Untitled ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ – INE1150 Giảng viên TS Tạ Đức Khánh Sinh viên Nguyễn Thùy Linh Mã sinh viên 20050297 Lớp học phần INE1150 –[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: KINH TẾ VI MÔ – INE1150
Giảng viên : TS Tạ Đức Khánh Sinh viên : Nguyễn Thùy Linh
Mã sinh viên : 20050297 Lớp học phần : INE1150 – 4
Hà Nội, 07/2021
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
Trả lời câu hỏi 4
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhà văn người Mỹ Elbert Hubbard (1856 – 1915) đã từng nói: “Nghệ thuật làcon đường đẹp đẽ Khoa học là con đường hiệu quả Kinh doanh là con đường sinhlợi” Là một sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, em vô cùng tâm đắc câu nói nàycủa cố nhà văn Kinh doanh vốn là các hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận Đầu tư,buôn bán, sản xuất, cung ứng dịch vụ… làm gì cũng cần sinh lời Để kinh doanh hiệuquả, các chủ thể kinh tế không thể không hiểu rõ thị trường cũng như xu hướng biếnđộng của các chủ thể kinh tế khác trong thị trường Trong nền kinh tế thị trường địnhhướng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, khi mà nước ta chỉ mới chuyển đổisang nền kinh tế này từ những năm 90 của thế kỉ trước thì việc nghiên cứu hành vicủa các chủ thể kinh tế càng quan trọng hơn bao giờ hết
Cùng với Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô cung cấp các kiến thức nền tảng về sự
vận hành của nền kinh tế thị trường “Khác với Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô tập
trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế … Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng Hiểu được cách mà một thị tường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên nguyên tắc thị trường.” 1 Vậy
nên, việc học tập và nghiên cứu bộ môn này là vô cùng quan trọng đối với sinh viênKinh tế, là nền tảng cho nhiều chuyên ngành kinh tế học Hiểu được điều đó, trongsuốt 15 tuần học của môn Kinh tế vi mô, em rất trân trọng và cố gắng lắng nghenhững kiến thức mà thầy đã tận tâm truyền đạt lại cho chúng em, cũng như phươngpháp giảng dạy vô cùng thú vị của thầy
Dưới đây là phần trả lời cho bài tập lớn kết thúc môn học cũng như sự đúc kếtkiến thức mà em tiếp thu được từ thầy trong thời gian vừa qua Em hy vọng sẽ nhận
1 Theo Giáo trình Kinh tế học vi mô, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
3
Trang 4được lời nhận xét và góp ý của thầy về bài tập lớn của mình để không chỉ thu nhậnđược kiến thức cho việc học mà những kiến thức ấy còn vô cùng hữu ích cho côngviệc trong tương lai của em.
Sau tất cả, em xin chân thành cảm ơn thầy về những bài giảng bổ ích, nhữngkiến thức tuyệt vời mà thầy đã cung cấp cho chúng em trong môn học của thầy! Chúcthầy cùng gia đình sẽ thật mạnh khỏe, hạnh phúc và cùng nhau quyết thắng đại dịch!Chào thân ái và quyết thắng ạ!
Trang 5TRẢ LỜI CÂU HỎI
PHẦN I
Sử dụng lý thuyết cầu - cung để giải thích cho các thị trường sau:
a Thị trường khẩu trang ở Việt Nam trong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễmCovid thứ 17 ở Hà Nội
b Thị trường dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tớinay)
Yêu cầu: Mô tả thực trạng, phân tích tất cả các biến động, chỉ ra kết quả cuối cùng về
giá và sản lượng cân bằng trên thị trường Sử dụng đồ thị để diễn tả Sinh viên khôngphải tìm chính xác số liệu, chỉ phân tích xu hướng
- Những yếu tố làm dịch chuyển đường cầu: thu nhập, thị hiếu và sở thích, giá
cả các hàng hóa thay thế và hàng bổ sung, giá kỳ vọng, số lượng người mua
Trang 6- Quy luật cung: Nếu các điều kiện khác được giữ nguyên, lượng cung về mộtloại hàng hóa điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hóa đó tăng lên vàngược lại.
