Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 ĐỀ PHÁT TRIỂN SỐ 01 (Đề thi gồm 03 trang) ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi KHOA HỌC XÃ HỘI Mô[.]
Trang 1ĐỀ PHÁT TRIỂN
SỐ 01
(Đề thi gồm 03 trang)
ĐỀ ÔN TẬP KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: Mã đề 301
Câu 1: Sự ra đời của Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) là một trong những biểu hiện của
A Chiến tranh lạnh B chủ nghĩa li khai C chủ nghĩa khu vực D xu thế toàn cầu hóa Câu 2: Trong giai đoạn 1939-1945, lực lượng vũ trang nào sau đây ra đời ở Việt Nam?
A Việt Nam quang phục hội B Đảng Lao động Việt Nam.
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam D Trung đội Cứu quốc quân I.
Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã thông qua
A Báo cáo Chính trị của Đảng B đường lối của cuộc kháng chiến toàn quốc.
C Tuyên ngôn Đảng Cộng sản D tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
Câu 4: Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?
A Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân B Thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc.
C Ngừng chế tạo bom nguyên tử D Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu Câu 5: Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch
Câu 6: Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?
Câu 7: Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai có mục tiêu nào sau đây?
A Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa B Xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới
C Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc D Ủng hộ phong trào công nhân quốc tế.
Câu 8: Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu tranh trong
phong trào nào sau đây?
A Phong trào dân chủ 1936-1939 B Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
C Phong trào cách mạng 1930-1931 D Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.
Câu 9: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925-1941) đã tạo nên sự chuyển biến nào sau đây đối với Liên Xô?
A Mở đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật B Trở thành cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa.
C Mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ D Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính số một thế giới Câu 10: Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây?
A Đảng Xã hội Pháp B Đảng Thanh niên C Đảng Lập hiến D Hội Phục Việt.
Câu 11: Quốc gia thuộc lực lượng Đồng minh chống phát xít, chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới
thứ hai (1939-1945) là
Câu 12: Trong cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đã diễn ra phong trào nào sau đây?
Câu 13: Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?
A Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ B Mĩ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
C Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ D Hậu quả của chiến tranh đã khắc phục xong.
Câu 14: Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong
bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?
Câu 15: Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động yêu nước nào sau đây?
A Phát động cuộc khởi nghĩa Yên Bái B Ra sức truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin.
C Tham gia mở trường học theo lối mới D Thành lập Việt Nam Quang phục hội.
Câu 16: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ
phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam?
A Cuộc Tiến công chiến lược (1972) B Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).
C Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (8-1965) D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 Câu 17: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng
ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào B Đây là ngành kinh tế duy nhất thu lợi nhuận.
C Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam D Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp.
Trang 2Câu 18: Từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đi đầu trong lĩnh vực
công nghiệp điện hạt nhân?
Câu 19: Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt
Nam?
A Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ B Chỉ sử dụng lực lượng quân đồng minh Mĩ.
C Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt D Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn
Câu 20: Trong phong trào cách mạng 1930-1931, ở Việt Nam diễn ra hoạt động nào sau đây?
A Tổng tiến công B Thành lập các Xô viết ở nhiều thôn, xã.
Câu 21: Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu
A lạc hậu B khủng hoảng C tăng trưởng âm D cơ bản phục hồi.
Câu 22: Sự kiện nào sau đây là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam
từ Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Cách mạng tháng Tám thành công (1945) B Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập (1930).
C Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954) D Việt Nam độc lập Đồng minh ra đời (1941).
Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa
bàn nào sau đây?
Câu 24: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950-1953
là
A phục vụ nhân dân B dân tộc hóa C đại chúng hóa D phục vụ kháng chiến Câu 25: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945), nhân dân Việt Nam không tham gia phong trào nào sau
đây?
A Đông du B Tuần lễ vàng C Ngày đồng tâm D Nhường cơm sẻ áo Câu 26: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của
chiến lược nào sau đây?
C Chiến tranh đặc biệt D Phản ứng linh hoạt.
Câu 27: Nước Cộng hòa Cuba ra đời (1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống
A thực dân Hà Lan B thực dân Pháp C thực dân Anh D chế độ độc tài thân Mĩ Câu 28: Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không chịu tác
động của nhân tố nào sau đây?
A Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc B Hoạt động của chủ nghĩa khủng bố.
C Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ D Tình trạng mâu thuẫn Đông - Tây.
Câu 29: Trong thời kì 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn
cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Câu 30: Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam đã
A buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Pari B chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của Pháp
C mở đầu phong trào phá ấp chiến lược D buộc Pháp công nhận nền độc lập của Việt Nam Câu 31: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930) có điểm
chung nào sau đây?
A Chủ trương xóa bỏ ách thống trị của thực dân Pháp.
B Gây dựng cơ sở vững chắc trong quần chúng lao động.
C Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng trong quần chúng.
D Giác ngộ binh lính người Việt là lực lượng chủ lực.
Câu 32: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những
hoạt động nào sau đây?
A Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về kinh tế cho nhân dân.
B Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.
C Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.
D Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.
Câu 33: Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Vécxai chấp nhận (6-1919) để lại bài
học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
A Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc
B Để giải phóng dân tộc không được dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài.
C Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới.
D Không để các vấn đề dân tộc lệ thuộc vào lực lượng bên ngoài.
Trang 3Câu 34: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với
sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975)?
A Bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
B Trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
C Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
D Làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Câu 35: Ở Việt Nam, trong những năm 1920-1930, khuynh hướng vô sản từng bước thắng thế và giành được
quyền lãnh đạo cho phong trào giải phóng dân tộc và giai cấp vì lí do chủ yếu nào sau đây?
A Đáp ứng được nguyện vọng của hai giai cấp chủ lực trong chiến đấu.
B Là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng được yêu cầu của lịch sử.
C Ra đời sau và đúc kết được kinh nghiệm thất bại của khuynh hướng tư sản.
D Hai khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản đã lỗi thời.
Câu 36: Nhận xét nào sau đây không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam
(1945-1975)?
A Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
B Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị
C Đấu tranh ngoại giao dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.
D Kết quả của đấu tranh ngoại giao không phụ thuộc vào tương quan lực lượng trên chiến trường.
Câu 37: Điểm khác biệt của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến tháng 8 năm 1945) so với phong trào
cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là
A cuộc tập dượt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
B sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.
C có tác dụng chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa thắng lợi.
D chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 38: Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân và dân
Việt Nam có điểm tương đồng là
A cột mốc đánh dấu cuộc kháng chiến cứu nước kết thúc với thắng lợi hoàn toàn.
B những chiến thắng quân sự buộc đối phương phải nhượng bộ trên mặt trận ngoại giao.
C quân dân Việt Nam đã phá tan tất cả các căn cứ chỉ huy quân sự của kẻ thù xâm lược.
D đều làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Mỹ đề ra ở miền Nam Việt Nam.
B quân dân Việt Nam đã phá tan tất cả các căn cứ chỉ huy quân sự của kẻ thù xâm lược.
Câu 39: Nhận xét nào sau đây đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.
B Khẳng định đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là sáng tạo
C Lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của cách mạng.
D Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 40: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới
trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã
A xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
B chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến.
C quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ
D quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương