LỜI MỞ ĐẦU Luận Văn Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP 1 1 Tổng quan về thuế, kế toán thuế 1 1 1 Một số khái niệm về Thuế Thuế là[.]
Trang 1PHẦN I :
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ,
KẾ TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về thuế, kế toán thuế
1.1.1 Một số khái niệm về Thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với sự hìnhthành và phát triển của Nhà nước Thuế ra đời là một yếu tố khách quan để Nhànước có nguồn tài chính thực hiện các chức năng của mình Thuế là khoản đóng gópmang tính chất bắt buộc của tổ chức, cá nhân vào NSNN và được Nhà nước sử dụngnhư một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Tuy Thuế ra đời và tồn tại từ rất lâu, nhưng đến nay nói về khái niệm Thuếcũng còn nhiều ý kiến khác nhau Về quan sát thực chứng, rõ rang ở những góc nhìn
và cách tiếp cận khác nhau, trong những ngữ cảnh khác nhau, người ta nói và hiểu
về Thuế không giống nhau cũng là điều dễ hiểu
- Ở góc độ nghiên cứu về kinh tế chính trị học: Thuế là hình thức phân phối và
phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để hình thành nên các quỹtiền tệ tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước
- Ở góc độ Nhà nước: Thuế là một khoản đóng góp mang tính pháp luật cao nhất
của Nhà nước Nhà nước bắt buộc các cá nhân, tổ chức phải nộp thuế vào NSNN đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
- Ở góc độ nghiên cứu về pháp luật: Thuế là khoản đóng góp theo nghĩa vụ và được
pháp luật quy định mà tổ chức và cá nhân phải nộp vào NSNN
Từ những định nghĩa trên, kết hợp với những thực tế thu lượm, tổng hợp và trải nghiệm có thể đưa ra khái niệm đầy đủ nhất về Thuế như sau:
Trang 2“ Thuế là một phần thu nhập mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nướctheo Luật định, để đáp ứng nhu cầu thực hiện theo chức năng của Nhà nước” vàngười nộp thuế được sử dụng hợp pháp phần thu nhập còn lại.
1.1.2 Một số đặc điểm về Thuế
- Tính bắt buộc: Thuế là một khoản động viên bắt buộc gắn liền với quyền lực của
Nhà nước, là thuộc tính cơ bản tất yếu khách quan để phân biệt giữa thuế với cáchình thức động viên tài chính khác như phí, lệ phí, công trái có tính chất tự nguyện.Đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ công dân
- Tính không hoàn trả trực tiếp: Được biểu hiện cả trước và sau khi thu thuế Lợi
ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua cácdịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp cho xã hội
- Tính ổn định: Mỗi luật thuế được ban hành đòi hỏi phải được ổn định để có thời
gian chính sách thuế đi vào cuộc sống, các nhà đầu tư và doanh nghiệp có điều kiệnthưc hiện chiến lược kinh doanh và đạt hiệu quả đầu tư mong muốn
1.1.3 Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trường
- Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ
yếu của ngân sách Đây là chức năng cơ bản, là chức năng đầu tiên phản ánh nguyênnhân cho sự ra đời của thuế
- Chức năng quản lý: Quá trình ban hành và thực hiện các chính sách thuế, bên
cạnh việc thực thu cho ngân sách, thuế như một công cụ kinh tế có hiệu lực để quản
lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thu nhập, phânphối thu nhập, qua đó thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế, điều hòa thu nhập,hướng dẫn tiêu dùng, thúc đẩy xuất khẩu, bảo vệ sản xuất trong nước
- Chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô: Nhà nước chỉ đưa ra những chuẩn mực mang
tính định hướng lớn, trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bẩy để hướng các hoạtđộng kinh tế-xã hội đi theo, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, tạo hành lang pháp lý chocác hoạt động kinh tế-xã hội thực hiện trong khuôn khổ pháp luật
1.1.4 Hệ thống Thuế hiện hành
Trang 3Hệ thống Thuế là một tập hợp gồm nhiều sắc thuế, mỗi sắc thuế có vị trí và cómối liên hệ với nhau giữa các sắc thuế trong tập hợp ấy Hầu hết, các nước trên thếgiới đểu sử dụng hệ thống Thuế gồm nhiều loại Thuế Chưa có nước nào chỉ áp dụngmột loại Thuế Hệ thống Thuế của mỗi nước có thể có số lượng các sắc thuế cụ thể
là nhiều hoặc ít khác nhau, nhưng hầu như đều gồm ba loại Thuế sau:
- Loại Thuế lấy căn cứ tính là thu nhập, nên còn gọi là Thuế thu nhập ( Thuế trựcthu) Thuộc loại Thuế này có Thuế TNDN, Thuế TNCN
- Loại Thuế lấy căn cứ tính Thuế là doanh thu nên còn gọi là Thuế tiêu dùng ( muasắm hoặc mua, bán) Thuộc loại Thuế này là Thuế NK, Thuế TTĐB, Thuế GTGT
- Loại Thuế lấy căn cứ tính thuế là tài sản nên còn gọi là Thuế tài sản Thuộc loạiThuế này có Thuế Tài nguyên, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Thuế nhà, Thuếtàu thuyền xe cộ, Thuế môn bài…
- Hệ thống Thuế hiện hành ở nước ta gồm có các sắc Thuế sau:
Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Gía trị gia tăng
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế bảo vệ môi trường
Thuế môn bài
Lệ phí trước bạ
1.1.5 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế GTGT
* Đối tượng chịu thuế GTGT: Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng
trên lãnh thổ Việt Nam, trừ đối tượng không chịu thuế GTGT
