1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài Liệu Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp Chung Cư An Phú Residence.pdf

187 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư An Phú Residence
Tác giả Nguyễn Quan Huy
Người hướng dẫn ThS. Lê Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỀ TÀI CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE Chuyên ngành XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Giáo viên[.]

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 9

PHẦN I: KIẾN TRÚC 11

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG: 12

1.1 Vị trí công trình: 12

1.1.1 Hệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence: 13

1.1.2 Thiết kế căn hộ dự án An Phú Residence: 13

1.1.3 BẢN VẼ CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE: 14

1.2 Mặt bằng tổng thể: 14

1.2.1 Mặt đứng công trình: 14

1.2.2 Mặt bằng công trình: 15

1.2.3 PHẦN II: KẾT CẤU 16

CƠ SỞ THIẾT KẾ 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN: 17

2.1 Tiêu chuẩn áp dụng tính toán: 17

2.1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 18

CHƯƠNG 3 ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18

3.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18

3.2 Giải pháp kết cấu phần thân: 18

3.2.1 Các phần mềm hỗ trợ: 19

3.2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 19

3.3 Bê tông: 19

3.3.1 Cốt thép: 20

3.3.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU: 20

3.4 Tuổi thọ công trình: 20

3.4.1 Lớp bê tông bảo vệ: 21

3.4.2 Đoạn neo và nối cốt thép: 22

3.4.3 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CHO CÔNG CHƯƠNG 4 TRÌNH 27

MÔ TẢ KHAI QUÁT CÔNG TRÌNH: 27 4.1

Trang 3

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN: 27 4.2.

Sơ bộ kích thước sàn: 27 4.2.1

Sơ bộ kích thước dầm: 27 4.2.2

Sơ bộ tiết diện vách lõi: 28 4.2.3

Sơ bộ tiết diện cột: 28 4.2.4

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 30 4.3

Tĩnh tải: 31 4.3.1

Hoạt tải: 35 4.3.2

TẢI TRỌNG GIÓ: 36 4.4

Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 36 4.4.1

Thành phần động của tải trọng gió: 38 4.4.2

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 46 CHƯƠNG 5

THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 46 5.1

MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 46 5.2

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 46 5.3

Tĩnh tải: 47 5.3.1

Hoạt tải(LL): 48 5.3.2

TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 48 5.4

CHIA DÃY STRIPS: 48 5.5

KIỂM TRA VÕNG VÀ NỨT BẰNG SAFE CHO SÀN ĐIỂN HÌNH: 50 5.6

Quan điểm kiểm tra: 50 5.6.1

Khai báo các trường hợp tải tính toán độ võng sàn : 51 5.6.2

Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm safe không kể từ biến, co ngót: 56 5.6.3

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN: 57 5.7

Kết quả nội lực sàn: 57 5.7.1

Tính thép sàn: 58 5.7.2

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH 61 CHƯƠNG 6

BẢN VẼ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 61 6.1

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC: 61 6.2

Cầu thang: 61 6.2.1

Dầm chiếu nghỉ: 62 6.2.2

THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 62 6.3

Trang 4

Hoạt tải: 65 6.4.2.

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN: 65 6.5

NỘI LỰC BẢN THANG: 66 6.6

TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 66 6.7

Thép bố trí cho nhịp và gối: 67 6.7.1

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang: 67 6.7.2

DẦM CHIẾU NGHỈ: 67 6.8

Nội lực tác dụng lên chiếu nghỉ: 67 6.8.1

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ: 67 6.8.2

Nội lực dầm chiếu nghỉ: 68 6.8.3

Tính thép dầm chiếu nghỉ: 68 6.8.4

THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 70 CHƯƠNG 7

CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC MÁI: 70 7.1

Công năng bể nước mái: 70 7.1.1

Xác định dung tích bể nước mái: 70 7.1.2

Chọn sơ bộ kích thước bể nước: 71 7.1.3

Thông số ban đầu: 71 7.1.4

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BỂ NƯỚC: 72 7.2

Tải trọng tác dụng lên bản nắp: 72 7.2.1

Tải trọng tác dụng lên bản đáy: 73 7.2.2

Tải trọng tác dụng lên bản thành: 74 7.2.3

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BỂ NƯỚC MÁI: 75 7.3

Mô hình bể nước: 75 7.3.1

Tổ hợp nội lực: 75 7.3.2

Kết qủa nội lực: 76 7.3.3

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN CỦA BỂ NƯỚC MÁI: 81 7.4

KIỂM TRA VÕNG, NỨT CHO BỂ NƯỚC MÁI: 82 7.5

Kiểm tra độ võng: 82 7.5.1

Kiểm tra nứt cho bản nắp và bản đáy bể nước mái: 83 7.5.2

TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BỂ NƯỚC: 88 7.6

Kết quả nội lực: 89 7.6.1

Tính thép hệ dầm bể nước mái: 91 7.6.2

Trang 5

SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG: 98 8.1.

