Hustle Loft Co working Nhóm sinh viên thực hiện 1 Lê Thị Tuyết 20175340 2 Trần Thị Hậu 20174659 3 Hoàng Thị Vân 20175357 4 Vũ Văn Quyết 20175118 5 Chung Thị Lan Hương – 20174764 G V H D P G S T S P h[.]
Trang 1Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Lê Thị Tuyết - 20175340
2.Trần Thị Hậu - 20174659
3 Hoàng Thị Vân - 20175357
4 Vũ Văn Quyết - 20175118
5 Chung Thị Lan Hương – 20174764
G V H D : P G S T S P h a n T h a n h
Tâ m
CÔNG NGHỆ CÁC SẢN PHẨM NHIỆT ĐỚI
Trang 2CÁC BIẾN ĐỔI CỦA QUÁ TRÌNH RANG CÀ PHÊ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHA CHẾ
CÀ PHÊ
ĐỀ TÀI
Trang 4TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ
RANG XAY
Trang 5TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ RANG XAY 01
+ Độ ẩm: ≤ 5% (tính theo phần trăm khối lượng)
+ Khử mùi rất mạnh, dễ hút mùi -> bảo quản nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm có mùi
+ Cách đóng gói: Đóng gói chân không
(Vacuum-Pack Coffee) Đóng gói van một chiều
(valve one way)
Trang 601 TỔNG QUAN VỀ CÀ PHÊ RANG XAY
Một số dòng sản phẩm cà phê rang xay tại Việt Nam
Trang 7CÁC BIẾN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH RANG CÀ
PHÊ
02
Trang 82.1 Biến đổi vật lý
2.1.1 Khối lượng và độ xốp
Cấu trúc của các thành tế bào từ cứng nhắc sang
mềm dẻo hơn, hạt sẽ dần suy yếu, mềm hơn và
xốp hơn, các vật chất bên trong sẽ bị ép ra thành
tế bào để lại một khoảng trống nội bào
Trong suốt quá trình rang, lượng nước tự do
trong hạt sẽ bốc hơi và tạo ra áp suất cao
Trong hạt có những khoảng trống, Phần lớn các
khoảng trống này sẽ được tích tụ đầy khí CO2 –
khi nước thẩm thấu vào các khoang này trong
quá trình pha chế, các hợp chất hòa tan sẽ theo
nước đi vào chiết xuất và cho ta cảm nhận
hương vị cà phê.
Mô phỏng các khoang rỗng bên trong hạt cà phê
sau khi rang
Soures: Department of Applied Biological Chemistry, Graduate School of Agricultural and Life Sciences
Trang 92.1.2 Biến đổi về chất béo
Chiếm 16% khối lượng khô của cà phê
xanh là lipid (chủ yếu là triglyceride)
Chất béo khó bay hơi do điểm nóng
chảy tương đối cao của chúng Nên trong quá trình rang, dưới áp suất cao trong hạt các hợp chất này di chuyển từ trung tâm tế bào về phía bề mặt của hạt Chính nhờ lớp lipit mỏng bao phủ hạt mà các hợp chất dễ bay hơi được giữ lại bên trong cấu trúc hạt,
để tạo ra mùi hương của cà phê.
Thành phần Lipid trong cà phê xanh
Trang 102.2 Biến đổi hoá học
2.2 Biến đổi hoá
học
Trang 112.2.1 Biến đổi của các axit
=>Thời gian rang căng lâu, thì mức độ axit
Trang 12Trong tất cả các axit hữu cơ trong cà phê, axit
chlorogenic (CGA) có hàm lượng cao nhất nhất và
quan trọng nhất CGA có thể chiếm khoảng từ 6 –
7% trong Arabica và khoảng 10% trong Robusta.
Sự phân hủy nhiệt của CGA trong quá trình
rang phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm: loại
máy rang, luồng không khí, nhiệt độ thời gian, v.v.,
nhưng nhìn chung có thể giảm 50 – 80% thành
phần CGA đối với cà phê rang từ trung bình đến
sẫm màu tương ứng
Axit chlorogenic - (nhiệt) -> Axit
Quinic + Axit Caffeic
Axit caffeic và quinic có bản chất là phenolic, góp
phần làm cho cà phê se lại và dư vị kéo dài.
