Mục lục: PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÙNG ĐẠT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hùng Đạt 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1.1.2 Quy mô hiện tại của công ty 1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 1.2 Chức năng của Công ty 1.3 Đặc điếm sản xuất kinh doanh 1.4 Tổ chức quản trị tại công ty 1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 1.5.3. Một số nội dung cơ bản về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty PHẦN II: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT 2.1. Đặc điểm tổ chức kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt 2.1.1. Phân loại 2.1.2. Chứng từ sử dụng 2.1.3. Tài khoản sử dụng 2.1.4. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 2.1.5 Một số quy định khi hạch toán TK 331 2.1.6. Quy định thanh toán của phòng Kế toán 2.2. Kế toán Phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt 2.2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ 2.2.2. Quy trình ghi sổ Kế toán ..................
Trang 1- - -
-BÁO CÁO THỰC TẾ
Bộ môn: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Chủ đề tìm hiểu: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN QUANG HUY.
Đơn vị tìm hiểu: CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT.
Trang 21.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hùng Đạt
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.2 Quy mô hiện tại của công ty
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
1.2 Chức năng của Công ty
1.3 Đặc điếm sản xuất kinh doanh
1.4 Tổ chức quản trị tại công ty
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
1.5.3 Một số nội dung cơ bản về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
PHẦN II: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT
2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt
2.1.1 Phân loại
2.1.2 Chứng từ sử dụng
2.1.3 Tài khoản sử dụng
2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty
2.1.5 Một số quy định khi hạch toán TK 331
2.1.6 Quy định thanh toán của phòng Kế toán
2.2 Kế toán Phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt
2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ
2.2.2 Quy trình ghi sổ Kế toán
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN KHÁC
3.1 Ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình thức kế toán còn lại
Trang 33.2.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Trang 4Doanh nghiệp tư nhân: DNTNThương mại: TM, Dịch vụ: DV
Danh sách thành viên :
Trang 5ỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự vận động và phát triển của thế giới,Việt Nam cũng đang trên đà phát triểnhướng đến xu thế hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Điều này mangđến cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mới để phát triển nhưng đồng thời cũng chứa đựng trong lòng nó những thách thức Hơn bao giờ hết để vượt qua những thách thức mang tính cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc nhận thức được những cơ hội phát triển để khẳng định vị trí và tính năng của mình trên thị trường kinh doanh… mà còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, đặc biệt là công tác kế toán tài chính
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vong của doanh nghiệp Nó giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác, đưa ra biện pháp cơ bản nâng cao lợi nhuận và tạo điều kiện để tăng khả năng cạnh tranh và khả năng tích lũy cho doanh nghiệp Chính vìvậy để cho công tác kế toán thực hiện đầy đủ chức năng của mình thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình
Nhận thức được điều này, sau khoảng thời gian thu thập tài liệu tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hùng Đạt, với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong
Công ty, chúng em đã hoàn thành bài báo cáo này
Trang 6Báo cáo của nhóm em gồm có 3 phần như sau:
Phần I Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH Hùng Đạt.
