1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề đại số tổ hợp

156 972 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề đại số tổ hợp
Chuyên ngành Chuyên đề đại số tổ hợp
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 7,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự ø phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó... Kết quả của việc lấy & phần tử khác nhau từ ø phần tử của tập hợp A và sắp xếp chúng

Trang 1

Chuyén dé

DAI SO TO HOP

Trang 2

LKHAINIEM VE GIAI THUA:

1.Định nghĩa: Với ne N và n > l

Tích của n số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến n

được gọi là n - giai thừa Ký hiệu : n!

Ta có :

Trang 3

2 Một số công thức:

*n†=(n- I)!.n

* nh =(k+l)(+2) n (n>k)

* nai A=k+fn=k+2).n

Trang 4

II CÁC QUY TẮC CƠ BẢN VỀ PHÉP DEM:

1 QUY TẮC CỘNG:

Ví dụ 1 Một trường THPT được cử một học sinh đi dự trại hè toàn quốc Nhà trường quyết định chọn một học sinh tiên tiến trong lớp IIA hoặc lớp

12B Hỏi nhà trường có bao nhiêu cách chọn, nếu biết rằng lớp 11A có 31

học sinh tiên tiến và lớp 12B có 22 học sinh tiên tiến ?

Giải

Nhà trường có hai phương án chọn Phương án thứ nhất là chọn một học sinh

tiên tiến của lớp L1A, phương án này có 31 cách chọn Phương án thứ hai là

chọn một học sinh tiên tiến của lớp 12B, phương án hai này có 22 cách chọn Vậy nhà trường có cả thảy

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA (SGK NC)

Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo phương án A hoặc phương án Ö Có m cách thực hiện phương án A và zr cách thực hiện phương án Ö Khi đó công việc có thể được thực hiện bởi n + m cach

TONG QUAT

Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo một trong

k phương án A), 4;, , A, Có n, cách thực hiện phương án A¡,

n„ cách thực hiện phương án 4;, và ø„ cách thực hiện

phương án A, Khi đó công việc có thể được thực hiện bởi

ny + Ny +++ +m cach

DINH NGHIA (SGK CB)

Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động này có ø cách thực hiện, hành động kia có ø cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của

hành động thứ nhất thì công việc đó có + cách thực hiện.

Trang 6

2 QUY TAC NHAN:

Ví dụ: An muốn rủ Bình đến chơi nhà Cường Từ nhà An đến nhà Bình có 4 con đường Từ nhà Bình đến

nhà Cường có 6 con đường đi Hỏi An có bao nhiêu cách đi đến nhà Cường

Giải

Với mỗi cách đi từ nhà An đến nhà Bình sẽ có 6 cách đi tiếp từ nhà Bình đến nhà

Cường Vì có 4 cách đi từ nhà An đến Bình nên có cả thảy 4 6 = 24 cách đi từ

Trang 7

DINH NGHIA (SGK NC)

Gia sử một công việc nào đó bao gồm hai công đoạn A va B

Công đoạn A có thể làm theo ø cách Với mỗi cách thực hiện

công đoạn A thì công đoạn Ö có thể làm theo m cách Khi đó

công việc có thể thuc hién theo nm cach

TONG QUAT

doan Aj, Ay, ., Ay COng doan 4; có thể thực hiện theo 0

cách, công đoạn 4; có thể thực hiện theo ø; cách, , công

đoạn 4, có thể thực hiện theo n, cách Khi đó công việc có

thể thực hiện theo m»; n, cách

ĐỊNH NGHĨA (SGK CB)

Một công việc được hoàn thành bởi hai hành động liên tiếp Nếu có mœ cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có ; cách thực hiện hành động thứ hai thì có

m.n cách hoàn thành công việc.

Trang 8

Vidu 1:

Người ta có thể ghi nhãn cho những chiếc phế trong một giảng đường bằng một chữ cái (26 chữ cái) và một

số nguyên dương không vược quá 10 Bằng cách như vậy, nhiều nhất có bao nhiêu chiếc ghế có thể được ghi

nhãn khác nhau.

Trang 9

Vidu2:

Cho tap E ={h 234 5, 6 7} Từ tập E, có thể lập được

bao nhiêu số chắn gồm 5 chữ số khác nhau.

Trang 10

Ví dụ 3:

Với các số 0, 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số

khác nhau? Bao nhiêu chữ số chấn có 3 chữ số khác nhau?