Trang 4* Đối tượng không chịu thuế GTGT: Có 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện
không chịu thuế GTGT Các hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT có một sốđặc điểm sau:
- Là một sản phẩm của một ngành SXKD trong những điều kiện khó khăn phụthuộc vào thiên nhiên Sau sản phẩm sản xuất ra lại dùng cho chính người sản xuất
và cho nhu cầu của toàn xã hội như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…
- Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội, nhằm nângcao đời sống vật chất, văn hóa không ngừng tăng lên của con người như dịch vụ y
tế, văn hóa giáo dục, phát thanh truyền hình…
- Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội không vìmục đích lợi nhuận
- Là sản phẩm hàng hóa dịch vụ không tiêu dùng ở Việt Nam như hàng hóa tạmnhập, tạm xuất, tái nhập…
- Là sản phẩm, dịch vụ được ưu đãi vì mang tính xã hội, tính nhân đạo cao như xâynhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, viên trợ…
- Là sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước cần khuyến khích đầu tư, như dịch
vụ tín dụng, quỹ đầu tư, chuyển giao công nghệ, nhập khẩu máy móc…
* Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và các tổchức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
1.1.6 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
1.1.6.1 Căn cứ tính thuế: Là giá tính thuế và thuế suất.
* Giá tính thuế GTGT: Là giá bán chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán
1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ
Trong đó:
Giá tính thuế GTGT của một số hàng hóa, dịch vụ được xác định như sau:
Trang 5- Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế NK
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tínhthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hóa, tính theogiá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công
- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là do Chính phủ quy định
* Thuế suất thuế GTGT:
- Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
- Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ: nước sạch, phân bón, dụng cụ y tế,thức ăn gia súc, gia cầm, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật…
- Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa dịch vụ: dầu mỏ, khí đốt, điện… và cáchàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, 5%
1.1.6.2 Phương pháp tính thuế
Thuế GTGT được tính theo 2 PP: PP khấu trừ và PP trực tiếp
* Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh (trừ các đối tượng tính thuế theophương pháp thuế GTGT trực tiếp trên GTGT) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ vàđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 6* Thuế GTGT đầu vào khấu trừ
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có HĐGTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuếGTGT hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT của tổ chức cá nhânSXKD tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thườngtrú tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (trừtrường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệuđồng)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài điều kiện nói trên để được khấu trừthuế, hoàn thuế GTGT đầu vào, còn phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuấtkhẩu hoặc ủy thác gia công xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cánhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
- Đối với hàng hóa, dịch vụ có sử dụng chứng từ đặc thù thì được dùng làm căn cứ
để xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
* Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bao gồm:
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật
Trang 7- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Giá vốn của hàng hóa
bán ra tương ứng
- Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn của hàng hóa,dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúngdoanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưngkhông có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác địnhbằng :
- Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của phápluật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ Tài chính quy định
1.1.7 Trình tự đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế GTGT
1.1.7.1 Trình tự đăng ký thuế GTGT
Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấyphép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp đã có phátsinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay cho tổ chức cá nhân, hoặc khidoanh nghiệp bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo qui định của phápluật trong vòng 10 ngày phải đăng ký thuế
1.1.7.2 Trình tự kê khai thuế GTGT
- Khi doanh nghiệp được đăng ký thuế và cấp mã số thuế, hàng tháng kế toán thuếGTGT phải lập tờ khai thuế kê khai để nộp cho cơ quan thuế trong vòng 20 ngày
Trang 8đầu của tháng tiếp theo Trong trường hợp không có phát sinh thuế GTGT đầuvào, đầu ra thì doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quanthuế Tờ khai phải chính xác, trung thực, đúng quy định.
