợp lao động nữ có thời gian đóng BHXH từ đủ 12 tháng nhưng vì lý do thai không bình thường phải nghỉ việc

để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền thì chỉ cần bảo đảm điều kiện đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Đồng thời, sửa đổi thời gian lao động nữ nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con,

nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi Bổ sung trường hợp lao động nam nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được hưởng BHXH giống như lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi

Đối với trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ

việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ

Nếu mẹ đóng BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH theo quy định mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi

Trang 28

Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp

rủi ro sau khi sinh mà không có đủ sức khỏe để chăm sóc con có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền thì người cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi

Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp

một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con, tăng thêm 1 tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con dưới 2 tháng tuổi bị chết sau khi sinh

1.1.7 M ức đóng và phương thức đóng bảo hiểm

Luật BHXH sửa đổi vẫn giữ quy định về tỷ lệ đóng góp và phương thức đóng

bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo tính cân đối giữa đóng và hưởng bảo hiểm

Ngoài ra để hạn chế tình trạng doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm cho người lao động, Luật BHXH sửa đổi có quy định bổ sung về chế độ cung cấp thông tin việc tham gia bảo hiểm đến người lao động thông qua quy định về quyền của người lao động được cấp và quản lý sổ BHXH của mình, được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo bảo hiểm; định kỳ 6 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo bảo hiểm; định kỳ hàng năm được cơ quan bảo hiểm xác nhận về việc đóng bảo bảo hiểm, thông qua đó để người lao động tự theo dõi quá trình tham gia bảo hiểm của người sử dụng lao động đối với mình, chủ động trong việc phản ánh với các cơ quan chức năng trong trường

hợp quyền lợi bảo hiểm bị xâm phạm

Chính sách BHXH tự nguyện

Luật BHXH sửa đổi quy định mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm tự nguyện theo hướng không khống chế tuổi trần tham gia Theo đó, người lao động là công dân

Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng áp dụng bảo hiểm bắt buộc

nếu có nguyện vọng thì được tham gia bảo hiểm tự nguyện và khi đủ điều kiện thì được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất

Như vậy, những người nông dân khi tham gia bảo hiểm tự nguyện, đủ điều kiện

về tuổi đời và thời gian đóng thì cũng sẽ được hưởng chế độ hưu trí như đối với công

chức, viên chức và người lao động khác

Trang 29

Đồng thời, Luật BHXH sửa đổi quy định Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế-

xã hội, khả năng Ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng cho người lao động tham gia bảo hiểm tự nguyện

1.1.8 Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

Cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu thể hiện như sau:

B ảng 1.3: Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

Năm hiệu

lực

Số năm đóng BHXH tương ứng với 45%

Tỷ lệ (%) cộng thêm tương ứng với mỗi năm đóng BHXH

Số năm đóng BHXH tương ứng với tỷ lệ

1.1.8.1 Quy định về độ tuổi nghỉ hưu

Về tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, quy định của Luật BHXH năm 2006 và Bộ luật Lao động năm 2012, cụ thể 60 tuổi đối

với nam, 55 tuổi đối với nữ

Riêng đối với người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 5 năm so với tuổi 60 đối với nam, 55 đối với nữ

Điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm để hưởng lương hưu, Luật BHXH năm

2014 quy định điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu để được hưởng lương hưu đối với các đối tượng nói chung là phải đóng bảo hiểm từ đủ 20 năm trở lên Đối

Trang 30

với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở cấp xã khi nghỉ việc chỉ cần có thời gian đóng bảo hiểm từ đủ 15 năm và đủ 55 tuổi thì cũng được hưởng lương hưu

1.1.8.2 Ch ế độ tử tuất

 Điều kiện hưởng

Các đối tượng được hưởng mai táng phí: đang đóng BHXH hoặc bảo lưu thời gian tham gia BHXH hoặc đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

 Chế độ tuất hàng tháng:

- Điều kiện về người chết: có đóng bảo hiểm ≥ 15 năm nhưng chưa hưởng BHXH một lần hoặc đang hưởng lương hưu hoặc chết do tai nạn nghề nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp lao động hàng tháng với mức suy giảm ≥ 61%

- Luật bổ sung điều kiện phải có từ đủ 12 tháng đóng BHXH bắt buộc trở lên mới được hưởng trợ cấp mai táng (trừ trường hợp chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)

- Bổ sung đối tượng giải quyết chế độ tử tuất đối với người hưởng lương hưu nhưng đang chấp hành hình phạt tù mà bị chết trong tù

- Đối tượng xét hưởng:

+ Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động (KNLĐ) từ 81% trở lên; con sinh ra sau khi người bố chết mà người vợ đang mang thai

+ Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình nếu từ đủ 60 tuổi đối với nam, từ đủ 55 tuổi đối với nữ

+ Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên

+ Thân nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn lương cơ sở, không bao gồm khoản trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công

Trang 31

 Chế độ tuất một lần:

- Trường hợp người lao động đang làm việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết: thân nhân hưởng tính theo số năm đóng BHXH của người chết

- Luật mới quy định cho phép thân nhân người lao động đủ điều kiện hưởng trợ

cấp tuất hàng tháng được lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ một số trường hợp như con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, đồng thời tăng mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm được tính bằng

2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng cho các năm đóng bảo hiểm từ năm

Thuế thu nhập cá nhân thường mang tính chất lũy tiến cao

Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ

Lý do đánh Thuế thu nhập cá nhân

Là nguồn thu quan trọng trong tổng thu NSNN, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập

Là công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội

Thuế thu nhập cá nhân lũy tiến có tác dụng bù lại sự lũy thoái của các loại thuế tiêu dùng

1.2.2 Đối tượng nộp thuế

1.2.2.1 Cá nhân cư trú

Thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh

thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Trang 32

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở đăng ký thường trú

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời

hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

1.2.2.2 Cá nhân không cư trú

Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Cá nhân không cư trú là những đối tượng không đáp ứng điều kiện của cá nhân

cư trú

1.2.3 Thu nh ập chịu thuế

 Thu nhập từ kinh doanh bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng

chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

 Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm: theo Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007

và được sửa đổi theo Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013)

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

+ Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp

luật về ưu đãi người có công

+ Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực

Trang 33

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp

một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động,

trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ

cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật BHXH

+ Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật

+ Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao

+ Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

+ Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản

+ Khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác,

tiền tích lũy đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động Trước khi trả tiền Bảo hiểm, tiền lương hưu cho cá nhân, doanh nghiệp, Công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% đối với khoản tiền phí tích lũy, tiền tích lũy đóng góp quỹ tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động từ ngày

Trang 34

+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ

+ Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật

- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả

thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:

+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả

tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định

của pháp luật về thi đua khen thưởng

+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu

tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập

nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

do cá nhân làm chủ

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: (Theo luật thuế số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội)

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: (Theo luật thuế số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội và được sửa đổi theo Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội)

Trang 35

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

- Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả khoản thu nhập từ việc ủy quyền

quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản

hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật

Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: (Theo luật thuế số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội)

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại

- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

 Thu nhập từ bản quyền bao gồm: (Theo luật thuế số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc Hội và Sửa đổi theo Nghị định số 65/2013/NĐ-CP Ngày

27 tháng 6 năm 2013 của Quốc Hội), bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở

hữu trí tuệ: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các

giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

- Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trang 36

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương

mại

 Thu nhập từ nhận thừa kế: là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử

dụng

 Thu nhập từ nhận quà tặng: là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử

dụng

1.2.4 Các kho ản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN

1.2.4.1 Các kho ản được miễn thuế

Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông

nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

- Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận

hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế

- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh

bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con

Trang 37

nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau

- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản

xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất

- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến

hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác

- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ

- Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước

- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được

trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ

thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ

đã trả cho người lao động Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế

- Tiền lương hưu do Quỹ BHXH trả theo quy định của Luật BHXH; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện

- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

+ Học bổng nhận được từ Ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo

dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ Ngân sách Nhà nước

+ Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản

tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó

- Thu nhập từ bồi thường hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, Bảo hiểm

sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các

Trang 38

- Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến

học không nhằm mục đích thu lợi nhuận

- Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1.2.4.2 Các kho ản được giảm thuế

Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh

hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với

mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp

Theo các quy định của pháp luật hiện hành thì việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu

nhập cá nhân (TNCN) chỉ được áp dụng cho các đối tượng sau:

+ Giảm thuế cho cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế (theo quy định tại Điều 4 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12)

+ Miễn thuế theo các Điều ước quốc tế (theo quy định tại Điều 9 Luật thuế TNCN

số 04/2007/QH12)

+ Miễn thuế đối với cá nhân làm việc cho dự án ODA (Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Tài chính), dự án Phi chính phủ (Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29/5/2007 của Bộ Tài chính), nhân viên Liên hợp

quốc tại Việt Nam (Thông tư số 57/2007/TT-BTCngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính)

+ Giảm 50% thuế cho cá nhân làm việc trong Khu kinh tế (Thông tư số 128/2014/TT-BTC Ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính)

1.2.5 Căn cứ và cách tính thuế TNCN

1.2.5.1 Căn cứ tính thuế TNCN đối với lao động cư trú trên 3 tháng

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh là thu nhập tính thuế, thuế suất và được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Các trường hợp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm: hợp đồng lao động > 3 tháng (kể cả trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại

Trang 39

nhiều nơi, những cá nhân ký hợp đồng > 3 tháng nhưng nghỉ trước khi kết thúc hợp đồng)

Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả

Công thức tính:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

1.2.5.2 Thu nh ập chịu thuế được tính như sau

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn, giảm thuế

Tổng thu nhập là tổng các khoản thu nhập bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công bao

gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp…

a Các kho ản được miễn thuế bao gồm:

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 680.000 đồng/tháng (Nếu DN tự nấu

ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)

- Tiền phụ cấp trang phục không quá 5 triệu/năm

- Tiền phụ cấp điện thoại, công tác phí không vượt quá quy định của Nhà nước

- Tiền phụ cấp thuê nhà không được vượt quá 15% thu nhập chịu thuế

- Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn ngày bình thường

- Các khoản tiền nhận được do tổ chức trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ

b Các kho ản giảm trừ bao gồm:

Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm:

 Giảm trừ gia cảnh

- Mức giảm trừ

Trang 40

+ Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu/năm)

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (phải đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)

- Đối tượng thuộc diện người phụ thuộc theo khoản d Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

- Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Theo khoản c, h Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC) quy định

- Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc

- Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công > 09 triệu đồng/tháng để được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thì phải đăng ký giảm

trừ gia cảnh và có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

 Các khoản BH bắt buộc: theo tỷ lệ năm 2016 như sau BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) và BH nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt

 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

1.2.5.3 Thu ế suất đối với lao động cư trú trên 3 tháng

Theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w