1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Dự Án Dự Án Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Hùng Hậu Long An
Người hướng dẫn Trần Văn Hậu (Giám đốc)
Trường học Công Ty Cổ Phần Phát Triển Hùng Hậu
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2016
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 9,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ (5)
    • I.1. Giới thiệu tổng quát về dự án (5)
      • I.1.1. Giới thiệu về chủ đầu tư (5)
      • I.1.2. Mô tả sơ bộ về dự án (5)
    • I.2. Những căn cứ pháp lý (7)
  • CHƯƠNG II SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ (9)
    • II.1. Tổng quan về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (9)
      • II.1.1. Khái niệm khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (9)
      • II.1.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới (10)
    • II.2. Tình hình kinh tế xã hội và chính sách phát triển (13)
      • II.2.1. Về phát triển kinh tế (13)
      • II.2.2. Về phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật (17)
      • II.2.3. Lĩnh vực xã hội (18)
      • II.2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng đất (18)
      • II.2.5. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn (20)
    • II.3. Sự cần thiết phải đầu tư (22)
  • CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG (25)
    • III.1. Phân tích thị trường sản xuất và tiêu thụ (25)
      • III.1.1. Thị trường sản xuất (25)
      • III.1.2. Thị trường tiêu thụ (26)
      • III.1.3. Một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao điển hình (27)
    • III.2. Thị trường mục tiêu của dự án (29)
      • III.2.1. Thị trường trong nước (30)
      • III.2.2. Thị trường quốc tế (32)
  • CHƯƠNG IV QUI MÔ ĐẦU TƯ (35)
    • IV.1. Hoạt động khoa học và công nghệ (35)
      • IV.1.1. Nghiên cứu ứng dụng (36)
      • IV.1.2. Thử nghiệm và trình diễn (37)
    • IV.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh (43)
    • IV.3. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực (43)
  • CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (46)
    • V.1. Tác động môi trường (46)
      • V.1.1. Điều kiện tự nhiên (47)
      • V.1.2. Đặc điểm thủy văn (0)
      • V.1.3. Nguồn nước tưới (49)
    • V.2. Biện pháp khắc phục các tác động đến môi trường (50)
      • V.2.1. Phòng ngừa cháy nổ và an toàn vệ sinh lao động (50)
      • V.2.2. Các biện pháp khắc phục môi trường đất phèn (0)
      • V.2.3. Các biện pháp khắc phục ngập nước (0)
      • V.2.4. Các biện pháp xử lý môi trường (0)
      • V.2.5. Các biện pháp hỗ trợ khác (0)
  • CHƯƠNG VI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (54)
    • VI.1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (54)
    • VI.2. Doanh thu dự án (55)
    • VI.3. Chi phí vận hành dự án hoạt động (56)
    • VI.4. Kế hoạch vay trả nợ (56)
    • VI.5. Kết quả phân tích tài chính (57)
  • CHƯƠNG VII PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI (59)
    • VII.1. Hiệu quả kinh tế (59)
    • VII.2. Lợi ích xã hội (59)
  • CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ (61)
    • VIII.1. Kết luận (61)
    • VIII.2. Kiến nghị (61)

Nội dung

Khái niệm khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Theo Điều 3 của Luật Công nghệ cao năm 2008 Công nghệ cao CNC: là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học vàphát triển công ngh

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ

Giới thiệu tổng quát về dự án

I.1.1 Giới thiệu về chủ đầu tư

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÙNG HẬU

Mã số doanh nghiệp 0309929580 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 12/4/2010 và thay đổi lần thứ 10 vào ngày 18/06/2013 Đại diện pháp luật của doanh nghiệp là Trần Văn Hậu, giữ chức vụ Tổng giám đốc Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại 1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.HCM Để liên hệ, vui lòng gọi điện thoại đến số (08) 3860 4999 hoặc gửi fax đến (08) 3860 4666.

I.1.2 Mô tả sơ bộ về dự án

Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hùng Hậu được xây dựng tại xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Diện tích dự án : 270ha

STT Mục tiêu hoạt động Tên ngành Mã ngành theo

1 Nuôi trồng thủy sản Nuôi trồng thuỷ sản nội địa 0322

2 Trồng cây hoa màu Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh 0118

3 Nhân giống Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp 0130

4 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

5 Sản xuất giống thuỷ sản Sản xuất giống thuỷ sản 0323

+ Cung cấp sản phẩm thủy sản, hoa màu cho thị trường;

+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Long An;

+ Đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới

Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập.

Tổng mức đầu tư : 300,000,000,000 đồng

+ Vốn tự có là : 100,000,000,000 đồng chiếm 33.3%

+ Vốn vay ngân hàng : 200,000,000,000 đồng chiếm tỷ lệ 66.7% (dùng để xây dựng, mua sắm thiết bị công nghệ)

- Xin chấp thuận chủ trương đầu tư: từ tháng 04/2016 đến tháng 07/2016.

- Lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng dự án và trình UBND Tỉnh Long An phê duyệt: từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2016

- Tiến hành thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017.

- Tiến hành thủ tục pháp xin giao đất để thực hiện dự án: từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018.

- Tiến hành khởi công xây dựng dự án: từ tháng 05/2018 đến tháng 12/2019.

- Đi vào hoạt động chính thức: từ tháng 01/2020.

Những căn cứ pháp lý

Báo cáo đầu tư được lập dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý sau:

- Điều 32 Luật công nghệ cao ngày 13/11/2008 ;

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ban hành ngày 28 tháng 10 năm 2008, của Chính phủ, đề ra Chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X Chương trình này tập trung vào các vấn đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

- Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09/11/2010 về thực hiện chính sách đầu theo hình thức hợp tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp;

- Quyết định số 3948/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 của UBND huyện Đức Hòa phê duyệt;

Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực.

Quyết định số 1895/2012/QĐ-TTg, ban hành ngày 17/12/2012, của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Chương trình này nằm trong khuôn khổ của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực nông nghiệp.

Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/05/2015 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất Quy hoạch này tập trung vào việc áp dụng công nghệ hiện đại, cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

- Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Long An;

- Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT, ban hành ngày 30 tháng 09 năm 2014, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NÐ-CP, được Chính phủ ban hành vào ngày 19 tháng 12 năm 2013, nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Nghị quyết số 164/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII - kỳ họp thứ 11 đã đề ra chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ tại tỉnh Long An.

Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND, ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2014, của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, quy định về chính sách hỗ trợ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ công nghệ trên địa bàn tỉnh Quyết định này nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả ứng dụng trong sản xuất và đời sống, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An.

Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 24/7/2013 của UBND tỉnh Long An quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận và quản lý các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND, nhằm hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư tại Long An.

Quyết định số 1439/QĐ-TTg ngày 03/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong tỉnh.

Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh Long An đã ban hành Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhằm gắn liền với việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đề án này hướng đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh của nông sản Long An trên thị trường.

Công văn số 6081/BNN-KHCN ngày 31/7/2015 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cùng với văn bản số 1686/SKHĐT-ĐT ngày 06/8/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An đã đưa ra hướng dẫn chi tiết về hồ sơ cần thiết.

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HÙNG HẬU, với Giấy chứng nhận kinh doanh số 0309929580 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp phép vào ngày 12/04/2010, đã thực hiện thay đổi giấy phép kinh doanh lần thứ 10 vào ngày 18 tháng 06 năm 2013.

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Tổng quan về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

II.1.1 Khái niệm khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Theo Điều 3 của Luật Công nghệ cao năm 2008

Công nghệ cao (CNC) là sự kết hợp giữa nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm chất lượng với tính năng vượt trội và giá trị gia tăng cao Công nghệ này không chỉ thân thiện với môi trường mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các ngành sản xuất và dịch vụ mới, cũng như hiện đại hóa các ngành sản xuất và dịch vụ hiện có.

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi tập trung vào việc áp dụng các thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ vào nông nghiệp Mục tiêu chính bao gồm chọn tạo và nhân giống cây trồng, vật nuôi với năng suất và chất lượng cao, phòng trừ dịch bệnh, cũng như nâng cao hiệu quả trong trồng trọt và chăn nuôi Ngoài ra, khu vực này còn phát triển các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, bảo quản và chế biến sản phẩm nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và dịch vụ công nghệ phục vụ nông nghiệp.

Theo Luật Công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có 5 chức năng cơ bản: nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn CNC, đào tạo nguồn nhân lực và sản xuất sản phẩm NNCNC Trong đó, sản xuất, thử nghiệm và trình diễn là những chức năng phổ biến, trong khi hai chức năng còn lại phụ thuộc vào đặc điểm của từng khu Đặc trưng nổi bật của sản xuất tại các khu NNCNC là năng suất cao kỷ lục và hiệu quả kinh tế rất lớn; ví dụ, tại Israel, năng suất cà chua đạt 250 - 300 tấn/ha/năm và bưởi đạt 100 tấn/ha/năm.

150 tấn/ha/năm, hoa cắt cành 1,5 triệu cành/ha/năm; giá trị sản phẩm 120 - 150 ngàn USD/ha/năm, Trung Quốc đạt 40 - 50 ngàn USD/ha/năm

Nông nghiệp công nghệ cao là việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới và công nghệ sinh học Điều này giúp nâng cao năng suất và chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao trên mỗi đơn vị diện tích Nông nghiệp công nghệ cao cũng hướng tới phát triển bền vững thông qua canh tác hữu cơ.

Các tiêu chí cho khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

- Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển nông nghiệp và nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng CNC;

- Có khả năng thu hút đầu tư, nhân lực công nghệ cao trong và ngoài nước thực hiện sản xuất sản phẩm NNUDCNC

Điều kiện xây dựng kết cấu hạ tầng như thủy lợi, giao thông và điện cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu cho hoạt động nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm và trình diễn ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.

- Lấy con người làm gốc, dựa vào đội ngũ cán bộ khoa học

- Có sự tham gia của giới doanh nghiệp

Môi trường kinh tế và xã hội thuận lợi, cùng với môi trường kinh doanh khuyến khích sự tự do sáng tạo và phát minh, là yếu tố quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ cao và chuyển giao công nghệ, hoạt động theo nguyên tắc của cơ chế thị trường.

- Vai trò của khu NNUDCNC: Phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh, khu vực, là đầu tàu về ứng dụng khoa học công nghệ.

II.1.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới

Khu CNC đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1939, và đến đầu những năm 1980, đã có hơn 100 khu trên toàn quốc Tại Anh, từ năm 1961, đã xây dựng 38 vườn khoa học với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp Phần Lan và các nước Bắc Âu đã phát triển khu NNCNC từ năm 1981, với 9 khu vào năm 1996 Trung Quốc đã xây dựng hơn 400 khu kỹ thuật nông nghiệp hiện đại vào năm 2002 Đức đã áp dụng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến từ cuối những năm 90, tập trung vào sản xuất nông sản chất lượng cao Israel, từ những năm 1950, đã tạo ra sản phẩm nông nghiệp trị giá 7,0 tỷ USD/năm nhờ áp dụng CNC, nâng năng suất cà chua lên 400 tấn/ha/năm Đài Loan đã sử dụng công nghệ nhà lưới và thủy canh từ năm 1978, đạt năng suất cà chua trên 300 tấn/ha/năm Tại Trung Quốc, công nghệ nhà lưới và điều tiết tiểu khí hậu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất hoa cắt cành Úc đã áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm từ năm 1994, nâng năng suất xoài lên trên 25 tấn/ha Công nghệ nuôi cấy mô và khí canh cũng đang được ứng dụng rộng rãi tại Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc trong sản xuất giống khoai tây sạch bệnh.

Trong chăn nuôi, khoảng 80% bò đực giống được thụ tinh nhân tạo có nguồn gốc từ nuôi cấy phôi Kỹ thuật chăn nuôi hiện đại bao gồm chuồng kín với hệ thống điều hòa độ ẩm và nhiệt độ, cùng với hệ thống phân phối và định lượng thức ăn Ngoài ra, việc sử dụng kết cấu thép kết hợp với polymer trong sản xuất thiết bị chuồng sàn cho lợn và gia cầm đã được phát triển rộng rãi ở nhiều quốc gia.