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 100 8.2

TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 100 8.3

Tổ hợp cơ bản (TCVN 2737:1995): 100 8.3.1

KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG DO TẢI TRỌNG GIÓ: 100 8.4

KIỂM TA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH: 102 8.5

Kiểm tra chống lật: 102 8.5.1

Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình: 102 8.5.2

TÍNH TOÁN THÉP CỘT KHUNG TRỤC 4: 103 8.6

Vật liệu sử dụng: 103 8.6.1

Lý thuyết tính toán: 103 8.6.2

Tính toán cốt thép: 106 8.6.3

Tính toán cốt đai cột: 112 8.6.4

TÍNH TOÁN THÉP DẦM KHUNG TRỤC 4: 118 8.7

Cốt thép dọc: 118 8.7.1

Tính toán cốt đai: 137 8.7.2

Tính toán cốt treo: 138 8.7.3

PHẦN II: THI CÔNG 140

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 141 CHƯƠNG 9

Chọn phương án: 141 9.1

Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép tầng điển hình: 141 9.2

Khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách: 141 9.2.1

Khối lượng cốt thép cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 141 9.2.2

Tính toán khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 142 9.3

Chọn máy thi công: 143 9.4

Chọn cầu trục tháp: 143 9.4.1

Chọn máy vận thăng: 146 9.4.2

Máy bơm bê tông: 147 9.4.3

Chọn đầm dùi: 148 9.4.4

Chọn máy xoa nền: 149 9.4.5

Công tác cốp pha: 150 9.5

Lựa chọn cốp pha: 150 9.5.1

Trang 6

Cấu tạo cốp pha dầm sàn: 151 9.5.4.

Cấu tạo cốp pha cột: 151 9.5.5

Thiết kế cốp pha sàn: 152 9.5.6

Thiết kế cốp pha dầm: 156 9.5.7

Cốp pha cột: 161 9.5.8

Cốp pha vách: 165 9.5.9

Biện pháp, kỹ thuật thi công: 165 9.6

Thi công cột: 165 9.6.1

Thi công dầm, sàn: 167 9.6.2

TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 170 CHƯƠNG 10

Khái niệm tổng mặt bằng xây dựng: 170 10.1

Nguyên tắc thiết kế: 170 10.2

Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: 171 10.3

Thiết bị vận chuyển: 172 10.3.1

Thiết kế tổ chức kho bãi công trường: 172 10.4

Xác định lượng vật tư cần dự trữ ( Dmax ): 172 10.4.1

Xác định diện tích kho bãi cần thiết: 173 10.4.2

Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 173 10.4.3

Thiết kế nhà tạm: 174 10.4.4

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 177 CHƯƠNG 11

Mục đích: 177 11.1

Nội dung: 177 11.2

Các bước tiến hành: 177 11.3

Biểu đồ nhân lực và tiến độ thi công: 182 11.4

BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 183 CHƯƠNG 12

An toán cho con người: 183 12.1

An toàn về máy móc, thiết bị: 183 12.2

An toàn khu vực xung quanh: 183 12.3

An toàn về phòng cháy, chữa cháy: 183 12.4

An toàn về điện, sét nổ: 184 12.5

Vệ sinh khu vực xung quanh: 184 12.6

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí khu nhà ở An Phú Residence 12

Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể chung cư An Phú Residence 14

Hình 1.3 Mặt đứng chung cư An Phú Residence 14

Hình 1.4 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12 15

Hình 1.5 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15 15

Hình 4.1 Diện truyền tải cột biên và cột giữa 28

Hình 4.2 Phản lực chân cột tại bể nước mái 35

Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m 37 t Hình 5.1 Mô hình tính toán sàn tầng điển hình 46

Hình 5.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện 47

Hình 5.3 Tải trọng tường tác dụng lên công trình 47

Hình 5.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình 48

Hình 5.5 Cách chia dãy strips sinh viên lựa chọn 49

Hình 5.6 Chia dãy strips phương X trong Safe 49

Hình 5.7 Chia dãy strips theo phương Y trong safe 50

Hình 5.8 Khai báo f1 51

Hình 5.9 Khai báo f2 52

Hình 5.10 Khai báo f3 53

Hình 5.11 Tổ hợp kiểm tra độ võng 54

Hình 5.12 Độ võng f 54

Hình 5.13 Tổ hợp kiếm tra độ võng không kể từ biến, co ngót 56

Hình 5.14 Độ võng f 56

Hình 5.15 Nội lực sàn theo dãy strips phương X 57

Hình 5.16 Nội lực sàn theo dãy strips phương Y 58

Hình 6.1 Mặt đứng cầu thang tầng điển hình 61

Hình 6.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 61

Hình 6.3 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 62

Hình 6.4 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản nghiên 63

Hình 6.5 Tỉnh tải tác dụng lên bản thang 65

Hình 6.6 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 66

Hình 6.7 Moment và lực cắt của bản thang 66

Hình 6.8 Phản lực gối của bản thang 66

Hình 6.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 68

Hình 6.10 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ 68

Trang 8

Hình 7.2 Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên thành bể 75

Hình 7.3 Mô hình bể nước mái 75

Hình 7.4 Ứng xử của bể nước mái 76

Hình 7.5 Mô men theo phương X của bản nắp bể nước mái 77

Hình 7.6 Mô men theo phương Y của bản nắp bể nước mái 77

Hình 7.7 Mô men max M11 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.8 Mô men min M11 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.9 Mô men max M22 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.10 Mô men min M22 của bản thành theo phương X 79

Hình 7.11 Mô men max M11 của bản thành theo phương Y 79

Hình 7.12 Mô men min M11 của bản thành theo phương Y 79

Hình 7.13 Mô men max M22 của bản thành theo phương Y 80

Hình 7.14 Mô men min M22 của bản thành theo phương Y 80

Hình 7.15 Mô men theo phương X của bản đáy bể nước mái 80

Hình 7.16 Mô men theo phương Y của bản đáy bể nước mái 81

Hình 7.17 Độ võng của bản đáy bể nước mái 82

Hình 7.18 Độ võng bản nắp bể nước mái 83

Hình 7.19 Hình ảnh minh họa vết nứt của bản 83

Hình 7.20 Tiết diện ngang quy đổi và sơ đồ trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện có vết nứt dưới tác dụng của moment uốn 85

Hình 7.21 Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 86

Hình 7.22 Mô men dầm chính theo phương X 89

Hình 7.23 Mô men dầm phụ theo phương X 89

Hình 7.24 Lực cắt dầm chính theo phương X 89

Hình 7.25 Lực cắt dầm phụ theo phương X 90

Hình 7.26 Mô men dầm chính theo phương Y 90

Hình 7.27 Mô men dầm phụ theo phương Y 90

Hình 7.28 Lực cắt dầm chính theo phương Y 91

Hình 7.29 Lực cắt dầm phụ theo phương Y 91

Hình 8.1 Mô hình không gian trong Etab 98

Hình 8.2 Phần tử khung trục 4 trong mô hình Etab 99

Hình 8.3 Sơ đồ tính toán giật đứt 138

Hình 9.1 Hình dáng cần trục tháp HPCT 5013 144

Hình 9.2 Biểu đồ tải trọng cần trục tháp 145

Hình 9.3 Đặc tính kỹ thuật cần trục tháp 146

Hình 9.4 Đặc tính kỹ thuật máy vận thăng lồng 147

Trang 9

Hình 9.6 Thông số kỹ thuật đầm dùi bê tông 149

Hình 9.7 Thông số kỹ thuật máy xoa nền bê tông 150

Hình 9.8 Thông số kỹ thuật cốp pha 150

Hình 9.9 Thông số kỹ thuật cây chống 151

Hình 9.10 Thông số kỹ thuật dàn giáo 151

Hình 9.11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy sàn 153

Hình 9.12 Sơ đồ tính đà phụ 154

Hình 9.13 Sơ đồ tính đà chính 155

Hình 9.14 Moment đà chính 155

Hình 9.15 Độ võng của đà chính 155

Hình 9.16 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 157

Hình 9.17 Sơ đồ tính đà phụ 158

Hình 9.18 Sơ đồ tính đà chính 159

Hình 9.19 Moment đà chính 159

Hình 9.20 Độ võng của đà chính 160

Hình 9.21 Sơ đồ tính sườn ngang 161

Hình 9.22 Sơ đồ tính cốt pha cột 162

Hình 9.23 Sơ đồ tính gông cột 163

Hình 9.24 Moment gông cột 163

Hình 9.25 Độ võng gông cột 164

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên 29

Bảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa 30

Bảng 4.3 Bảng tổng hợp tiết diện cột sơ bộ 30

Bảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình 31

Bảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu 31

Bảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình 32

Bảng 4.7 Bảng tải trọng sàn nhà vệ sinh 32

Bảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng 33

Bảng 4.9 Bảng tải trọng sàn tầng mái 33

Bảng 4.10 Bảng tải trọng tường 34

Bảng 4.11 Bảng tải trọng lan can tay vịn 35

Bảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn 36

Bảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh 38

Bảng 4.14 Bảng kết quả phân tích động lực học công trình 41

Bảng 4.15 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương X 42

Bảng 4.16 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương Y 43

Bảng 4.17 Bảng tương quan giữa thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió 44