Phần II Kế toán Phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt
Phần III Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Tuy nhiên do thời gian tìm kiếm tài liệu ngắn, với sự khó khăn của một sinh viên chuyên ngành kế toán lần đầu tiên áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế, lượng kiến thức còn hạn hẹp với những hạn chế nhất định về lý luận và thực tiễn, nên việc tiếp cận ban đầu với công tác kế toán còn gặp nhiều khó khăn, nên báo cáo này dừng lại ở mức độ nhất định và không thể trách khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và bổ sung của quý thầy cô, các bạn cùng các cô chú, anh chị phòng kể toán tại công ty để báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
- - -
Trang 7-PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÙNG ĐẠT
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hùng Đạt:
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Cùng với sự phát triển của công nghệ cao trên thế giới, các công ty sản xuất linh kiện điện tử đã ra đời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đứng trước nhu cầu ngày một nhiều của khách hàng, Công ty TNHH Hùng Đạt ra đời Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 3300360256 ngày 13/10/2003 tại tỉnh Thừa Thiên Huế và chính thức đi vào hoạt động ngày 25/10/2003
Công ty TNHH Hùng Đạt đã trải qua 14 năm hoạt động, 14 năm với biết bao thay đổi của nền kinh tế, công ty vẫn luôn tự khẳng định và có những bước tiến vững chắc Từ một công ty nhỏ, buôn bán một số thiết bị hết sức cơ bản như: dây điện, ổ cắm, Trong những năm qua công ty không ngừng đầu tư, mở rộng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm, mua nhiều thiết bị hiện đại phục vụ kinh doanh Với tinh thần năng động sáng tạo, Công ty đã nắm bắt kịp thời những chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước, mở rộng liên doanh liên kết với những đối tác làm ăn lâu dài, đáng tin cậy để tạomột sức mạnh tổng hợp để tự mở cho mình một cánh cửa hội nhập với thị trường trong
và ngoài tỉnh Với xu hướng đó tương lai sẽ đứng vững hơn trên thị trường, khẳng định
vị thế và vai trò của mình trong lĩnh vực kinh doanh nói riêng và lĩnh vực kinh tế nói chung
► Tên của công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hùng Đạt.
► Trụ sở chính: Số 184 Nguyễn Trãi - Phường Tây Lộc - Thành phố Huế - Thừa Thiên - Huế
► Giám đốc: Ngô Thị Thu Hà
► Số điện thoại: 0543581681 / 0543581681
► Fax: 054.3581681
► Email: HungDat2105@gmail.com
Trang 81.1.2 Quy mô hiện tại của công ty :
Tính đến năm 2015 tổng vốn kinh doanh của công ty là :15.572.055.020 ngàn đồng (theo số liệu phòng tài chính- kế toán của công ty)
Bản tóm tắt các số liệu về tài chính trên cơ sở các báo cáo tài chính của năm 2015
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 22/12/2001của thủ tướng Chính phủ thì công ty TNHH Hùng Đạt xếp vào doanh nghiệp lớn
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Trong những năm qua, Công ty không ngừng đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ công nhân có trình độ cao, không ngừng được đào tạo, bồi dưỡng hằng năm Sau đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty đạt được qua các năm:
DANH MỤC MỘT SỐ HỢP ĐỒNG ĐÃ THỰC HIỆN
thực hiện
Địa điểm cung cấp
Chủ đầu tư Giá trị HĐ
Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ Hồng Phát
7.091.040.000
Trang 9TT Tên hợp đồng Năm
thực hiện
Địa điểm cung cấp
Chủ đầu tư Giá trị HĐ
DNTN Thương Mại và Dịch Vụ Hoàng Khanh
Bệnh viện đa khoa Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Cục Hải Quan Tỉnh Thừa Thiên Huế
Cục Thuế Tỉnh TT Huế 616.702.000
Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban Đầu tư và xây Dựng Bệnh Viện
Đa Khoa TT.Huế
Ban QLDA HTYT các tỉnh Bắc Trung
243.380.000
Trang 10TT Tên hợp đồng Năm
thực hiện
Địa điểm cung cấp
Chủ đầu tư Giá trị HĐ
Sở y tế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Công An Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.043.000.000
15 HĐKT số
58/2016/HĐKT-ĐHH “ Thiết bị điều hòa
không khí của công trình
Nhà hiệu bộ- Ban khoa”
2016 Nhà hiệu bộ
-Ban khoa thuộc Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị
phòng cháy chữa cháy”
2014 Cây xăng dầu
Công Ty TNHH Đại An
Công Ty TNHH Đại An
Doanh Nghiệp Tư Nhân Ngô Đồng
Ngoài ra còn rất nhiều hợp đồng kinh tế khác đã và đang triển khai thực hiện
1.2 Chức năng của Công ty:
- Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong và ngoàinước theo quy định hiện hành của pháp luật
- Có điều lệ tổ chức và hoạt động, có TNHH đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ
- Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập và
tự chủ về tài chính
- Thực hiện chế độ ghi chép hạch toán theo quy định của pháp luật kế toán
- Được lập các quỹ theo quy định của luật doanh nghiệp và của đại hội đồng cổ đông