Trang 11

Ví dụ 4:

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số khác

nhau vừa chia hết cho 5 vừa là số chan.

Trang 12

Vidu 5

Cho tập X = {1,2,3,4,5,6,7} Từ các phân tử của X có thể lập được bao nhiêu số

tự nhiên trong các trường hợp sau:

a/ Sô đó có 2 chữ số

b/ Số đó có 3 chữ số khác nhau từng đôi một

cí Sô đó là số chăn và có 3 chữ số khác nhau từng đôi một

d/ Số đó là số lẻ có 4 chữ số khác nhau từng đôi một.

Trang 13

Ill HOAN VI:

Ví dụ: Từ các chữ số I;2;3 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau

Trang 14

DINH NGHIA (SGK NC)

Cho tập hợp A c6 n (n > 1) phân tử Khi sắp xếp n phan tir nay theo một thứ tự, ta được một hoán vị các phần tử của tập A (gọi tắt là một hoán vị của A)

ĐỊNH NGHĨA (SGK CB)

Cho tap hop A gém n phan tit (n > 1)

Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự ø phần tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó

Trang 15

Ví dụ: Một tổ có 10 học sinh Hỏi có bao nhiêu cách tổ này đứng thành một hàng dọc

Trang 17

DINH NGHIA (SGK NC)

Cho tập hợp A gồm ø phần tử và số nguyên k với 1 < k < n Khi

lấy ra & phần tử của A và sắp xếp chúng theo một thứ tự, ta được

một chỉnh hợp chập k của ø phần tử của A (gọi tắt là một chỉnh

hợp chập & của 4)

ĐỊNH NGHĨA (SGK CB)

Cho tập hợp A gồm ø phần tử (nw > L)

Kết quả của việc lấy & phần tử khác nhau từ ø phần tử của tập

hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là

một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho

Trang 19

Ví du 1: Có bao nhiêu số có 3 chữ số gồm toàn các chữ số lẻ khác nhau ?

Trang 20

Ví dụ 2:

các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau và trong mỗi số đó phải có mặt hai chữ số 2 và 7

Trang 21

Vi du 3:

Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chấn

có năm chữ số khác nhau.

Trang 22

Cho tập hợp A gồm n phân tử Mỗi tập con cửa gồm k phần tử (I <k <n) của A

được gọi là một tổ hợp chập k của n phân tử đã cho

phân tử của A

Trang 23

DINH NGHIA (SGK NC)

Cho tap A c6 n phan tir va s6 nguyén k véi 1 < k < n Mỗi tập con

| của A có & phần tử được gọi là một tổ hợp chập & của n phần tử của A (gọi tắt là một tổ hợp chập & của A)

ĐỊNH NGHĨA (SGK CB)

Giả sử tập A có ø phần tử (» > L) Mỗi tập con gồm # phần tử

của A được gọi là một t6 hợp chập k của n phần tử đã cho.

Trang 24

Ký hiệu số tổ hdp chap k cia n phan tit 1a C* , ta c6 cng thức:

* Ta quy ước ce = 1 (coi Ø là tổ hợp chập 0 của tap hop c6 n phan

tử) Với quy ước này công thức (4) cũng đúng với k = 0 Vậy công thức (4) đúng với mọi số nguyên k thoả mãn 0 < & < ñ.

Trang 25

Ví dụ 1: Một lô hàng gồm 10 sản phẩm Hồi có bao nhiêu cách chọn ra 3 sắn phẩm

Trang 26

Ví đụ 2: Trong mặt phẳng cho 7 điểm, trong đó không có ba điểm nao thing hàng Hồi có bao nhiêu tam

giác được tạo thành

Trang 27

Ví dụ 3:

Cho hai đường thẳng song song Trên đường thẳng thứ nhất lấy

9 điểm phân biệt Trên đường thẳng thứ hai lấy 16 điểm phân biệt

Hỏi có bao nhiêu tam giác với các đỉnh là các điểm lấy trên hai

đường thẳng đã cho.

Trang 28

Vidu 4

Một tổ có 8 em nam và 2 em nữ Người ta cần chọn ra 5 em trong tổ tham dự

cuộc thị học sinh thanh lịch của trường Yêu cầu trong các em được chọn,

phải có ít nhất một em nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn ?

Trang 29

Vidu 5

Một nhóm học sinh có 7 em nam và 3 em nữ Người ta cần chọn ra 5 em trong

nhóm tham gia đồng diễn thể dục Trong 5 em được chọn, yêu cầu không có

quá một em nữ Hỏi có bao nhiêu cách chọn ?