2.2.1.1 CHLOROGENIC ACIDS (CGA)
2.2.1 Biến đổi của các axit
Trang 132.2.1.2 AXIT QUINIC VÀ
CAFFEIC
Trong quá trình rang, axit chlorogenic dần dần bị phân hủy để tạo ra các đơn vị axit caffeic và quinic bằng nhau . Vì phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ, nên có thể ước tính chung rằng sự hình thành các hợp chất thứ cấp này xảy ra tại hoặc xung quanh vết nứt đầu tiên khi hạt đậu bắt đầu trải qua những thay đổi vật lý đáng kể.
2.2.1 Biến đổi của các axit
Trang 142.2.1.3 AXIT CITRIC Axit citric là axit hữu cơ cao thứ 2 đến thứ 3 được
tìm thấy trong cà phê sau axit chlorogenic. Quá trình rang điển hình sẽ mất trung bình khoảng 50% hàm lượng axit citric ban đầu và góp phần tạo nên độ chua sáng trong cà phê arabica. Nó rất dễ hòa tan trong nước và dễ dàng chiết xuất vào cốc ở cả nhiệt độ môi trường và nhiệt độ nóng.
Không giống như nhiều loại axit khác, axit citric không được tạo ra trong quá trình rang, mà nó bị phân hủy từ từ. Khi cà phê giảm khoảng 9%
trọng lượng, có một sự phân hủy chậm của axit này.
Ở chế độ cà phê rang vừa sẽ chứa khoảng một nửa nồng độ so với ở dạng xanh.
2.2.1 Biến đổi của các axit
Trang 152.2.1.4 AXIT MALIC
Ở dạng hạt cà phê xanh, ít hơn 1%
thành phần của cà phê được tạo
thành từ axit malic với lượng citric
cao hơn. Khi rang, axit malic dễ
dàng bị phân hủy đến mức khoảng
1/3 bị mất trong lần rang trung
Trang 162.2.1.5 AXIT AXETIC
Axit axetic được tạo ra trong quá trình rang
Cà phê Arabica thường sẽ có nồng độ lớn hơn do lượng đường cao hơn so với cà phê robusta
Tùy thuộc vào điều kiện rang thực tế, nồng độ axit axetic có thể tăng lên đến 25 lần nồng độ đậu xanh ban đầu của
nó. Nhìn chung, nồng độ axit axetic đạt mức tối đa ở quá trình rang nhẹ đến trung bình, sau đó nhanh chóng tiêu tan khi quá trình rang diễn ra do tính chất dễ bay hơi của nó.
Axit axetic trong cà phê rang và cà phê xanh
2.2.1 Biến đổi của các axit
Trang 17 Trong cà phê Arabica, nồng độ trigonelline tạo nên khoảng 1% tính theo trọng lượng và 0,7% được tìm thấy trong Robusta. Mặc
dù nồng độ của nó ít hơn một chút so với caffeine, nhưng nó đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các hợp chất hương
vị quan trọng trong quá trình rang.
Trigonelline dễ dàng phân hủy khi nhiệt độ đạt tới 160 ° C (320 ° F), 60% trigonelline ban đầu bị phân hủy, dẫn đến sự hình thành carbon dioxide, nước và sự phát triển của một nhóm lớn các hợp chất thơm được gọi là pyridine - đóng một vai trò quan trọng trong hương vị và tạo ra mùi thơm ngọt / caramel / mùi đất thường thấy trong cà phê.
Một sản phẩm phụ quan trọng khác được tạo ra trong quá trình phân hủy trigonelline là axit nicotinic, hoặc vitamin B3 - thường được gọi là niacin
2.2.2 Biến đổi của các akaloid
Trigonelline
Trang 18 Ở trạng thái tinh khiết - caffeine , hoặc 1,3,7-trimethylxanthine, tồn tại dưới dạng một alkaloid dạng bột màu trắng với vị đắng đậm Mặc dù cà phê có liên quan nhiều nhất đến caffeine, nhưng
có hơn 1.000 hợp chất trong cà phê làm cho caffeine chỉ là một phần rất nhỏ (~ 0,01%) trong tổng thành phần của cà phê
Nồng độ caffeine hầu như không thay đổi sau khi rang - nhiệt độ thăng hoa cao và khả năng lưu giữ trong tế bào hạt cà phê khiến
nó trở thành một hợp chất rất ổn định ngay cả ở nhiệt độ + 400 ° F
Việc rang đậm hơn chỉ làm giảm khối lượng hạt cà phê do mất nước chứ không làm giảm hàm lượng caffeine trong hạt (vì caffeine ổn định ở mức nhiệt cao hơn nhiệt độ rang) Do vây, càng rang đậm tỷ lệ caffeine / trọng lượng sẽ tăng dần, nên với cùng một lượng cà phê, thì loại nào rang càng đậm hàm lượng caffeine càng cao
2.2.2 Biến đổi của các akaloid
Caffein
Trang 19ra và đốt cháy hết lượng đường còn lại.