Trong nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật nuôi thâm canh tại Israel cho phép đạt năng suất cá rô phi lên đến 100 tấn/ha trong ao và 500 - 1.000 tấn/ha trong hệ thống mương nổi Tại Nhật Bản, năng suất cá nheo Mỹ nuôi thâm canh trong hệ thống mương nổi đạt 300 tấn/ha.

Sản xuất nông nghiệp hiện đại đang chuyển mình theo hướng ứng dụng công nghệ cao, với sự phát triển của các khu nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) trở thành mô hình tiêu biểu cho nền nông nghiệp tri thức thế kỷ XXI Nhiều quốc gia và khu vực ở Châu Á đã chuyển từ nền nông nghiệp chủ yếu dựa vào số lượng sang chất lượng, áp dụng công nghệ sinh học, tự động hóa, cơ giới hóa và tin học hóa để tạo ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn và hiệu quả.

* Việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây trồng trên thế giới bao gồm:

Công nghệ lai tạo giống là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu và phát triển giống cây trồng và vật nuôi, giúp tạo ra các giống có tính chất ưu việt, nâng cao năng suất và chất lượng Công nghệ này không chỉ cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn tăng cường khả năng chống chịu với điều kiện môi trường, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực nông nghiệp.

- Công nghệ nuôi cấy mô thực vật In vitro: Công nghệ nuôi cấy mô được hơn

Hơn 600 công ty lớn trên toàn cầu đang áp dụng kỹ thuật cấy mô để nhân nhanh hàng trăm triệu cây giống sạch bệnh Thị trường cây giống này có giá trị khoảng 15 tỷ USD mỗi năm và đang tăng trưởng với tốc độ khoảng 15% hàng năm.

Công nghệ trồng cây trong nhà kính, hay còn gọi là nhà màng, sử dụng mái bằng màng polyethylen thay cho kính, đã được phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới để canh tác rau và hoa Mỗi vùng miền có những mẫu nhà kính và hệ thống điều khiển khác nhau, phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương, với các hệ thống điều khiển có thể tự động hoặc bán tự động Tuy nhiên, ở những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão lũ và động đất, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và chi phí do rủi ro.

Công nghệ trồng cây hiện đại bao gồm thủy canh, khí canh và trồng trên giá thể Kỹ thuật thủy canh (hydroponics) cung cấp dinh dưỡng qua nước, trong khi khí canh (aeroponics) sử dụng phun sương mù để nuôi cây Trồng trên giá thể (solid media culture) là một cải tiến của thủy canh, sử dụng vật liệu trơ để cung cấp dung dịch dinh dưỡng cho cây.

Công nghệ tưới nhỏ giọt đang phát triển mạnh mẽ tại các quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, đặc biệt là ở những nơi nguồn nước tưới trở thành vấn đề chiến lược quan trọng Hệ thống này thường được trang bị bộ điều khiển lưu lượng và cung cấp phân bón cho từng loại cây trồng, giúp tiết kiệm nước và phân bón hiệu quả.

* Trong chăn nuôi và thuỷ sản:

Tình hình kinh tế xã hội và chính sách phát triển

II.2.1 Về phát triển kinh tế a Nông nghiệp

Giảm dần sản xuất lúa đến mức tối ưu, tập trung vào tính ổn định và hiệu quả trong sản xuất, đồng thời phát triển các hệ thống luân canh lúa với rau màu.

Rau màu chuyên canh và luân canh đang được nâng cao về chất lượng an toàn và sạch để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của đô thị và khu dân cư công nghiệp Đồng thời, cần giảm và ổn định vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm như đậu phộng, mía, và thuốc lá, dựa trên khả năng cung ứng lao động nông nghiệp, hiệu quả sản xuất và thị trường tiêu thụ.

- Phát triển kinh tế vườn theo tiến độ phát triển dân cư và đô thị

Chăn nuôi heo, bò và phục hồi đàn gia cầm đang được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau tại vùng ven đô thị Tập trung vào phát triển đa dạng các loại vật nuôi, đặc biệt là các hình thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp, đồng thời kết hợp chặt chẽ với công tác vệ sinh phòng dịch nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm.

Đa dạng hóa các dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp và nghiên cứu khả năng phát triển các loại hoa kiểng phục vụ cho đô thị và công thương nghiệp sau năm 2010 là một hướng đi quan trọng.

Ngành trồng trọt đã ghi nhận mức tăng trưởng 3,5% mỗi năm trong giai đoạn 2006 - 2010 Để duy trì sự phát triển bền vững, ngành này đặt mục tiêu giữ tốc độ tăng trưởng từ 3,3% đến 3,4% mỗi năm trong giai đoạn 2011 - 2020 Điều này sẽ được thực hiện thông qua việc ổn định các vùng chuyên canh, nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.

Đất lúa tại khu vực ven sông Vàm Cỏ và bậc thềm phù sa cổ thấp giảm từ 22.200 ha năm 2010 xuống còn 19.500 ha năm 2020, với diện tích gieo trồng ước đạt 24.900 ha năm 2010 và 20.900 ha năm 2020, giảm 1,8%/năm Năng suất bình quân tăng từ 2,9 T/ha năm 2010 lên 3,5 T/ha năm 2020, tương ứng với mức tăng 1,4%/năm, trong khi sản lượng dự kiến giảm 0,5%/năm, đạt khoảng 72.400 T Đối với màu lương thực, diện tích gieo trồng bắp tăng từ 5.550 ha năm 2010 lên 5.850 ha năm 2020, với sản lượng tăng từ 33.300 T lên 43.900 T, tương ứng với mức tăng 8,4%/năm Các loại rau đậu cũng ghi nhận sự tăng trưởng, với diện tích gieo trồng từ 2.230 ha năm 2010 lên 3.260 ha năm 2020, sản lượng tăng từ 36.800 T lên 55.400 T, đạt mức tăng 6,1%/năm.

