(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residencesv(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences(Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng) Thiết kế chung cư The Manhattan Residences
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Để một quốc gia phát triển mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, việc xây dựng một nền tảng hạ tầng vững chắc là điều kiện tiên quyết, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và công việc của người dân Việt Nam, là một nước đang trên đà phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và quốc tế, cần tập trung cải thiện các hoạt động an sinh xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Trong đó, nhu cầu về chỗ ở luôn nằm trong nhóm những nhu cầu cấp thiết hàng đầu, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh ở Bình Dương, nhu cầu mua đất xây nhà ngày càng tăng, trong khi quỹ đất hạn chế đặt ra yêu cầu xây dựng chung cư để thay thế nhà ở truyền thống Chung cư đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển đô thị hiện đại của tỉnh, giúp tiết kiệm diện tích đất, giảm chi phí xây dựng và tạo cơ hội sở hữu nhà cho nhiều người ở các tầng lớp khác nhau Khi đô thị hóa và khu công nghiệp phát triển, dân cư tập trung đông đúc, kéo theo tình trạng tăng giá nhà, chi phí thuê và các chi phí phát sinh, gây ra những bức xúc trong cộng đồng Chính vì vậy, nhu cầu về căn hộ lâu dài, ổn định ngày càng tăng, giúp người dân có điều kiện phát triển tốt cho các thế hệ tương lai Nhiều dự án chung cư mới đã bắt đầu được xây dựng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao này, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đô thị Bình Dương.
Dưới sự phát triển vượt bậc của kinh tế Bình Dương, cùng với làn sóng đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, thị trường bất động sản địa phương mở ra nhiều cơ hội hấp dẫn Đây là một triển vọng tiềm năng cho việc xây dựng các cao ốc văn phòng, khách sạn cao tầng, khu phức hợp và chung cư cao cấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sống của cộng đồng.
Trong ngành xây dựng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển ngành nhờ tiếp thu và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến trong thi công và xử lý thực tế Các phương pháp thi công hiện đại từ nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả làm việc, đồng thời tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động.
Khu phức hợp THE MANHATTAN RESIDENCES được thiết kế và xây dựng nhằm mục tiêu đem lại một không gian sống hiện đại, tiện nghi đầy đủ, phù hợp cho sinh hoạt, giải trí và làm việc Đây là một tổ hợp cao tầng chất lượng cao, có cảnh quan đẹp, đáp ứng nhu cầu sống đa dạng của cư dân Với kiến trúc hiện đại và tiện ích đầy đủ, dự án mang đến môi trường sống lý tưởng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân.
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
The Manhattan Residences tọa lạc tại số 18 mặt tiền đường Kha Vạn Cân, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, mang đến vị trí đắc địa cho cư dân Các chủ nhân sở hữu căn hộ Hùng Vương Complex dễ dàng tiếp cận đến làng Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh cùng các tiện ích liền kề như trung tâm thương mại Vincom Thủ Đức, bệnh viện Đa khoa Hoàn Hảo, khu du lịch Suối Tiên, chợ Thủ Đức và các tuyến đường quan trọng như Cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Xa lộ Hà Nội, cụm cảng Cát Lái, tuyến Metro số 1 và Bến xe Miền Đông Vị trí chiến lược này giúp cư dân thuận tiện di chuyển đến các khu vực trung tâm và các tiện ích đô thị hàng đầu.
Hình 1 1 Vị trí công trình được chụp từ Google Maps 1.1.3 Khí hậu khu vực
Khí hậu hậu ở Bình Dương mang đặc điểm chung của khí hậu miền Đông Nam Bộ: nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao, phù hợp với đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới gió mùa này phân chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, trong đó mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến cuối tháng 10 hàng năm.
Trong những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn rồi kết thúc đột ngột Tháng 7, 8, 9 là thời kỳ mưa dầm kéo dài, có những trận mưa liên tục từ 1-2 ngày đêm Ở Bình Dương, gần như không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chỉ có các cơn bão gần gây ảnh hưởng nhẹ Nhiệt độ trung bình hàng năm tại Bình Dương dao động từ 26°C đến 27°C, trong đó nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3°C và thấp nhất khoảng 16°C.