Các axit amin chứa lưu huỳnh methionine và cysteine đóng vai trò chính trong việc hình thành các thành phần tạo hương vị đậm đà thu được trong phản ứng Maillard.
Các axit béo không bão hòa, cũng như các thành phần axit béo aldehyde, cũng góp phần hình thành các hợp chất hương vị dị vòng
có mùi trong phản ứng Maillard.
Trang 202.2.3 Phản ứng Maillard
Thành phần axit amin của cà phê (%) Hàm lượng Carbohydrate trong Cà phê xanh% db (Illy, 2005)
Trang 21I Giai đoạn ban đầu: sản phẩm không
màu, không hấp thụ bức xạ UV (khoảng
280 nm).
- Sự ngưng tụ của đường + amin
- Sắp xếp lại Amadori
II Giai đoạn trung gian: sản phẩm
không màu hoặc màu vàng, hấp thụ mạnh
tia UV.
- Đường khử nước
- Đường phân mảnh
- Suy thoái axit amin (suy thoái Strecker)
III Giai đoạn cuối: sản phẩm có màu
Trang 22Đối với phản ứng Maillard là tất cả các sản phẩm của nó lại có thể
phản ứng lại với các axit amin tự do khác để tạo thành Melanoidin –
một hợp chất màu nâu sẫm, có vị rang, mạch nha, đắng, khét đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và ổn định crema trong Espresso mang đến cảm nhận đậm đà.
Phản ứng Maillard cũng diễn ra ở nhiệt độ phòng nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều và xảy ra chậm nhất bởi nhiệt độ thấp, pH thấp và mức
Aw thấp.
2.2.3 Phản ứng Maillard
Trang 23•Là một hình thức nhiệt phân xảy
ra ở khoảng 170°C (338°F)
•Nhiệt độ cao sẽ làm các mạch
carbohydrate dài, phức tạp vỡ ra
thành hàng trăm hợp chất mới,
nhỏ hơn bổ sung một lượng đáng
kể vị đắng, chua, mùi hương…
• Phản ứng này sẽ diễn ra liên hoàn
cho đến khi kết thúc quá trình rang
và nó cũng góp phần tạo nên
những mùi hương ngọt ngào trong
cà phê, như caramel, bánh mì
nướng, hạnh nhân,
2.2.4 Phản ứng Caramel hóa
Trang 24+ Trong giai đoạn phân hạch, 1,2-enol sự phân hủy xảy ra
để tạo ra các hợp chất reducton như enadiol và pyruvaldehyde, cũng là tiền chất của sắc tố nâu. Quá trình phân hạch xảy ra trong điều kiện kiềm hoặc có tính axit yếu. Quá trình phân hạch sẽ tăng nhanh khi pH của
sự ngưng tụ
để hình thành sắc tố nâu
Trang 25•Hình1: Biểu diễn sơ đồ cơ chế
caramel hóa sucrose (a) dựa trên tìm kiếm tài liệu, (b) các lộ trình phản ứng được đề xuất dựa trên
dữ liệu thực nghiệm và quy trình
mô hình đa phản ứng.
