Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.. Để có được thành phẩm là các trái nhào tươi đông lạnh hay nước ép thơm ngon và bổ dưỡng vừa không bị mất đi các dưỡng chất
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
NÔNG NGHIỆP CÔNG
NGHỆ CAO
Chủ đầu tư:
Địa điểm: Xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
- Tháng 09/2019
Trang 2-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
NÔNG NGHIỆP CÔNG
NGHỆ CAO
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU
TƯ DỰ ÁN VIỆT
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Các căn cứ pháp lý 6
V Mục tiêu dự án 7
V.1 Mục tiêu chung 7
V.2 Mục tiêu cụ thể 7
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 9
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội 15
II Quy mô sản xuất của dự án 19
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 19
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 20
III.1 Địa điểm xây dựng 21
III.2 Hình thức đầu tư 21
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 21
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 21
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 21 CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 22
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 22
II.1 Giải pháp kỹ thuật 22
II.1.1 Kỹ thuật trồng cây nhào 22
II.1.2 Kỹ thuật trồng Đinh lăng 31
II.1.3 Kỹ thuật trồng dừa 34
II.1.4 Kỹ thuật nuôi cá Sặc Rằn 42
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 45
Trang 4I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng 45
I.1 Chuẩn bị mặt bằng dự án 45
I.2 Phương án tái định cư 45
II Các phương án xây dựng công trình 45
III Phương án tổ chức thực hiện 46
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 47
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 48
I Đánh giá tác động môi trường 48
I.1 Giới thiệu chung 48
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 48
II Tác động của dự án tới môi trường 49
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 49
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 50
III Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 51
IV Kết luận: 53
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 54
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 54
III Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 61
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 61
III.2 Phương án vay 62
III.3 Các thông số tài chính của dự án 62
IV Hiệu quả kinh tế xã hội 64
KẾT LUẬN 65
I Kết luận 65
II Đề xuất và kiến nghị 65
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 66
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 66
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 66
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 66
Trang 5Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 66
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 66
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 66
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 66
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 66
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 66
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Nông nghiệp công nghệ cao
Địa điểm xây dựng : Xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và khai thác dự án
Tổng mức đầu tư :30.552.409.000 đồng.( Ba mươi tỷ năm trăm
năm mươi hai triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (tự huy động) :9.165.723.000 đồng
+ Vốn vay tín dụng :21.386.686.000 đồng
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Cây nhào hay còn gọi cây ngao, nhào núi, giầu Cây cao chừng 6-8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở những nơi ẩm thấp, dọc bờ sông, bờ suối, xuất hiện nhiều ở các tỉnh phía Nam Bộ phận dùng làm thuốc gồm: Quả, rễ, lá, hạt của cây nhào
Theo dược tính hiện đại, trong quả nhào có tới 29 loại axit hữu cơ, tinh dầu
và nhiều loại axit amin, caroten, vitamin C, sắt, Mg, Ca, K, Na đều là dưỡng chất
có lợi cho sức khỏe.Theo dân gian, quả nhào ăn với muối dễ tiêu, nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, đau gân, đái đường; nướng chín ăn để chữa lỵ Rễ nhào, ngoài công dụng nhuộm màu đỏ quần áo vải lụa, người Việt Nam đào về thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu uống chữa nhức mỏi, đau lưng (có khi dung quả nhào non, thái mỏng, sao khô thay rễ) Lá nhào giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non; sắc uống chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ, lá
Trang 7nhào còn dùng nấu canh lươn ăn bổ Vỏ cây nhào: Nấu nước cho phụ nữ sau khi sinh uống bổ máu
Và cho đến nay loại quả này càng được biết đến nhiều hơn với người dân, nhiều người trước kia còn ngờ vực vào loại cây mọc dại này khi chưa được các nhà khoa học nghiên cứu và kiểm nghiệm Thế nhưng kể từ trước đó hay bây giờ thì loại cây nhào ấy vẫn luôn được sử dụng như một loại thảo cỏ giải khát hàng ngày của người dân Để có được thành phẩm là các trái nhào tươi đông lạnh hay nước ép thơm ngon và bổ dưỡng vừa không bị mất đi các dưỡng chất có trong trái nhào này, lại vừa có thêm hương vị dễ chịu cuốn hút người uống, công ty chúng tôi với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và nhận thấy việc phát triển cần phải ứng dụng nhanh khoa học kỹ thuật, nông nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
và hiệu quả trong sử dụng đất đai, nguồn lực, chúng tôi đã phối hợp với Dự Án
Việt tiến hành nghiên cứu và lập dự án “Nông nghiệp công nghệ cao”
IV Các căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại;
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Trang 8 Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;
Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
V.2 Mục tiêu cụ thể
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với tinh hoa của y dược
để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;
- Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc thu mua nguyên liệu để sản xuất chế biến của dự án
- Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập không chỉ công nhân viên của Công ty mà còn nâng cao mức sống cho người dân
- Giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang
Trang 9- Hình thành nhà máy chế biến dược liệu hiện đại, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong nước
và xuất khẩu
- Dự án sẽ tiến hành trồng sâm bổ chính trên diện tích 3ha và đinh lăng trên diện tích 61.558ha để phục vụ nguyên liệu cho việc bán
-
Trang 10CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị Trí Địa Lý
Được chia tách từ huyện Kiên Lương theo Nghị Quyết số 29/NQ-CP ngày 29/6/2009 của Chính Phủ, Huyện Giang Thành là huyện biên giới nằm hướng tây bắc của tỉnh, phía bắc giáp Campuchia, nam giáp huyện Kiên Lương (kinh 9 làm ranh); đông giáp huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang; tây giáp Thị
xã Hà Tiên và Campuchia; diện tích tự nhiên 41.284,35 ha, đường biên giới 42,8
Km, dân số 2015 là 29.160 người (trong đó, dân tộc Khmer có 1.234 hộ, chiếm 20,1% dân số huyện); tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm là 1,1% (năm 2014
+ Phía Nam giáp các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu;
+ Phía Tây Nam là biển với hơn 137 hòn đảo lớn nhỏ và bờ biển dài hơn 200 km; giáp với vùng biển của các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia
+ Phía Bắc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đất liền dài 56,8 km
- Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện; trong đó có 01 thành phố thuộc tỉnh (thành phố Rạch Giá), 01 thị xã (thị xã Hà Tiên) và 13 huyện (trong có
02 huyện đảo là Phú Quốc và Kiên Hải) với tổng số 145 xã, phường, thị trấn; có tổng diện tích tự nhiên là 634.852,67 ha, bờ biển hơn 200 km với hơn 137 hòn, đảo lớn nhỏ, trong đó lớn nhất là Phú Quốc diện tích 567 km² và cũng là đảo lớn nhất Việt Nam
- Là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 2 trong vùng ĐBSCL, sau An Giang (2,2 triệu người), cộng đồng dân cư chính gồm các dân tộc: Kinh, Hoa, Khmer Năm
2015 dân số trung bình Kiên Giang khoảng 1,76 triệu người, chiếm khoảng 10% dân số toàn vùng ĐBSCL Quá trình đô thị hóa đã thu hút dân cư tập trung về các
đô thị nên mật độ dân số ở Rạch Giá cao gấp 8,3 lần mật độ bình quân toàn tỉnh, gấp 32,9 lần mật độ dân số ở huyện Giang Thành Tỷ lệ dân số đô thị cũng tăng
từ 21,9% năm 2000 lên 27,1% năm 2010 và 27,4% năm 2015 Tỉnh Kiên Giang
Trang 11được chia làm 4 vùng là: Vùng Tứ giác Long Xuyên là vùng tập trung thoát lũ chính của tỉnh; Vùng Tây Sông Hậu là vùng chịu ảnh hưởng của lũ hàng năm; Vùng U Minh Thượng với địa hình thấp thường ngập lụt vào mùa mưa và vùng biển hải đảo
- Kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định trong thời gian dài, cùng với việc không ngừng ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất lao động, tạo giá trị gia tăng cao, kết hợp với xu thế di dân cơ học
từ tỉnh ra bên ngoài làm việc nên thu nhập bình quân đầu người ở Kiên Giang tăng nhanh từ 4,7 triệu đồng/người năm 2000 lên 9,8 triệu đồng/người năm 2005, khoảng 25,8 triệu đồng/người năm 2010 và đạt 51,4 triệu đồng/người năm 2015; cao hơn so với bình quân cả nước và hiện là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người dẫn đầu trong các tỉnh vùng ĐBSCL, ngoại trừ Tp Cần Thơ Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,73%, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 70%, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp
vệ sinh (theo chuẩn mới) đạt 85%, tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98%,
tỷ lệ thất nghiệp chỉ còn 2,44% 1
- Địa hình Kiên Giang rất đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có đồi núi và biển đảo, địa hình phần đất liền tương đối bằng phẳng có hướng thấp dần từ hướng phía Đông Bắc (có độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuống Tây Nam (độ cao trung bình từ 0,2-0,4m) so với mặt biển Vùng biển hải đảo chủ yếu là đồi núi nhưng vẫn có đồng bằng nhỏ hẹp xen kẽ tạo nhiều cảnh quan thiên nhiên có giá trị du lịch Hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch của tỉnh rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa và tiêu thoát nước lũ Ngoài các sông chính (sông Cái Lớn, sông Cái Bé, sông Giang Thành), Kiên Giang còn có mạng lưới kênh rạch dày đặc, tổng chiều dài khoảng 2.054km Đặc điểm địa hình này cùng với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rất lớn khả năng tiêu úng về mùa mưa và
bị ảnh hưởng lớn của mặn vào các tháng mùa khô
- Kiên Giang có tuyến đê biển dài 212km, dọc theo tuyến đê này là dải rừng phòng hộ ven biển với diện tích hiện có là 5.578 ha Tuyến đê bị chia cắt bởi 60 cửa sông, kênh nối ra biển Tây Cao trình đê từ 02 đến 2,5m, chiều rộng mặt đê
từ 4 đến 6m, đến nay đã đầu tư xong 25 cống, còn lại 35 cửa sông/kênh thông ra biển cần tiếp tục đầu tư xây dựng cống để tiêu thoát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt phục
vụ sản xuất, dân sinh
- Tại kỳ họp thứ 19 diễn ra từ ngày 23-27/10/2006 ở Paris, Hội đồng điều phối quốc tế Chương trình con người và sinh quyển của UNESCO đã công nhận
1 https://www.kiengiang.gov.vn/trang/TinTuc/chitiet.aspx?nid=265&chuyenmuc=33
Trang 12Khu dự trữ sinh quyển thế giới Kiên Giang (Khu DTSQ) Đây là Khu DTSQ được công nhận thứ 5 ở Việt Nam, có diện tích lớn nhất nước và lớn nhất khu vực Đông Nam Á với hơn 1,1 triệu ha Khu DTSQ thế giới Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, từ rừng tràm trên đất ngập nước, rừng trên núi đá, núi đá vôi đến hệ sinh thái biển mà tiêu biểu trong đó là thảm cỏ biển và các loài động vật biển quý hiếm
- Khu DTSQ thế giới Kiên Giang bao trùm trên địa bàn các huyện Phú Quốc,
An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Kiên Hải Có 3 vùng lõi thuộc các Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương - Kiên Hải Khu DTSQ thế giới Kiên Giang có sáu hệ sinh thái đặc thù, hệ động thực vật có khoảng 2.340 loài, trong đó 1.480 loài thực vật với 116 loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ và 57 loài đặc hữu; khoảng 860 loài động vật với 78 loài quý hiếm, 36 loài đặc hữu Đây cũng là khu vực của tỉnh chứa đựng
