HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1Chương 5:
HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH
NHIỆM
2
MỤC TIÊU HỌC TẬP:
• - Hi ể u bi ế t v ề các h ệ th ố ng trách
nhi ệ m trong doanh nghi ệ p
• - N ắ m đ ượ c các k ỹ thu ậ t đánh giá hi ệ u
qu ả ho ạ t đ ộ ng c ủ a các trung tâm trách
nhi ệ m trong doanh nghi ệ p: trung tâm
chi phí, trung tâm doanh thu, trung
tâm l ợ i nhu ậ n, trung tâm đ ầ u t ư Qua
đó, giúp doanh nghi ệ p c ả i thi ệ n và nâng
cao hi ệ u qu ả ho ạ t đ ộ ng.
Trang 2NỘI DUNG:
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM.
1 Khái niệm kế toán trách nhiệm.
2 Phân cấp quản lý và ý nghĩa kế toán trách nhiệm.
3 Aûnh hưởng thái độ nhà quản lý đến kế toán trách nhiệm.
4 Các trung tâm trách nhiệm.
5 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với tổ chức
quản lý.
II ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ QUẢN LÝ CÁC TRUNG TÂM
TRÁCH NHIỆM.
1 Đánh giá thành quả trung tâm chi phí.
2 Đánh giá thành quả trung tâm doanh thu.
3 Đánh giá thành quả trung tâm kinh doanh.
4 Đánh giá thành quả trung tâm đầu tư.
4
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TRÁCH NHIỆM.
1 Khái niệm kế toán trách nhiệm.
2 Phân cấp quản lý và ý nghĩa kế toán trách
nhiệm.
3 Aûnh hưởng thái độ nhà quản lý đến kế
toán trách nhiệm.
4 Các trung tâm trách nhiệm.
5 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm
với tổ chức quản lý.
Trang 31.KHÁI NIỆM
Kế toán trách nhiệm là một hệ thống thừa
nhận mỗi bộ phận (thành viên, con người)
trong một tổ chức có quyền chỉ đạo và chịu
trách nhiệm về những nghiệp vụ riêng biệt
thuộc phạm vi quản lý và phải xác định, đánh
giá, báo cáo cho tổ chức để thông qua đó cấp
quản lý cao hơn sử dụng thông tin này đánh
giá thành quả các bộ phận trong tổ chức.
6
1.KHÁI NIỆM
No ́i cách khác:
Kế toán trách nhiệm liên quan đến các khái
niệm và công cụ mà các kế toán viên sử
dụng để đo lường sự thực hiện của các cá
nhân và các bộ phận nhằm thúc đẩy những
nổ lực hướng về mục tiêu chung của tổ
chức (Hilton, 1991).
Trang 42 SỰ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN
TRÁCH NHIỆM
Hệ thống kế toán trách nhiệm gắn liền với
sự phân cấp quản lý Nó là công cụ quản lý
để khai thác tiềm năng các thành viên, bộ
phận trong doanh nghiệp và đồng thời
cũng công cụ quản lý nhằm đảm bảo mục
tiêu, định hướng của doanh nghiệp.
8
3 ẢNH HƯỞNG THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ
Hệ thống kế toán trách nhiệm gắn liền với 2
mặt : THÔNG TIN & TRÁCH NHIỆM Khi đề
cập đến mặt thông tin người quản lý thường có
thái độ tích cực, khi đề cập đến mặt trách
nhiệm nhà quản lý thường có thái độ tiêu cực
Vì vậy, cần giải quyết hài hòa 2 mặt này để
tránh phá sản mục tiêu kế toán trách nhiệm;
báo cáo thành quả song song với giải thích
thành quả.
Trang 54.CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
(RESPONSIBILITY CENTERS)
• Trung tâm trách nhiệm là gì?
Là một bộ phận trong một tổ chức mà các
nhà quản lý của nĩ chịu trách nhiệm đối
với kết quả tài chính các hoạt động của
đơn vị phụ thuộc.
• Các trung tâm trách nhiệm trong một tổ
chức:
– Trung tâm chi phí
– Trung tâm doanh thu
– Trung tâm lợi nhuận (=trung tâm kinh doanh).