Bảng 5.1 Ký hiện chia dãy strips 49

Bảng 5.2 Bảng tính đại diện thép sàn theo phương X tầng điển hình 59

Bảng 5.3 Bảng tính đại diện thép sàn phương Y tầng điển hình 60

Bảng 6.1 Bảng tải trọng tĩnh tải bản chiếu nghỉ 63

Bảng 6.2 Bảng tải trọng các lớp cấu tạo bản nghiêng 64

Bảng 6.3 Bảng cốt thép bố trí 67

Bảng 7.1 Bảng tải trọng bản nắp 73

Bảng 7.2 Bảng tải trọng tác dụng lên bản đáy 73

Bảng 7.3 Bảng bố trí thép bản bể nước mái 81

Bảng 7.4 Thép hệ dầm bể nước mái 91

Bảng 7.5 Bảng kiểm tra khả năng chống nén vỡ 92

Bảng 7.6 Bảng kiểm tra khả năng chịu cắt 93

Bảng 7.7 Bảng bố trí cốt đai cho dầm bể nước mái 94

Bảng 8.1 Tổ hợp cơ bản 1 100

Bảng 8.2 Tổ hợp cơ bản 2 100

Trang 11

Bảng 8.5 Bảng tính thép cột biên C6 108

Bảng 8.6 Bảng tính thép cột giữa C22 110

Bảng 8.7 Bảng tính thép cột giữa C23 111

Bảng 8.8 Bảng tính thép đai cột giữa C23 114

Bảng 8.9 Bảng tính thép đai cột giữa C22 115

Bảng 8.10 Bảng tính thép đai cột biên C2 116

Bảng 8.11 Bảng tính thép đai cột biên C6 117

Bảng 8.12 Bảng tính cốt thép dầm 136

Bảng 9.1 Tổng khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách tầng 3: 141

Bảng 9.2 Tổng khối lượng cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 142

Bảng 9.3 Tổng khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 143

Bảng 9.4 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 152

Bảng 9.5 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 156

Bảng 10.1 Số ngày dự trữ Tdt 172

Bảng 10.2 Tính lượng vật tư dự trữ: 173

Bảng 10.3 Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 173

Bảng 10.4 Diện tích kho bãi: 174

Bảng 10.5 Tiêu chuẩn về nhà tạm trên công trường xây dựng: 175

Bảng 10.6 Tính diện tích nhà tạm: 175

Bảng 11.1 Bảng tính toán số nhân công: 177

Trang 12

PHẦN I: KIẾN TRÚC

KHỐI LƢỢNG 5%

Trang 13

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 1.

GIỚI THIỆU CHUNG:

1.1.

Khu nhà ở hỗn hợp An Phú được đầu tư xây dựng với định hướng trở thành điểm dân

cư đô thị mới hiện đại và đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt và vui chơi giải trí; nhu cầu phát triển đô thị hoá tại thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc; có đầy đủ các khu chức năng, các công trình tiện nghi cho một điểm dân cư đô thị hiện đại

Khu nhà ở hỗn hợp và thu nhập thấp An Phú có diện tích 2,273ha Đây là một khu nhà

ở hỗn hợp với nhiều loại hình nhà ở bao gồm: Nhà ở chung cư cao tầng, nhà chia lô và các công trình công cộng, công trình dịch vụ phụ trợ khác

Quy mô dân số: dự kiến 930 người

Vị trí công trình:

1.1.1.

Khu Nhà ở An Phú toạ lạc tại Đường Phan Chu Trinh - phường Khai Quang - thành Phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc Với vị trí phía Bắc giáp đường Phan Chu Trinh và khu dân cư số 2 Phía Nam và Đông Nam giáp khu dân cư Thanh Giã thuộc phường Khai Quang Phía Đông giáp tuyến đường nối Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng Phía Tây giáp đường Ngô Gia Tự

Dự án chỉ cách cao tốc Nội Bài – Lào Cai 2Km, cách Quốc lộ 2A 3Km, rất thuận tiện

để di chuyển về Thủ đô hoặc đi các tỉnh Tây Bắc Từ khu nhà ở An Phú cư dân cũng chỉ cần di chuyển khoảng 20 Km sẽ tới khu du lịch Tam Đảo, tận hưởng những kì nghỉ cuối tuần đầy thư giãn cùng với gia đình

Hình 1.1 Vị trí khu nhà ở An Phú Residence

Nằm trong khu vực sầm uất bậc nhất trung tâm thành phố Vĩnh Yên, khu nhà ở An Phú được thừa hưởng những tiện ích đồng bộ lân cận Chỉ trong vòng 2Km quanh dự

Trang 14

như quảng trường, sân golf, nhà thi đấu cùng các điểm giao dịch ngân hàng

Hệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence:

1.1.2.

Khu nhà ở An Phú được bố trí 2 sân cầu lông ở phía Tây Nam phục vụ nhu cầu sử dụng của các hộ gia đình trong khu và nhân dân quanh vùng Phía Tây Bắc bố trí một nhà hàng sang trọng

Cây xanh sân vườn được bố trí thành các tuyến bám dọc ranh giới phía trước và phía sau, dọc theo các tuyến đường nội khu xung quanh các công trình, kết hợp cây xanh tập trung gắn với không gian xung quanh các khu sân thể thao