- Đối với hàng hóa nhập, doanh nghiệp phải kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT hàngnhập khẩu theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu đối với
cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hóa
- Đối với cơ sở kinh doanh buôn chuyến, phải kê khai, nộp thuế theo từng chuyếnhàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
- Đặc biệt, với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuếsuất thuế GTGT khác nhau thì phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suấtquy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ Trường hợp, doanh nghiệp không xácđinh được mức thuế suất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp mức thuếsuất cao nhất của hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh
- Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tínhchính xác của việc kê khai Trường hợp cơ sở kinh doanh gửi tờ khai cho cơ quanthuế, sau đó phát hiện có sự sai sót về số liệu kê khai trước thời hạn nộp thuế, cơ
sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết đồng thời lập lại tờ khai thay cho tờ khaikhông đúng Trường hợp phát hiện sai sót sau thời hạn nộp thuế thì cơ sở điềuchỉnh vào tờ khai của tháng tiếp sau
1.1.7.3 Trình tự nộp thuế GTGT
- Trong kỳ tính thuế, nếu số thuế GTGT đầu vào khấu trừ (DN tính thuế theo PPkhấu trừ) lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thì doanh nghiệp được khấu trừtoàn bộ số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT được khấu trừ còn lại được chuyểnsang kỳ tính thuế tiếp theo
- Nếu số thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thìdoanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra sau khi đối trừ với số thuế GTGT đầuvào được khấu trừ Mọi doanh nghiệp đều phải nộp thuế GTGT vào NSNN đầy đủ
và đúng thời hạn Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
- Đồng tiền sử dụng để nộp vào NSNN là đồng Việt Nam
Trang 91.1.7.4 Trình tự Quyết toán thuế GTGT
- Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch, các doanh nghiệp phải quyết
toán thuế với cơ quan thuế Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế là 60 ngày kể từ ngày kết thúc 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT
- Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá sản,doanh nghiệp cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trongthời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể,phá sản
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ Nhà nước quyđịnh, trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn
bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế GTGT được hoàncủa năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộp thừa tính đếnthời điểm quyết toán thuế GTGT
1.1.7.5 Trình tự Hoàn thuế GTGT
* Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT đầu vào:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuếGTGT nếu trong thời hạn 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa đượckhấu trừ hết
- Những cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếGTGT theo tháng
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có số thuế GTGT lũy kế củahàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì đượchoàn thuế GTGT theo tháng
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư; cơ sở sản xuất mới thành lậptại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơiđóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh
Trang 10doanh, chưa đăng ký thuế nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sửdụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản có số thuếGTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý được hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn phí được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghitrên HĐGTGT hoặc trên chứng từ thanh toán giá thanh toán đã có thuế GTGT khimua hàng dịch vụ tại VN để sử dụng
- Hoàn thuế GTGT đối với các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
* Đối tượng được hoàn thuế GTGT có trách nhiệm: Phải kê khai, lập hồ sơ đề
nghị xét hoàn lại tiền thuế GTGT đã nộp và phải chịu trách nhiệm về tính chínhxác của số liệu kê khai đến việc xác định số thuế được hoàn lại
1.2 Kế toán thuế
1.2.1 Khái niệm về kế toán và kế toán Thuế
- Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra , phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Như vậy, Kế toánThuế là việc thu nhận, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về Thuế củađơn vị Kế toán cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
1.2.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý của Kế toán Thuế
- DN phải lập chứng từ và hạch toán đầy đủ chi tiết theo từng loại thuế phát sinh
- Phải hạch toán đúng các loại thuế phải nộp vào các tài khoản phù hợp theo quyđịnh của chế độ kế toán
- Lập báo cáo thuế hàng tháng, quý và năm, thực hiện khai báo và nộp các loại báocáo thuế theo quy định của luật thuế hiện hành
- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế, không nộp trễ và chiếm dụng tiền thuế
Trang 111.2.3 Nguyên tắc kế toán
Trong mỗi DN, kế toán giữ một vị trí quan trọng trong bộ máy hoạt động của
DN và kế toán thuế là một mắt xích quan trọng trong bộ máy đó
- Kế toán thuế trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh vấn đề về thuế.Hàng ngày, hàng tháng hoặc hàng quý kế toán phải kiểm tra, đối chiếu HĐGTGTvới bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, đã nộp cho cơ quan thuế Sau khi kiểm tra, đốichiếu kế toán cần lên báo cáo tổng hợp thuế GTGT, tạm tính thuế TNDN, kèm theo
đó là theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN, lập hồ sơ hoàn thuế khi cóphát sinh
- DN chủ động tính, xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho NNtheo luật định và kịp thời phản ánh vào các sổ kế toán, sổ thuế phải nộp
- DN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí
và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc
và khiếu nại về mức thuế, số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyếtkịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp, đã nộp và còn phải nộp
- DN phải căn cứ tính thuế phải nộp bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng VN theo tỷgiá quy định để ghi sổ kế toán
- Ngoài việc kiểm tra HĐGTGT kế toán còn phải kiểm tra, kiểm soát báo cáo tìnhhình sử dụng hóa đơn để báo cáo với Chi cục thuế hàng tháng, lập bảng kê danhsách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT theo thứ tự thời gian, thứ tự số quyểnkhông để thất thoát hư hỏng
- Tổ chức công tác, hoạt động của phòng kế toán có sự liên hoàn, kế toán thuếcùng kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu giữa báo cáo thuế với quyết toán thuế.Thêm vào đó, kế toán thuế cũng phải luôn cập nhật các thông tin thuế
1.3 Kế toán Thuế GTGT
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT
Trang 12Thuế GTGT là một loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Tổng số thuế tính được ở các khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùngcho người tiêu dùng Giá trị giá tăng của hàng hóa, dịch vụ là phần chênh lệch tănggiữa giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ thực hiện và giá thanh toán của hàng hóadịch vụ mua vào tương ứng.
* Thuế GTGT có những đặc điểm cụ thể sau:
- Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào thu nhập ngườitiêu dùng Người chịu thế là người tiêu dùng
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, chỉ áp dụng cho người tiêu dùng trong phạm vi lãnhthổ quốc gia
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao, vì thuế GTGT không phải là yếu tố chiphí sản xuất, thuế GTGT là yếu tố cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ, nên
nó không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
1.3.2 Nội dung và phương pháp kế toán Thuế GTGT
1.3.2.1 Phương pháp kế toán Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của người mua hàng do người bán hàng tính và ghi trên hóađơn bán hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01/GTKT – 3LL)
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ( Mẫu số 03/GTGT )
Tờ khai Thuế…
Và các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 133 - “ Thuế GTGT được khấu trừ”
* Tài khoản 133 được chi tiết thành 2 TK cấp 2:
TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
TK 1332 “ Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
Trang 13* Kết cấu chung của TK 133 – “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Bên Nợ TK 133 –“ Thuế GTGT được khấu trừ” Bên Có
- Số thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Nhưng NSNN chưa hoàn trả.