Trang 30

Ví dụ 6

Giải phương trình A“ C"ˆ =48

(trong đó Ak là số chỉnh hợp chập k của n phần tử và ck là số tổ hợp chập k của n phần tử).

Trang 31

Hai tính chất cơ bản của số Cƒ

Trang 32

Ví dụ:

Với3<k<n, chứng minh rằng:

X + 3Ck~! ¿ 3Ck~2 ¿ Ck~3 - ck

Trang 33

LƯU Ý QUAN TRỌNG;

Các bài toán về giải tích tổ hợp thường là những bài tóan về những hành động như :

lập các số từ các số đã cho ,sắp xếp một số người hay đồ vật vào những vị trí nhất định ,

lập các nhóm người hay đồ vật thỏa mãn một số điều kiện đã cho vw

1 Nếu những hành động này gồm nhiều giai đọan thì cần tìm số cách chọn cho mỗi

giai đọan rồi áp dụng quy tắc nhân

2 Những bài toán mà kết quả thay đổi nếu ta thay đổi vị trí của các phân tử,

thì đây là những bài toán liên quan đến hoán vị và chỉnh hợp

3 Đối với những bài toán mà kết quả được giữ nguyên khi ta thay đổi vị trí của các phân tử

thì đây là những bài toán về tổ hợp

Trang 35

NHI THUC NIU-TON

Trang 36

1 Công thức nhị thức Niu-tơn

Ta đã biết các hằng đẳng thức

(a+b}) = a2 + 2ab + bŸ,

(a+b) =a) +3a2b + 3ab2 + bỀ,

Các hệ số trong khai triển (2 + b} theo thứ tự từ trái qua phải là 1 = Cc 3

2=Cj;I = CŸ tức là

(a+ by = C8a? + Chab + C3b?

Các hệ số trong khai triển (a + b)° theo thit tu tir trai qua phai IA 1= C9;

3=C}; 3= CŸ; và 1= CỶ tức là

(at by =C§a? + Chab + Cab? +C3p°.

Trang 38

Ví dụ 1 Tính hệ số của x!2y! trong khai triển (x + y)?>

Ví dụ 2 Tìm hệ số của x” trong khai triển (3x — 4)”

Ví dụ 3 Viết khai triển (x — 2).

Trang 39

2 Tam giác Pa-xcan

Bang số này do nhà toán học Pháp Pa-xcan thiết lập vào năm 1653 và được

người ta gọi là tam giác Pa-xcan.

Trang 40

BO SUNG VỀ LŨY THỪA

Trang 41

BO SUNG VỀ LŨY THỪA

Trang 42

Cau hol va bal tap

17 Tim hé s6 cia x!°!y°? trong khai trién(2.x - 3y)™

18 Tính hệ số của x yŸ trong khai triển (x + y)!?

19 Tính hệ số của x7 trong khai triển (1 + x)!1,

20 Tính hệ số của xˆ trong khai triển (2 - x)'?

Luyện tận

21 Khai triển (3x + 1)! cho tới xŸ

22 Tìm hệ số của x! trong khai triển của (3 — 2x)Š,

243 Tính hệ số của x yI9 trong khai triển của G+ xy) A

"

24 Biết rằng hệ số của x"”? trong khai triển (: - ‡) bằng 31 Tìm n.

Trang 43

G

Trang 44

B XÁC SUẤT

“Trong thực tiễn, chúng ta thường gặp những hiện tượng ngẫu nhiên Đó là

những hiện tượng (biến cố) mà chúng ta không thể dự báo một cách chắc chắn

là nó xảy ra hay không xảy ra

Lí thuyết xác suất là bộ môn toán học nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên

Sự ra đời của lí thuyết xác suất bắt đầu từ những thư từ trao đổi giữa hai nhà

toán học vĩ đại người Pháp là Pa-xcan (1623-1662) và Phéc-ma (1601-1665)

xung quanh cách giải đáp một số vấn đẻ rắc rối nảy sinh trong các trò chơi cờ bạc mà một nhà quý tộc Pháp đặt ra cho Pa-xcan Năm 1812, nhà toán học

Pháp La-pla-xơ đã dự báo rằng "Môn khoa học bắt đầu từ việc xem xét các trò chơi may rủi này sẽ hứa hẹn trở thành một đối tượng quan trọng nhất của

tri thức loài người"

Ngày nay lí thuyết xác suất đã trở thành một ngành toán học quan trọng, được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,

công nghệ, kinh tế, y học, sinh học,

Trang 45

1 Biến cố

a) Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thí nghiệm

hay một hành động mà :

— Kết quả của nó không đoán trước được ;

— Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó

Phép thử thường được kí hiệu bởi chữ 7

Tap hop tat ca các kết quả có thể xảy ra của phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử và được kí hiệu bởi chữ Q (doc

‘Ta ô-mê-ga).