Giao thông nội bộ: Bố trí một tuyến đường chạy dọc mặt trước khối nhà chung cư và nhà chia lô, kết nối với mạng giao thông đối ngoại bởi lối vào chính phía Bắc từ đường Phan Chu Trinh, lối vào phụ phía Đông từ đường Tôn Đức Thắng; hệ thống đường giao thông nội bộ có chiều rộng từ 6m đến 14m, vỉa hè rộng khoảng 3m

Bãi đỗ xe được chia thành 2 bãi: Toàn bộ khu vực tầng trệt dùng để đậu xe cho các hộ thuộc 2 tòa tháp và khách vãng lai Bãi xe đậu xe của nhà hàng được bố trí tiếp giáp với đường giao thông nội bộ bảo đảm sự hài hòa và tiện lợi

Ngoài ra trong khuôn viên khu nhà ở An Phú còn có nhà trẻ, khu vui chơi, phòng tập gym, khu thương mại… giúp chăm sóc đầy đủ mọi nhu cầu của cư dân

Thiết kế căn hộ dự án An Phú Residence:

1.1.3.

Khu nhà ở An Phú bao gồm chung cư An Phú Residence với 2 khối tháp cao 15 tầng

và khu nhà ở chia lô

Hai khối tháp An Phú Residence đặt cách nhau khoảng 40m đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa hai công trình Tầng trệt của hai tòa nhà chung cư cho người thu nhập thấp sử dụng làm chỗ để ô tô, xe máy, xe đạp và các không gian công cộng

Khu nhà ở chia lô được tổ chức thành hai cụm nhà chia lô hai bên cánh giáp với đường Phan Chu Trinh Khu nhà ở này được phân thành các lô có diện tích từ 95,5m2 đến 150m2 với chiều cao công trình 4 tầng

Không gian sử dụng thông thoáng, hợp lý, dễ dàng cho việc ăn ở sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu, sắp xếp phân chia các không gian phòng khách, phòng ngủ, bếp ăn và các phòng phụ trợ đảm bảo hợp lý tối đa về công năng sử dụng, dễ dàng thay đổi không gian linh hoạt theo yêu cầu, đảm bảo tối ưu các yếu tố ánh sáng, thông thoáng, vật lý kiến trúc Các thiết bị nội thất, bàn ghế, giường tủ, rèm, thảm, trần cần được thiết kế, lựa chọn đồng bộ đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng cũng như màu sắc phù hợp với môi trường ăn ở sinh hoạt và sử dụng cho từng phòng chức năng

Trang 16

Hình 1.4 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12

Hình 1.5 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15

Trang 17

PHẦN II: KẾT CẤU

KHỐI LƢỢNG 65%

Trang 18

Tiêu chuẩn 2737-1995, Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn TCXD 299:1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995

Tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005, Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn EUROCODE 2

Trang 19

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

CHƯƠNG 3.

ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

3.1.

- Dựa vào tổng quát về kiến trúc và diện tích công trình:

+ Chiều cao công trình tương đối 55.3m nên ta chọn phương án kết cấu thỏa mãn được các điều kiện độ bền vững tổng thể

+ Chiều dài 1 phương nhà không lớn hơn phương còn lại nhiều và căn cứ vào việc bố trí sao cho không làm thay đổi nhiều về mặt kiến trúc của công trình

- Giải pháp kết cấu được đề nghị như sau:

Phương án kết cấu chịu lực chính là khung giằng

+ Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau

+ Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn

hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng

+ Hệ khung giằng có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao dưới

40 tầng

+ Dưới tác dụng của tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) vách chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn

Theo phương ngang của công trình:

3.2.1.2

- Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là rất quan trọng quyết định tính kinh tế cho công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn chiếm đến (30-40)% khối lượng bê tông công trình và trọng lượng bản thân bê tông dầm sàn là tải trọng tĩnh chính

- Theo như đề nghị giải pháp kết cấu đã nêu sẽ chọn phương án : Sàn dầm truyền thống để kết hợp với hệ vách lõi tạo nên bộ sườn chịu lực chính cho công trình

- Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

Trang 20

Vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao

Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép cho cột, vách, dầm, sàn

Bê tông:

3.3.1.

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

Bảng 3.1 Thông số vật liệu bê tông theo TCVN

Trang 21

Trong đó:

- Rb : Cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông

- Rbt : Cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông

- Eb : Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo

Các thông số vật liệu bê tông được tra Rb , Rbt theo BẢNG 7 và tra Eb theo BẢNG

10 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

Cốt thép:

3.3.2.

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

Bảng 3.2 Thông số vật liệu thép theo TCVN

- Rs : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

- Rsc : Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép

- Es : Mô đun đàn hồi của cốt thép

- R : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang ( cốt thép đai và các sw

thanh uốn xiên )

Các thông số vật liệu thép được tra Rs theo Bảng 13 , tra R theo Bảng 14 , tra E sw stheo mục 6.2.3.3 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU:

Tuổi thọ một công trình thường phụ thuộc vào cá yếu tố như thiết kế, vật liệu xây dựng, kỹ thuật thi công…

Tuổi thọ công trình xây dựng được xác định trên cơ sở độ bền vững của công trình quy định tại Mục 2.2.1.8 của QCVN 03:2012/BXD, cụ thể:

Trang 22

- Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm

- Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm

 Công trình sinh viên thiết kế có tuổi thọ là 100 năm

Lớp bê tông bảo vệ:

3.4.2.

