Báo cáo tốt nghiệp Cao đẳng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 2 1 1 Khái niệm nguyên vật liệu 2 1 2 Đặc điểm nguyên vật liệu 2 1 4 Nhiệm[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 2
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 2
1.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp 2
1.5 Đánh giá nguyên liệu , vật liệu 3
1.5.1 Tính giá nhập kho NVL 3
1.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 4
1.6.1 Trình tự kế toán chi tiết NVL 4
1.6.2 Sổ kế toán chi tiết NVL 4
1.6.3 Hạch toán chi tiết NVL 5
1.7 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 6
1.8 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 7
1.9 Sổ kế toán 8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI 9
2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai 9
2.1.1 Những thông tin chung về công ty 9
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 9
2.1.3 Chức năng và nhiêm vụ của công ty 10
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 10
2.2.1 Tình hình tổ chức nhân sự 10
2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất của doanh nghiệp 12
2.4 Tổ chức công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp 14
2.4.1 Bộ máy kế toán của công ty 14
2.4.2 Hình thức kể toán và các chế độ kế toán tại công ty 16
Trang 2CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI 18
3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng vicem Hoàng Mai 18
3.2 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty 18
3.2.1 Chứng từ sổ sách và phương pháp hạch toán 18
3.2.2 Công tác hạch toán nguyên vật liệu trong tháng 3/2013 của công ty 20
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT , KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI 44
4.1 Nhận Xét chung về thực trạng kế toán NVL tại công ty CP xi măng 44
4.1.1 Về ưu điểm 44
4.1.2 Nhược điểm 45
4.1.3 Một số kiến nghị để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước, việc cạnh
tranh diễn ra thường xuyên và có tính khốc liệt Để tồn tại và phát triến trong môitrường này, các doanh nghiệp phải biết tận dụng các biện pháp kinh tế một cách linhhoạt, khéo léo và hiệu quả Vì vậy công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nóiriêng được coi là tiêu chuẩn quan trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lạithắng lợi cho các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ NVL là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể giá trịcủa sản phẩm
Công tác hạch toán kế toán là một mắt xích rất quan trọng của hệ thống quản lý, nógóp phần tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất Là mộtkhâu chủ yếu của công tác hạch toán kế toán, kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa quantrong đối với mọi doanh nghiệp sản xuất,bởi lẽ trong doanh nghiệp sản xuất,chi phíNVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh (khoảng
60 – 70%) Do vậy việc quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụng NVL là điều kiệncần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp.Vì vậy, công tác kế toán NVL phải được tổ chức một cách khoa học hợp lý vừatuân thủ những quy định, chế độ của nhà nước vừa phải phù hợp với đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu, trong thờigian thực tập tại công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai, được sự quan tâm giúp đỡcủa các cô, các chú cùng toàn thể các anh chị trong công ty, nhất là các cán bộ nhânviên phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo – Thạc sỹ
Nguyễn Như Nguyệt cũng như sự cố gắng của bản thân, em đã đi sâu vào tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán tài chính của công ty và từ đó em chọn đề tài “ kế toán kế toán nguyên vật liệu’’ tại công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai làm chuyên đề báo
cáo thực tập của mình
Nội dung báo cáo của em gồm 4 chương:
Chương 1: Một số lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Chương 2: Tổng quan về công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai
Chương 3: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP xi măng Vicem HoàngMai
Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán nguyênvật liệu công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai
Hà Nội, tháng 04 năm 2013
Sinh Viên
Đậu Thị Tâm
Trang 4CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựchế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu có những đặc điểm cơ bản sau:
1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu không giữ nguyênhình thái vật chất ban đầu
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị mới đượctạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ
1.3 Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất thìcấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm NVL chính cũng bao gồm cả nửa thànhphẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm hànghóa