- Những yếu tố làm dịch chuyển đường cung: trình độ công nghệ, giá cả yếu tốđầu vào, giá cả các hàng hóa có liên quan, giá kỳ vọng, Chính sách của nhà nước
2 Thị trường khẩu trang ở Việt Nam trong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễm Covid thứ 17 ở Hà Nội
2.1 Thực trạng
Ca bệnh nhiễm Covid-19 đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam là vào ngày17/2/2020, sau ngày này, nước ta chính thức đi vào giai đoạn chống dịch, cũng từđây, nhu cầu sử dụng khẩu trang của người dân có nhiều biến động theo chiều hướngtăng lên Tuy nhiên, biến động của giá cả và nhu cầu của người dân đều có thể giảithích bằng quy luật cầu – cung Ở đây ta chỉ xét thị trường khẩu trang ở Việt Namtrong vòng 1 tuần sau khi biết có ca nhiễm covid thứ 17 ở Hà Nội (ngày 5/3/2020),
cụ thể:
+ Khi cả nước chưa có ca lây nhiễm nào (10/2/2020)
+ Ngày 4/3/2020 (trong khoảng 22 ngày không có ca nhiễm ở Việt Nam)
+ Ngày 13/3/2020 (1 tuần sau khi Việt Nam có ca nhiễm thứ 17)
Ta có bảng ước lượng giá khẩu trang (loại khẩu trang y tế - khẩu trang dùng mộtlần, 50 chiếc/hộp)
Giá khẩu trang (P) 30 – 50k/hộp 100k/hộp 200 – 500k/hộp
Trang 72.2 Phân tích
Ta có đồ thị thể hiện sự dịch chuyển đường cầu – cung của thị trường khẩu trang
1 tuần sau khi biết có ca nhiễm Covid thứ 17 ở Hà Nội:
Từ đồ thị trên, ta có thể phân tích cầu – cung và giá cả thị trường khẩu trang nhưsau:
- 22 ngày trước khi có ca bệnh thứ 17 (trước ngày 5/3/2020): Trước thời điểmViệt Nam phát hiện ra ca bệnh thứ 17, tuy nhu cầu khẩu trang của người dân tăng cao
nhưng các nhà sản xuất vẫn còn đủ nguồn cung => lượng cung và cầu cân bằng tại E1
với sản lượng Q1 và mức giá P1, giá khẩu trang tăng nhẹ so với trước khi cả nước có
ca nhiễm đầu tiên
- Một tuần sau khi có ca bệnh thứ 17 (13/3/2020): Ngay khi phát hiện ca bệnhthứ 17, người dân đổ xô nhau đi mua lương thực và khẩu trang tích trữ => lượng cầu
tăng vọt do khuyến cáo của Bộ y tế (chính sách nhà nước), số lượng người mua, đường cầu D1 có xu hướng dịch chuyển sang phải.
Trang 8Lượng cầu tăng dẫn đến lượng cung thiếu hụt dẫn đến các nhà sản xuất phải nhanh chóng bù đắp, đường cung S1 cũng có xu hướng dịch chuyển sang phải Các
nhà thuốc nhân cơ hội này đẩy giá bán vì cầu tăng tương đối mạnh so với cung: tuylượng bán tăng (từ Q1 lên Q2) nhưng giá bán cũng tăng cao (từ P1 lên P2)
=> Nếu cả cầu và cung về hàng hóa cùng thay đổi, theo cùng hướng đi lên thì
mức cân bằng sẽ tăng (từ E1 lên E2)
2.3 Kết quả
Về lâu về dài, thị trường khẩu trang sẽ vô cùng bất lợi cho người tiêu dùng
vì phải mua khẩu trang với một mức giá quá cao (gấp 2 – 5 lần mức giá bình ổn) Vìvậy, nhà nước sẽ phải tham gia vào thị trường với tư cách người cung nhằm đem lại
cơ chế tự cân bằng của thị trường bằng nhiều biện pháp như:
+ Chi tiền mua khẩu trang phục vụ cho công tác phòng chống dịch Covid-19+ Phát khẩu trang miễn phí cho các hộ dân
+ Lấy danh nghĩa nhà nước thu mua khẩu trang từ các nhà sản xuất với một mứcgiá hợp lí
+ Yêu cầu các nhà thuốc niêm yết mức giá cụ thể cho từng loại khẩu trang vànghiêm túc xử phạt những nhà thuốc, doanh nghiệp vi phạm
Sau những nỗ lực của nhà nước cũng như sự nhận thức đúng đắn của ngườidân về việc tích trữ khẩu trang, thị trường khẩu trang đã dần cân bằng
+ Lượng cung trong nước đã đáp ứng đủ nhu cầu của người dân