Nguồn: https://
www.researchgate.net
sucrose-caramelisation-mechanism-a-based-on-litenating_fig1_240435055
Trang 26/figure/Schematic-representation-of-2.1.3 Những thành phần bay hơi và không bay hơi trong hạt cafe rang
Aldehydes, mùi hương của những loại trái cây
có màu xanh
Furans, góp phần mùi caramel
Phenolic, chất tạo mùi khói
Pyrazines, có mùi hương đất
Guaiacol, có mùi khói, hăng cay
Các hợp chất chứa lưu huỳnh như
2-furfurylthiol tạo nên mùi thơm đặc trưng mà ta
gọi là “mùi cà phê rang cà phê”
2.1.3.1 Những thành phần bay hơi
Trang 27Chất tạo mùi ngọt/caramel Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
4-Hydroxy-2,5- dimetyl- 3
(2H) -furanone (furaneol) Giống caramel Phản ứng Maillard2,3-Butan-dione (diacetyl) Bơ Caramel hóa
2,3-Pentan-dione Bơ Caramel hóa
2-metylbutanal Mạch nha, hăng, ngọt Caramel hóa
2-etyl-4-hydroxy-5-metyl-3
(2H) -furanone Giống caramel Phản ứng MaillardMethylpropanal Mạch nha, hăng, trái cây Caramel hóa
3-metylbutanal Mạch nha, hang, ngọt Caramel hóa
Vanillin Ngọt (Vani) Sự phân hủy phenol
Bảng 1: Nhóm ngọt/caramel
Chất tạo mùi đất Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
2-etyl-3,5-đimetylpyrazin Đất, cháy Phản ứng Maillard
Trang 28Chất tạo mùi lưu huỳnh/rang xay Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
Methanethiol Rau thối sự phân hủy các axit amin lưu huỳnh
2-Furfurylthiol Nướng Phản ứng Maillard
Methional Khoai tây Phản ứng Maillard
3-Mercapto-3-metyl-butyl fomat Nướng Phản ứng Maillard
2-metyl-3-furan-thiol Mùi lưu huỳnh Phản ứng Maillard
3-metyl-2-buten-1-thiol Mùi lưu huỳnh Phản ứng Maillard
Dimethyl trisulfide Rau chín quá sự phân hủy các axit amin lưu huỳnh
Bảng 3: Nhóm lưu huỳnh/rang xay
Chất tạo mùi khói /Phenolic Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
4-Vinylguaiacol Cay, Đinh hương Sự phân hủy phenol
Guaiacol Cay, nhựa Sự phân hủy phenol
4-Etylguaiacol Cay, gia vị Sự phân hủy phenol
Bảng 4: Nhóm mùi khói/Phenolic
2.1.3.1 Những thành phần bay hơi
Trang 29Chất tạo mùi trái cây Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
Acetaldehyde Trái cây, rượu vang Trigonelline
Propanal Mật ong Trigonelline
β-Damascenone Trái cây, mật ong Sự suy thoái Caroten
Bảng 5: Nhóm hương trái cây
Chất tạo mùi cay Mô tả cảm quan Cơ chế hình thành
Trang 30 Caffeine, góp phần vào độ đậm đà, vị đắng của cà phê.
Trigonelline và 2 dẫn xuất không bay hơi của nó: axit nicotinic và N-metylnicotinamit
Protein và peptit không qua phản ứng Maillard
Polysaccharid, cụ thể là cellulose, hemicellulose, arabinogalactan và pectins, đóng vai trò trong việc lưu giữ chất bay hơi và góp phần độ nhớt của cà phê
Axit humic hoặc melanoidin, là sản phẩm cuối cùng của phản ứng Maillard, chúng là
những chất màu nâu để cho cà phê có màu đặc trưng
Axit cacboxylic, chủ yếu là xitric, malic và axetic tài trợ cho vị chua
Axit chlorogenic, chủ yếu là cinnamic, caffeic, ferulic, isoferulic và sinapic, axit quinic, tất
cả đều làm tăng tính axit
Lipid, bao gồm triglyceride, tecpen, tocopherol và sterol góp phần vào độ nhớt và sánh cho dung dịch chiết
Khoáng chất, với K là phong phú nhất, tiếp theo đó là Mn (10-50ppm), Fe (15-40ppm), Cu (2-5ppm)… có thể xúc tác phản ứng trong quá trình rang
2.1.3.2 Các thành phần không bay
hơi
Trang 3103 Các phương pháp pha chế cà phê
Trang 323.1 Phương pháp pha cà phê
Cho bột cà phê vào bình đun sôi (kiểu Thổ Nhĩ Kỳ) trong nồi đun
có tên cezve,cà phê có hương vị khá mạnh và sẽ tạo ra có lớp bọt phía trên và lớp bã ở đáy
Phương pháp đun sôi
Trang 33Phương pháp ngâm
•Với máy pha cà phê sử dụng các phin lọc bằng giấy, nhựa hay kim loại có đục lỗ, bột cà phê sẽ ngấm trong nước nóng và chiết hết cả các tinh dầu thơm, nước chiết cà phê sẽ chảy nhỏ giọt
và được thu lấy, bã giữ lại trên phin lọc
•Với máy cà phê mà nước sôi tạo 1 áp lực ở phía trên phin lọc bằng hơi nước, nước thấm qua lớp
cà phê bột và lặp đi lặp lại cho đến khi đạt nhiệt
độ và thời gian.