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh chủ yếu: Trình tự kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ ( Sơ đồ số 01 – Phần phụ lục)
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua,vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, từ nơi mua về đến nơi doanh nghiệp theo giáthực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGTđược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156… Gía mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
Trang 14(2) Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá,dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGTđầu vào, ghi:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642 : Gía mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán(3) Khi mua hàng hoá giao tay ba (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:
Nợ TK 632: Gía mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán(4) Mua máy móc, thiết bị không cần qua lắp đặt, chạy thử dùng ngay cho SXKDcác loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 211 : Gía mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Đồng thời kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 353 – Qũy khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 414 – Qũy đầu tư phát triển
Nợ TK 415 – Qũy dự phòng tài chính
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Trang 15(5) Khi mua máy móc, thiết bị, TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử hoặc đầu tư sửachữa lớn TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, kếtoán ghi:
Nợ TK 241 ( 2411, 2412, 2413) : XDCB
Nợ TK 1332 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán(6) Khi mua BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơnGTGT kế toán ghi:
Nợ TK 217 : Gía mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
1.3.2.2 Phương pháp kế toán Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu ra của người bán hàng do người bán hàng tính (Doanh thu chưa
có thuế x thuế suất thuế GTGT) và ghi trên hóa đơn bán hàng Vì vậy, số thuếGTGT đầu ra là số thuế GTGT do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bánhàng của doanh nghiệp bán hàng Thuế GTGT đầu ra phát sinh mỗi khi có hoạtđộng bán hàng hóa, dịch vụ
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01/GTKT – 3LL)
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra ( Mẫu số 02/GTGT )
Tờ khai Thuế
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ ( Mẫu số 06/GTGT )
Và các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 3331 - “ Thuế GTGT phải nộp”
* Tài khoản 3331 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3:
TK 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
Trang 16 TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Kết cấu chung của TK 3331 – “ Thuế GTGT phải nộp”
Bên Nợ TK 133 – “ Thuế GTGT phải nộp” Bên Có
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ
Số thuế, phí, lệ phi và các khoản khác
còn phải Nộp vào NSNN.
* Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế - tài chính chủ yếu:
- Trình tự kế toán thuế GTGT đầu ra theo PP khấu trừ ( Sơ đồ số 02 – Phần phụ lục)
(1) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PPkhấu trừ phải lập HĐGTGT, trên HĐGTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuếGTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp vàtổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ(theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 17Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp(2) Trường hợp cho thuê hoạt động TSCĐHH, VH hoặc BĐSĐT thu tiền trước chothuê nhiều kỳ, doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuêhoạt động tài sản đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động tài sản.
Khi nhận tiền của KH trả trước về hoạt động cho thuê tài sản nhiều kỳ:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sang kỳ kế toán tiếp sau, tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuêhoạt động tài sản của kỳ sau:
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số tiền phải trả lại cho KH vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê hoạt động TSCĐHH, TSCĐVH hoặc BĐSĐT không được thực hiện (nếu có):
Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Số tiền thuế GTGT của hoạtđộng cho thuê tài sản không thực hiện)
Có TK 111, 112: Tổng số tiền trả lại(3) Trường hợp bán hàng theo PP trả góp, kế toán xác định doanh thu bán hàng làgiá bán hàng trả tiền ngay chưa có thuế GTGT và phản ánh thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền phải thanh toán
Trang 18* Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào
- Trình tự Kế toán thuế GTGT đầu vào theo PP trực tiếp ( Sơ đồ số 03 – Phần phụ lục)
Giá vật tư, HHDV, TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuếGTGT đầu vào Thuế GTGT không theo dõi trên TK 133 mà tính vào giá trị vật tư,HHDV mua vào Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanhnộp thuế GTGT theo PP trực tiếp
(1) Khi mua vật tư, HHDV kế toán phản ánh giá trị là tổng giá thanh toán bao gồm
cả thuế GTGT đầu vào:
Nợ TK 152, 156, 211 : Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
Khi nhập khẩu vật tư, HHDV:
Nợ TK 152, 153, 156, 211 Nguyên giá bao gồm các loại thuế
Có TK 33312: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331
Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu kế toán ghi:
Nợ TK 333(33312,3333): Thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112
1.3.2.4 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra
- Trình tự kế toán thuế GTGT đầu ra theo PP trực tiếp ( Sơ đồ số 04 – phần phụ lục)
(1) Khi bán HHDV, kế toán phản ánh doanh thu là tổng giá thanh toán
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512(2) Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác
Nợ TK 111, 112: Tổng số doanh thu
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chínhHoặc Có TK 711: Thu nhập khác
Trang 19PHẦN II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ 30-4 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần cơ khí - xây đựng và tư vấn thiết kế 30 – 4 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ.
Tên gọi : Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Xây Dựng Và Tư
Vấn Thiết Kế 30.4
Tên giao dịch : 30-4 Design Consulting, Construction and
Mechanical Joint Stocks Company ( 30.4DESICO)
Số đăng ký kinh doanh : 0103008500
Nhà máy sản xuất : Kim Sơn – Gia Lâm – Hà Nội.