Trang 111.3 Đặc điếm sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Hùng Đạt là vừa thực hiện hoạt động SXKD vừa thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ Các loại hàng hóa và dịch vụ chủ yếu bao gồm các loại sau:
- Chuyên cung cấp, lắp đặt thiết bị y tế, mô hình giảng dạy dùng trong y khoa cho phòng khám tư nhân, bệnh viện, trung tâm y tế huyện
- Cung cấp và lắp đặt các hệ thống nhiệt lạnh bao gồm : điều hòa nhiệt độ, máy lạnh ,
tủ làm lạnh, kho lạnh ….cho cơ quan nhà nước, tư nhân, khách sạn
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống kỹ thuật điện : các hệ thống điện công nghiệp và dân dụng , thiết bị điện tử …
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước dân dụng
- Cung cấp thiết bị nội thất văn phòng Hòa Phát
- Cung cấp thiết bị, sản xuất thi công đồ gỗ tự nhiên
- Cung cấp thiết bị xe ô tô, xe tải, xe cứu thương
- Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường bộ
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống an ninh: chống sét , báo cháy báo trộm , thiết bị
camera quan sát …
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống viễn thông: tổng đài nội bộ, mạng máy tính cho doanh nghiệp và hộ gia đình
1.4 Tổ chức quản trị tại công ty:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
ĐỘI GIA CÔNGSẢN XUẤT
ĐỒ GỖ
ĐỘI THI CÔNGLẮP ĐẶT MÁYĐHKK
Trang 121.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty:
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Công ty TNHH Hùng Đạt là DN có quy mô lớn, tổ chức sản xuất nhiều ngành nghề,
mô hình kế toán Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung nên đảm bảo tính thống nhất trong toàn Công ty Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được thực hiện tại phòng
kế toán, từ việc thu thập xử lý thông tin đến kiểm tra thông tin và lập các báo cáo tài chính
Phòng kế toán của công ty gồm: kế toán trưởng Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức
điều hành toàn bộ kế toán của Công ty, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ Công ty
1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty TNHH Hùng Đạt là một doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm, nhiều công đoạn nên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã
áp dụng hình thức kế toán máy kết hợp với hình thức “ Chứng từ ghi sổ ”
1.5.3 Một số nội dung cơ bản về chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
1 - Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/2014 kết thúc vào ngày 31/12/2014)
2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ
3 - Chế độ kế toán áp dụng : QĐ 48/2006/QĐ-BTC
4 - Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ Ghi sổ
5 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:Nhập trước-Xuất trước
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước-Xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên
6 - Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Đường thẳng
7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Thực tế
8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Thực tế
9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
10- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá;Tỷ giá thực tế
11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Thực tế
Trang 13PHẦN II: KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT
2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt:
Phải trả cho người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, công cụ dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ khi DN mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh nghiệp vụ thanh toán nợ phải trả, khi DN ứng trước tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinh một khoản tiền nợ phải thu với người cung cấp
2.1.1 Phân loại:
- Tại công ty các khoản phải trả người bán cho công trình sẽ phân thành các tên gọi
khác nhau để tiện trong việc theo dõi và đưa vào các khoản chi phí thích hợp
+ Nhà thầu phụ: bên bán sẽ thực hiện công việc cung cấp vật liệu lẫn công lắp đặt + Nhà cung cấp: chỉ cung cấp vật liệu theo đơn đặt hàng
+ Đội nhân công: chỉ cung cấp nhân công thi công công trình theo yêu cầu
- Ngoài ra còn phân loại các giai đoạn thực hiện công trình vì trong từng giai đoạn quy
trình thanh toán sẽ thay đổi; có 3 giai đoạn chính khi thực hiện một công trình
+ Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ thầu
+ Giai đoạn triển khai thiết kế
+Giai đoạn thi công và nghiệm thu công trình
2.1.2 Chứng từ sử dụng :
- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn
VAT) do người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá; phiếu nhậpkho, biên bản giao nhận TSCĐ
- Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)
- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ nhiệm chi ,séc
2.1.3 Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 331, các tài khoản liên quan.