Diện tích canh tác cây công nghiệp hàng năm đang giảm do sự phát triển của khu vực công nghiệp và đô thị, cùng với việc cân đối khả năng cung ứng lao động và phát triển cơ giới hóa Dự kiến, diện tích gieo trồng sẽ giảm xuống còn 7.850 ha vào năm 2010 và 6.650 ha vào năm 2020, tương ứng với mức giảm 3,1% mỗi năm.

Đậu phộng đã duy trì diện tích canh tác ổn định khoảng 6.150 ha vào năm 2010 và 5.000 ha vào năm 2020, với tỷ lệ giảm 3,5% mỗi năm Ngành này tập trung vào việc cải thiện giống, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, đồng thời cải thiện điều kiện cung cấp nước tưới và cơ giới hóa đồng bộ với việc mở rộng quy mô sản xuất Sản lượng đậu phộng đạt 16.300 tấn vào năm 2010 và giảm xuống còn 15.000 tấn vào năm 2020, tương ứng với tỷ lệ giảm 2,6% mỗi năm.

Mía sẽ duy trì diện tích khoảng 1.100 ha vào năm 2020, với mức giảm 3% mỗi năm, và sản lượng ổn định ở mức 82.500 tấn, giảm 0,7% hàng năm Đối với thuốc lá, diện tích cũng sẽ giữ ở mức 500 ha, sản lượng dao động khoảng 900 tấn tùy thuộc vào nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu của các nhà máy chế biến.

- Các loại cây lâu năm: tăng nhanh theo tiến độ mở rộng và hình thành các khu dân cư, giảm lao động nông nghiệp

Diện tích cây ăn trái đã tăng từ 150 ha năm 2010 lên 1.120 ha năm 2020, với tỷ lệ tăng trưởng 19,9% mỗi năm nhờ vào việc cải tạo vườn tạp và phát triển các vườn mới Năng suất bình quân đạt 9,2 tấn/ha vào năm 2020, với sản lượng dự kiến là 950 tấn năm 2010 và 10.350 tấn năm 2020.

(tăng 24,3%/năm) Ngoài ra, cần từng bước nghiên cứu khả năng phát triển một số hoa kiểng phục vụ cho đô thị.

BẢNG II.1 Chỉ tiêu vật chất ngành trồng trọt 2010 , 2015

3 Cây công nghiệp hàng năm 7850 7200

4 Cây công nghiệp lâu năm (dừa) 13 24

Nguồn: Quy hoạch tổng thể KTXH huyện Đức Hòa đến năm 2020

Ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng 8,1% mỗi năm, nhờ vào vị trí địa lý cận đô thị và điều kiện tự nhiên thuận lợi Sự phát triển này ngày càng đóng góp tỷ trọng cao hơn vào cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Đàn heo vẫn là loại hình gia súc chủ lực tại địa bàn, với tổng đàn gần 62.000 con vào năm 2010 và dự kiến đạt gần 81.000 con vào năm 2020, tăng trưởng 5,3% mỗi năm Sản lượng thịt đạt 12.200 tấn năm 2010 và 17.900 tấn năm 2020 Đến năm 2020, quy mô nuôi heo của nông hộ và trại gia đình giảm dần, được thay thế bởi các mô hình nuôi heo công nghiệp, bán công nghiệp và trang trại liên hợp chăn nuôi, thức ăn gia súc và trồng trọt.

- Đàn trâu: giảm mạnh theo tiến độ phát triển cơ giới, còn khoảng 4.100 đầu con năm

2010 và 610 đầu con và dự kiến năm 2020 (giảm 14,6%/năm) Sản lượng thịt khoảng

Đàn bò đã phát triển tương ứng với tiến độ cải thiện giống và điều kiện chăn nuôi, đạt 59.200 đầu con vào năm 2010, trong đó có khoảng 5.000 bò sữa Dự kiến, số lượng đàn bò sẽ tăng lên 76.400 đầu con vào năm 2020, với tốc độ tăng trưởng 4,8% mỗi năm Sản lượng thịt ước đạt khoảng 4.146 tấn vào năm 2010 và 6.070 tấn vào năm 2020, trong khi sản lượng sữa dự kiến sẽ tăng từ 12.200 tấn năm 2010 lên 25.800 tấn năm 2020.

- Đàn gia cầm: được phục hồi dần cho đến năm 2010, bắt đầu tăng ổn định sau năm

Năm 2010, gà nuôi tập trung theo quy mô bán công nghiệp và công nghiệp là đối tượng nuôi chính, với quy trình vệ sinh phòng dịch nghiêm ngặt Tổng đàn gia cầm đạt 630 ngàn con và dự kiến sẽ tăng lên 795 ngàn con vào năm 2020 Sản lượng thịt đạt 1.684 tấn và 4,1 triệu quả trứng trong năm 2010, với mục tiêu đạt 2.500 tấn thịt và 5,8 triệu quả trứng vào năm 2020.

Đối với nuôi trồng thủy sản chuyên, cần phát triển các hình thức nuôi thủy sản ao hầm trong khu vực thổ cư và nuôi ao hầm công nghiệp tại các địa bàn thuận lợi ven sông Vàm Cỏ Đông Diện tích nuôi chuyên đã tăng từ 322 ha cá năm 2010 lên 412 ha cá trong những năm tiếp theo.

Sự cần thiết phải đầu tư

Hiện nay, nông nghiệp toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ nhờ vào việc ứng dụng công nghệ cao và thiết bị hiện đại, biến sản xuất nông nghiệp thành một ngành công nghiệp thực thụ Các quốc gia điển hình như Israel, Nhật Bản, Mỹ, cùng với Trung Quốc, Đài Loan và Thái Lan đang dẫn đầu trong xu hướng này Tại Việt Nam, các địa phương như Đà Lạt (Lâm Đồng) và Long An cũng đang tích cực áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp.