17 o C Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình từ 76-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 22%(vào tháng 2) Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800- 2000mm
Công trình dân dụng cấp I (số tầng ≥ 20) – (Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ Xây Dựng)
Bảng 1 1 Phân cấp công trình theo quy mô kết cấu
TT Loại kết cấu Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình Đặc biệt I II II IV
2.1.1 Nhà kết cấu dạng nhà; nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III a.Chiều cao (m) >200 >75200 >2875 >628 6 b.Số tầng cao >50 >2050 820 27 1
2.1.2 Công trình nhiều tầng có sàn(không gồm kết cấu mục
2.2) c.Tổng diện tích sàn (nghìn m 2 )
>20 >1020 110 200 100200 50 0
→ Vậy thõa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước
8.6.6 Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng thành nhiều lớp có chiều dày hi = 1 m giúp xác định ứng suất gây lún của công trình Ứng suất này được tính theo công thức σ = σ_i-1 + γ × h_i, trong đó σ_i-1 là ứng suất tại lớp trên, γ là gia tốc trọng trường, và h_i là chiều dày lớp đất Để xác định mức độ lún, cần tính toán đến khi ứng suất gây lún σ thỏa mãn điều kiện σ > 5σ_b_i_i_g_l, nghĩa là ứng suất vượt quá ngưỡng giới hạn đảm bảo độ bền của đất Kết quả cuối cùng dựa trên các tính toán này giúp đánh giá khả năng chịu lực của đất và xác định điểm ngừng tính lún phù hợp.
• k0i là hệ số xác định theo Bảng C.1, TCVN 9362 – 2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu
Mục C.1.6, TCVN 9362 – 2012 có quy định: Độ lún nền móng theo phương pháp cộng lớp xác định: n gl i i=0 i
• = 0.8 là hệ số không thứ nguyên;
• hi là chiều dày lớp đất thứ i;
• Ei là module biến dạng của lớp đất thứ i
Bảng 8 10 Kết quả tính lún móng M8
Tổng cộng độ lún khối móng quy ước M26 là 9.7 cm < [s] (cm).Vậy thõa mãn điều kiện độ lún.
8.6.7 Tính toán và kiểm tra điều kiện xuyên thủng Điều kiện chống xuyên thủng móng : x y b,u bx,u by,u
• F- là lực gây ra xuyên thủng, là các phản lực nằm ngoài vùng chống xuyên
• Fb,u – Lực giới hạn chống xuyên b,u bt o
• Moment quán tính vùng chống xuyên thủng
• Moment tập trung giới hạn bt bx o bx max
M = = 311.48 (kN.m) y 0.5×4.95 bt by o by xmax
→ Vậy thõa mãn điều kiện chống xuyên thủng móng
8.6.8 Tính toán cốt thép đài móng
Chọn agt = 50 (mm) → h = h-a 00-5050 (mm) o Áp dụng công thức tính toán cho cấu kiện chịu uốn; m 2
Hàm lượng cốt thép hợp lý: s b min max
Hình 8 11 Biểu đồ Strip đài móng M8 phương X, Y Bảng 8 11 Kết quả tính thép đài móng M8
Cấu kiện Vị trí M b h h0 m As
Thép chọn As chọn KT n/a
- - (kN.m) (mm) (mm) (mm) - - (cm 2 ) - - (cm 2 ) (%) - M8
Thiết kế móng M11
Bảng 8 12 Kết quả nội lực móng M11
Móng Combo P tc (kN) M 2tc (kN) M 3tc (kN)
8.7.2 Chọn và bố trí cọc tc c c,d
Trong đó : k − hệ số xét đến ảnh hưởng của moment
→ Chọn số lượng cọc cho móng là 2 cọc
Hình 8 12 Mặt bằng bố trí cọc móng M11 8.7.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc
Hình 8 13 Phản lực đầu cọc móng M11 từ Safe max 0 c,d c,d n min γ 1.15
→ Vậy cọc thõa điều kiện phản lực đầu cọc và không bị phá hủy
8.7.4 Xác định khối móng quy ước qu d c tb tb qu d c φ 12.13
→ Diện tích khối móng quy ước : S =B ×L qu qu qu =6.09×9.09U.35(m ) 2
→ Trọng lượng khối móng quy ước: qu qu qu f c tb
• Bqu – Bề rộng khối móng quy ước
• Lqu – Chiều dài khối móng quy ước
• tb – Dung trọng trung bình các lớp đất trên đài móng
8.7.5 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng quy ước, áp lực tiêu chuẩn
8.7.5.1 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng quy ước
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng; tc tc x tc y
→ Áp lực tại đáy khối móng quy ước: tc x x tc qu
N +W tc qu y tc x max qu qu qu qu
tc qu y tc x min qu qu qu qu
tc tc tc max min tb
8.7.5.2 Áp lực nền tiêu chuẩn R II Áp lực nền tiêu chuẩn RII được xác định theo công thức
II tc II II II II