- Theo TCVN 5574:2018 mục 10.3.1 - Lớp bê tông bảo vệ cốt thép được cân

nhắc để đảm bảo các điều kiện:

 Sự làm việc đồng thời của cốt thép và bê tông

 Sự neo cốt thép trong bê tông và khả nằng bố trí các mối nối của các chi tiết cốt thép

 Tính toàn vẹn của cốt thép dưới tác động của môi trường xung quanh (kể

cả khi có môi trường xâm thực)

 Khả năng chịu lửa của kết cấu

- Lớp bê tông bảo vệ trong mọi trường hợp không được bé hơn đường kính cốt thép

- Ở Việt Nam, chúng ta có 3 văn bản quy định về lớp bê tông bảo vệ, bao gồm:

Trang 23

- Uốn móc, uốn chữ L, uốn chữ U

- Hàn hoặc đặt các thanh thép ngang

- Sử dụng các chi ti tiết neo đặc biệt ở đầu thanh thép (bản, vòng đệm, đai ốc…) Neo thẳng và neo chữ L chỉ được phép sử dụng với thép có gân Đối với thép trơn chịu kéo thì cần uốn móc, uốn chữ U, hàn với các thanh thép ngang hoặc phải có chi tiết neo đặc biệt

Neo chữ L, neo có móc hoặc uốn chữ U không nên sử dụng để neo cốt thép chịu nén, trừ trường hợp cốt thép trơn mà có thể phải chịu kéo trong một số tổ hợp tải trọng Khi tính toán chiều dài neo cốt thép, cần kể đến biện pháp neo, loại cốt thép và hình dạng của nó, đường kính cốt thép, cường độ của bê tông và trạng thái ứng suất của nó trong vùng neo của cấu kiện (có hay không có cốt thép ngang, vị trí các thanh thép trong tiết diện cấu kiện…)

Chiều dài neo cơ sở cần để truyền lực trong cốt thép với toàn bộ giá trị tính toán của cường độ R vào bê tông được xác định theo công thức sau: s

0,

s s an

bond s

R A L

Trong đó:

+ R : cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép s

+ A và s u lần lượt là diện tích tiết diện ngang của thanh cốt thép được neo và s

chu vi tiết diện của nó

+ R bond: cường độ bám dính tính toán của cốt thép với bê tông, với giả thiết độ bám dính này phân bố đều theo chiều dài neo và được xác định theo công thức:

1 2

R  R

+ R bt: cường độ chịu kéo tính toán của bê tông

+ 1: hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bề mặt cốt thép, lấy bằng:

 Thép trơn: 1.5

 Thép cán nóng có gân: 2.5 + 2: hệ số kể đến ảnh hưởng của cỡ đường kính cốt thép, lấy bằng:

 Khi đường kính cốt thép: 1

 Khi đường kính cốt thép: 0.9

Trang 24

kiện được xác định theo công thức:

+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,

,1

Giả thiết dầm sử dụng cốt thép gân có đường kính 32 mm 

Cường độ bám dính tính toán của bê tông và cốt thép được xác định như sau:

1 0,

,ef

s cal k

 ,

1 0,

,ef0.75 30 1 23

s cal n

Bảng 3.3 Kết quả tính toán chiều dài neo cốt thép

Trang 25

CB240-T Vùng chịu kéo 30 30 30d

Vùng chịu nén 30 23 25d CB400-V Vùng chịu kéo 30 30 30d

Vùng chịu nén 30 23 25d Nối cốt thép:

- Với đầu các thanh thép có gân để thẳng

- Với đầu các thanh thép để thẳng được hàn hoặc buộc các thanh thép ngang trên đoạn nối chồng

- Với đầu các thanh thép được uốn (dạng móc, chữ L, chữ U)

Mối nối đối đầu bằng hàn và cơ khí:

- Với cốt thép được hàn

- Sử dụng các chi tiết cơ khí chuyên dụng (mối nối ép dập, mối nối ren…)

Mối nối chồng không hàn cốt thép thanh được sử dụng khi nối các thanh thép đường kính không lớn hơn 40 mm  

Các mối nối cốt thép thanh chịu kéo hoặc chịu nén phải có chiều dài nối chồng không nhỏ hơn giá trị được xác định theo công thức:

+ L 0,an: chiều dài neo cơ sở

+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,

,1

s cal

s ef

A

A  + 2: hệ số kể đến ảnh hưởng của trạng thái ứng suất của cốt thép thanh, giải pháp cấu tạo của cấu kiện trong vùng nối các thanh thép, số lượng thanh thép được nối

so với tổng số thanh thép trong tiết diện này, khoảng cách giữa các thanh thép được nối

Khi nối thép có gân với các đầu để thẳng, cũng như nối các thanh thép trơn có móc hoặc uốn chữ U mà không có chi tiết neo bổ sung thì hệ số 2 đối với cốt thép chịu kéo lấy bằng 1.2, còn đối với cốt thép chịu nén lấy bằng 0.9 Khi đó phải tuân thủ các điều kiện sau:

Trang 26

không lớn hơn 50%, cốt thép trơn có móc hoặc hoặc uốn chữ U không lớn hơn 25%

 Nội lực chịu bởi toàn bộ cốt thép ngang trong phạm vi mối nối không được nhỏ hơn một nửa nội lực chịu bởi cốt thép bởi cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán

 Khoảng cách giữa các thanh thép chịu lực được nối không vượt quá 4d s

 Khoảng cách giữa các mối nối chồng kề nhau (theo chiều rộng của tiết diện) không được nhỏ hơn 2d và không nhỏ hơn s 300 mm  

Cho phép tăng số lượng tương đối của cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán đến 100% khi lấy giá trị hệ số 2 2, cũng như cho phép tăng số lượng của cốt thép chịu lực nén được nối trong một tiết diện tính toán đế 100% khi lấy giá trị

hệ số 2 1.2

Trong mọi trường hợp, chiều dài đoạn nối chồng thực tế không được nhỏ hơn 20d , s

2 0,0.4 L an250 mm  

 Áp dụng tính toán:

Dùng giá trị đã được tính toán ở phần tính toán đoạn neo cốt thép làm ví dụ tính toán điển hình

Cấu kiện dầm sử dụng bê tông B30 và cốt thép nhóm CB400-V, cốt thép gân chịu lực

có đường kính 32 mm , chiều dài neo cơ sở L0,an 30d

Chiều dài đoạn nối thép trong vùng chịu kéo:

 ,

2 0,

,ef1.2 30 1 36d

s cal k

 ,

2 0,

,ef0.9 30 1 27d

s cal n

Bảng 3.4 Kết quả chiều dài nối cốt thép

Nhóm cốt thép Vùng nối L 0,an L lap L lap chọn

CB240-T Vùng chịu kéo 30 37 40d

Vùng chịu nén 30 27 30d Vùng chịu kéo

Trang 28

TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHƯƠNG 4.

- Công trình gồm 16 tầng bao gồm tầng thượng và mái;

- Công trình cao 55.3m từ mặt đất tự nhiên;

- Chiều cao tầng điểm hình của công trình là 3.4m;

- Công trình không có tầng hầm, xe được giữ ở tầng 1 của chung cư;

- Công trình có chiều dài tổng là 38.4m;

Vì chiều cao tầng bị hạn chế nên chiều cao dầm bị khống chế ở mức tối đa là 700mm

Để tiện cho việc thi công, sinh viên sơ bộ theo một ô sàn rồi chọn cho tất cả các dầm khác

Trang 29

Chiều dày của vách lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng, đồng

thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 – TCXD 198:1997 Tổng diện tích mặt

cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể được xác định theo công thức gần đúng như sau:

Công trình có mặt bằng tương đối đối xứng, do đó chỉ xác định tiết diện sơ bộ dựa trên

cột có diện truyền tải sàn là lớn nhất của hai cột là cột giữa và cột biên

Trang 30

Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn theo công thức:

c b

kN A R

(Theo sách “Tính toán tiết diện cột BTCT” – GS Nguyễn Đình Cống)

Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét (m2)

ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái)

k = 1.2 ÷ 1.5: hệ số xét đến ảnh hưởng của mô men uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh cột Cột giữa nhà chọn k = 1.1; cột biên chọn k = 1.3

Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 17 (MPa) = 1700 (T/m2)

Việc tính toán được thực hiện như trên lần được ta được tiết diện cột sơ bộ như sau:

Bảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên

Tầng Fs

(m2)

q (T/m2) ms Ni(T) k

Att (m2)

Tiết diện chọn

b (mm)

h (mm)

Achon (m2) Mái 22 1,2 1 26,4 1,3 0,02 400 400 0,16

Trang 31

Bảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa

Tầng Fs

(m2)

q (T/m2) ms Ni(T) k

Att (m2)

Tiết diện chọn

b (mm)

h (mm)

Achon (m2) Mái 27 1,2 1 32,4 1,1 0,02 600 700 0,42

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:

4.3.