-Vật liệu phụ: là các loai vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sảnphẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Nhiêu liệu: thực chất là vật liệu phụ dùng để tạo nhiệt năng cho sản xuất như than
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu do mua ngoài
- Nguyên vật liệu gia công chế biến, tự chế biến
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp
Căn cứ vào mục đích sự dụng, nguyên vật liệu được chia thành::
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
1.4 Nhiệm vụ của kế toán NVL trong doanh nghiệp
- Thực hiện việc đánh giá phân loại NVL phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản
Trang 5lý thống nhất của nhà nước và của doanh nghiệp
- Tổ chức chứng từ, TK kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàngtồn kho áp dụng cho doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hìnhhiện có và sự biến động tăng giảm của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, cungcấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hìnhthanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sự dụng NVL trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
1.5 Đánh giá nguyên liệu , vật liệu
+
Các khoản thuế khôngđược hoàn lại
+
Chi phí trực tiếp phát sinh trong quátrình mua
-CKTM,giảm giáhàng mua b:Giá gốc của NVL do doanh nghiệp tự gia công, chế biến
Giáthực tế
nhập kho =
Giá trị NVL xuấtgia công, chế biến + Chi phí vận chuyển, bốcdỡ tới nơi chế biến + công,chế biếnChi phí gia c:Giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế
nhập kho =
Giá trị NVL xuấtgia công, chế biến +
Chi phí vậnchuyển, bốc dỡtới nơi chế biến
+ Số tiền phải trả chongười nhận gia côngchế biến
Giá thực tế của NVL nhận góp vốn : là giá trị dược đánh giá bởi các bên tham gia gópvốn chấp thuận
1.5.2 Giá thực tế xuất kho
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau:
a: Phương pháp tính theo giá đích danh.
Phương pháp này áp dụng trong các DN quản lý,bảo quản riêng từng lô NVL nhậpkho,vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó
b: Phương pháp bình quân gia quyền.
Đơn giá bình
quân trong kỳ =
Trị giá NVL đầu kỳ + trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + số lượng NVL nhập trong kỳ
Trang 6c:Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là NVL được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và NVL còn lại cuối kỳ là NVL được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, giá trị NVL xuất kho được tính theo giá của
lô NVL nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của NVL được tính theogiá của NVL nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
d:Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là NVL được mua sau hoặc sản xuất sauthì được xuất trước, và NVL còn lại cuối kỳ là NVL được mua hoặc sản xuất trước đó.Theo phương pháp này thì giá trị NVL xuất kho được tính theo giá của lô NVL nhậpsau hoặc gần sau cùng, giá trị của NVL được tính theo giá của NVL nhập kho đầu kỳhoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
1.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.6.1 Trình tự kế toán chi tiết NVL
- Tổ chức chứng từ kế toán NVL
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệpban hành ngày 20/03/2006 Các chứng từ kế toán NVL bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
+Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT)
+Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 03-VT)+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04-VT)
+Bảng kê mua hàng (mẫu số 06- VT)
+Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 05- VT)
+Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07-VT)
1.6.2 Sổ kế toán chi tiết NVL
Tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán kế toán chi tiết NVL mà sử dụng các sổ (thẻ) kếtoán chi tiết sau:
Trang 71.6.3 Hạch toán chi tiết NVL
1.6.3.1 Hạch toán theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ1.6a:Chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu, kiểm tra
- Tại kho: Do thủ kho thực hiện hang ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho nguyênvật liệu, mỗi chứng từ ghi vào thẻ kho một dòng
- Tại phòng kế toán: mở thẻ chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu và theo từng địađiểm bảo quản NVL để ghi chép số hiện có và sự biến động của từng loại nguyên vậtliệu trên cơ sở các loại chứng từ nhập, xuất hàng ngày.Số tồn trên sổ chi tiết phải khớpvới thẻ kho
- Ưu điểm: Đơn giản dễ đối chiếu, kiểm tra
- Nhược điểm: Chủ yếu là ghi chép trùng lặp, khối lượng ghi chép lớn
1.6.3.2 Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ1.6b:Chi tiết vật liệu theo phương phápsổ đối chiếu luân chuyển
tồn vậttư
Sổ kếtoántổnghợp
Thẻ Kho
Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 8- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho để theo dõi tình hình nhập,xuất,tồn theo chỉ tiêu số lượng cho từng loại vật liệu (tương tự như phương pháp thẻ song song).