Hồ Chí Minh đã phát triển khu nông nghiệp công nghệ cao với sự đầu tư từ nhiều doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy nông nghiệp theo hướng hiện đại Hướng đi này không chỉ tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch phục vụ người tiêu dùng trong nước mà còn giúp xây dựng thương hiệu sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là về nhận thức và trình độ hiểu biết công nghệ nuôi trồng nhằm đảm bảo nền nông nghiệp bền vững Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là rau quả tươi, đang trở thành mối quan tâm lớn khi nhiều sản phẩm bị nhiễm thuốc trừ sâu, nitrat và kim loại nặng như thủy ngân, chì, asen vượt ngưỡng cho phép, gây ngộ độc cho người tiêu dùng Để nâng cao chất lượng cuộc sống, cần phải loại bỏ những sản phẩm nông nghiệp không đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Công ty Cổ phần Phát triển Hùng Hậu đồng thuận với chủ trương của tỉnh Long An trong việc khuyến khích đầu tư vào các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp là cần thiết và đúng đắn Dưới sự tư vấn của các chuyên gia nông nghiệp, công ty sẽ đầu tư vào kỹ thuật trồng cây tiên tiến trong nhà kính và trên giá thể, đồng thời ứng dụng công nghệ tưới bón tự động và bán tự động trong nhà màng, nhà lưới và trên đồng ruộng để sản xuất rau, quả chất lượng cao.

Dự án đầu tư nhằm xây dựng một trang trại nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết hợp hài hòa giữa công nghệ và sinh thái, mang lại lợi ích kinh tế và xã hội Mô hình này hình thành chuỗi khép kín từ sản xuất đến bảo quản và phân phối sản phẩm Công ty Hùng Hậu cam kết ứng dụng công nghệ cao trong canh tác hữu cơ, hạn chế hóa chất, bảo vệ môi trường với tiêu chí XANH-SẠCH để đảm bảo sản phẩm chất lượng cao.

Theo đó, Công ty Hùng Hậu sẽ xây dựng các công trình phục vụ sản xuất gồm:

Nhà màng sản xuất cây giống đóng vai trò quan trọng trong việc cách ly, giúp tạo ra cây con khỏe mạnh cho sản xuất trên đất của Công ty Đồng thời, nó cũng cung cấp giống cây cho các trang trại vệ tinh, đảm bảo chất lượng và năng suất cao.

- Hệ thống nhà màng, nhà lưới trồng rau (gồm cả rau ăn lá, rau gia vị và rau ăn quả)

Hệ thống phòng nhân giống vi sinh có ích đóng vai trò quan trọng trong sản xuất rau sạch, giúp tái sử dụng phế phẩm từ trồng trọt và xử lý giá thể trồng cây hiệu quả.

- Hệ thống nhà sơ chế, đóng gói, bảo quản (có kho lạnh lưu giữ sản phẩm) trước khi phân phối và xuất khẩu.

- Hồ nuôi trồng cá đồng theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP Các chủng loại cá:

Cá hô, cá kết, cá cóc, cá mè hôi, cá éc, cá lăng đuôi đỏ, cá leo, cá nàng hai, cá lóc, cá bông, cá vồ cờ, cá vồ đém, cá trê trắng, cá trê vàng, cá bổi, và cá thác lác là những loài cá đặc trưng và phong phú trong hệ sinh thái nước ngọt Việt Nam.

Công nghệ cao trong nông nghiệp hiện đại cho phép trồng cây trong nhà màng với hệ thống điều khiển tự động và bán tự động, được cung cấp bởi các công ty quốc tế như Israel và Tây Ban Nha.

- Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước: tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, với hệ thống điều khiển châm phân tự động.

Công nghệ sinh học đang được ứng dụng rộng rãi trong việc nhân sinh khối lớn các chủng vi sinh phục vụ cho nông nghiệp Việc sử dụng các chế phẩm sinh học không chỉ giúp kiểm soát sâu bệnh hại hiệu quả mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất cây trồng.

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến để sơ chế và bảo quản sau thu hoạch.

- Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trong nuôi trồng cá Basa.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG

Phân tích thị trường sản xuất và tiêu thụ

III.1.1 Thị trường sản xuất

Khu NNCNC chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn, với 7 khu NNUDCNC đã đi vào hoạt động, bao gồm TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Sơn La, Khánh Hòa, Phú Yên và Bình Dương Mỗi khu có các lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất khác nhau, từ giống rau, hoa đến cây ăn quả và gia súc Khu NNCNC Hậu Giang đã được phê duyệt và đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng Mô hình này yêu cầu các tỉnh/thành phố quy hoạch khu tập trung từ 60 - 400 ha, thiết kế quy hoạch phân khu chức năng liên hoàn từ nghiên cứu đến chế biến sản phẩm Nhà nước sẽ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, bao gồm giao thông, điện nước, thông tin liên lạc và xử lý môi trường, đồng thời quy định tiêu chuẩn công nghệ và loại sản phẩm ưu tiên phát triển trong khu NNCNC.

Các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có quyền đăng ký và đầu tư vào khu NNCNC tại TP Hồ Chí Minh, nơi đầu tiên xây dựng mô hình đa chức năng kết hợp nghiên cứu, trình diễn và chuyển giao công nghệ với dịch vụ du lịch sinh thái Khu vực này có diện tích 88 ha với cơ sở hạ tầng đồng bộ, dự kiến hoạt động như một đơn vị sự nghiệp có thu, tự túc một phần kinh phí Nhiều ý kiến cho rằng chuyển sang hình thức doanh nghiệp với tự chủ tài chính sẽ thúc đẩy đầu tư và năng động hơn trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Mô hình này đảm bảo tính đồng bộ từ nghiên cứu đến sản xuất, giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nông sản, giảm chi phí đầu tư hạ tầng và được hưởng các chính sách ưu đãi từ Nhà nước.

Hạn chế của việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cho khu lớn là khả năng thu hồi vốn chậm, không phù hợp với một số loại cây con cần diện tích sử dụng đất và không gian cách ly lớn Điều này khiến các doanh nghiệp có nguồn vốn thấp gặp khó khăn trong việc tham gia đầu tư vào khu vực này.