38 di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng được công nhận cấp quốc gia và cấp tỉnh Khu DTSQ thế giới Kiên Giang là tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, đồng thời giúp Kiên Giang và các tỉnh ven biển của Việt Nam tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 634.852,67
ha, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 458.159,01 ha, chiếm 72,17% diện tích
tự nhiên; Đất lâm nghiệp: 89.574,22 ha, chiếm 14,11% diện tích tự nhiên; Đất nuôi trồng thủy sản: 28.378,93 ha, chiếm 4,47% diện tích tự nhiên; Đất nông nghiệp khác: 57,73 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhiên
Tài nguyên nước: Tỉnh Kiên Giang có nguồn tài nguyên nước bao gồm tài
nguyên nước mặt, nước dưới đất và nguồn nước mưa
* Nguồn nước mặt: Hệ thống sông, kênh rạch tỉnh Kiên Giang với tổng chiều dài hơn 2000 km, các sông tự nhiên gồm sông Giang Thành, sông Cái Lớn, sông Cái Bé,… là các sông lớn có cửa đổ ra biển Tây, có vai trò rất quan trọng trong việc tiêu thoát nước dư thừa, thoát lũ từ nội đồng ra biển Tây, ngoài ra còn có hệ thống kênh đào chằng chịt như ở vùng Tứ giác Long Xuyên có kênh Vĩnh Tế, Tám Ngàn, Tri Tôn, Mỹ Thái, Ba Thê, Kiên Hải, Rạch Giá-Long Xuyên, Cái Sắn,… các đoạn kênh này đều có hướng chảy Đông Bắc-Tây Nam, bắt nguồn từ sông Hậu Kênh đào vùng Tây sông Hậu gồm các tuyến kênh KH1, kênh xáng Trâm Bầu, kênh Thốt Nốt, kênh KH6, KH7, kênh Ô Môn Vùng phía Tây Nam của tỉnh có hệ thống kênh Cán Gáo, Trèm Trẹm, kênh Chắc Băng, kênh làng Thứ
Trang 13Bảy, bắt nguồn từ sông Hậu, kết thúc tại sông Cái Lớn-Cái Bé Các kênh đào có vai trò hết sức quan trọng trong việc cấp nước tưới tiêu, giao thông cho khu vực
* Nguồn nước dưới đất: Trên địa bàn tỉnh qua đánh giá đã phát hiện 7 tầng
và đới chứa nước khác nhau là: Đới chứa nước khe nứt các đá Permi – Trias hạ (p-t1), tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n13), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n21), tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen giữa (n22), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa - trên (qp2-3), tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen trên (qp3) Trong đó đã đánh giá triển vọng khai thác cho 04 tầng chứa nước là: (qp3), (qp2-3), (qp1) và (n22) Đây là các tầng chứa nước có thể khai thác cho các mục đích sinh hoạt, cung cấp nước hiện nay Trong các tầng chứa nước kể trên, tầng Pleistocen trên (qp3) có diện tích nước nhạt hẹp (khoảng 88km2), phần diện tích nước khoáng hoá cao, lợ và mặn chiếm chủ yếu (khoảng 5.603km2) diện tích của tỉnh Các tầng chứa nước khác: Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1); Pliocen giữa có triển vọng khai thác tốt Trong đó tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1) là tầng có triển vọng nhất hiện nay Tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên (qp2-3) là tầng đang được khai thác chủ yếu ở tỉnh Kiên Giang chủ yếu phục
vụ sinh hoạt nông thôn
Tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất trong phạm vi tỉnh là 1.322.417 m3/ngày Trong đó, trữ lượng tĩnh trọng lực là 1.317.474m3/ngày, trữ lượng tĩnh đàn hồi là 4.944m3/ngày
* Nguồn nước mưa: Mưa ở Kiên Giang tương đối lớn so với lượng mưa trung bình ở Đồng bằng sông Cửu Long và phân bổ không đồng đều theo thời gian, tổng lượng mưa trung bình năm từ 1800mm-2200mm, hình thành 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mưa có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và trong sinh hoạt của người dân nông thôn tỉnh Kiên Giang, đặc biệt là các vùng ven biển
xa vùng nước ngọt Việc trữ nước mưa trong mùa mưa để làm giàu nước sinh hoạt, ăn uống trong các tháng mùa khô gần như là một tập quán sinh hoạt rất phổ biến của người dân vùng sông nước miền Tây
Tài nguyên biển: Kiên Giang là tỉnh có vùng biển rộng khoảng 63.290km2,
với 5 quần đảo, trong đó có 09 huyện, thị, thành phố ven biển, đảo (gồm 2 huyện đảo: Phú Quốc, Kiên Hải và 07 đơn vị hành chính cấp huyện ven biển) có 51/145
xã, phường, thị trấn có đảo hoặc có bờ biển; với hơn 200 km bờ biển, khoảng 137 hòn/đảo nổi lớn, nhỏ, có ranh giới quốc gia trên biển, giáp với các nước Campuchia, Thái Lan và Malaysia, là tỉnh ven biển có hệ sinh thái vùng ngập mặn
Trang 14ven bờ phong phú và đa dạng, có nhiều tiềm năng để phát triển nông - lâm nghiệp, thủy sản và du lịch đặc biệt là có nguồn tài nguyên phong phú với tiềm năng đất đai, đồi núi, khoáng sản, rừng nguyên sinh, biển đảo và nhiều loài động vật quý hiếm trên rừng dưới biển; tỉnh ta còn có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh
tế - xã hội, là cầu nối các tỉnh miền Tây Nam bộ, giao lưu thương mại và an ninh quốc phòng trong khu vực và quốc tế
Tài nguyên khoáng sản: Có thể nói Kiên Giang là tỉnh có nguồn khoáng
sản dồi dào bậc nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Qua điều tra, khảo sát xác định được 237 mỏ khoáng sản (trong đó có 167 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn) Trong đó quy hoạch thăm dò, khai thác
86 mỏ (đá xây dựng: 21 mỏ, cát xây dựng: 01 mỏ, sét gạch ngói: 19 mỏ, vật liệu san lấp: 32 mỏ và than bùn: 13 mỏ); 45 mỏ nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản Trữ lượng mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đáp ứng cho nhu cầu của tỉnh đến năm 2025 Đá xây dựng: 2.550.000 m3, cát xây dựng: 1.050.000 m3, sét gạch ngói: 500.000 m3, vật liệu san lấp: 13.500.000 m3, than bùn: 400.000 m3
Tiềm năng du lịch: Kiên Giang có nhiều thắng cảnh và di tích lịch sử nổi
tiếng như: Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, núi Mo So, bãi biển Mũi Nai, Thạch Động, Lăng Mạc Cửu, Đông Hồ, Hòn Đất, rừng U Minh, đảo Phú Quốc…
Để khai thác có hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch, Kiên Giang đã xây dựng 4 vùng du lịch trọng điểm như:
* Phú Quốc: Có địa hình độc đáo gồm dãy núi nối liền chạy từ Bắc xuống Nam đảo, có rừng nguyên sinh với hệ động thực vật phong phú, có nhiều bãi tắm đẹp như Bãi Trường (dài 20 km), Bãi Cửa Lấp – Bà Kèo, Bãi Sao, Bãi Đại, Bãi Hòn Thơm và xung quanh còn có 26 đảo lớn nhỏ khác nhau Theo chủ trương của Chính phủ đảo Phú Quốc được xây dựng thành trung tâm du lịch nghỉ dưỡng quốc tế chất lượng cao Phú Quốc và hai quần đảo An Thới, Thổ Châu là vùng lý tưởng cho việc phát triển du lịch biển đảo như: tham quan, cấm trại, tắm biển, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, các lọai hình thể thao nước Phú Quốc có truyền thống văn hóa lâu đời và nhiều đặc sản nổi tiếng, như: nước mắm phú Quốc, hồ tiêu, ngọc trai, rượu sim, cá trích, nấm tràm Chính từ sự phong phú, đa dạng của Phú Quốc, hàng năm khách du lịch đến Phú Quốc tăng nhanh