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho, cuốitháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất NVL theo từng danh điểm và theo từngkho, kế toán lập Bảng kê vật liệu, Bảng kế xuất vật liệu Rồi ghi vào sổ đối chiếu luânchuyển cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển
1.6.3.3 Hạch toán theo phương pháp sổ số dư
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn ngoài racuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho và ghi vào Sổ số dư
- Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyểnđến, có lập phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào đó, kế toán lập bảng luỹ kế nhậpxuất tồn Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếutồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Sơ đồ 1.6c: chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
(3)
Đối chiếu, Kiểm tra:
1.7 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi,phản ánh thường xuyên
liên tục căn cứ vào tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán (TK151,152,153) Dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm hiện có trong kho vật tư củadoanh nghiêp giá trị vật tư tồn kho trong sổ kế toán có thể xác định tại bất kỳ thời điểmnào trong kỳ kế toán
Phương pháp này thường được áp dụng ở các DN có giá trị NVL lớn
TK sử dụng : + TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
+ TK 152: “ Nguyên vật liệu ”
Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán nguyên vật liệu:
Bảng kê lũy kế nhập
Bảng kê tổng hợpX-N-T
Bảng kê lũy kế xuất Bảng kê xuất
Chứng Từ xuất
Sổ số dư Thẻ Kho
Bảng Kê NhậpChứng từ nhập
Trang 9KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
(THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN )
TK 111,112,151,331 TK 152 TK 621,627,641,642
Nhập kho NVL
TK 133 Xuất kho NVL dùng cho SXKD
Thuế GTGT (nếu có) TK 154 TK 154 NVL thuê ngoài NVL xuất thuê ngoài gia công Gia công xong chế biến nhập kho TK 111,112,331 TK 333 (3333,3332) Hưởng chiết khấu thương mại
Thuế Nhập khẩu,TTĐB NVL TK 133
Nhập khẩu phải nộp NSNN Nếu có
TK 333(33312) TK632 Thuế GTGT NVL nhập khẩu nộp NSNN( nếu không được Nguyên vật liệu xuất bán
khấu trừ) TK 141 TK 141,242
Nhận hoặc đươc cấp vốn góp
Liên doanh Phân bổ cho SXKD
TK 621,627,641,642 TK 222,128
VL xuất dùng cho SXKD Xuất để trả vốn góp liên doanh
Sữa chữa lớn TSCĐ TK 138(1381) TK 338(3381)
Phát hiện thừa khi kiểm tra Phát hiện thiếu khi kiểm tra
1.8 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiêm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để
phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hóa đã xuất
Phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi,phản ánh trên TK
Trang 10152,Giá tri vật tư mua vào được phán ánh trên TK 611 “Mua Hàng”
KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
(THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ )
TK152 TK 611 TK 152
K/c NVL tồn kho đầu kỳ K/ NVL tồn kho cuối kỳ
TK 111,112,331 TK 111,112,331
Mua NVL nhập kho (Dn tính NVL trả lại người bán
Thuế GTGT theo PP trực tiếp) hoặc giám giá NVL mua
TK 133
Mua NVL nhập kho(Dn tính Thuế GTGT
Thuế GTGT theo PP trực tiếp) Nếu có
TK 133 Thuế GTGT
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn một hình thức kế toán phùhợp Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI
2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai
2.1.1 Những thông tin chung về công ty.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI
Tên viết tắt: HOM
Tên tiếng Anh: HOANG MAI CENMENT JOIN STOCK COMPANY
Biểu tượng của Công ty:
Trụ sở : Thị trấn Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai tiền thân là Công ty Xi măng Nghệ
An (trực thuộc UBND tỉnh Nghệ An) được thành lập theo Quyết định số 2629/QĐ.UBngày 07/10/1995 của UBND tỉnh Nghệ An Công ty được hình thành để làm chủ đầu
