Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ PHÁT TRIỂN SỐ 03 (Đề thi gồm 04 trang) ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi KHOA HỌC XÃ HỘI Mô[.]
Trang 1ĐỀ PHÁT TRIỂN
SỐ 03
(Đề thi gồm 04 trang)
ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: Mã đề 303
Câu 1: Năm 1972, Mĩ kí kết Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) với quốc gia nào
sau đây?
A Triều Tiên B Liên Xô C Thụy Sĩ D Nhật Bản.
Câu 2: Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
A phòng thủ B hòa hoãn C rút lui D tiến công
Câu 3: Trong những năm 1951-1953, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động nào sau đây nhằm
xây dựng và phát triển hậu phương kháng chiến?
A Cải cách ruộng đất trong cả nước B Đề ra đường lối hiện đại hóa đất nước.
C Đề ra đường lối đổi mới đất nước D Tiến hành cải cách giáo dục phổ thông.
Câu 4: Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản hợp tác có hiệu quả với Mĩ và Nga trong các chương
trình
A chế tạo rôbốt B vũ trụ quốc tế C trí tuệ nhân tạo (AI) D công nghệ gen.
Câu 5: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), quốc gia nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong
việc đánh bại quân đội phát xít Đức ở châu Âu?
Câu 6: Trong thời kì 1954-1975, chiến lược chiến tranh nào sau đây đánh dấu quân viễn chinh Mĩ trực
tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh đặc biệt B Chiến tranh cục bộ.
C Chiến tranh đơn phương D Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 7: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã
A tiến hành chiến tranh du kích cục bộ B mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
C khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền D thành lập các Hội cứu quốc ở Cao Bằng.
Câu 8: Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được kết nạp và trở thành thành viên của
tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A Mianma B Philippin C Inđônêxia D Thái Lan.
Câu 9: Chiến thắng đường 14-Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
A quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn B nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
C sự bất lực của quân đội Sài Gòn D khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao
Câu 10: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc
và thuộc địa của Lênin đăng trên báo nào sau đây của Pháp?
A Thanh niên B Lao động C Người cùng khổ D Nhân đạo
Câu 11: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là một trong
những biểu hiện của xu thế nào sau đây?
A Châu lục hóa B Hòa hoãn Đông-Tây C Toàn cầu hóa D Mâu thuẫn Đông-Tây Câu 12: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây?
A Đồn điền cao su B Chinh phục vũ trụ C Điện hạt nhân D Công nghệ viễn thông.
Trang 2Câu 13: Nội dung nào sau đây là một trong những nhân tố dẫn đến sự phát nền triển kinh tế của các nước
Tây Âu trong những năm 1950-1973?
A Có sự hợp tác chặt chẽ với Liên Xô B Chỉ cạnh tranh với các nước Mĩ Latinh.
C Chỉ cạnh tranh với các nước châu Á D Tận dụng hiệu quả các cơ hội bên ngoài.
Câu 14: Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, quân đội quốc gia nào sau đây không có
vùng tập kết?
A Campuchia B Việt Nam C Thái Lan D Lào.
Câu 15: Một trong những quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) là
A thành lập Liên minh châu Âu B thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C tiến hành chiến lược toàn cầu D phát động cuộc Chiến tranh lạnh.
Câu 16: Trong phong trào Đông du (1905-1908), Phan Bội Châu đã đưa lực lượng nào sau đây sang Nhật
Bản học tập?
A Thợ thủ công B Nông dân C Thanh thiếu niên D Địa chủ.
Câu 17: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa phát động phong
trào “Tuần lễ vàng” nhằm giải quyết khó khăn nào sau đây?
A Giặc đói B Tài chính C Giặc dốt D Giặc ngoại xâm.
Câu 18: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra chủ
trương nào sau đây?
A Xây dựng lực lượng vũ trang cho cách mạng B Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
C Tham gia vào các tổ chức liên kết khu vực D Thành lập cơ quan chuyên trách việc cứu đói Câu 19: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) diễn ra trong bối cảnh
A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ B bị chủ nghĩa phát xít bao vây và tấn công.
C Chiến tranh lạnh diễn ra căng thẳng D Nhật Bản bước vào phục hồi nền kinh tế.
Câu 20: Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng B Trật tự Vecxai Oasinhtơn được hình thành.
C Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bùng nổ D Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam Câu 21: Năm 1975, quốc gia nào sau đây ở châu Phi giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống thực dân
Bồ Đào Nha?
Câu 22: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Đều nhận viện trợ kinh tế, quân sự từ Mĩ B Dẫn đến sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập.
C Đi đến xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc D Đều đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ Câu 23: Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân Việt Nam nổi dậy chống Mĩ-Diệm trong phong trào nào
sau đây?
Câu 24: Trong nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây chiếm hơn 50% số tàu bè đi
lại trên mặt biển?
Câu 25: Trong phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam, Tôn Thất Thuyết lấy danh
vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương nhằm kêu gọi
A tư sản đấu tranh chống độc quyền B tiểu tư sản đấu tranh đòi tự do, dân chủ.