Trang 34Cà phê có thể được nhúng trong nước với thiết bị nén ép kiểu Pháp, bột cà phê và nước nóng cùng cho vào một bình pha và để vài phút.
Sau đó 1 phin lọc có đường kính vừa xít với bình được cố định với 1 piton sẽ ép từ trên xuống đáy bình bột cà phê
Do nước tiếp xúc trực tiếp với cà phê nên toàn bộ phần tinh dầu thơm chiết vào phần nước, cà phê có hương vị mạnh và tách bã nhiều hơn với máy pha tự động, 95% cafein tách ra
từ những phút đầu tiên.
Phương pháp ngâm
Trang 35Phương pháp áp lực
•PP espresso dùng áp lực hơi nước nóng đi qua bột cà phê, là quá
trình pha dưới áp lực cao 9-10 atm,
cà phê pha được đậm đặc hơn (gấp 10-15 lần) so với cà phê pha bằng
pp lực hấp dẫn (thấm nước) và có kết cấu phức tạp hơn cả về lý học
và hóa học Với pp này sẽ có 1 lớp bọt màu nâu phía trên (creama) Ngoài ra, còn có pp áp lực nước với máy Moka hay máy chân không.
Trang 37Cappuccino là thức uống có nguồn gốc từ Ý gồm
cà phê và sữa khuấy bông Về hương vị,
cappuccino có xu hướng có hương vị êm dịu
hơn so với cà phê đen thông thường do sữa hấp
được thêm vào thức uống. Đồng thời, có nhiều
mức điều chỉnh thể tích sữa trong đồ uống tùy
theo sở thích của bạn
C A P P U C C I N O
Trang 39Cách pha
chế cà phê Cappuccino
3.2.2
Trang 41ĐỂ CÓ MỘT LY CAPPUCCINO NGON NHẤT:
Đổ sữa lạnh vào bình hấp bằng kim loại, đầy khoảng một phần ba
Xả hơi nước từ đũa xông hơi trong hai giây để loại bỏ hết nước còn sót lại
Nhúng đầu đũa hấp vào sữa và bắt đầu tạo bọt. Khi bọt nổi lên và thể tích sữa tăng lên, hãy hạ thấp bình xuống, luôn giữ cho đầu bình ngập và nghiêng để tạo xoáy. Không trộn lẫn một cách không cần thiết (tức là hãy để hoạt động tuần hoàn tự nhiên thực hiện công việc)
Tiếp tục hấp cho đến khi sữa đạt 65 độ (kiểm tra bằng nhiệt kế nhà bếp kiểu đầu dò) và thể tích của nó tăng gấp đôi
Gõ mạnh đế bình lên mặt bàn để nén bọt
Chuẩn bị một tách cà phê espresso trong một tách lớn (lý tưởng nhất là một tách cappuccino)
Đổ sữa đã đánh bọt trực tiếp vào cốc, đầu tiên nhắm vào tâm, sau
đó tiếp tục theo chuyển động tròn ra phía vành
Vận hành hơi nước thêm một lần nữa để loại bỏ cặn sữa còn sót lại.
3.2.2 Cách pha chế cà phê Cappuccino
Trang 42Sự khác biệt giữa cà phê Capuchino và
Latte
Trang 43- Sau đó, latte được phủ một lớp bọt
Latte
Cappuccino có hương vị espresso mạnh hơn nhiều
so với latte do có ít sữa và nhiều bọt hơn so với latte
Latte thường được tạo thành một phiên bản ngọt ngào bằng cách thêm các hương vị như Vanilla và Hazelnut.