Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ PHÁT TRIỂN SỐ 05 (Đề thi gồm 03 trang) ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi KHOA HỌC XÃ HỘI Mô[.]
Trang 1ĐỀ PHÁT TRIỂN
SỐ 05
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: Mã đề 305
Câu 1: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt động
ở quốc gia nào sau đây?
Câu 2: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào (1946-1954) được sự giúp đỡ của quân
tình nguyện
A Miến Điện B Mã Lai C Việt Nam D Inđônêxia.
Câu 3: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây ?
A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền B Xây dựng làng chiến đấu chống đế quốc Mĩ.
C Bài trừ lực lượng nội phản thân Mĩ D Đấu tranh đòi các quyền dân sinh, dân chủ.
Câu 4: Trong thời kì 1954-1975, đế quốc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt
chiến tranh ở Việt Nam sau sự kiện nào sau đây?
A Chiến dịch Việt Bắc thu-đông B Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
C Chiến dịch Biên giới thu-đông D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân Câu 5: Theo học thuyết Phucưđa (1977), Nhật Bản tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước ở khu vực
nào sau đây?
A Trung Đông B Đông Nam Á C Mĩ Latinh D Bắc Âu.
Câu 6: Một trong những nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm
1975 là hoàn thành thống nhất đất nước về mặt
A nhà nước B kinh tế C lãnh thổ D văn hóa.
Câu 7: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản mại bản trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam vì
A câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp B làm tay sai đắc lực cho thực dân Anh.
C câu kết chặt chẽ với phát xít Đức D làm tay sai đắc lực cho thực dân Hà Lan.
Câu 8: Đầu thế kỉ XX, phong trào yêu nước và cách mạng của Phan Bội Châu khởi xướng và phát triển
theo khuynh hướng nào sau đây?
A Phong kiến B Dân chủ tư sản C Vô sản D Cộng hòa.
Câu 9: Sau Chiến tranh lạnh, quốc gia nào sau đây có tham vọng thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
Câu 10: Nội dung nào sau đây là biểu hiện về vị thế kinh tế của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỉ XX?
A Cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới B Có tổng sản phẩm kinh tế lớn nhất thế giới.
C Chiếm hơn 3/4 dự trữ vàng của thế giới D Đầu tư chủ yếu vào công nghiệp dân dụng.
Câu 11: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959)
là điều kiện bùng nổ của phong trào nào sau đây?
A Xóa nạn mù chữ B Đồng Khởi C Chống dịch Covid-19 D Phá kho thóc Nhật Câu 12: Năm 1950, Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch Biên giới-thu đông nhằm một trong những
mục đích nào sau đây?
A Giải phóng hoàn toàn miền Nam B Bảo vệ biên giới Tây Nam Tổ quốc.
C Khai thông biên giới Việt Trung D Đập tan âm mưu xâm lược của Mĩ.
Câu 13: Về chính trị, một trong những biện pháp nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam sau Cách mạng
tháng Tám (1945) là
A tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội B tiếp tục xây dựng nền kinh tế quốc dân.
C viện trợ cho tất cả các nước châu Phi D thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam.
Câu 14: Trong cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX, khởi nghĩa Ba Đình nằm trong
phong trào nào sau đây?
A Diệt giặc dốt B Tuần lễ vàng C Cần Vương D Diệt giặc đói.
Trang 2Câu 15: Quốc gia nào sau đây là một trong những ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp
quốc từ sau năm 1991?
A Đức B Bồ Đào Nha C Côlômbia D Liên bang Nga.
Câu 16: Phong trào Đông Dương Đại hội trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam đã
A dẫn đến thành lập Xô Viết Nghệ-Tĩnh B bước đầu hình thành lực lượng vũ trang.
C hình thành khối liên minh công-nông D thức tỉnh đông đảo quần chúng lao động.
Câu 17: Năm 1953, để xóa bỏ những tàn tích của chế độ phong kiến, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa đã thực hiện
A giảm tô, giảm thuế B tăng gia sản xuất C cải cách ruộng đất D thực hành tiết kiệm Câu 18: Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga, chính quyền đại diện cho khuynh hướng vô sản là
A quân chủ lập hiến B các Xô Viết đại biểu C chính phủ lâm thời D quân chủ chuyên chế Câu 19: Trong đông xuân 1953-1954, một trong những hướng tiến công chủ yếu của bộ đội chủ lực Việt
Nam là
A Nam Bộ B Bình-Trị-Thiên C Tây Bắc D đồng bằng Bắc Bộ Câu 20: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với thực dân Pháp, Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào sau đây?
A Kiên quyết kháng chiến B Kí hiệp ước hòa bình.
C Hòa hoãn tránh xung đột D Vừa đánh vừa đàm phán.
Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Mĩ Latinh đấu tranh chống
A chế độ độc tài thân Mĩ B chế độ phân biệt chủng tộc.
C thực dân Tây Ban Nha D chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
Câu 22: Sau 20 năm Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn nhất thế giới?