2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty:
Trang 14TK 331 “Phải trả người bán”
SDĐK: Số tiền phải trả người bán đầu kỳ
- Số nợ phải trả người bán đã trả
- Số nợ được ghi giảm do người bán chấp
nhận giảm giá, chiết khấu, trả lại hàng
- Số tiền ứng trước cho người bán
- Số nợ phải trả phát sinh khi mua hàng
- Người bán trả lại tiền DN đã ứng trước
- Trị giá hàng nhận theo số tiền ứng trước
- Số nợ điều chỉnh lại theo hóa đơn do trước đây ghi theo giá tạm tính
SDCK: Số tiền phải trả người bán cuối kỳTài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 tiêu chí bên TÀI SẢN và bên
NGUỒN VỐN
2.1.5 Một số quy định khi hạch toán TK 331:
Nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho ngườinhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết cho từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho ngườibán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
− Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trảtiền ngay
− Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, hoặc nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
− Khi hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch cáckhoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của ngườibán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
2.1.6 Quy định thanh toán của phòng Kế toán:
Trang 15- Các phòng ban phải gửi đề nghị thanh toán hoặc thông tin thanh toán bằng email nội
bộ trước ngày thứ Hai nhằm mục đích:
Kế toán phải trả lập kế hoạch thanh toán trong ngày thứ Hai hàng tuần
Kế toán trưởng dựa trên tình hình thu khách hàng để xem xẻt việc thanh toáncho phù hợp
Gửi Giám đốc tài chính lên kế hoạch
Kế toán phải trả tiến hành các bước thanh toán tiếp theo
- Các khoản thanh toán gửi về sau ngày thứ Hai sẽ chuyển sang kế hoạch thanh toáncủa tuần sau
TK 111,112
TK 331- Phải trả cho người bán
Ứng trước tiền và thanh toán tiền
cho người bán
TK 152,156Mua vật tư hàng hóa nhập kho
TK 515
Chiết khấu thanh toán
TK 133Thuế GTGT
TK 133
Thuế GTGT
TK 241Mua TSCĐ qua lắp đặt chạy thử
TK 133Thuế GTGT
TK 142,154Thuế GTGT
Vật tư, hàng hóađưa ngay vào sử dụng
TK 142,154Chênh lệch tỷ giá hối đoái lớn hơn
Trang 162.2 Kế toán Phải trả người bán tại công ty TNHH Hùng Đạt:
2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp
ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
và ký chứng
từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp
ký duyệt.
Bước 3 Phân loại, sắp xếp chứng
từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Bước 4 Lưu trữ, bảo quản chứng
từ kế toán
Trang 172.2.2 Quy trình ghi sổ Kế toán
Quy trình ghi sổ kế toán phải trả người bán
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Đối chiếu, kiểm tra
Bảng tổng hợpchi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối sốphát sinh
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toánchứng từ cùng loại Sổ, thẻ kế
toán chi tiếtChứng từ kế toán
Sổ cái TK 331(Trên máy)
Sổ nhật ký chung
(Trên máy)Chứng từ gốc:
- Hoá đơn GTGT
- ………
(Thực tế)
Trang 18: Ghi cuối thángGiải trình:
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào
Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng
số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối tài khoản
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh tài khoản phảu bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của tứng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
VÍ DỤ MINH HỌA:
Bước 1a: Căn cứ vào các chứng từ kế toán (đã kiểm tra) để lập Chứng từ ghi sổ
Vào ngày 10/11/2014, Công ty TNHH Hùng Đạt mua 1 cái máy tính với giá 5.909.090đồng và 1 cái máy in Epson với giá 4.090.910 đồng (chưa thuế GTGT 10%) của công
ty TNHH Thiết bị y tế An Việt địa chỉ 22 Nguyễn Văn Mại, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh, mã số thuế 0302398274 theo hóa đơn GTGT 0000314 ký hiệuAV/13P
► Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
► Phiếu Nhập Kho
Vào ngày 15/11/2014 Công ty TNHH Hùng Đạt ký Hợp đồng kinh tế với Công ty
Trang 19TNHH Thiết bị y tế An Việt.
► Hợp Đồng Kinh Tế
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2:Giao cho người mua
Ngày 10 tháng 11 năm 2014
Ký hiệu: 01AA/14PSố: 0000314
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ AN VIỆT
Mã số thuế: 0302398274
Địa chỉ: 22 Nguyễn Văn Mại, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM
Điện thoại: (08) 39484 284 Fax: (08) 39484 284
Số tài khoản: 200014851159933 tại Ngân hàng Eximbank - SGD 1, TP HCM
Họ tên người mua hàng Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT
Mã số thuế: 3300360256
Địa chỉ: 184 Nguyễn Trãi, phường Tây Lộc-TP.Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Máy in Epson Cái 01 4.090.910 4.090.910Cộng tiền hàng: 10 000 000
Thuế suất GTGT: 10 %, Tiền thuế GTGT: 1 000 000
Tổng cộng tiền thanh toán: 11 000 000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu đồng
Trang 20Hình 1.1 Hóa đơn giá trị gia tăng
Đơn vị : Công ty TNHH HÙNG ĐẠT
Địa chỉ : 184 Nguyễn Trãi, phường
Tây Lộc-TP.Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ
Đơn vị tính
Trang 21( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) bộ phận có nhu cầu
nhập (Ký, họ tên) Hình 1.2 Phiếu nhập kho
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2014
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Căn cứ Luật Dân Sự số 33/2005-QH 11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005
Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005-QH 11 ban hành ngày 14 tháng 6, năm 2005
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khả năng và điều kiện thực hiện của hai đơn vị.Hôm nay, ngày 15 tháng 11 năm 2014, chúng tôi gồm có:
BÊN A (Bên mua): CÔNG TY TNHH HÙNG ĐẠT
Địa chỉ: 184 Nguyễn Trãi, Phường Tây Lộc – TP.Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Mã số thuế : 3300360256
Điện thoại : 054 3581 168
Tài khoản số: 102010001510335, tại Ngân Hàng TMCP Công Thương VN-CN Thừa Thiên Huế
Đại diện : Bà NGÔ THỊ THU HÀ, Giám đốc công ty.
BÊN B (Bên bán): CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ Y TẾ AN VIỆT
Địa chỉ : 22 Nguyễn Văn Mại,Phường 4,Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.Điện thoại : 08.39484284 Fax: 08 39484286
Mã số thuế : 0402398274
Tài khoản số: 200014851159933, tại Ngân Hàng Eximbank, chi nhánh TP.HCM
Đại diện : Ông NGUYỄN PHI KHANH, Giám đốc công ty.
Sau khi bàn bạc cụ thể, hai bên (A và B) cùng thống nhất ký kết hợp đồng cung ứng
thiết bị y tế với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: MẶT HÀNG VÀ GIÁ CẢ
Bên B đồng ý bán cho bên A các mặt hàng với giá cả như sau:
(VND) THÀNH TIỀN (VND)
01 MÁY SIÊU ÂM DOPPLER MÀU DI ĐỘNG
Model: SA-X6
Hãng sản xuất: SAMSUNG MEDISON
Nước sản xuất: Hàn Quốc.
01 276.500.000 276.500.000
Trang 22− 01 đầu dò Convex 3.5MHz, đa tần số
(CN2-8),ứng dụng siêu âm tổng quát,sản
phụ khoa
− 01 đầu dò Linear 7.5MHz, đa tần số
(LN5-12), ứng dụng siêu âm mô mềm, phần nông.
− 01 Hệ thống quản lý dữ liệu siêu âm
SONOVIEW, lưu trữ 20.000 hình ảnh
− 01 Chương trình tính toán siêu âm bụng tổng
quát, sản phụ khoa, mạch máu, mô mềm, hần
Tài liệu đi kèm:
− Sách hướng dẫn sử dụng bằng Tiếng Anh
hoặc Tiếng Việt : 01 quyển
− Catalogue kèm theo : 01 quyển
− Tài liệu kỹ thuật để sửa chữa và bảo dưỡng
bằng tiếng Anh hoặc Tiếng Việt: 01 quyển
Bằng chữ: Hai trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng.