+ Giá khẩu trang bình ổn ở mức 35 – 50k/hộp (tại thời điểm đầu năm 2021)+ Các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội xuất khẩu khẩu trang
Trang 93 Thị trường dịch vụ du lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tới nay)
3.1 Thực trạng
- Thị trường dịch vụ du lịch nước ta từ đầu năm 2020 đến nay: khách du lịchnước ngoài 5 tháng đầu năm 2021 giảm 97,8% so với cùng kỳ năm trước do ViệtNam tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19, chưa mở cửa dulịch quốc tế 3 Tuy nhiên du lịch nội địa đã trở thành mũi nhọn nhờ việc kiểm soát tốtđại dịch Covid-19 trong thời gian sớm nhất gây ấn tượng với cộng đồng quốc tế, cùngquyết tâm thực hiện mục tiêu kép “vừa bảo đảm an toàn phòng, chống dịch vừa phụchồi kinh tế” của Chính phủ
- Chiều 30/4/2021, Hà Nội và 5 tỉnh phát hiện 14 ca mắc mới covid-19, thịtrường du lịch và dịch vụ tạm trùng xuống: công viên vắng khách, khách trả phòng,hủy tour hàng loạt
- Từ 30/4/2021 cho đến thời điểm hiện tại, thị trường dịch vụ du lịch của ViệtNam giảm mạnh do diễn biến phức tạp của dịch bệnh
3.2 Phân tích
3 Theo Tổng cục thống kê: báo cáo tình hình kinh tế – xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2021
9
Trang 10Vì du lịch quốc tế vẫn chưa được mở cửa (diễn biến dịch bệnh trên thế giới hiệnvẫn vô cùng phức tạp) khi phân tích thị trường dịch vụ du lịch ta chỉ phân tích du lịchnội địa.
Ta có đồ thị thể hiện sự dịch chuyển đường cầu – cung của thị trường dịch vụ du
lịch ở Việt Nam hiện tại (bắt đầu từ sau 30/4/2021 tới nay):
- Trước 30/4, lượng cầu – cung tăng mạnh: nhu cầu dịch vụ du lịch của ngườidân tăng cao dẫn đến các khu du lịch nhanh chóng mở cửa (QD1 tăng), nguyên nhânlà:
+ Kì nghỉ 30/4 – 1/5 khá dài
+ Tình hình dịch bệnh trên cả nước ổn định
+ Các khu du lịch giảm giá và có nhiều chính sách ưu đãi
=> Lượng cầu lớn nhưng vẫn đủ nguồn cung: lượng cung và cầu cân bằng tại E1
với sản lượng Q1 và mức giá P1
D1
S
Trang 11- Trong ngày 30/4, Hà Nội và 5 tỉnh phát hiện 14 ca mắc mới covid-19, chínhquyền thực hiện các biện pháp phòng tránh dịch bệnh như cấm tụ tập đông người,
truy vết những đối tượng tiếp xúc cùng F0… => chính sách nhà nước tác động đến
nhu cầu dịch vụ du lịch của người dân => giảm mạnh (đường cầu D1 dịch chuyểnsang trái)
“Cung du lịch rất khó thay đổi tương ứng với sự biến động của thị trường do sự biến đổi của cầu du lịch cũng như giá cả của dịch vụ hàng hóa gây ra” 4 => đườngcung S không đổi
=> Cung về hàng hóa không thay đổi, khi cầu về hàng hóa giảm, giá (P2) và sảnlượng cân bằng (Q2) giảm (từ E1 xuống E2).
3.3 Kết quả
Có thể thấy, với những diễn biến phức tập của dịch bệnh, thị trường dịch vụ dulịch hiện đang vô cùng bất lợi cho những người cung ứng Nhà nước sẽ phải tham giavào thị trường với vai trò người điều tiết nhằm đem lại cơ chế tự cân bằng của thịtrường bằng nhiều biện pháp:
+ Kêu gọi người dân tích cực phòng chống dịch bệnh để có thể sớm dập dịch,cho phép người dân đi lại;
+ Tiêm vacxin cho những người làm trong ngành du lịch;
+ Tổng cục du lịch và các địa phương tạo điều kiện cho các khu du lịch, cácdoanh nghiệp tạo ra các sản phẩm, loại hình du lịch mới;
+ Đẩy mạnh công tác quảng bá trong nước…
4 Theo Giáo trình Thị trường du lịch, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
11
Trang 12b Mô tả thực trạng hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường, mục tiêu vàchiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp thực hiện.