* Vùng Hà Tiên – Kiên Lương: Nhiều thắng cảnh biển, núi non của Hà Tiên – Kiên Lương như: Mũi Nai, Thạch Động, núi Tô Châu, núi Đá Dựng, đầm Đông
Hồ, di tích lịch sử văn hoá núi Bình San, chùa Hang, hòn Phụ Tử, bãi Dương, núi
Trang 15MoSo, hòn Trẹm, quần đảo Hải Tặc và đảo Bà Lụa rất thích hợp cho phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, nghỉ dưỡng Những thắng cảnh như núi Tô Châu, đầm Đông Hồ, sông Giang Thành, khu du lịch Núi Đèn đang được đưa vào khai thác
du lịch chính thức Hà Tiên có truyền thống lịch sử văn hóa, văn học - nghệ thuật, với những lễ hội cổ truyền như Tết Nguyên tiêu, kỷ niệm ngày thành lập Tao đàn Chiêu Anh Các, lễ giỗ Mạc Cửu, chùa Phù Dung, đình Thành Hoàng… Hiện nay, Kiên Giang đã có tour du lịch đến nước bạn Campuchia qua đường Cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên Đây là cánh cửa mở ra để vùng Kiên Lương - Hà Tiên nối liền với các nước Đông Nam Á; đồng thời mở tuyến du lịch xuyên ba nước, từ Phú Quốc đến Shianouk Ville (Campuchia) và tỉnh Chanthaburi (Thái Lan) bằng đường biển và đường bộ
* Thành phố Rạch Giá và vùng phụ cận: Thành phố Rạch Giá là trung tâm hành chính của tỉnh Kiên Giang, có bờ biển dài 7 km, giao thông thủy, bộ và hàng không rất thuận tiện Rạch Giá có cơ sở hạ tầng tốt, nhiều di tích lịch sử văn hóa,
là điểm dừng chân để đi tiếp đến Hà Tiên, Phú Quốc và các vùng khác trong tỉnh
Do đó, có lợi thế trong phát triển các dịch vụ như: lưu trú, ăn uống, các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm; có 04 hệ thống siêu thị quy mô lớn đảm bảo nhu cầu mua sắm của người dân thành phố và du khách Thành phố Rạch Giá là nơi đầu tiên ở Việt Nam tiến hành việc lấn biển để xây dựng đô thị mới Khu lấn biển mở rộng thành phố thành một trong những khu đô thị mới lớn nhất vùng Tây Nam bộ Một
số khu vực phụ cận của Rạch Giá như huyện đảo Kiên Hải, Hòn Đất, U Minh Thượng cũng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Kiên Hải đang khai thác các tour khám phá biển đảo đi - về trong ngày Đây là vùng thắng cảnh biển - đảo với đặc thù nghề truyền thống đi biển, làm nước mắm, chế biến hải sản, tạo thành nét sinh hoạt văn hóa riêng biệt Khu du lịch Hòn Đất đang hoàn chỉnh và hoàn thiện những công trình văn hóa tại khu mộ Anh hùng liệt sĩ Phan Thị Ràng (chị Sứ), xây dựng khu trưng bày một số hiện vật chứng tích chiến tranh tại khu phát sóng truyền hình của tỉnh trên đỉnh Hòn Me…
* Vùng U Minh Thượng: Với đặc thù sinh thái rừng tràm ngập nước trên đất than bùn, Vườn Quốc gia U Minh Thượng – khu căn cứ địa cách mạng, khu dự trữ sinh quyển thế giới, đã mở cửa phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái Khu du lịch Vườn Quốc gia U Minh Thượng phục vụ khách tham quan du lịch sinh thái kết hợp với tìm hiểu văn hóa nhân văn sông nước vùng bán đảo Cà Mau
và du lịch nghiên cứu di chỉ khảo cổ Ốc Eo – Phù Nam (Cạnh Đền, Nền Vua, Kè Một) Quần thể di tích căn cứ địa cách mạng U Minh Thượng với di tích Ngã Ba Cây Bàng, Ngã Ba Tàu, Thứ Mười Một, Rừng tràm Ban Biện Phú, khu tập kết
Trang 16200 ngày kinh xáng Chắc Băng, là điểm thu hút du khách tìm hiểu lịch sử cách mạng… đồng thời, tỉnh vừa khởi công xây dựng một số công trình theo Đề án phục dựng Khu căn cứ Tỉnh uỷ trong kháng chiến tại huyện Vĩnh Thuận
Ngoài 4 vùng du lịch trọng điểm, Kiên Giang hiện có khu Dự trữ sinh quyển với diện tích hơn 1,1 triệu ha Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái, có giá trị lớn về mặt nghiên cứu, cũng như du lịch Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang trùm lên địa phận các huyện Phú Quốc, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương
và Kiên Hải, gồm 3 vùng lõi thuộc Vườn Quốc gia U Minh Thượng, Vườn Quốc gia Phú Quốc và rừng phòng hộ ven biển Kiên Lương, Kiên Hải
I.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Với thế mạnh sản xuất nông nghiệp, năm 2018, huyện Giang Thành tiếp tục chú trọng phát triển sản xuất, trên cơ sở triển khai đề án tái cơ cấu nông nghiệp,
áp dụng đồng loạt các giải pháp bổ trợ tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh
tế trên lĩnh vực nông nghiệp, trong đó quan tâm triển khai hỗ trợ sản xuất từ nguồn vốn 35 năm 2018 với tổng vốn 2,580 tỷ đồng, đầu tư bờ bao, gia cố đập, nạo vét các thủy lợi, mở rộng cánh đồng lớn, hợp tác xã, tổ hợp tác… Trong đó thế mạnh
là cây lúa, nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp, phát triển hoa màu xen canh lúa, các mô hình tôm lúa, cá tôm, cua tôm…Qua đó 3 tháng đầu năm, kinh tế huyện có nhiều khởi sắc Kết quả một số lĩnh vực:
* Lĩnh vực nông nghiệp:
Vụ lúa Đông Xuân: đến nay toàn huyện đã xuống giống và thu hoạch được 15.000ha/29.350ha, đạt 51,10% KH, năng suất ước đạt 6,3-6,4 tấn/ha, sản lượng ước đạt 96.000 tấn, đạt 51,81% kế hoạch Giá lúa cao, nông dân sản xuất có lợi nhuận nên đã tiếp tục xuống giống vụ lúa Hà Thu sớm (xuân hè) được 9.940/8300 ha,vượt 19,7% kế hoạch Thủy sản: Thả nuôi được 3.070/3.345 đạt 91,77% KH, trong đó tôm công nghiệp 120ha/350ha, đạt 34,28% KH (công ty Bim), tôm quảng canh 2.950/2.895 ha, đạt 101,9% KH Thu hoạch 56ha, sản lượng 750 tấn đạt 15,3% KH Hoa màu: các tháng đầu năm đã trồng mới được 126,5ha /513ha, đạt 24,65% kế hoạch năm 2018 Toàn huyện có 05 hợp tác xã và 53 tổ hợp tác phục
vụ tổng diện tích 10.912 ha Đã liên kết được 05 công ty tiêu thụ sản phẩm, đang tiếp tục mở rộng liên kết hợp tác
Trang 17