Ghi chú: Giá trên đã bao gồm VAT, chi phí lắp đặt và vận chuyển
− Hàng mới 100%, đồng bộ, nguyên đai, nguyên kiện,
Trang 23− Đảm bảo đúng nguồn gốc và tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật của nhà sản xuất Có phụ lục thông số kỹ thuật chi tiết thiết bị kèm theo.
Hình 1.3.2 Hợp đồng kinh tế
− Xuất xứ: Samsung Medison - Korea
− Thời gian giao hàng: 60 ngày sau khi ký hợp đồng và nhận tiền thanh toán đợt 1
− Địa điểm giao hàng: Hàng giao tại TP Huế
− Bên A thanh toán cho bên B chia thành 2 đợt”
Đợt 1: 30% giá trị hợp đồng sau khi ký hợp đồng.
Đợt 2: 70% giá trị hợp đồng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi bên B
bàn giao và lắp đặt thiết bị Trường hợp bên A không thực hiện thanh toán số tiền này, thì hàng hóa tại Điều 1 vẫn thuộc quyền sở hữu của bên B, bên B sẽ thu hồi lại hàng hóa tại Điều 1 và chi phí bàn giao lắp đặt lại cho bên A sau khi bên A hoàn tất việc thanh toán Chi phí vận chuyển lắp đặt lại máy do bên A chitrả
− Tài khoản chuyển tiền: Công ty TNHH Thiết bị Y tế An Việt.
− Tài khoản số: 200014851159933, tại Ngân Hàng Eximbank, chi nhánh TP HCM.
− Thời gian bảo hành máy siêu âm: 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu
− Bên B chỉ nhận bảo hành miễn phí những lỗi do máy gây ra, những lỗi do người
sử dụng hoặc thiên tai người sử dụng chịu
− Sau thời gian bảo hành, bên B nhận cung cấp linh kiện thay thế dài hạn trong 5 năm
− Bên A đảm bảo thanh toán tiền hàng đầy đủ và đúng thời hạn cho Bên B
− Bên B giao hàng đúng thời gian, số lượng, chủng loại theo điều 1 của hợp đồng
− Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản ghi trên hợp đồng này
− Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu có sự thay đổi nào thì hai bên phải bàn bạc thống nhất và có văn bản bổ sung hợp đồng kèm theo
− Trường hợp nếu có tranh chấp sẽ đưa ra Tòa án kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh giải quyết Quyết định của tòa án kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh là quyết định cuối cùng mà hai bên phải chấp nhận thi hành Mức án phí sẽ do bên thua kiện chịu
− Sau khi bên A thanh toán dứt điểm các khoản công nợ cho bên B thì Hợp đồng mặc nhiên được thanh lý Riêng điều khoản bảo hành vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý cho đến khi hết thời hạn bảo hành
− Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị ngang nhau
(đã ký và đóng dấu)
Trang 24Mua hàng hóa nhập kho
Thuế đầu vào 15611331 10,000,0001,000,000
Trang 25Bước 1b: Thay vì lập Chứng từ ghi sổ trực tiếp từ các chứng từ kế toán ta có thể thông qua Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại
Hình 1.5 Bảng Tổng hợp chứng từ
Công ty TNHH Hùng Đạt
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪTháng 11 năm 2014 (Kèm chứng từ)
Trang 26Bước 1c: Căn cứ vào Chứng từ kế toán để ghi vào Sổ kế toán chi tiết, ghi vào sổ Tổng
hợp công nợ
Hình 1.6 Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Hình 1.7 Báo cáo tổng hợp công nợ
Đơn vị: Công ty TNHH Hùng Đạt
Địa chỉ: 184 Nguyễn Trãi - TP Huế
Mẫu số S13 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN)
(Dùng cho TK: 131, 331) Tài khoản: 331 Đối tượng: Công ty TNHH Thiết bị y tế An Việt
Số phát sinh Số dư Số
Người lập biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)