Trong tính toán các loại tải trọng đƣợc kể đến khi thiết kế bao gồm:

Trang 32

Bảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình

SDL (SUPER DEAD) Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện (kể cả trọng lượng

tường)

WX (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương X

WY (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương Y

DN (LIVE) Tác động của áp lực nước ngầm lên tầng hầm Trọng lượng riêng của các loại vật liệu:

Bảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu

STT Vật liệu Đơn vị Trọng lượng riêng Hệ số vượt tải

Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện ta tự tính và nhập vào mô hình

Tĩnh tải được xác định theo công thức sau: i i i i

n : hệ số tin cậy của lớp thứ i

Chú ý: Để đơn giản cho việc nhập tải và tổ hợp tải trọng trong mô hình, sinh

viên quy đổi các lớp cấu tạo về cùng một hệ số vượt tải

Tải trọng sàn tầng điển hình:

4.3.1.1

Trang 33

Bảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình

Lớp cấu tạo sàn

Chiều dày (m)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trang 34

Bảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng

Lớp cấu tạo sàn

Chiều dày (m)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trang 35

Vì công trình là văn phòng, tường ngăn trên sàn bố trí tương đối ít nên sinh viên gáng trực tiếp tải tường lên dầm, với các tường ngăn không đặt trên dầm sẽ được gán trên phần tử Line None trong Etabs

Tải tường (hoặc kính) tác dụng lên dầm, được xác định theo công thức:

+h t( k ) ( m ): chiều cao tường (hoặc kính)

+ n : hệ số vượt tải, lấy theo TCVN 2737:1995

Hệ số vượt tải

Chiều cao tầng

Chiều cao dầm

Chiều cao tường

Tải trọng tiêu chuẩn

Tải trọng tính toán

Trang 36

Tải trọng cầu thang và bể nước nhập vào mô hình, ta khai báo loại tải trọng dưới dạng SDL

Tải trọng cầu thang:

Ta quy đổi tải trọng của toàn bộ kết cấu cầu thang thành tải phân bố trên ô sàn lỗ thang (tại ô cầu thang, ta sẽ vẽ cả sàn cho ô cầu thang, sau đó ta gáng tải quy đổi từ trọng lượng cầu thang lên ô sàn đó) Ở đây cầu thang ta tính được là tt2

Hình 4.2 Phản lực chân cột tại bể nước mái

Tải trọng lan can, tay vịn:

4.3.1.7

Bảng 4.11 Bảng tải trọng lan can tay vịn

Lan can tầng thượng

Tải trọng tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải Chiều cao

Tải trọng tiêu chuẩn

Tải trọng tính toán

Hoạt tải:

4.3.2.

Các giá trị hoạt tải tiêu chuẩn được lấy từ Bảng 3 - TCVN 2737:1995

Hệ số vượt tải lấy theo Mục 4.3.3 - TCVN 2737:1995

p200( daN / m ): n = 1.3

p200( daN / m ): n = 1.2

Trang 37

Bảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn

STT Công năng sử dụng

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải (n)

Tải trọng tính toán (kN/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.2 (kN/m2)

Đối với thành phần động của tải trọng gió, theo mục 6.11 TCVN 2737:1995, đối với

công trình nhiều tầng cao trên 40m thì cần xét đến thành phần động của tải trọng gió

Thành phần tĩnh của tải trọng gió:

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió đƣợc xác định nhƣ sau:

Trang 38

+ k: hệ số xét đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, được xác định như sau:

t m j g c

+ z : độ cao Gradient tương ứng với dạng địa hình t g

+ m : hệ số tương ứng với dạng địa hình t

Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m t

+ c : hệ số khí động, lấy bằng 1.4 khi gán tải trọng gió vào tâm đón gió

+ H : chiều cao đón gió của tầng thứ “j” j

Công trình được xây dựng ở quận Phú Nhuận, TPHCM

Tra Bảng E.1 - Phụ lục E TCVN 2737:1995 được các thông số sau:

WX Wo kcH L Y 0.95 0.866 1.4 4 23.17 105.4     kN

Tương tự, giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió tác dụng lên công trình được trình bày trong bảng sau:

Dạng địa hình

z t g (m) m t

Trang 39

Bảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh

STT Tên

tầng

h (m)

z j (m) k

H j (m)

Phương X Phương Y

L j (m)

W j,X (kN)

L j (m)

W j,Y (kN)

Tuỳ vào mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió

mà thành phân động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc cả với lực quán tính của công trình

Mức độ nhạy cảm được đánh giá thông qua tương quan giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của công trình, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất với tần số giới hạn f L

- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f lớn hơn giá trị giới hạn của tần 1

số dao động riêng f , thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác dụng L

của xung vận tốc gió Khi đó, giá trị tiêu chuẩn thành phần động tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j” của công trình được xác định theo công thức:

WFj tc Wtc j jTrong đó:

Trang 40

+ Wtc j : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j” của công trình

+ j: hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ “j” của công trình, được xác định theo công thức:

 Đối với dạng địa hình A:

0.070.303

10

j j

10

j j

10

j j

+ : bề rộng đón gió của công trình theo phương đang xét

+  : chiều cao công trình

- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần 1

số dao động riêng f thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng L

của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

Khi công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ “s” thỏa mãn bất đẳng thức sau thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió với “s” dạng dao động đầu tiên:

+ M : khối lượng tập trung của tầng thứ “j” j

+ i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ “i”, phụ thuộc vào hệ số iđược xác định theo công thức:

o i

i f

 

Ngày đăng: 17/03/2023, 21:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w