* Quản lý đất đai – Tài nguyên và môi trường: Chủ động kêu gọi đầu tư, ký kết hợp đồng với 02 doanh nghiệp thuê 02 khu đất nuôi tôm tại Phú Mỹ và làm vườn cây giống tại xã Vĩnh Điều Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đến nay được 31.603,83 ha, đạt 93,7% trên tổng số diện tích đất cần giao cấp Riêng đối với tuyến dân cư Hà Giang triển khai đo đạc cấp giấy CNQSD đất tuyến dân cư Hà Giang, và xét cấp mới và thực hiện thủ tục đấu giá các nền sinh lợi trên tuyến Gắn với công tác quản lý đất đai, UBND huyện cũng tập trung chỉ đạo giải quyết các trường hợp tranh chấp đất, các vụ khiếu kiện liên quan đất đai kéo dài nhiều năm Trong đó, đáng chú ý đã phối hợp các sở ngành liên quan tập trung giải quyết lắng dịu tình hình khiếu kiện đối với 02 khu đất: khu đất giao cán bộ công chức sở Tài nguyên và Môi trường trước đây và khu bảo tồn loài sinh cảnh Phú Mỹ
* Về đầu tư công: Tổng số công trình được duyệt là 94 công trình, tổng vốn
là 126.818 triệu đồng, trong đó chuyển tiếp năm 2017 sang là 04 công trình, tổng vốn 5.122 triệu đồng Hiện tại, vốn đã được phân bổ là 79.778 triệu đồng, bố trí
60 công trình (trong đó chuyển tiếp là 6 công trình, bố trí mới 54 công trình) Đã hoàn thành 5 công trình, đang thi công là 16 công trình, 14 công trình đang bàn giao mặt bằng, 25 công trình đang đang hoàn thành các hồ sơ đấu thầu
* Thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước đến nay 131,248 tỷ đồng Trong đó, thu NSNN trên địa bàn 3,570 tỷ đồng đạt 21,1% kế hoạch, giảm 3,5%
Trang 18so với cùng kỳ năm 2017 Tổng chi ngân sách nhà nước lũy kế 22,092 tỷ đồng 116,788 tỷ đồng
* Văn hóa – xã hội:
Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chăm lo gia đình chính sách, đồng bào dân tộc, đặc biệt dịp Tết cổ truyền đã hỗ trợ được 2.688 suất quà với tổng số tiền 1.293.750.000 đồng; trong đó, Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ cho 1.421 suất quà cho hộ nghèo với tổng kinh phí 710,5 triệu đồng; huyện vận động 1.267 suất quà với tổng số tiền là 538,25 triệu đồng … Tiếp tục thực hiện tư vấn, giải quyết việc làm và thực hiện kế hoạch mở lớp đào tạo nghề năm 2018 Kịp thời cấp phát, cấp đổi thẻ BHYT năm 2018 đạt tỷ lệ bao phủ BHYT 100%, (31.309 thẻ) Ngành giáo dục tăng cường thực hiện công tác duy trì sĩ số học sinh và vận động học sinh ra lớp sau tết nguyên đán 2018: còn 22 em chưa ra lớp (01 tiểu học, 21 THCS) Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp huyện lần thứ III năm học 2017-2018; ngày hội giáo dục nhân kỷ niệm ngày quốc tế Phụ nữ 8/3 với các hoạt động phong phú Tiếp nhận Trung tâm giáo dục thường xuyên về huyện quản lý từ sở Giáo dục và đào đạo tỉnh Ngành Y tế: kiểm soát tốt dịch bệnh và công tác tiêm phòng, khám chữa bệnh Từ đầu năm đến nay ghi nhận 03 cas bệnh Lao, 01 cas Sốt xuất huyết , và
01 cas HIV/AIDS, không ghi nhận cas bệnh truyền nhiễm khác
* Thực hiện CTMTQG Nông thôn mới, giảm nghèo nền vững
Với nổ lực của cả hệ thống chính trị, áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, đến cuối năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm được 5,5% (vượt 1,5% chỉ tiêu đề ra là giảm 4%/năm) Số hộ dân thoát nghèo là 642 hộ (thoát hoàn toàn là 352 hộ, chuyển cận nghèo 290 hộ); trong đó thoát nghèo do các cơ quan giúp đỡ là 141 hộ, chiếm 22% tổng số hộ thoát nghèo Qua khảo sát năm 2017 trung bình mỗi xã đạt 12 tiêu chí (tăng 1,6 tiêu chí so năm 2016), trong đó 02 xã điểm là Tân Khánh Hòa đạt 15 tiêu chí (tăng 2) và Phú Mỹ 13 đạt tiêu chí (tăng 3); các xã còn lại: Vĩnh Điều đạt 12 tiêu chí (tăng 1), Vĩnh Phú đạt 11 tiêu chí, Phú Lợi đạt 9 tiêu chí
Với các kết quả đạt được, thời gian tới, huyện Giang Thành tiếp tục đề ra các nhiệm vụ trọng tâm để đạt kế hoạch năm 2018 như sau:
* Lĩnh vực nông nghiệp:
- Tiếp tục thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được HĐND huyện thông qua Trong đó, tập trung cho việc phát triển bền vững, xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh loại sản phẩm (giống lúa chất lượng cao, rau an
Trang 19toàn…) đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chỉ đạo ngành chức năng và UBND các xã tăng cường hướng dẫn, tập huấn nông dân kỹ thuật canh tác, chuyển giao khoa học, xúc tiến việc thành lập HTX, THT những nơi có điều kiện, từng bước hình thành mở rộng thêm cánh đồng lớn Phối hợp huyện Kiên Lương, Chi cục thủy lợi theo dõi thường xuyên độ mặn các kênh đập, điều tiết nước đảm bảo phục
cư công trình đường tuần tra biên giới… Thực hiện các thủ tục kêu gọi đầu tư khu đất trước khu hành chính huyện theo quy hoạch
* Lĩnh vực đầu tư công: Tiếp tục theo dõi, chỉ đạo sát sao, công tác đầu tư công năm 2018, nâng cao tỷ lệ giải ngân sát với khối lượng hoàn thành các công trình Phối hợp đoàn KTQP 915 kiến nghị bộ Quốc phòng tiếp tục triển khai thi công đường kênh Nông trường đoạn còn lại trên địa bàn huyện
* Về Văn hóa-xã hội: Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc phân công các cơ quan, đơn vị hướng dẫn, giúp đỡ các hộ nghèo 2018 vươn lên thoát nghèo Theo dõi, tổ
Trang 20chức các lớp đào tạo nghề theo nhu cầu việc làm Triển khai, theo dõi việc cất nhà tình nghĩa cho đối tượng được hưởng Huân, Huy chương năm 2018 Tranh thủ các nguồn tài trợ làm các cây cầu nông thôn thay thế cầu gỗ Tiếp tục chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018 đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp các cấp đạt chỉ tiêu
đề ra Ngành Y tế tiếp tục duy trì tăng cường, công tác kiểm soát các dịch bệnh Phối hợp sở Y tế giao mặt bằng thi công Trung tâm y tế huyện; chủ động trang bị thêm phòng nghỉ tạm cho các cas trực tại Trung tâm y tế cũ để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Chuẩn bị các hoạt động thăm hỏi các tổ chức, cá nhân, gia đình chính sách tiêu biểu người Khmer nhân dịp tết cổ truyền Chol- thnăm- chmây, và thành lập đoàn thăm chúc tết các huyện bạn giáp biên
* Về Xây dựng chính quyền:
- Chỉ đạo các xã triển khai thực hiện Nghị quyết 77 của HĐND tỉnh về việc thực hiện kiêm nhiệm đối với các chức danh không chuyên trách xã, ấp, chọn xã Tân Khánh Hòa làm điểm chỉ đạo, sơ kết nhân rộng các xã khác Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức giáo dục năm 2018 (với 15 biên chế cần tuyển), đáp ứng nhu cầu bổ sung nhân sự thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo thực hiện đạt các nhiệm vụ, mục tiêu đề ra, UBND huyện đã cụ thể hóa thành công việc hàng tháng, tuần, ngày, phân công giao việc cụ thể từng