Trang 47

Ví dụ I;

a/ Phép thử: *Gieo một con súc sắc" có không gian mau fa: Q= {1, 2, 3, 4,5, 6}

b/ Xét phép thir : “Gieo hai dong xu phân biệt", Nếu kí hiệu 8 để chỉ đẳng xu “sáp”, kí hiệu Ñ

để chỉ đồng xu "ngửa thì không gian mẫu của phép thử là: Q = {

e/ Xét phép thử T là: “Gieo ba đồng xu phân biệt", Hãy cho biết không gian mẫu của phép

thử đó,

Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thí nghiệm

hay một hành động mà :

— Kết quả của nó không đoán trước được ;

~ Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra

của phép thử đó

Phép thử thường được kí hiệu bởi chữ 7

Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử được gọi là

không gian mẫu của phép thử và được kí hiệu bởi chữ © (đọc

‘la ô-mê-ga).

Trang 48

b) Biến cố

Vidu Giả sử7 là phép thử "Gieo một con súc sắc"

Không gian mẫu là © = (1, 2, 3, 4, 5, 6}

Xét biến cố (hay sự kiện) A : "Số chấm trên mặt

xuất hiện là một số chắn" Ta thấy việc xảy ra hay

không xảy ra biến cố A tuỳ thuộc vào kết quả của 7

Biến cố A xảy ra khi và chỉ khi kết quả của 7 là 2,

hoặc 4, hoặc 6 Các kết quả này được gọi là các kết

quả thuận lợi cho A Do đó biến cố A được mô tả bởi

tap hop Q, = {2, 4, 6}, d6 1a mét tap con cla Q

Biến cố A được gọi là biến cố liên quan đến phép thử 7

Một cách tổng quát :

Biến cố A liên quan đến phép thử 7 là biến cố mà việc xảy ra

hay không xảy ra của A tuỳ thuộc vào kết quả của 7

Mỗi kết quả của phép thử 7 làm cho A xảy ra, được gọi là một

kết quả thuận lợi cho A

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho A được kí hiệu là ©„ Khi đó

người ta nói biến cố A được mô tả bởi tập ©,.

Trang 49

Câu hỏi? Xét phép thừ T như trên và biến cố B: “Số chấm trên mặt xuất hiện là một số lẻ”

và biến cố C: “Số chấm trên mặt xuất hiện là một số nguyên tố” Hãy mô tả biến có và C,

Trang 50

~ Biến cố chắc chắn là biến cố luôn xảy ra khi thực hiện phép thử 7 Biến cố

chắc chắn được mô tả bởi tập © và được kí hiệu là ©

— Biến cố không thể là biến cố không bao giờ xảy ra khi phép thử 7 được

thực hiện Rõ ràng không có một kết quả thuận lợi nào cho biến cố không thể Biến cố không thể được mô tả bởi tập Ø và được kí hiệu là Ø

Vídu Xétphép thử T: “Gieo một con súc sắc”

Biên cô: “ Sô châm trên mặt xuất hiện là một số tự nhiên từ I đến 6 là biến có chắc chặn

Biên cô: “ Sô châm trên mặt xuất hiện là 7" là biến có không thê

Trang 51

2 Xác suất của biến cố

Trong cuộc sống hàng ngày, khi nói vẻ biến cố ta thường nói biến cố này có nhiều khả năng xảy ra, biến cố kia có ít khả năng xảy ra, biến cố này có nhiều

khả năng xây ra hơn biến cố kia Toán học đã định lượng hoá các khả năng

này bằng cách gán cho mỗi biến cố một số không âm, nhỏ hơn hay bằng 1 gọi

là xác suất của biến cố đó Xác suất của biến cố A được kí hiệu là P(4) Nó

đo lường khá năng khách quan sự xuất hiện của biến cố A.

Ngày đăng: 21/05/2014, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w