– Trung tâm đầu tư
10
5 Mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với tổ chức quản lý
- Chi phí
- Tỷ lệ chi phí trên doanh thu
→ Trung tâm chi phí
→
Các đơn vị, bộ
phận sản xuất
- Doanh thu
- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
→
Trung tâm doanh thu
→
Các chi nhánh,
bộ phận bán
hàng
- Lợi nhuận trước thuế
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
→
Trung tâm kinh doanh
→
Tổng công ty,
các Công ty, chi
nhánh độc lập
- RI
- ROI
→ Trung tâm đầu tư
→
Hội đồng quản
trị
Chỉ tiêu đánh giá
→
Hệ thống KT trách nhiệm
→
Cơ cầu tổ chức
Trang 6CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
VÍ DỤ MINH HỌA
CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM THUỘC TỔNG CƠNG TY G
CÔNG TY X CÔNG TY Y
PHÒNG
BÁN HÀNG
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÂN XƯỞNG
CẮT
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
DÂY CHUYỀN CẮT
DÂY CHUYỀN ĐÁNH BÓNG
DÂY CHUYỀN LẮP RÁP
PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP
PHÂN XƯỞNG ĐÓNG GÓI
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG KẾ TOÁN CÔNG TY Z
KHU VỰC PHÍA TÂY
CÔNG TY A CÔNG TY B KHU VỰC PHÍA ĐÔNG TỔNG CÔNG TY G
12
CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM
VÍ DỤ MINH HỌA
TỔNG CÔNG TY
KHU VỰC
CÔNG TY
PHÒNG BAN
PHÂN XƯỞNG
TGĐ TỔNG C.TY
GĐ KHU VỰC
GĐ CÔNG TY
TRƯỞNG PHÒNG QUẢN ĐỐC
TT ĐẦU TƯ
TT ĐẦU TƯ
TT LỢI NHUẬN
TT CHI PHÍ
TT CHI PHÍ CẤP QUẢN LÝ NGƯỜI QUẢN LÝ TT TRÁCH NHIỆM
Trang 7II ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ QUẢN LÝ
CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM.
1 Đánh giá thành quả trung tâm chi
phí.
2 Đánh giá thành quả trung tâm doanh
thu.
3 Đánh giá thành quả trung tâm kinh
doanh.
4 Đánh giá thành quả trung tâm đầu tư.
14
1.QUYỀN HẠN – TRÁCH NHIỆM – THÀNH QUẢ TÀI CHÍNH
• Trung tâm chi phí có quyền điều hành và chịu trách nhiệm về chi phí Thành quả tài
chính của trung tâm chi phí thể hiện trực tiếp kết quả quá trình điều hành của nhà
quản lý trung tâm chi phí
• Trung tâm doanh thu có quyền điều hành và chịu trách nhiệm về doanh thu Thành
quả tài chính của trung tâm doanh thu thể hiện trực tiếp kết quả quá trình điều hành
của nhà quản lý trung tâm doanh thu.
• Trung tâm kinh doanh có quyền điều hành và chịu trách nhiệm về lợi nhuận.Trung
tâm kinh doanh có thể bao gồm nhiều trung tâm chi phí, doanh thu Thành quả tài
chính của trung tâm kinh doanh thể hiện trực tiếp và gián tiếp kết quả quá trình điều
hành của nhà quản lý trung tâm kinh doanh.
• Trung tâm đầu tư chịu trách nhiệm và có quyền điều khiển về đầu tư dài hạn Thành
quả tài chính của trung tâm đầu tư thể hiện tổng hợp kết quả quá trình điều hành của
nhà quản lý trung tâm đầu tư.
- BÁO CÁO THÀNH QUẢ TÀI CHÍNH TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM :
• Báo cáo thành quả tài chính là một báo cáo phản ảnh kết quả thực hiện các chỉ tiêu
tài chính ở từng trung tâm trách nhiệm trong một khoảng thời gian nhất định Báo
cáo thành quả tài chính là báo cáo so sánh các chỉ tiêu thưc tế với chỉ tiêu dự toán phù
hợp với quyền hạn và phạm vi trách nhiệm tài chính trung tâm trách nhiệm.