So với tiêu chí khu NNUDCNC, các khu NNUDCNC tại Việt Nam, ngoại trừ khu ở TP HCM, chưa đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, ứng dụng và hiệu quả Nguyên nhân của tình trạng này cần được xem xét kỹ lưỡng.

- Chưa lựa chọn được mô hình khu NNUDCNC phù hợp

- Việc triển khai xây dựng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là giải phóng mặt bằng và sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan liên quan

- Cơ chế chính sách chưa thực sự thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Việc chỉ tập trung vào phát triển các mô hình trình diễn, chuyển giao và quảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp đã tạo ra khó khăn trong việc thu hút đầu tư, do các nhà đầu tư thường bị hạn chế về diện tích.

- Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao, công nghệ nhập khẩu không phù hợp hoặc lạc hậu (điển hình khu NNUDCNC ở Hà Nội, Hải Phòng).

Một vài điển hình về kết quả khả quan thu được từ khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở vài tỉnh thành trên cả nước:

Sở NN&PTNT Hà Nội cho biết, nông nghiệp Hà Nội đã đạt mức tăng trưởng 2,1% so với cùng kỳ năm 2015 Sản xuất nông nghiệp không chỉ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả mà còn ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ Nhờ vào việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và phương thức sản xuất tiên tiến, nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực, khẳng định vai trò của khoa học công nghệ trong phát triển nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung với năng suất và chất lượng cao.

III.1.2 Thị trường tiêu thụ

Nhu cầu tiêu thụ gạo chất lượng cao, đặc biệt là gạo sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP, đã liên tục tăng từ năm 2005 đến 2010, với giá bán cao gấp 1,5 - 2 lần so với gạo thường Gạo đặc sản không chỉ được ưa chuộng mà còn được phân phối tại các siêu thị, nhấn mạnh tầm quan trọng của chế biến và xây dựng thương hiệu trong ngành gạo.

Mức tiêu thụ thịt gia cầm của người Việt Nam hiện nay chỉ đạt 7 kg/năm, bằng 1/5 so với Trung Quốc, trong khi trứng gia cầm chỉ đạt 36 quả/năm, tương đương 1/6 so với Trung Quốc Cơ cấu thịt gia cầm vẫn chiếm tỷ lệ thấp so với thịt heo trên thị trường nội địa Do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, giá thức ăn tăng cao dẫn đến lượng cung giảm và giá cả tăng Dự báo nhu cầu tiêu dùng thịt và trứng gia cầm sẽ tiếp tục tăng, thiết lập mức giá cao cho các sản phẩm chăn nuôi Đặc biệt, sức mua đối với thịt và trứng vịt an toàn sinh học dự kiến sẽ tăng gấp 2 lần trong 10 năm tới.

Nhu cầu tiêu thụ thủy sản, đặc biệt là cá nước ngọt, tại thị trường nội địa đang gia tăng mạnh mẽ Với dân số dự kiến đạt 95 - 100 triệu người vào năm 2020, tổng nhu cầu tiêu thụ thủy sản được dự báo sẽ lên tới 3,0 triệu tấn mỗi năm.

Trái cây chất lượng cao đang trở thành xu hướng tiêu dùng, với tổng sản lượng trái cây trong nước năm 2010 đạt khoảng 7,0 triệu tấn, trong đó trái cây chất lượng cao chỉ chiếm dưới 1,0 triệu tấn Người tiêu dùng ngày càng chuyển sang lựa chọn trái cây giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ, dẫn đến sự gia tăng sức tiêu thụ Giá của những loại trái cây ngon và an toàn thực phẩm thường cao hơn, đặc biệt là các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng tại siêu thị Đáng chú ý, giá thanh long trái vụ trong những năm gần đây cũng đã tăng cao.

Sản phẩm cao su tại Việt Nam hiện chưa phát triển mạnh mẽ do công nghệ sản xuất ô tô còn hạn chế, dẫn đến mức tiêu thụ thấp trong những năm qua Tuy nhiên, theo nghị quyết của Đảng, đến năm 2020, Việt Nam sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp, mở ra cơ hội cho ngành công nghiệp phát triển Dự báo trong tương lai, Việt Nam có khả năng sản xuất săm lốp xe chất lượng cao để xuất khẩu và tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất ô tô toàn cầu Các chuyên gia dự đoán tiêu thụ cao su nguyên liệu trong nước sẽ tăng trưởng 15% mỗi năm, chiếm từ 15-20% sản lượng cao su sản xuất trong nước trong thập niên tới.

*Về thị trường xuất khẩu

Nông thủy sản sản xuất - chế biến tại Bình Thuận có thể tham gia xuất khẩu gồm: thanh long, thuỷ sản mặn - ngọt, cao su, điều, tôm giống…

Nhu cầu tiêu thụ thực phẩm sạch ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các nước phát triển Các thương gia Trung Quốc sẵn sàng chi trả cao hơn từ 40% đến 50% cho thực phẩm an toàn Tại Mỹ, doanh thu từ thực phẩm an toàn đã tăng từ 11 tỷ USD năm 2002 lên 15 tỷ USD vào năm 2005 Do đó, tỉnh đang phát triển nông nghiệp công nghệ cao để sản xuất nông thủy sản an toàn, đáp ứng nhu cầu của thị trường nhập khẩu, đặc biệt là từ Nhật Bản, Mỹ và các nước EU.

III.1.3 Một số khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao điển hình

Vào cuối tháng 09 năm 2011, Sở Nông Nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long đã tổ chức một đoàn tham quan và học tập tại thành phố Hồ Chí Minh Đoàn do ông Phan Nhựt Ái, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long, dẫn đầu, nhằm trao đổi kinh nghiệm về xây dựng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (NNCNC).

Khu NNCNC được thành lập theo quyết định số 3534/QĐ-UB ngày 14/7/2004 của UBND TP.HCM, tọa lạc tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi với diện tích 88,17 ha Khu vực này chính thức hoạt động từ tháng 04 năm 2010 với tổng mức đầu tư 152,627 tỷ đồng từ ngân sách thành phố Nằm trên tuyến đường đi địa đạo Củ Chi và cách trung tâm TP Hồ Chí Minh 44 km về phía Tây Bắc, Khu NNCNC thuận tiện cho việc di chuyển đến các tỉnh và được xây dựng theo mô hình hiện đại, đa chức năng, tập trung vào lĩnh vực trồng trọt.