C công nhân bãi công biểu tình D văn thân, sĩ phu đứng lên kháng chiến.
Câu 26: Trong những năm 1921-1925, nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) trong
lĩnh vực nào sau đây?
A Quốc phòng B Du lịch C Nông nghiệp D Văn hóa.
Trang 3Câu 27: Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) chủ trương dựa vào lực lượng chủ yếu nào sau đây để
tiến hành cuộc cách mạng bạo lực?
A Công nhân và dân nghèo lao động thành thị B Một bộ phận người Pháp có tư tưởng dân chủ
C Học sinh, sinh viên yêu nước các đô thị lớn D Binh lính người Việt Nam trong quân đội Pháp Câu 28: Ở Việt Nam, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 được mở đầu bằng chiến dịch nào sau
đây?
A Tây Nguyên B Điện Biên Phủ C Biên giới thu-đông D Việt Bắc thu-đông Câu 29: Tháng 10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt
Nam đã
A thành lập Mặt trận Liên Việt B thông qua Luận cương chính trị.
C phát động Cao trào kháng Nhật D tiến hành khởi nghĩa từng phần.
Câu 30: Tháng 12-1953, Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch
nào sau đây để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
A Chiến dịch Tây Nguyên B Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
C Chiến dịch Điện Biên Phủ D Chiến dịch đường 14-Phước Long.
Câu 31: Từ thực tiễn các phong trào yêu nước, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam do Đảng Cộng
sản Đông Dương lãnh đạo (1930-1945) cho thấy
A lực lượng nòng cốt của cách mạng là công nhân và nông dân.
B sử dụng lực lượng vũ trang là xung kích, đi đầu trên mọi mặt trận.
C sử dụng lực lượng chính trị là hỗ trợ cho lực lượng vũ trang nổi dậy.
D phong trào phát triển trở thành cao trào cách mạng ở các đô thị.
Câu 32: Sự phân hóa của cơ cấu giai cấp xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có tác động nào sau đây
đến phong trào cách mạng Việt Nam?
A Làm xuất hiện các chính đảng cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
B Tạo cơ sở cho việc bắt đầu tiếp thu các hệ tư tưởng cứu nước mới.
C Là điều kiện quyết định cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
D Tạo điều kiện để các khuynh hướng cứu nước mới phát triển.
Câu 33: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí
do nào sau đây?
A Bước đầu thành lập các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
B Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật tiến vào Đông Dương.
D Là một bước thắng lợi để tiến lên hoàn thành giải phóng dân tộc.
Câu 34: Trong quá trình chiến đấu chống các chiến lược chiến tranh của Mĩ (1954-1975), nhân dân miền
Nam Việt Nam đã
A luôn nhận được sự ủng hộ của tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
B kết hợp với quân dân Lào và Campuchia cùng chống kẻ thù chung.
C kết hợp đánh địch trên chiến trường và đấu tranh trên bàn đàm phán.
D kết hợp giữa tiêu diệt địch với nổi dậy giành quyền làm chủ.
Câu 35: Sách lược đấu tranh ngoại giao của chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ
cộng hòa trong năm 1946 đã
A từng bước loại bỏ các thế lực giặc ngoại xâm và nội phản.
B giải quyết được những mục tiêu chiến lược của cách mạng.
C phá vỡ được thế bao vây, cô lập của cách mạng Việt Nam.
D giải quyết được vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng xã hội.
Trang 4Câu 36: Các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam những năm 1936-1941 đều
A tập hợp các dân tộc Đông Dương cùng đấu tranh giành độc lập dân tộc
B đấu tranh nhằm giải quyết triệt để các mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.
C tập hợp, phát huy sức mạnh đấu tranh của các lực lượng xã hội khác nhau
D đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất, tập trung của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 37: Điểm chung trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc thời kì 1919-1923 và thời kì 1924-1927 là
A tích cực chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
B tăng cường xây dựng cơ sở tổ chức cách mạng ở Việt Nam.
C sử dụng vai trò của báo chí để truyền bá lí luận cách mạng.
D chú trọng công tác đào tạo cán bộ nòng cốt cho cách mạng.
Câu 38: Nhận xét nào sau đây đúng về nghệ thuật quân sự của Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc
thu-đông (1947), chiến dịch Biên giới thu-đông (1950) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?
A Kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng tiến công của lực lượng vũ trang.
B Đi từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược.
C Có sự phối hợp giữa bộ đội chủ lực và lực lượng vũ trang địa phương.
D Phát triển từ cuộc chiến tranh đơn phương sang chiến tranh tổng lực.
Câu 39: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp
cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
A Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng
B Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
C Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
D Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Câu 40: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (đầu năm 1930) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ II
(2-1951) có điểm tương đồng nào sau đây?
A Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng và hoạt động công khai.
B Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh và đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.
C Đề cao việc phát huy quyền tự quyết của dân tộc trong cách mạng.
D Tập hợp, đoàn kết dân tộc nhằm giành thắng lợi trong kháng chiến.