Trang 82 ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM CHI PHÍ
- Chỉ tiêu kế hoạch :
• Tổng chi phí (CP)
• Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (TLCP-DT)
- Kết quả thực hiện :
• Chênh lệch chi phí = CPt– CPd
• Chênh lệch TLCP-DT = TLCP-DTt– TLCP-DTd
- Thành quả tài chính :
• Các mức chênh lệch ≤ 0 thể hiện nhà quản lý hoàn thành
trách nhiệm giúp doanh nghiệp kiểm soát mục tiêu chung
Ngược lại, nhà quản lý không hoàn thành trách nhiệm gây bất
lợi cho doanh nghiệp kiểm soát mục tiêu chung.
• Nhà quản lý phải giải thích được nguyên nhân tác động đến
kết quả biến động chi phí.
16
3.ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM DOANH THU
- Chỉ tiêu :
• Tổng doanh thu (DT)
• Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (TLLN-DT)
- Kết quả thực hiện :
• Chênh lệch doanh thu = DTt– DTd
• Chênh lệch TLLN-DT = TLLN-DTt– TLLN-DTd
- Thành quả tài chính :
• Các mức chênh lệch ≥ 0 dấu hiện nhà quản lý hoàn thành
trách nhiệm góp phần thuận lợi cho doanh nghiệp kiểm soát
mục tiêu chung Ngược lại, nhà quản lý không hoàn thành
trách nhiệm gây bất lợi cho doanh nghiệp kiểm soát mục tiêu
chung.
• Nhà quản lý phải giải thích được nguyên nhân tác động đến
kết quả biến động doanh thu.
Trang 94.ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM KINH
DOANH
- Chỉ tiêu :
• Tổng lợi nhuận (TLN)
• Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (TLLN- Vhđ)
- Kết quả thực hiện :
• Chênh lệch lợi nhuận = TLNt– TLNd
• Chênh lệch TLLN- V = TLLN-Vt– TLLN-Vd
- Thành quả tài chính :
• Các mức chênh lệch ≥ 0 dấu hiệu nhà quản lý hoàn thành
trách nhiệm giúp doanh nghiệp kiểm soát mục tiêu chung
Ngược lại, nhà quản lý không hoàn thành trách nhiệm gây khó
khăn cho doanh nghiệp về kiểm soát mục tiêu chung.
• Nhà quản lý phải giải thích được nguyên nhân tác động đến
kết quả kinh doanh – chi phí, doanh thu, vốn.
18
Các trung tâm đầu tư (investment centers) chịu trách nhiệm
khơng chỉ về lợi nhuận mà cịn phải chịu trách nhiệm về vốn
đầu tư để tạo ra lợi nhuận đĩ.
Các trung tâm đầu tư được đánh giá là hoạt động hiệu quả
khi họ kiếm được lợi nhuận cao trên đồng vốn đầu tư bỏ ra.
Để đánh giá thành quả của một trung tâm đầu tư, người ta
sử dụng:
+ Suất thu lợi trên vốn đầu tư– Tỷ lệ hồn vốn đầu tư
(ROI - Return on Investment).
+ Thu nhập thặng dư (RI-RESIDUAL INCOME)
5 ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
Trang 105 ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
- Chỉ tiêu :
• RI
• ROI
- Kết quả thực hiện :
• Chênh lệch RI = RIt– RId
• Chênh lệch ROI = ROIt– ROId
- Thành quả tài chính :
• Các mức chênh lệch ≥ 0 dấu hiệu nhà quản lý hoàn thành
trách nhiệm giúp doanh nghiệp kiểm soát mục tiêu chung
Ngược lại, nhà quản lý không hoàn thành trách nhiệm gây khó
khăn cho doanh nghiệp về kiểm soát mục tiêu chung.
• Nhà quản lý phải giải thích được nguyên nhân tác động đến
kết quả biến động lợi nhuận, vốn.
20
a/ Tỷ lệ hồn vốn đầu tư - ROI
• CƠNG THỨC XÁC ĐỊNH ROI:
tư đầu Vốn
thu Doanh x thu Doanh
nhuận Lợi tư đầu Vốn
nhuận Lợi
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số quay vòng của vốn
Trang 11• CÁC THÀNH PHẦN TRONG CƠNG THỨC XÁC ĐỊNH
ROI:
– Lợi nhuận: là lợi nhuận thuần trước trả lãi vay và
thuế.
– Vốn đầu tư: tổng giá trị tài sản của trung tâm đầu tư
(được xác định từ Bảng cân đối kế tốn)
– Lưu ý: - Để phù hợp với chỉ tiêu lợi nhuận, giá trị
tài sản được xác định trên bảng cân đối kế tốn là
giá trị cịn lại.
2
kỳ cuối Vốn kỳ đầu Vốn tư
đầu
=
22
4 Lãi trên doanh thu (1)/(2)
5 Hệ số quay vịng tài sản (2)/(3)
6 ROI (4)x(5)
VD: tính ROI của Khu vực Phía Đơng và Khu vực Phía
Tây, là hai trung tâm đầu tư trong Tổng cơng ty G
Trang 12Có 3 biện pháp để tăng ROI:
1 Tăng doanh thu
2 Giảm chi phí
3 Giảm vốn đầu tư
BIỆN PHÁP TĂNG ROI:
24
BIỆN PHÁP TĂNG ROI
1 Tăng doanh thu:
Xem xét chính sách giá bán
Xem xét chính sách quảng cáo, khuyến
mãi, cổ động bán hàng
Chính sách về sản phẩm: chất lượng, nhãn
hiệu
Chính sách về nghiên cứu & phát triển
???
Trang 132 Cắt giảm chi phí:
Tiết kiệm NVL trong quá trình sản xuất
Nghiên cứu sử dụng NVL rẻ hơn trong
sản xuất
Tự động hóa qui trình sản xuất để tiết
kiệm chi phí lao động
???
BIỆN PHÁP TĂNG ROI
26
3 Giảm vốn đầu tư:
Cắt giảm hàng tồn kho (hệ thống JIT, các
mô hình tồn kho tối ưu)
Đẩy nhanh việc thu hồi nợ phải thu -> cắt
giảm các khoản đầu tư không cần thiết, trả
bớt nợ vay
nói chung, không nên đầu tư quá mức vào
vốn lưu động
???
BIỆN PHÁP TĂNG ROI
Trang 14b/ THU NHẬP THẶNG DƯ
(RESIDUAL INCOME – RI)
• Thu nhập thặng dư một phương pháp khác để đánh
giá sự thực hiện cơng việc của trung tâm đầu tư.
• Thu nhập thặng dư là chênh lệch giữa thu nhập thực
tế và mức thu nhập để đạt được suất thu lợi tối thiểu
trên vốn đầu tư.
Giá sử dụng vốn (cost of capital)
Thu nhập
thặng dư
Lợi nhuận của trung tâm đầu tư
Giá sử dụng vốn
-28
Vốn đầu tư bình quân $ 100.000 $100.000
Tỷ suất hoàn vốn ROI 20% 20%
Giá sử dụng vốn (15%) 15.000 15.000
Thu nhập thặng dư 5.000 5.000
Chỉ tiêu đánh giá
Bộ phận A Bộ phận B
THU NHẬP THẶNG DƯ
(RESIDUAL INCOME – RI)
Trang 15• Giả sử mỗi trung tâm đầu tư có một cơ hội đầu tư với số vốn
$25.000 và ước tính sức sinh lời là 18% Trung tâm đầu tư nào sẽ
chấp nhận cơ hội đầu tư trên?