c Khuyến nghị hành vi cho doanh nghiệp để họ có thể tồn tại và phát triển hiệuquả
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (người mua, người bán riêng biệt, dù ít
dù nhiều vẫn có khả năng chi phối giá) bao gồm:
+ Thị trường độc quyền thuần túy
+ Thị trường độc quyền nhóm
+ Thị trường cạnh tranh có tính chất độc quyền
5 Theo Giáo trình Kinh tế học vi mô, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Trang 132 Nghiên cứu Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
* Giới thiệu chung về Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel)
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước
- Thành lập: 1/6/1989
- Trụ sở chính: Số 1 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Sản phẩm: Dịch vụ, sản phẩm điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin
2.1 Đặc điểm của thị trường mà Viettel đang hoạt động:
- Viettel là doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễnthông và công nghệ thông tin, ở đây ta nghiên cứu doanh nghiệp qua các hoạt động
trong thị trường độc quyền nhóm về viễn thông tại Việt Nam.
Thị trường độc quyền nhóm: là dạng thị trường mà trên đó chỉ có một nhóm nhỏ doanh nghiệp cùng hoạt động và các doanh nghiệp ấy thường
có quy mô tương đối lớn so với quy mô chung của thị trường, từ đó chúng
có quyền lực thị trường hay khả năng chi phối giá đáng kể.
- Phần lớn thị phần của thị trường này được thâu tóm bởi 3 nhà mạng: Viettel,Mobifone, Vinaphone nhưng Viettel nổi bật hơn cả với những thành tích đáng kinhngạc và được người tiêu dùng bình chọn là “Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam ngànhhàng Bưu chính - Viễn thông - Tin học” 6
- Thị trường này vẫn mang đặc trưng cơ bản của một thị trường độc quyền
nhóm: sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các doanh nghiệp Điều này khiến cho các doanh
nghiệp đều phải cân nhắc trước khi đưa ra bất cứ quyết định gì về sản lượng hay giácả… để xem nó ảnh hưởng như thế nào đến đối thủ và khiến các đối thủ phản ứngnhư thế nào
- Viễn thông là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giớibất chấp ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Doanh thu hoạt động viễn thông quýII/2021 ước tính đạt 78,3 nghìn tỷ đồng, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước Tính
6 Theo CafeF: VIETTEL: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)
13
Trang 14chung 6 tháng đầu năm 2021, doanh thu đạt 158 nghìn tỷ đồng, tăng 2,4% so vớicùng kỳ năm trước 7 Thị trường viễn thông của Việt Nam đang phát triển ổn định,mạnh mẽ và nhanh chóng.
2.2 Thực trạng hoạt động trên thị trường, mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Viettel
2.2.1 Thực trạng hoạt động của Viettel
Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồngthời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanhnhất thế giới và nằm trong top 30 Thương hiệu Viễn thông giá trị nhất thế giới.Viettel hiện đầu tư, hoạt động và kinh doanh tại 13 quốc gia trải dài từ Châu Á, Châu
Mỹ, Châu Phi với quy mô thị trường 330 triệu dân; sở hữu 99.500 trạm GSM (gồmtrạm BTS 2G, 3G node B và 4G), cùng hơn 365.000 km cáp quang
* Quá trình hình thành và phát triển của Viettel:
Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO)được thành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel
Năm 1990 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổngcục Bưu điện
Năm 1995: Được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông
Năm 1999: Hoàn thành cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thànhlập Trung tâm Bưu chính Viettel
Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thànhcông cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộcBinh chủng Thông tin
7 Theo Theo Tổng cục thống kê: báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý II và 6 tháng đầu năm 2021
Trang 15 Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định tại Hà Nội vàTP.HCM
Tháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động
Ngày 15/10/2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cổng cápquang quốc tế
Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty ViettelCambodia
Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lậpTổng công ty Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tậpđoàn viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng
Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhàcung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường
Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệuNexttel tại Cameroon và Bitel
Tháng 3/2016: Là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên thử nghiệm cung cấpdịch vụ 4G
Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệukhách hàng quốc tế
Ngày 18/4/2017: Khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
Ngày 05/01/2018: Đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thôngQuân đội
Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tạiHN
15