Khu nông nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng

Khu NNCNC tại Lâm Đồng đã khẳng định vị thế quan trọng trên cao nguyên, trong khi NNCNC tại TP Hồ Chí Minh, với đặc trưng nông nghiệp đô thị, đang lan tỏa mạnh mẽ đến toàn bộ khu vực Đông Nam Bộ và ĐBSCL.

Thị trường mục tiêu của dự án

III.2.1 Thị trường trong nước

Sản xuất rau chất lượng cao đạt tiêu chuẩn VSAT thực phẩm sẽ mở ra cơ hội lớn cho các nhà sản xuất rau tỉnh Long An tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh Với vị trí địa lý thuận lợi, Long An gần kề Thành phố Hồ Chí Minh giúp giảm chi phí vận chuyển rau tươi Dự án của Công ty Cổ Phần Phát Triển Hùng Hậu, chỉ cách thành phố 50 km, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm tại thị trường tiềm năng này cũng như các cảng nội địa và quốc tế.

Nguồn rau an toàn từ Đồng Bằng Sông Cửu Long đang được tiêu thụ mạnh mẽ tại Thành phố Hồ Chí Minh, tạo niềm tin cho người tiêu dùng Tuy nhiên, nguồn cung này chưa đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng và chủng loại, do đó cần hình thành thêm các chuỗi sản xuất rau an toàn Nhiều khu vực vẫn sản xuất rau nhỏ lẻ, quy trình chưa đảm bảo an toàn thực phẩm, trong khi rau truyền thống vẫn chiếm ưu thế về diện tích và giá cả Sản phẩm từ các hộ trồng rau an toàn quy mô nhỏ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh và tìm đầu ra ổn định Để cải thiện tình hình, các hộ trồng rau cần liên kết và được giám sát bởi đơn vị chuyên môn, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng và chủng loại rau.

Nhu cầu rau sạch tại Tỉnh đang tạo ra cơ hội tiêu thụ lớn cho người sản xuất Sau khi thu hoạch, họ có thể tự mang sản phẩm đến chợ hoặc bán buôn cả ruộng cho tư thương, với giá thấp hơn 20 - 30% so với giá bán lẻ Ngoài ra, việc bán cho người thu gom cũng giúp đưa sản phẩm đến các đại lý trong và ngoài tỉnh Đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, việc ký hợp đồng với các Hợp tác xã, doanh nghiệp để cung cấp rau cho siêu thị và bếp ăn công nghiệp là phương thức hiệu quả Quan trọng là xây dựng thương hiệu rau an toàn, dựa trên hệ thống quản lý chất lượng từ sản xuất đến tiêu thụ Điều này đòi hỏi tuân thủ các tiêu chuẩn và kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, nhằm tạo ra chuỗi cung cấp sản phẩm sạch và an toàn cho người tiêu dùng Sản phẩm từ vùng rau an toàn sẽ được hỗ trợ về đóng gói, chứng nhận chất lượng và ưu tiên trong việc tổ chức các điểm bán rau an toàn.

Tiềm năng tiêu thụ nội địa thủy sản Việt Nam đạt trên 6 triệu tấn mỗi năm, chủ yếu phục vụ xuất khẩu, với gần 600 cơ sở chế biến lớn và hơn 7.000 cơ sở nhỏ Mặc dù xuất khẩu thủy sản giảm so với năm 2014, khu vực phía Nam vẫn có tiềm năng lớn cho sản phẩm thủy hải sản, đặc biệt là các sản phẩm tinh chế Tổng mức bán lẻ nội địa trong 7 tháng đầu năm tăng gần 9%, với nhu cầu thực phẩm, đặc biệt là thủy sản, tăng mạnh Chi tiêu bình quân cho lương thực, thực phẩm tại các thành phố lớn gần 1 triệu đồng/người/tháng và dự báo sẽ tiếp tục tăng Người tiêu dùng đang quan tâm đến hàng thủy sản chất lượng cao, với khoảng 400.000 tấn sản phẩm được tiêu thụ qua hệ thống phân phối nội địa Việc tiêu thụ cá tra tươi sống được khuyến khích để tránh "cá tra giả", nhưng hiện tại phần lớn tiêu thụ qua thương lái, dẫn đến khó khăn trong việc truy xuất nguồn gốc Cá tra, basa chủ yếu được tiêu thụ qua chợ đầu mối, nhưng thiếu cạnh tranh về xuất xứ đã làm giảm sức hấp dẫn và khả năng phân loại thị trường tiêu thụ.

Cá tra và basa, sản vật đặc trưng của sông Cửu Long, đang thu hút sự chú ý từ các tỉnh thành khác, đặc biệt là miền Trung và miền Bắc Việt Nam Với việc chinh phục hàng trăm quốc gia, cá tra và basa đã trở thành món ăn phổ biến, được tiêu thụ hàng trăm tấn mỗi ngày tại TP Hồ Chí Minh qua các chợ đầu mối, thương lái, siêu thị và nhà hàng Do đó, nhiều công ty và nhà máy đang chú trọng mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Bắc.

Nhiều công ty đã giới thiệu sản phẩm cá basa tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, bao gồm chả lụa basa, xúc xích basa, chạo sả basa, chả viên basa, basa cắt khúc và basa kho tộ.

Hiện nay, khoảng 500 tấn cá tra và basa tươi sống được vận chuyển hàng ngày từ các nông trại nhỏ đến các tỉnh, thành phố Người dân Đồng bằng sông Cửu Long hy vọng rằng trong tương lai gần, người dân các tỉnh phía Bắc sẽ có cơ hội thưởng thức nhiều hơn đặc sản của vùng sông Cửu Long, khi hệ thống phân phối cá tra và basa mở rộng ra toàn quốc.