• Trung tâm đầu tư A (Bộ phận A): Đánh giá theo ROI
THU NHẬP THẶNG DƯ
(RESIDUAL INCOME – RI)
30
• Trung tâm đầu tư B (Bộ phận B): Đánh giá theo RI
THU NHẬP THẶNG DƯ
(RESIDUAL INCOME – RI)
Trang 16• Hạn chế của RI:
Sử dụng RI để đánh giá việc thực hiện của các trung tâm đầu tư
cĩ qui mơ khác nhau sẽ đưa đến kết quả sai lầm, khơng cơng
bằng
Ví dụ: Xem xét kết quả hoạt động của hai trung tâm đầu tư X và Y
Trung tâm X Trung tâm Y Vốn đầu tư bình quân $ 1.000.000 $250.000
Giá sử dụng vốn (10%) 100.000 25.000
– Thu nhập thặng dư của trung tâm X lớn hơn của trung tâm Y,
nhưng nếu đánh giá trung tâm X hoạt động hiệu quả hơn trung
tâm Y sẽ là một sai lầm (vì sao?)
THU NHẬP THẶNG DƯ (RESIDUAL INCOME – RI)
32
c/ ẢNH HƯỞNG RI, ROI ĐẾN
ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
RI :
- Để tăng RI nhà quản lý thường phải tăng tổng lợi nhuận, đấu tranh
hạ thấp ROItcdẫn đến thường mở rộng đầu tư, đầu tư mới tạo nên cơ
hội, tiềm năng kinh tế tốt cho tương lai nhưng vốn đầu tư dễ rơi vào
dàn trãi, hiệu suất thu hồi vốn thấp
- Doanh nghiệp, bộ phận nào có vốn lớn thường đạt được RI tốt hơn
ROI :
- Để tăng ROI nhà quản lý thường phải tăng lợi nhuận, tăng doanh
thu, giảm vốn đầu tư dẫn đến tác động nâng cao hiệu suất thu hồi
vốn nhưng hạn chế đầu tư mới dễ mất cơ hội, tiềm năng kinh tế
trong tương lai
- Doanh nghiệp, bộ phận nào có vốn nhỏ, quy mô nhỏ thường đạt được
ROI tốt hơn
NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN, VỐN ĐẦU TƯ
- Nên chọn lợi nhuận trước thuế, trước chi phí lãi vay;
- Nên chọn vốn đầu tư thích hợp theo phạm vi trách nhiệm, phân cấp
quản lý vốn của nhà quản lý đầu tư
Trang 17VÍ DỤ
Năm 2004 Năm 2003
Năm 2002 Năm 2001
Chỉ tiêu
4.000 X5
2.000 1.000
Doanh thu
2.000 1.250
1.000 X1
Biến phí
2.000 1.250
X3 500
Số dư đảm phí
1.200 X6
600 600
Định phí
X8 500
X4
- 100 Lợi nhuận
8.000 5.000
4.000 X2
Vốn hoạt động
8%
X7 8%
8%
ROI tiêu chuẩn
10%
10%
10%
- 2,5%
ROI thực tế
X9 100
80
-RI
Yêu cầu :
1 Tính các X
2 Đánh giá các trung tâm trách nhiệm Cho biết, thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp qua các năm 2001, 2002 là 20%, qua các năm 2003, 2004
là 25%
3 Trình bày giải pháp tăng RI và tăng ROI
Theo số liệu từ công ty ABC qua các năm như sau :
34
ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
1 Tính các chỉ tiêu X :
X1 =
X2 =
X3 =
X4 =
X5 =
X6 =
X7 =
X8 =
X9 =
2 Đánh giá các trung tâm :
- Trung tâm chi phí ?
- Trung tâm doanh thu ?
- Trung tâm kinh doanh ?
- Trung tâm đầu tư ?
Trang 1835 2.ROI
Nhận xét :
Nhận xét :
Nhận xét :
2.Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
1.Lợi nhuận
TRUNG TÂM KINH DOANH
2004 2003
2002 2001
Chỉ tiêu
TRUNG TÂM CHI PHÍ
1.Tổng chi phí
2.Tỷ lệ chi phí trên doanh thu
TRUNG TÂM DOANH THU
1.Tổng doanh thu
2.Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
TRUNG TÂM ĐẦU TƯ
1.RI
Nhận xét :
Thành quả tài chính các trung tâm – VÍ DỤ