Hệ số điều kiện làm việc của nền đất (m1 = 1.3) và của nhà hoặc công trình tác dụng qua lại với nền (m2 = 1.1) được xác định dựa trên quy định tại mục 4.6.10 của TCVN 9362 – 2012 Các hệ số này phản ánh điều kiện làm việc thực tế của nền đất và công trình, góp phần đảm bảo độ chính xác trong thiết kế và tính toán kết cấu xây dựng Việc áp dụng đúng các hệ số này giúp nâng cao độ bền và an toàn cho công trình xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
• ktc = 1 – Là hệ số độ tin cậy
• A, B, D tra bảng với với = 12.81 o ta được A = 0.26, B = 2.05, D = 4.56 là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14, TCVN 9362 – 2012, phụ thuộc vào trị tính toán của góc ma sát trong II ;
• II = 20.9 (kN/m 3 ) là dung trọng tự nhiên của đất phía dưới đáy khối móng quy ước;
, là dung trọng đẩy nổi của đất trên đáy khối móng quy ước;
• cII = 13.5 là lực dính của đất nằm trực tiếp dưới đáy khối móng quy ước;
• h0 là chiều sâu đến nền tầng hầm;
• h = 57.95 (m) là chiều sâu đặt móng so với cốt quy định bị bạt đi hoặc đắp thêm;
• ho = 7.35 (m) – là chiều sâu đến tầng hầm B2
→ Giá trị áp lực nền tiêu chuẩn RII:
II tc II II II II
8.7.5.3 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng quy ước max II
II tb min p 6.81 (kN) 1.2R =1.2 1138.6466.36 (kN) p 8.32 (kN) R 38.64 (kN) p 9.83(kN) > 0
→ Vậy thõa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước
8.7.6 Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng thành nhiều lớp có chiều dày bằng hi = 1m để tính ứng suất gây lún Ứng suất này được xác định đến khi thoả mãn điều kiện σ > 5σ_bt_i, tức là tại vị trí ngừng tính lún Công thức tính ứng suất σi trong các lớp đất theo chiều sâu là σ_i = σ_(i-1) + γ × h_i, trong đó σ_i liên tục tăng theo chiều sâu, giúp đánh giá mức độ lún của công trình một cách chính xác.
• k0i là hệ số xác định theo Bảng C.1, TCVN 9362 – 2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu
Mục C.1.6, TCVN 9362 – 2012 có quy định: Độ lún nền móng theo phương pháp cộng lớp xác định: n gl i i=0 i
• = 0.8 là hệ số không thứ nguyên;
• hi là chiều dày lớp đất thứ i;
• Ei là module biến dạng của lớp đất thứ i
Bảng 8 13 Kết quả tính lún móng M11
Tổng cộng độ lún khối móng quy ước M11 là 7.3 cm < [s] (cm).Vậy thõa mãn điều kiện độ lún.
8.7.7 Điều kiện chống xuyên thủng móng x y b,u bx,u by,u
Vì vùng chống xuyên bao phủ qua đài móng
→ Vậy thõa mãn điều kiện chống xuyên thủng móng
8.7.8 Tính toán cốt thép đài móng
Chọn agt = 50 (mm) → h = h-a 00-5050 (mm) o Áp dụng công thức tính toán cho cấu kiện chịu uốn; m 2
Hàm lượng cốt thép hợp lý: s b min max
Hình 8 14 Biểu đồ Strip đài móng M11 phương X, Y
Bảng 8 14 Kết quả tính thép đài móng M8
Cấu kiện Vị trí M b h h0 m As
Thép chọn As chọn KT n/a
- - (kN.m) (mm) (mm) (mm) - - (cm 2 ) - - (cm 2 ) (%) - M11
Thiết kế móng lõi thang hầm B2
8.8.1 Nội lực móng lõi thang hầm B2
Bảng 8 15 Kết quả nội lực móng lõi thang B2
Móng Combo P tc (kN) M 2tc (kN) M 3tc (kN)
8.8.2 Chọn và bố trí cọc tc c c,d
Trong đó : k − hệ số xét đến ảnh hưởng của moment
→ Chọn số lượng cọc cho móng là 21 cọc
Hình 8 15 Mặt bằng bố trí cọc móng lõi thang hầm B2
8.8.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc
Hình 8 16 Phản lực đầu cọc móng lõi thang B2 từ Safe
→ Vậy cọc thõa điều kiện phản lực đầu cọc và không bị phá hủy
8.8.4 Xác định khối móng quy ước tb qu d c tb qu d c φ 12.13
→ Diện tích khối móng quy ước : S =B ×L qu qu qu 09×24.0987.60(m ) 2
→ Trọng lượng khối móng quy ước: qu qu qu f c tb
• Bqu – Bề rộng khối móng quy ước
• Lqu – Chiều dài khối móng quy ước
tb – Dung trọng trung bình các lớp đất trên đài móng
8.8.5 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng quy ước, áp lực tiêu chuẩn
8.8.5.1 Áp lực tiêu chuẩn tại đáy móng quy ước
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên khối móng; tc tc x tc y
→ Áp lực tại đáy khối móng quy ước: tc x x tc qu
N +W tc qu y tc x max qu qu qu qu
tc qu y tc x min qu qu qu qu
tc tc tc max min tb
8.8.5.2 Áp lực nền tiêu chuẩn R II Áp lực nền tiêu chuẩn RII được xác định theo công thức
II tc II II II II
Hệ số điều kiện làm việc của nền đất (m1) bằng 1.3 và hệ số điều kiện làm việc của nhà hoặc công trình có tác dụng qua lại với nền (m2) bằng 1.1, được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 9362 – 2012, mục 4.6.10.
• ktc = 1 – Là hệ số độ tin cậy
• A, B, D tra bảng với với = 12.81 o ta được A = 0.26, B = 2.05, D = 4.56 là các hệ số không thứ nguyên lấy theo Bảng 14, TCVN 9362 – 2012, phụ thuộc vào trị tính toán của góc ma sát trong II ;
• II = 20.9 (kN/m 3 ) là dung trọng tự nhiên của đất phía dưới đáy khối móng quy ước;
, là dung trọng đẩy nổi của đất trên đáy khối móng quy ước;
• cII = 13.5 là lực dính của đất nằm trực tiếp dưới đáy khối móng quy ước;
• h0 là chiều sâu đến nền tầng hầm;
• h = 57.95 (m) là chiều sâu đặt móng so với cốt quy định bị bạt đi hoặc đắp thêm;
• ho = 7.35 (m) – là chiều sâu đến tầng hầm B2
→ Giá trị áp lực nền tiêu chuẩn RII:
II tc II II II II
8.8.5.3 Kiểm tra áp lực dưới đáy móng quy ước max II tb II min p 15.96 (kN) 1.2R =1.2 1138.6466.36 (kN) p 9.09 (kN) R 38.64 (kN) p y6.03(kN) > 0
→ Vậy thõa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước
8.8.6 Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước
Chia lớp đất dưới đáy khối móng quy ước thành nhiều lớp có chiều dày hi = 1
(m) Tính ứng suất gây lún cho đến khi nào thỏa điều kiện σ >5σ bt i i gl (vị trí ngừng tính lún) Với ; bt bt i-1 i i σ = σ +γ ×h i , σ =k ×σ i gl 0,i gl oi
• k0i là hệ số xác định theo Bảng C.1, TCVN 9362 – 2012, phụ thuộc vào tỉ số qu qu
Z B Mục C.1.6, TCVN 9362 – 2012 có quy định: Độ lún nền móng theo phương pháp cộng lớp xác định: n gl i i=0 i
; Ý nghĩa các thông số được trình bày bên trên.
Bảng 8 16 Kết quả tính lún móng lõi thang hầm B2
Tổng cộng độ lún khối móng quy ước M11 là 9.5 cm < [s] (cm).Vậy thõa mãn điều kiện độ lún.
8.8.7 Điều kiện chống xuyên thủng móng x y b,u bx,u by,u
Hình 8 17 Chu vi vùng chống xuyên móng lõi thang B2
• F- là lực gây ra xuyên thủng, là các phản lực nằm ngoài vùng chống xuyên
• Fb,u – Lực giới hạn chống xuyên b,u bt o
• Moment quán tính vùng chống xuyên thủng
• Moment tập trung giới hạn bt bx o bx max
M = = 76013.31 (kN.m) y 0.5×11.85 bt by o by xmax
→ Vậy thõa mãn điều kiện chống xuyên thủng móng
8.8.8 Tính toán cốt thép đài móng
Chọn agt = 50 (mm) → h = h-a 00-5050 (mm) o Áp dụng công thức tính toán cho cấu kiện chịu uốn; m 2
Hàm lượng cốt thép hợp lý: s b min max
Hình 8 18 Biểu đồ Strip đài móng lõi thang B2 phương X, Y Bảng 8 17 Kết quả tính thép đài móng lõi thang B2
Cấu kiện Vị trí M b h h0 m As
Thép chọn As chọn KT n/a
- - (kN.m) (mm) (mm) (mm) - - (cm 2 ) - - (cm 2 ) (%) - M11