tư Dự án xi măng Hoàng Mai được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số216/QĐ-TTg ngày 15/4/1996 Nhà máy xi măng có công suất 1,4 triệu tấn ximăng/năm với tổng mức đầu tư 238 triệu USD từ nguồn vốn vay trong và ngoài nước Ngày 09/06/1999, Dự án xi măng Hoàng Mai tiến hành khởi công đồng loạt các hạngmục công trình chính thuộc dây chuyền sản xuất và sau 32 tháng khởi công xây dựng,ngày 6/3/2002, Nhà máy đã cho ra những tấn clinker đầu tiên đạt chất lượng tốt Trướcnhững đòi hỏi về nhu cầu nhân lực nhằm đáp ứng quá trình vận hành nhà máy và côngtác sản xuất kinh doanh lâu dài, được sự chấp thuận của Chính phủ tại văn bản số954/CP-ĐMDN ngày 18/10/2000, ngày 30/12/2000, UBND Tỉnh Nghệ An và Tổngcông ty Xi măng Việt Nam đã ký Biên bản bàn giao Công ty Xi măng Nghệ An thuộcUBND tỉnh Nghệ An trở thành thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Ximăng Việt Nam và đổi tên là Công ty Xi măng Hoàng Mai
Ngày 09/03/2007 Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 367/QĐ-BXD về việc thựchiện cổ phần hóa các Cty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty xi măngVN
Trang 12Ngày 30/11/2007 Công ty Xi măng Hoàng Mai đã tổ chức bán đấu giá cổ phần lầnđầu ra công chúng tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 27/02/2008 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Namban hành Quyết định số: 219/QĐ-XMVN về việc điều chỉnh phương án cổ phần hoá
và chuyển Công ty Xi măng Hoàng Mai thành Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai Ngày 01/04/2008 Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai đã chính thức đi vào hoạtđộng với số vốn điều lệ 720 tỷ đồng trong đã vốn Nhà nước chiếm tỷ lệ 70,96% tươngđương 510,918 tỷ đồng
Ngày 18/8/2011 Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai đổi tên thành Công ty Cổphần Xi măng Vicem Hoàng Mai
2.1.3 Chức năng và nhiêm vụ của công ty
Chức năng của công ty:
Công ty Cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai có chức năng hạch toán kinh doanh độclập theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, luôn phải đảm bảo có kếhoạch kinh doanh cho phù hợp với thị trường, đem lại hiệu quả cao, góp phần tích lũyvốn cho doanh nghiệp, và đóng góp ngày càng nhiều cho xã hội, tạo ra việc làm, nângcao đời sống và thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng ổn định Hoạt động chính của công ty là sản xuất,kinh doanh xi măng, clinle
Nhiệm vụ chính của công ty:
Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề tại đăng kýkinh doanh số 2703001834 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, đăng ký lầnđầu ngày 01/04/2008
Thực hiên phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất cũng như tinh thần củacác cán bộ công nhân viên bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuậtcho cán bộ công nhân viên
Mở rộng liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế, góp phần tổ chức hoạt độngthương mại và dịch vụ trên địa bàn thành phố và với các tỉnh
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.2.1 Tình hình tổ chức nhân sự.
Trình độ nhân sự của Công ty tương đối cao, nhân viên phần lớn đã được đào tạolại, nâng cao tay nghề chuyên môn.Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tạingày 31/12/2011 là 979 người, trong đó :
- Trình độ đại học và trên đại học là 212 người (chiếm 21,65%)
- Trình độ cao đẳng là 71 người (chiếm 7,25)
- Trình độ trung cấp là 74 người (chiếm 7,56%)
- Trình độ sơ cấp là 3 người (chiếm 0,31%)
- Trình độ công nhân kỹ thuật là 517 người (chiếm 52,81%)
- Trình độ lao động phổ thông là 102 người (chiếm 10,42%)
2.2.2 Tình hình tổ chức bộ máy Công ty.
Là công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh-để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanhcủa đơn vị,công ty xi măng vicem Hoàng mai đã sử dụng theo hình thức bộ máy quản
lý trực tuyến.Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần xi măng Hoàng Mai được thể hiện
Trang 13qua sơ đồ sau (Xem sơ đồ 2.1) :
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai.