cơ quan, cá nhân thành viên UBND huyện đảm bảo bám sát các kế hoạch đề ra Kịp thời ban hành quy chế sửa đổi và thông báo sửa đổi phân công thành viên UBND huyện nhiệm kỳ 2016-2021 phù hợp tình hình thực tế và đảm bảo nâng chất lượng, tăng sức mạnh tập thể cho hoạt động UBND huyện Giang Thành thời gian tới
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các nước đang phát triển sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên như một lựa chọn hàng đầu trong việc phòng và chữa bệnh Với số dân lớn nên nhu cầu sử dụng thuốc hiệu quả cao ngày càng tăng Nhu cầu về sử dụng thuốc trên thế giới rất lớn, cả
về số lượng và chất lượng Đây đang là một thách thức lớn đối với các nước đang phát triển nói riêng và nhân loại nói chung
Cho đến nay, thực vật vẫn là nguồn nguyên liệu chính trong phát triển các loại thuốc mới trên thế giới Các dược phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm tới 50% tổng số dược phẩm đang được sử dụng trong lâm sàng, trong đó khoảng 25% tổng
Trang 21số thuốc có nguồn gốc từ thực vật bậc cao Trong số 20 thuốc bán chạy nhất trên thế giới, có 9 sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên với doanh thu hàng năm lên đến hàng chục tỷ đô la Theo ước tính, doanh số thuốc từ cây thuốc và các sản phẩm của nó đạt trên 100 tỷ đô la/năm Các công ty dược phẩm lớn trên thế giới cũng đã trở lại quan tâm đến việc nghiên cứu tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo dược và sau đó là phát triển nó thành thuốc chữa bệnh Sự kết hợp với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã đem lại hiệu quả cao hơn cho việc chữa bệnh bằng y học cổ truyền, cho quá trình tìm và phát triển thuốc mới
Việt Nam cũng có một lịch sử lâu đời trong sử dụng cây cỏ tự nhiên và một nền y học cổ truyền có bản sắc riêng để phòng và chữa bệnh cho con người Nằm trong khu vực nhiệt đới Đông Nam Á có đa dạng sinh học rất cao Theo ước tính Việt Nam có khoảng trên 12.000 loài thực vật bậc cao, chiếm khoảng 4-5% tống
số loài thực vật bậc cao đã biết trên thế giới và khoảng 25% số loài thực vật bậc cao đã biết ở châu Á Trong số này, có khoảng 4.000 loài thực vật và 400 loài động vật được dùng làm thuốc
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Trang 22III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án được thực hiện tại Xã Lương An Trà, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án tiến hành đầu tư mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
Các vật tư đầu vào như: trái nhào, đinh lăng, dừa, nuôi cá sặc và xây dựng đều
có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục
vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 23CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình
Bảng tổng hợp diện tích xây dựng công trình của dự án
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Giải pháp kỹ thuật
II.1.1 Kỹ thuật trồng cây nhào
II.1.1.1 Kỹ thuật gieo ươm cây Nhào
1 Chọn cây mẹ lấy giống
a) Lấy hạt giống: Cây đã qua tuyển chọn, độ tuổi trung niên, cây đã ra quả, hình thái thân và tán lá đẹp, cân đối, sinh trưởng trên mức trung bình, sai quả, hạt tốt Không lấy giống trên những cây già, cây sinh trưởng yếu kém, cong queo, sâu bệnh, bị chèn ép, lệch tán, cụt ngọn Ví dụ: Thảo quả, Nhào,…
Trang 24b) Lấy hom giống: Cây đã được tuyển chọn, trẻ hóa, tác động để tạo nhiều chồi/cành làm vật liệu giâm hom Các loài thiếu hạt giống, cây dễ giâm hom
2 Thu hái giống
Thu hạt giống: khi quả hạt có dấu hiệu chín hình thái hay chính sinh lý (vỏ, quả/hạt đổi màu sắc, hạt chắc cứng, phôi và mầm hạt phát triển đầy đủ…), một số quả/hạt bắt đầu phát tán (khoảng 10 – 15 %)
Thu hom giống:
Hom cành: nên chọn những cành bánh tẻ, chưa hóa gỗ hoàn toàn; mỗi hom giâm
có ít nhất 2 chồi nách lá Lấy hom vào thời tiết râm mát, bảo quản trong môi trường ẩm, thời gian bảo quản càng ngắn càng tốt, tối đa không nên quá 24h Hom thân: nên chọn những thân không quá non, không quá già, hình thái đẹp, không cụt ngọn, lá phát triển bình thường
Hom rễ, hom củ: Chọn những củ không bị sâu bệnh, không tổn thương cơ giới,
có khả năng cho ra mầm…
3 Sơ chế hạt giống
Quả khô: Đánh đống ủ 2-3 ngày cho chín đều Phơi dưới nắng nhẹ 2-3 ngày, thu lấy hạt tách ra ở 2-3 nắng đầu Hạt có dầu không phơi dưới nắng to trên nền xi măng, hạt có cánh nhỏ làm sạch trước khi phơi
Quả thịt: Đánh đống ủ 2-3 ngày cho chín đều Sau khi ủ có thể ngâm nước một vài ngày sau đó chà xát, đãi lấy hạt tốt rồi hong phơi cho khô ráo
Quả hạch: Đánh đống ủ 5-7 ngày hoặc lâu hơn cho chín đều Om trong nước nóng khoảng 60 – 65° (3 sôi + 2 lạnh) trong thời gian 30-40 phút rồi dùng dao tách đôi phần thịt quả ra khỏi hạt khá dễ dàng
4 Bảo quản hạt giống
Bảo quản khô thông thường (khô mát): cho hạt vào túi nilong, chum, vại, bình, lọ Rải một lớp tro, vôi bột lên trên, gắn kín Đặt nơi khô ráo, thoáng mát Thời gian bảo quản thường dưới 1 năm
Bảo quản khô-lạnh: Cho hạt vào túi nilong, dán kín Đặt trong kho lạnh hay tủ lạnh Duy trì nhiệt độ từ 0-5°C
Bảo quản ấm – lạnh: Cho hạt vào thùng sắt, gỗ, bao tải, túi nilong Đặt trong kho lạnh hoặc tủ lạnh và duy trì nhiệt độ từ 5 – 10°C Tạo điều kiện thông thoáng nhưng tránh làm khô hạt hay giảm hàm lượng nước trong hạt
Trang 25Bảo quản ẩm tạm thời (ẩm – mát): Trộn hạt với cát ẩm theo tỷ lệ 1 hạt/2-3 cát tính theo thể tích Đánh thành luống cao 15-20cm rồi phủ lên trên một lớp cát ẩm Để nơi ẩm mát, thông thoáng, xáo trộn định kỳ, loại bỏ những hạt mốc, thối Khi cát khô sàng riêng hạt, làm ẩm cát rồi lại trồn đều, đánh lống bảo quản tiếp Độ ẩm cát thích hợp là 20 – 25% (cát nắm không rịn nước, tự rã từ từ sau khi buông tay) Thời gian bảo quản không quá 4 tháng, thông thường trên dưới 1 tháng
Không nên bảo quản: Hạt giống mất sức nảy mầm, sơ chế xong cần khẩn trương
xử lý và gieo ươm ngay, không nên bảo quản lâu
Ngâm nước sôi (95 – 100°C) trong 0,5-1 phút, sau đó ngâm vào nước ấm trong
8-10 giờ cho trương nở rồi đem ủ
Xử lý đặc biệt: Chặn một phần, khía hay mài hạt đối với hạt dạng hạch, vỏ cứng,
có lớp áo keo khó thấm nước; đốt qua lửa; dùng axit rồi mang ngâm nước ấm hay nóng và đem ủ