Thị trường tiêu thụ cá tra nội địa đang ổn định, với thương lái thường xuyên thu mua cá tra tươi sống từ các vùng nuôi và chuyển đến các chợ đầu mối Nhiều nông dân tại ĐBSCL đã chuyển hướng nuôi cá tra để cung cấp cho thị trường nội địa, nhờ vào lợi nhuận ổn định và thanh toán ngay.

Nhu cầu trong nước về sản phẩm nông nghiệp rất lớn, nhưng hệ thống phân phối hiện tại chưa hiệu quả, chủ yếu phụ thuộc vào thương lái, dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng thị trường Sự ra đời của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với sản lượng 10.000 tấn cá mỗi năm không chỉ tạo ra thương hiệu riêng mà còn xây dựng lòng tin cho người tiêu dùng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

III.2.2 Thị trường quốc tế

Hiện nay, ASEAN là thị trường xuất khẩu cá tra lớn thứ 4 của Việt Nam, chỉ sau Mỹ, EU và Trung Quốc-Hongkong Đến hết tháng 7/2016, giá trị xuất khẩu cá tra đạt 79,8 triệu USD, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, Thái Lan, Singapore và Philippines là 3 thị trường lớn nhất, với giá trị xuất khẩu tăng lần lượt 1,3%; 1,6% và 4,4% so với năm 2015.

Nguồn: www.vasep.com.vn

ASEAN không chỉ là thị trường xuất khẩu cá tra lớn của Việt Nam mà còn là nguồn cung cấp nguyên liệu thủy sản cho các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm tôm, mực, bạch tuộc và một số sản phẩm cá biển khác Hiện tại, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cá tra phi lê đông lạnh và cá tra cắt khúc đông lạnh sang thị trường ASEAN, trong đó Thái Lan đóng vai trò quan trọng.

XK đơn lẻ lớn nhất, chiếm đến 35,8% tổng giá trị XK của toàn khối và chiếm 3,1% tổng XK cá tra Việt Nam.

Thị trường cá và hải sản ở Brazil vẫn duy trì sự phát triển bất chấp khó khăn kinh tế, với tổng doanh thu khối lượng theo loài tăng 4% trong năm 2015 Người tiêu dùng có thể tìm thấy sản phẩm với nhiều mức giá và sự đa dạng về hình thức, hương vị Kênh siêu thị và đại siêu thị có doanh số đáng kể nhờ vào tính tiện lợi, nhưng lựa chọn sản phẩm còn hạn chế Ngược lại, thị trường mở, nơi các nhà bán lẻ tạp hóa hoạt động, được ưa chuộng hơn vì sản phẩm tươi ngon hơn, mặc dù thời gian và ngày hoạt động hạn chế đã cản trở sự tăng trưởng của hình thức tiêu thụ này.

Thị trường cá và hải sản ở Nam Phi rất phong phú nhờ vị trí giáp biển Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương, nhưng cần điều chỉnh tiêu thụ để bảo vệ nguồn tài nguyên Sáng kiến Thủy Sản Bền vững cung cấp hệ thống “đèn tín hiệu” giúp người dân nhận biết các loài cá/hải sản bị đe dọa và lựa chọn khai thác hợp lý Danh sách đỏ và xanh lá cây là công cụ quan trọng để bảo vệ sự tồn tại của các loài và ngăn chặn đánh bắt quá mức Nhiều cộng đồng phụ thuộc vào nghề cá, dẫn đến vấn đề khai thác quá mức, mặc dù việc đánh bắt yêu cầu giấy phép, nhưng vẫn có nhiều ngư dân bất hợp pháp Tổng sản lượng cá năm 2015 tăng trưởng ổn định, chủ yếu là cá mòi và cá tuyết, cung cấp protein hợp lý, nhưng nguồn cung ảnh hưởng đến giá cả và tiêu thụ sản phẩm.

Cá là nguồn thực phẩm tăng trưởng nhanh nhất và có số lượng loài phong phú, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Giá cá thường rẻ hơn so với các loại hải sản khác như cá tuyết và cá Snoke Mặc dù nguồn cung dồi dào, phần lớn sản phẩm đánh bắt tại địa phương được xuất khẩu với giá cao, trong khi hơn 50% được sử dụng làm thức ăn gia súc, để lại lượng nhỏ cho tiêu dùng nội địa Quốc gia này cũng nhập khẩu cá tuyết từ Namibia, góp phần tăng cường tiêu thụ trong nước Đối với động vật giáp xác, tôm chủ yếu được nhập khẩu từ Ấn Độ, Mozambique và Thái Lan Cá và hải sản thường được bán lẻ qua siêu thị và đại siêu thị, nhưng nhu cầu làm lạnh trong các cửa hàng bán lẻ còn hạn chế Việc bảo quản lạnh sản phẩm yêu cầu nguồn điện, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong phân phối, bán lẻ và lưu trữ.

Sáng kiến của WWF về Thủy Sản Bền Vững Nam Phi (SASSI) và các nhãn sinh thái như tiêu chuẩn Hội đồng quản lý biển (MSC) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về đánh bắt bền vững Hiện nay, các nhãn sinh thái không chỉ là công cụ marketing mà còn giúp người tiêu dùng có ý thức về môi trường lựa chọn sản phẩm cá và hải sản một cách có trách nhiệm.

QUI MÔ ĐẦU TƯ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

Ngày đăng: 15/04/2023, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG II.2. Chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản 2010,2015 - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
2. Chỉ tiêu vật chất ngành thủy sản 2010,2015 (Trang 16)
Bảng II.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
ng II.3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 19)
Hình ảnh thiết bị Thông tin thiết bị - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
nh ảnh thiết bị Thông tin thiết bị (Trang 63)
2. HÌNH ẢNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
2. HÌNH ẢNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO (Trang 65)
Hình ảnh nuôi cá tra, cá Basa - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
nh ảnh nuôi cá tra, cá Basa (Trang 65)
3. HÌNH ẢNH SẢN PHẨM ĐƯỢC SẢN XUẤT RA TỪ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO - Thuyết minh dự án dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hùng hậu long an
3. HÌNH ẢNH SẢN PHẨM ĐƯỢC SẢN XUẤT RA TỪ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w