Câu 23: Trong thời kì 1919-1930, cuộc khởi nghĩa nào sau đây thực hiện phương châm “không thành
công cũng thành nhân”?
Câu 24: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960) xác định cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò nào sau đây đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
A Hậu phương lớn B Phối hợp chiến đấu C Quyết định trực tiếp D Quyết định sâu sắc Câu 25: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế
giới thứ hai đã
A góp phần làm sụp đổ trật tự thế giới đơn cực B góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
C trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa D dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng công nghiệp Câu 26: Đầu năm 1975, Mĩ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa sau chiến thắng nào sau
đây của quân dân miền Nam Việt Nam?
A Đông Khê B Bình Giã C Vạn Tường D Đường 14-Phước Long Câu 27: Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973 là
A phát huy những nguồn nội lực của đất nước B có sự hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Âu.
C chỉ phải cạnh tranh với các nước châu Phi D ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào sản xuất Câu 28: Chiến thắng Matxcơva của Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã
A buộc Đức phải đầu hàng quân đồng minh B đánh bại hoàn toàn quân đội Đức ở Liên Xô.
C tạo ra bước ngoặt căn bản của chiến tranh D làm phá sản chiến tranh chớp nhoáng của Hitle Câu 29: Đảng Cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế Cộng sản từ
sau phong trào nào sau đây?
A Phong trào dân chủ 1936-1939 B Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
C Phong trào cách mạng 1930-1931 D Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
Câu 30: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế
A đa phương hóa B toàn cầu hóa C nhất thể hóa D hòa hoãn Đông-Tây Câu 31: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) chủ
trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ở mỗi nước Đông Dương vì lí do nào sau đây?
A Cần sớm hoàn thành mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng ở mỗi nước.
B Những mục tiêu chiến lược của cách mạng ở mỗi nước đã có nhiều thay đổi.
C Để phát huy sức mạnh của nhân dân ba nước trong đấu tranh chống kẻ thù chung.
D Yêu cầu phải hợp nhất các hội cứu quốc của mỗi dân tộc thành một mặt trận.
Trang 3Câu 32: Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam đã
A đáp ứng nguyện vọng của nhân dân về sự đa dạng trong tư tưởng cách mạng.
B dẫn tới sự điều chỉnh về đường lối của hai khuynh hướng cách mạng đối lập.
C tạo sự đa dạng và hiệu quả cao trong hoạt động của các lực lượng dân tộc.
D thể hiện sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của lực lượng tiên phong.
Câu 33: Thực tiễn các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam 30 năm đầu thế kỉ XX cho thấy
A cách mạng muốn thành công phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
B tư tưởng dân chủ tư sản không có ảnh hưởng trong phong trào yêu nước.
C quần chúng nhân dân không ủng hộ khuynh hướng phong kiến và tư sản.
D lực lượng xã hội tiến bộ tiếp nhận những khuynh hướng cứu nước mới.
Câu 34: Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng không dựa trên cơ sở nào sau đây?
A Sử dụng cách thức giải quyết xung đột quân sự bằng biện pháp hòa bình là phù hợp.
B Những giải pháp hòa bình thống nhất đất nước không đem lại kết quả mong muốn.
C Cơ sở của phương pháp bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị qua thực tiễn đấu tranh.
D Ý chí và nguyện vọng của nhân dân là sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.
Câu 35: Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ phong trào dân chủ 1936-1939 được Đảng Cộng sản Đông
Dương vận dụng thành công trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A Chỉ cần tập hợp và huy động sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
B Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
C Tập hợp các lực lượng yêu nước vào một mặt trận thống nhất.
D Giành chính quyền bằng bạo lực cách mạng của quần chúng.
Câu 36: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt
Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.
B Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mĩ là rất hạn chế.
C Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
D Nhận định chính xác thời cơ chiến lược và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam Câu 37: Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở
Việt Nam đều cho thấy trong thực tiễn
A sự lãnh đạo linh hoạt của Đảng trong chiến tranh giải phóng dân tộc.
B tinh thần “tự lực cánh sinh” là tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng.
C hành động chủ động, kịp thời của Đảng về vấn đề hậu phương quân đội.
D sự cần thiết trong việc liên minh với các lực lượng dân tộc và quốc tế.
Câu 38: Trong những năm 1945-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một
trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
A Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiến, kiến quốc.
B Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
C Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
D Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
Câu 39: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?
A Tập hợp quần chúng thành mặt trận chung của ba nước Đông Dương.
B Xây dựng lí luận đấu tranh giai cấp trên nền tảng tư tưởng Mác Lênin.
C Xây dựng khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.
D Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.
Câu 40: Phương hướng tiến công của quân dân Việt Nam trong Cuộc tiến công chiến lược đông-xuân
(1953-1954) và chiến dịch Tây Nguyên (1975) có điểm chung nào sau đây?
A Tìm mọi cách phân tán lực lượng của đối phương.
B Tấn công vào địa bàn mà đối phương khó tiếp viện.
C Đánh vào vị trí quan trọng mà đối phương sơ hở.
D Đánh vào nơi tập trung binh lực của đối phương.