Nguồn: Phòng TC – Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai.
Ghi chú: - Quan hệ chỉ huy trực tuyến:
- Quan hệ kiểm tra giám sát:
* Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Hội đồng quản trị của Công ty, Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý caonhất giữa 2 kỳ Đại hội cổ đông, có trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các nghịquyết của Đại hội cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty, thay mặt cổđông để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
* Ban kiểm soát : Do Đại hội cổ đông bầu ra và chịu trách nhiệm trước các cổ đông và
pháp luật về những kết quả công việc của Ban kiểm soát với Công ty
BAN KIỂM SOÁT
P.Vật tư
X.Cơ Khí P.Cơ điện
X.Điện TĐH
VP công ty
X.XD và DV
TT Tiêu Thụ
Trang 14Phòng Tổ chức, Phòng Tài chính kế toán, Xưởng Xây dựng - Dịch vụ.
- Phó giám đốc Công nghệ: Chịu trách nhiệm quản lý về công nghệ sản xuất
và điều hành trực tiếp các xưởng có liên quan tới sản xuất sản phẩm, như: Phòng kỹthuật sản xuất, Xưởng khai thác mỏ, Xưởng clinker, Xưởng Xi măng
- Phó Giám đốc cơ điện: Phụ trách vật tư, máy móc thiết bị sản xuất Điềuhành trực tiếp các phòng ban: Phòng Cơ điện, Xưởng Điện – Tự động hóa, Xưởng Cơkhí, Văn phòng, Xưởng Xây dựng - Dịch vụ
- Phó Giám đốc Tiêu thụ: Phụ trách lĩnh vực kinh doanh và tiêu thụ; Điều hànhtrực tiếp phòng Tiêu thụ
* Khối gián tiếp: Gồm các phòng ban không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng
quản lý chung về những lĩnh vực nhất định: Văn phòng công ty, Phòng Tổ chức,Phòng Tài chính kế toán, Phòng Cơ điện, Phòng Vật tư, Phòng Tiêu thụ
* Khối trực tiếp: Là những xưởng trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, gồm những
xưởng sản xuất và xưởng phụ trợ sản xuất
2.3 Đặc điểm quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Quy trình công nghệ sản xuất :
Nhà máy xi măng Hoàng Mai là một nhà máy sản xuất xi măng hiện đại vớicông nghệ khô, lò quay có công suất 1,4 triệu tấn xi măng/năm, có quy mô sản xuấtvới khối lượng lớn (trên 4000 tấn clinker/ngày) Nhà máy hoạt động theo dây chuyênkhép kín từ khâu nguyên liệu đầu vào (nguyên liệu thô) cho tới khi sản phẩm hoànthành đầu ra (vật liệu xi măng
Quá trình đó được thể hiện thông qua sơ đồ sau (Xem sơ đồ 2.2) :
Trang 15Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ dây chuyền sản xuất công nghệ xi măng Hoàng Mai
Nguồn: Phòng KTSX – Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai.