Xí Nghiệp Tư Vấn Thiết Kế : 204/D6 – Thành Công – Ba Đình – Hà Nội.
Lãnh đạo công ty: * Chủ tịch: Phạm Mạnh Đại.
Trang 20* Tổng Giám đốc: Phạm Trung Nghĩa.
Công ty Cổ Phần Cơ khí Xây Dựng và Tư vấn Thiết Kế 30 – 4 “ chuyển
đổi ( CPH) DNNN theo QĐ số 39\848/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2004 của
Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động :
- Sửa chữa, lắp ráp ô tô, xe máy Sản xuất sản phẩm công nghiệp khác
- Tư vấn thiết kế cơ khí (không bao gồm dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải)
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí, kết cấu thép, các loại cột điện và dầm cầu phục vụgiao thông
- Kinh doanh vật tư, phụ tùng, thiết bị, phương tiện cơ khí giao thông vận tải
- Tư vấn, thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn, thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội - ngoại thất: đối với công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn, thiết kế cấp thoát nước: đối với công trình xây dựng dân dụng côngnghiệp, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, công trình cấp thoát nước.Khảo sát địa chất công trình và khảo sát địa chất thuỷ văn
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm tại công ty ( Sơ đồ số
05 – phần phụ lục)
- Các sản phẩm chính của công ty được sản xuất theo hình thức đơn chiếc theođơn đặt hàng Với đặc điểm cơ bản là sản phẩm lớn, kết cấu phức tạp nên quytrình sản xuất sản phẩm được phân ra làm nhiều công đoạn tuần tự kế tiếp nhaucho đến khi hoàn thành sản phẩm
* Tại Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng và Tư vấn thiết kế 30 – 4, quá trình chếtạo sản phẩm chính được chia làm 3 giai đoạn:
- Chế tạo phôi: Toàn bộ nguyên vật liệu ở dạng thô( sắt, thép, kim loại…) được
sơ chế ( cưa, cắt, rèn…) Thành phẩm của giai đoạn này là kim loại, nguyên vậtliệu được pha thành tấm, miếng đã qua xử lý theo yêu cầu kỹ thuật ban đầu
Trang 21- Gia công cơ khí: Các tấm, miếng kim loại được đem đi tiện, phay, nguội, bào…
bằng các máy móc kỹ thuật chuyên dụng nhằm tạo ra các bộ phận theo đúng yêucầu thiết kế
- Lắp đặt: Sản phẩm được hoàn thiện bằng việc lắp đặt các thành phẩm bộ phận
từ công đoạn cơ khí, tiến hành kiểm tra, chạy thử, hoàn thiện sản phẩm Côngđoạn này thường được thực hiện 2 lần, lần một ở đơn vị sản xuất và lần 2 ở đơn vịkhách hàng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty ( Sơ đồ số 06 –
phần phụ lục)
- Chủ tịch HĐQT: Chỉ đạo chung, hoạch định chiến lược phát triển và công tác
đầu tư dài hạn
- Tổng Giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp và điều hành sản xuất của công ty.
- 01 Phó tổng Giám đốc: Phụ trách khâu điều hành sản xuất giúp Tổng giám đốc.
- 01 Phó tổng Giám đốc: Phụ trách khâu vật tư.
- Phòng tài chính: Tổ chức hạch toán, kế toán toàn bộ hoạt động của công ty.
Tham mưu cho Tổng giám đốc về hoạt động tài chính kế toán, tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty
- Các phòng ban chức năng: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kỹ thuật công
nghệ, Phòng kế hoạch vật tư, chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc
Hiện nay công ty có 3 phân xưởng cơ khí là: Phân xưởng cơ khí 1, phânxưởng cơ khí 2, phân xưởng cơ khí 3 và 01 xí nghiệp tư vấn thiết kế, 01 xí nghiệpxây dựng và 01 xí nghiệp cửa nhựa lõi thép trực thuộc công ty Công ty áp dụng
mô hình tổ chức đơn giản, gọn nhẹ để tiết kiệm chi phí
2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Biểu số 01 – Phần phụ lục).
Qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2
năm 2011 – 2012 ta có thể đưa ra nhận xét như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 doanh thu đạt
33.803.179.184đ năm 2013 đạt 38.106.190.418đ tăng 12.72% Trong thời điểm