Khử trùng hạt giống: Ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím 0,1 % trong 1-3 giờ, rửa lại hạt bằng nước sạch rồi đem xử lý nhiệt độ như trên Có thể dùng Benlat, Formon, hay PCNB… nhưng phải theo chỉ dẫn
– Đặc biệt: Có thể gieo thẳng hạt đã xử lý vào hố trống mà không qua khâu gieo ươm
Trang 26– Chăm sóc luống gieo:
Che tủ: Tủ mặt luống bằng rơm rạ đã khử trùng
Bảo vệ: Chống kiến, chuột, gia cầm hại hạt và mầm
Tưới nước giữ ẩm thường xuyên
Làm cỏ phá váng, tỉa dặm cây và phòng trừ sâu bệnh theo định kỳ
7 Tạo cây con
Cây con có bầu kích thước lớn ( Đường kính 10 -12 cm, cao 15- 20cm): Áp dụng cho cây con trên /dưới 2 năm tuổi
Cây con có bầu kích thước trung bình (Đường kính 8- 10 cm, cao 12-15 cm):
Áp dụng cho cây con trên 1 năm tuổi sinh trưởng chậm hay dưới 1 năm tuổi sinh trưởng nhanh
Cây con có bầu kích thước nhỏ ( Đường kính 4-5 cm cao, 6-8 cm): Nhưng thường chỉ dùng cho Keo, Bạch Đàn
Có thể tạo cây rễ trần để trồng: Cây trồng dễ sống, sinh trưởng nhanh, có thể trồng bằng thân cụt (Stump)
Có thể trồng bằng hom thân/cành cắm trực tiếp vào hố: Loài cây rất dễ ra rễ từ hom thân và cành
8 Hỗn hợp ruột bầu (vỏ bằng túi Polyetylen)
Trang 27Đối với cây mọc nhanh: 94% đất tầng mặt +5% phân chuồng hoai + 1% supe lân (Có thể gia tăng thêm 5% phân chuồng hoai và giảm bớt lượng đất tương ứng)
Đối với cây mọc chậm: 89% đất tầng mặt + 10% phân chuồng hoai + 1% supe lân (Có thể tăng thêm 5% phân chuồng hoai và 1% lân và giảm bớt lượng đất tương ứng)
9 Cấy cây vào bầu
Bứng cây mầm: Khi cây đủ tiêu chuẩn ( Dựa vào kích thước và số là, tùy theo loài) và đã chuẩn bị xong bầu cần bứng từng cây để cấy Tưới đẫm nước luống gieo, dùng bay nhỏ để bứng từng cây hay cụm cây, rũ nhẹ đất cát và đem ngâm rễ trong khay nước cho ngập phần rễ mầm Bứng cây vừa đủ để cấy hết trong buổi, không để cây mầm sang buổi sau
Kỹ thuật cấy: Dùng que nhọn tạo một lỗ giữa bầu đủ sâu và rộng theo kích thước của bộ rễ Đặt phần rễ cây ngay ngắn vào giữa lỗ sao cho cổ rễ hơi thấp hơi miệng hố rồi nhấc nhẹ lên cho rễ khỏi bị quằn Một tay vẫn giữ cây, tay kia dùng que cắm sâu vào bên ngoài hố rồi bẩy nhẹ vào trong để ép đất vào rễ và gốc cây
Có thể dùng thêm các đầu ngón tay để ấn nhẹ đất quanh gốc và xóa lấp vết hố mới tạo ra
Chú ý: chọn thời tiết cấy râm mát và tạo độ ẩm cao cho bầu trước khi cấy Cần che bóng và tưới nước đủ ẩm thường xuyên sau khi cấy
10 Kỹ thuật chăm sóc
– Che nắng: Ngay sau khi cấy xong, dùng vật liệu che tủ đã được chuẩn bị để che cho cây, tạo bóng râm che chắn được khoảng 70-75% ánh nắng cho tới khi cây
Trang 28phục hồi Sau đó tùy loài cây và giai đoạn phát triển, thay dần tấm che có độ che bóng giảm xuống; thường là giảm xuống 50% rồi 30% và dỡ giàn che, mở sáng hoàn toàn để huấn luyện cây 1-2 tháng trước khi đi trồng
Đối với những cây ưa sáng ngay từ khi nhỏ (Thông Ngựa, Trám, Sưa, Xoan…)
có thể dùng ràng ràng (tế, guột/vọt) để cắm trực tiếp lên luống thay thế cho giàn che
Để chắn mưa có thể làm giàn che mài nghiêng nhằm kết hợp phủ vải nhựa khi cần thiết Ngoài ra cần chú ý cả việc che chắn gió hại cho cây con trong mùa mưa bão hoặc gió Tây Nam khô nóng
– Tưới nước:
* Lượng nước và số lần tưới: Một tháng đầu sau khi cấy, tưới mỗi ngày 1 lần, lượng nước tưới 2-3 lít/m2 Từ tháng thứ 2 sau khi cấy nước khi xuất vườn 1-2 tháng, tưới 1-2 ngày/ lần, 4-5 lít/m2 Thời tiết khô nóng nên tăng thêm số lần và lượng nước tưới
* Cách tưới: Luống nền mềm tưới phun bằng thùng nước có hoa sen hay thiết bị tưới phun mưa Luống nền cứng hay bề ươm cây tưới thấm bằng cách dẫn hay đổ hoặc tháo nước ngập 1/3 thành bầu, sau 8 giờ tháo hết nước thừa còn lại
– Làm cỏ xới đất: Tùy theo tình hình cỏ dại và đất đai mà từ 10-15 ngày hoặc
20-30 ngày (thường là từ 2-3 tuần) làm cỏ 1 lần, kết hợp xới đất phá váng bề mặt và cấy dặm những cây bị chết Dùng tay nhỏ cả gốc cỏ lúc còn non rễ chưa phát triển
và dùng bay hay que nhọn xới nhẹ đất mặt kết hợp xén đào hết gốc cỏ già, thân ngầm cỏ, nhặt sạch đưa ra khỏi luống Kết hợp nhổ bỏ những cây bị sâu, bệnh để đốt, tỉa bớt và tận dụng cây ở chỗ dày dặm vào chỗ thưa hay không có cây
– Bón phân:
Bón thúc vào lúc cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng: Áp dụng cho cây gieo ươm trên luống, trong bầu đặt nền mềm và nền cứng cho cả đất luống hay ruột bầu đã được bón đủ từ đầu
Loại phân thường dùng là N, P, K hoặc NPK hỗn hợp
Phương pháp bón thúc bằng cách hòa phân trong nước để tưới hoặc phun
Liều lượng thường dùng: 0,5kg phân NPK hòa trong 370 lít nước, tưới 2-3 lít cho 1m2 mặt luống
Trang 29Cách bón: Dùng thùng có hoa sen tưới vào lúc râm mát; Sau khi tưới phân, rửa lá bằng cách tưới lại 2 lít nước lã cho 1m2 mặt luống; thường bón 2 -3 lần, cách nhau ít nhất là 1 tuần
– Đào bầu và xen rễ:
* Đối với cây con có bầu: Kết hợp đồng thời giữa đảo bầu và xen rễ nhằm phân loại cây theo các nhóm sinh trưởng và chất lượng, điều tiết cự ly cây, kết hợp vệ sinh luống ươm và kích thích cây ra thêm nhiều rễ con, hạn chế rễ cọc phát triển, đồng thời hãm cây ở giai đoạn cuối
* Đối với cây rễ trần: Thời gian xén rễ thích hợp khi cây được 2-3 tháng tuổi; cây
1 năm tuổi cần xén ít nhất 2 lần và lần cuối cùng là trước khi xuất vườn 1 tháng – Hãm cây: Ngừng tưới nước hoặc giảm dần số lượng và lượng nước tưới cho cây trước khi xuất vườn 1 tháng Ngừng tưới hay chỉ tưới phân P, K, không tưới phân
N trong 1 tháng cuối Ngừng che nắng hoặc dỡ bớt giàn che 1-2 tháng trước khi đem trồng
II.1.1.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1 Chọn lập địa trồng
Kiểu 1: Có thực vật thân gỗ che phủ, đất còn tính chất đất rừng, tầng đất sâu ẩm Loài cây có thể trồng: Thích hợp với hầu hết các loại cây dược liệu, đặc biệt là các loại cây có khả năng chịu bóng tuổi nhỏ
Kiểu 2: Có cây bụi, gỗ nhỏ che phủ, đất còn mang tính chất đất rừng, tầng đất trung bình, hơi khô Loài cây thích hợp: Những cây thuốc nam có thân bò, cần phải có cây khác để bám
Kiểu 3: Đất có cây bụi thấp, hoặc đất trảng cỏ, tầng đất dày trung bình, hơi khô, nghèo mùn Đây là hiện trường trồng cây dược liệu trên diện rộng, có thể phát triển mô hình vườn hộ, vườn gia đình
Trang 30Mật độ thấp: Dưới 1.000 cây/ha; Đây là một độ trồng chủ yếu của cây dược liệu quý hiếm, nguồn giống khó khăn và cho thu hoạch lâu năm (Nhào,…)
Mật độ trung bình: 1.000 – 2.500 cây/ha; Áp dụng cho cây dược liệu thân, lá (Chóc máu,…)
Mật độ cao: Trên 2.500 cây/ha (thậm chí trên 5.000 cây/ha như loài Củ Dòm, Sa nhân); Áp dụng cho cây dược liệu lấy củ, rễ, thường mọc thành cụm, khóm
4 Xử lý thực bì và làm đất
Xử lý thực bì và đào hố cục bộ: Áp dụng cho hầu hết các trường hợp trồng cây dược liệu Hố đào kích thước 30x30x30cm (bầu trung bình) hay 40x40x40cm (bầu lớn)
Xử lý thực bì toàn diện và cây đất: Chỉ áp dụng cho một số trường hợp trồng cây dược liệu trên quy mô nhỏ như vườn hộ vườn gia đình
5 Bón lót
– Bón đầy đủ: Phân chuồng hoai (hoặc Phân hữu cơ sinh học), NPK; nên áp dụng cho tất cả các loài cây khi điều kiện cho phép Lượng phân bón thông thường: 2-5kg phân chuồng hoai (hoặc 0,5kg phân hữu cơ sinh học) + 30-50g NPK (hoặc 15g Supe lân)
và xé bỏ vỏ bầu Đặt cây thật ngay ngắn rồi dùng tay gạt và lén đất chặt ít nhất là
½ phần dưới bầu, dùng cuốc cào vun đất và dùng chân dẫm đất xung quanh gần sát với thành bầu, tiếp tục sửa thế cây và vun đất cao hơn mặt bầu độ 2-3cm Nếu có điều kiện có thể tưới nước ngay sau khi trồng, nếu thời tiết khô hạn hay nắng nóng đột xuất trong thời vụ trồng cần tiếp tục tưới nước thời gian đầu cho tới khi thời tiết thuận lợi
Trồng cây con rễ trần: Chọn thời tiết trồng cây phù hợp (râm mát, mưa nhỏ, đất đủ ẩm) mới đem cây ra trồng Cắt bỏ bớt lá và cành bên và rễ cọc nếu dài Trộn đất và phân trong hố, moi một lỗ phù hợp với kích thước của bộ rễ và có
Trang 31phần sâu hơn Đặt cây ngay ngắn vào lỗ, một tay giữ cây, tay kia gạt đất và lèn nhẹ cho đến khi đất lấp đầy miệng hố, dùng tay kéo nhẹ cây lên một chút cho rễ duỗi thẳng và cổ rễ hơi thấp hơn mép hố, đồng thời dùng chân dẫm chặt đất sát xung quanh gốc cây, vun đất vừa đủ so với mặt đất Dùng rơm ra, cỏ khô hay lá cây che phủ quanh gốc cây rồi tưới đẫm cho cây vừa trồng Có thể cắm thêm rào bảo vệ và chống gió lay
8 Chăm sóc cây trồng
Năm thứ 1: Chăm sóc 2-3 lần Nội dung chăm sóc: Trồng dặm lại những cây bị chết, phát dọn thực bì cạnh tranh, làm cỏ, xới đất quanh gốc 40-45cm, vun gốc, sửa thế cây, bón thúc, phòng chống gia súc và sâu bệnh gây hại
Năm thứ 2: Chăm sóc 3-4 lần Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì, làm cỏ, xăm xới đất quanh gốc 50-70cm, vun gốc, sửa thế cây, tạo tán, bón thúc, diệt trừ sâu hại
Năm thứ 3: Chăm sóc 3- 4 lần Nội dung chăm sóc: Phát dọn thực bì cạnh tranh, làm cỏ, xới đất quanh gốc 70-100cm, vun gốc, diệt trừ sâu hại
Các năm tiếp theo: Tiếp tục chăm sóc, nhất là sau khi thu hoạch
9 Bảo vệ cây trồng
Phòng chống gia súc: Cần quản lý việc chăn thả ở giai đoạn cây còn non Phòng chống sâu bệnh: Cây dược liệu trong tự nhiên rất ít khi bị dịch sâu bệnh gây hại Một số loài cây khi trồng có thể xuất hiện dịch bệnh, do vậy cần có biện pháp điều tra phát hiện và tổ chức phòng trừ theo khả năng cho phép
Trang 32II.1.2 Kỹ thuật trồng Đinh lăng
Cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa) thuộc họ Ngũ gia bì, có kỹ thuật trồng cây không quá khó Loài cây này là một loại dược liệu quý bởi con người có thể
sử dụng được toàn bộ cây từ rễ, củ, cành và lá để làm thuốc trị bệnh, bồi bổ sức khoẻ và làm gia vị cho các món ăn như gỏi cá, thịt chó
Chuẩn bị trồng
Đinh lăng là loại cây chịu hạn, không ưa đọng nước, phát triển tốt ở vùng đất pha cát, tơi xốp, có độ ẩm trung bình Khi trồng đại trà, diện rộng, người dân phải cày bừa làm đất tơi, lên luống cao 20cm, rộng 50cm Nếu ở vùng đồi, người trồng phải cuốc hốc sâu 20cm, đường kính hố 40cm Đinh lăng trồng bằng cách giâm cành và có thể trồng được cả bốn mùa nhưng tốt nhất là giữa xuân
Thời vụ: Người nông dân nên trồng vào mùa xuân, từ tháng 1-4 Vào mùa
hè, cây được trồng cần phải giâm hom giống 20-25 ngày cho ra rễ mới đem trồng Người trồng có thể giâm cành bằng cách đem hom cắm xuống đống cát để trong bóng mát, khoảng cách trồng: 40 x 50 cm hoặc 50x50 cm Mật độ của cây là khoảng 40.000 đến 50.000 cây/ha
Phân bón và kỹ thuật bón phân
Bón lót: Mỗi hecta, người dân nên bón lót 10- 15 tấn phân chuồng, 400- 500
kg phân NPK, bón toàn bộ lượng phân lót, tránh bón sát và hôm giống
Bón thúc: Ở năm đầu, vào tháng 6 sau khi trồng, cây cần được bón thúc 8kg urê/sào bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín Cuối năm thứ 2, vào tháng 9 sau đợt tỉa cành, cây nên được bón thêm phân chuồng 6 tấn/ha và 300 kg NPK+100
Trang 33kg kali Ngoài ra người trồng cần bón thúc vào mùa thu, vun đất phủ kín phân bón
để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau
Kỹ thuật trồng
Người trồng đặt hom giống cách nhau 50cm, đặt nghiêng hom theo chiều
luống, giữa các hom bón lót bằng phân chuồng 4kg/sào và 20kg phân NPK (tránh
bỏ phân sát hom giống), sau đó lấp hom, để hở đầu hom trên mặt đất 5cm Khi
trồng xong, người dân nên phủ rơm rạ hoặc bèo tây lên mặt luống để giữ độ ẩm
và tạo mùn cho đất tơi xốp Nếu đất khô, người nông dân phải bơm nước ngập 2/3
luống hoặc tưới nước đảm bảo độ ẩm cho đất trong vòng 25 ngày nhưng không
được để ngập nước, nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay để tránh thối hom
giống Có hai cách trồng
Một là kết hợp làm cảnh và thu dược liệu: Người dân có thể trồng thành từng
hốc hoặc từng hàng thẳng tắp hoặc theo hình dáng tuỳ thích (hình thoi, vòng tròn,
vòng ô voan )
Trồng từng hốc: Người trồng đào hốc có đường kính 1m, sâu 35-40cm, lót
đáy hố bằng miếng PE hay nilon cũ (để rễ cây tập trung trong hố, khi thu hoạch
sẽ lấy gọn cả bộ rễ một cách dễ dàng) Sau đó, người dân trộn đất với phân chuồng
hoai mục (10kg) cho đầy hố, nén đất xuống rồi trồng cây đã ươm vào, ba cây một
hố theo hình tam giác đều, cây cách cây 50cm Cây cần được tưới nước và ấn chặt
đất xung quanh gốc, người chăm nên vun đất tạo thành vồng có rãnh thoát nước
xung quanh Nếu có, bèo tây ủ vào gốc để giữ ẩm là tốt nhất
Trồng theo hàng thẳng hoặc tạo hình dáng: Bước đầu tiên là người trồng đào
băng rộng 40cm, sâu 35-40cm,lót nilon cũ hoặc PE cũ xuống đáy và trồng cây
như trên (không đặt cây theo hình tam giác đều mà chỉnh theo hàng thẳng hoặc
hình dáng định trồng)