Kho sét Kho đá vôi
Các két chứa vôi, sét, quặng sắt, phụ gia điều chỉnh
Nghiền than Silô đồng nhất
Phễu
Ô tô, tàu hoả
Két Bazan Két thạch cao Clinker
Nghiền xi măng
Silô ximăng Đóng bao
Clinker bái
Trang 162.4 Tổ chức công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
2.4.1 Bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung cụ thể được phân
công theo sơ đồ sau (Xem Sơ đồ 2.3)
Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên kế toán cụ thể như sau:
- Trưởng phòng kế toán : Là người đứng đầu phòng Tài chính – Kế toán, chịu tráchnhiệm trước giám đốc Công ty về thông tin tài chính kế toán cung cấp Tổ chức điềuhành về công tác quản lý tài chính kế toán Đồng thời là người hướng dẫn kịp thời cácchế độ, chính sách quy định tài chính của Nhà nước
- Phó phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu giúp kế toán trưởng trong công tác hạchtoán kế toán; Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc của phòng và các côngviệc theo yêu cầu của giám đốc, của lãnh đạo ngành khi kế toán trưởng đi vắng
- Kế toán tổng hợp: Là người căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán để thực hiện việckiểm tra tính cân đối, chính xác trên các bảng kê, sổ chi tiết và sổ tổng hợp; hướng dẫn
và kiểm tra các phần hành kế toán thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép, hạch toán đúngnguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán hiện hành; cùng các phần hành kếtoán hoàn thiện số liệu để lập báo cáo theo yêu cầu của cấp trên và ngành
- Kế toán tiền gửi và tiền vay ngân hàng: Hạch toán và theo dõi các khoản giao dịchqua ngân hàng mà Công ty có liên quan như các nghiệp vụ thu chi thông qua ngânhàng, các khoản vay, trả nợ, gửi tiền, các khoản chi phí về lãi tiền vay và thu nhập từlãi các khoản tiền gửi tại các ngân hàng, định kỳ đối chiếu số liệu trên sổ sách và sốtiền gửi trong tài khoản tại các ngân hàng
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi sự biến động tăng giảm tiền mặt tại quỹ của doanhnghiệp, giám sát các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt
- Kế toán TSCĐ và Nguyên vật liệu: Theo dõi và phản ánh tình hình biến động tănggiảm TSCĐ, tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao theo quy định
- Kế toán chi phí và tính giá thành: Tính toán và phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thờitình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất để từ đó tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhân viên trong Cty và lập các báo cáo về laođộng tiền lương, bảo hiểm xh , kinh phí công đoàn
- Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo chứng từ thu, chi khi đã có đủ điềukiện theo nguyên tắc; hàng ngày kiểm kê tồn quỹ tiền mặt
Trang 17Ghi chú: Chỉ đạo của lãnh đạo.
Các bộ phận phối hợp và báo cáo các bộ phận
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai.
Nguồn: Phòng TCKT – Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai
nợ phải trả
Thủ quỹ
1
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán vật tư
Kế toán thuế
và Các khoản phải nộp Nhà nước
Kế toán ngân hàng
Kế toán TSCĐ XDC
B và
kế toán sửa chữa lớn
Kế toán thanh toán tiền mặt
Kế toán doanh thu tài chính
Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Kế toán công
nợ phải thu
11
15
Trang 182.4.2 Hình thức kể toán và các chế độ kế toán tại công ty.
Hình thức kể toán áp dụng tại công ty:
Công ty CP măng Vicem Hoàng Mai là đơn vị sản xuất vừa kinh doanh, xuất phát từđặc điểm của đơn vị-công ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chung Hiện nay, Công ty
sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2002 theo hình thức “Nhật ký chung”.
Sơ đồ 2.4: Hình thức Nhật Ký Chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chế độ kế toán áp dụng:
+ Hiện nay Công ty CP xi măng Vicem Hoàng Mai đang áp dụng chế độ kế toán banhành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính + Niên độ kế toán: Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 19cả kỳ.
+ Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được khấu haotheo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với cácquy định của Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tài chínhban hành
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp tính giá thành thành phẩm: Giá thành thành phẩm xi măng đượcxác định theo phương pháp phân bước có tính giá bán thành phẩm
Trang 20CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HOÀNG MAI
3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xi măng vicem Hoàng Mai Công ty xi măng vicem Hoàng Mai là doanh nghiệp có quy sản xuất lớn đồng thời dođặc điểm sản phẩm sản xuất là các vật liệu xây dựng (đặc biệt là xi măng) nên công ty
có khối lượng lớn với chủng loại tương đối nhiều và phong phú
Khái niệm: Nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xi măng vicem Hoàng Mai chủ yếulà:clinker, Thạch cao, Quặng sét, Đá Bazan…những vật liệu này dùng để sx xi măng
Phân Loại: Để dễ dàng hơn trong công tác kiểm tra cũng như quản lý, công ty đã phân
loại nguyên vật liệu theo vai trò,tác dụng của vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chính : Clinker, Thạch cao, Quặng sét
- Nguyên vật liệu phụ : Đá phụ Bazan,vỏ bao xi măng
- Nhiên liệu : Xăng, Dầu nhớt, Điện
- Phụ tùng thay thế: Culong, Vòng bi, Dây Culoa
3.2 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty
3.2.1 Chứng từ sổ sách và phương pháp hạch toán
* Chứng từ sổ sách được sử dụng tại công ty:
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệpban hành ngày 20/03/2006 Các chứng từ kế toán NVL bao gồm:
- Phiếu Nhập kho (01-VT)
- Hóa đơn GTGT(01GTKT-3LL)
- Phiếu Xuất kho (02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (05-VT)
Trang 21Sơ đồ 3.1: Chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu, kiểm tra
* Phương pháp ghi sổ:
Ở công ty cổ phần xi măng vicem Hoàng Mai ghi sổ theo trình tự sau:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán như phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ.Sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái
- Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ nhập,xuất NVL trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, từ đó tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Sau đó căn cứ vào sổcái lập lên bảng cân đối phát sinh
- Sau khi đã đối chiếu khớp đúng giữa số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
kế toán sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính
3.2.2 Đánh giá nguyên vât liệu
* Giá thực tế vât liệu nhập kho:
Giá thực tế của nguyên
vật liệu = Giá mua trên hóa đơn +
Chi phí mua,vậnchuyển, bốc dỡ
Trong đó:
Giá Mua= Số lượng x Đơn Giá
* Giá thực tế xuất kho :
tồn vậttư
Sổ kếtoántổnghợp
Trang 22Trong đó:
Đơn giá bình
quân trong kỳ =
Trị giá NVL đầu kỳ + trị giá NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + số lượng NVL nhập trong kỳ
3.2.2 Công tác hạch toán nguyên vật liệu trong tháng 3/2013 của công ty
Một số nghiệp vụ kinh tế liên quan tới việc nhập xuất nguyên vật liệu tại công ty CP
xi măng Vicem Hoàng Mai:
TK 1521 ( Clinker): 61.250 kg - Đơn Giá 8.752đ/kg =>Thành tiền:536.060.000đ
TK 1522( Đá phụ bazan):20.453kg- Đơn Giá 857đ/kg => Thành tiền: 17.528.221đ
1/ Phiếu nhập kho số 011 ngày 02/3 mua Clinker của công ty xi măng Bỉm Sơn, với
số lượng 132.000kg Clinker, Đơn giá 7.721đ/kg, Thuế suất TGTGT 10%.Chi phí vậnchuyển,bốc dỡ hàng 151.140.000đ, Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằngchuyển khoản
2/ Phiếu xuất kho số 002 ngày 07/3 xuất 49.700kg Clinker dùng cho sản xuất.
3/ Phiếu nhập kho số 017 ngày 19/3 mua Clinker của công ty xi măng Bỉm Sơn, với
số lượng 40.570kg Clinker, Đơn giá 8.490đ/kg, Thuế suất TGTGT 10%.Chi phí vậnchuyển,bốc dỡ hàng 51.199.340đ, Thuế GTGT 10%.Công ty đã thanh toán bằngchuyển khoản
4/ Phiếu nhập kho số 010 ngày 21/03 mua Đá phụ Bazan của Công ty TNHH QuangMinh Tâm,số lượng 392.400 kg đơn giá 857đ/kg.Thuế GTGT 10%.Công ty đã thanhtoán bằng chuyển khoản
5/ Phiếu nhập kho số 018 ngày 22/3 mua Clinker của công ty xi măng Bỉm Sơn, với số
lượng 94.000kg Clinker, Đơn giá 7.452đ/kg, Thuế suất TGTGT 10%.Chi phí vậnchuyển,bốc dỡ hàng 102.366.000đ, Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằngchuyển khoản
6/ Phiếu xuất kho số 004 ngày 13/3 xuất Clinker dùng cho sản xuất ,số lượng
9/ Phiếu nhập kho số 025 ngày 31/03 nhập kho Clinker cho sản xuất, số lượng
93.400kg kg Đơn giá 7.454đ/kg, thuế suất Thuế GTGT 10%.Chi phí vận chuyển101.712.600 đồng ,Thuế GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: