ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH PHẠM THANH XUÂN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
PHẠM THANH XUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
PHẠM THANH XUÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Lương Thuần (Chữ kí của GVHD)
Hà Nội - 2017
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Lương Thuần, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công
bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Học viên
Phạm Thanh Xuân
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn Thạc sỹ khoa học “Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đối với nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đề xuất biện pháp ứng phó tại tỉnh Bắc Ninh” được hoàn thành tại Khoa sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Lương Thuần, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam
Em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hà Lương Thuần đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu Luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ Phòng Tài nguyên nước và biến đổi khí hậu
- Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam đã giúp đỡ về mặt số liệu cũng như hỗ trợ công cụ tính toán để em hoàn thiện Luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo Khoa sau đại học - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những đóng góp quý báu từ thầy cô và những độc giả quan tâm
Học viên
Phạm Thanh Xuân
Trang 5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn thạc sĩ 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC CẤP CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH 5
1.1 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 5
1.1.1 Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam 5
1.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 6
1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh 8
1.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu với nhiệt độ 8
1.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu với lượng mưa 11
1.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 13
1.3.1 Tác động của BĐKH đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh Bắc Ninh 13
1.3.2 Tác động của BĐKH đến nguồn nước phục vụ SXNN của Bắc Ninh 15
1.4 Kết luận Chương 1 17
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG, TỈNH BẮC NINH 19
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 19
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bắc Ninh 19
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh 24
2.2 Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh 24
2.2.1 Khu tưới lấy nước sông ngoài 24
2.2.2 Khu tưới lấy nước các sông trục và kênh tiêu nội đồng 28
2.2.3 Tổng hợp hiện trạng tưới hệ thống thuỷ nông Bắc Đuống 28
2.2.4 Đánh giá chung những tồn tại về tưới khu Bắc Đuống 29
2.2.5 Hiện trạng công trình tiêu 31
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP VÀ CƠ SỞ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC CHO HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG, TỈNH BẮC NINH 33 3.1 Tổng quan về mô hình mô phỏng 33
3.2 Thiết lập mô hình tính toán khả năng nguồn nước và nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 35
3.2.1 Cơ sở lý thuyết lựa chọn mô hình MIKE 11 35
Trang 63.2.2 Xây dựng sơ đồ mô phỏng và dự báo nguồn nước đến HTTL Bắc Đuống
36
3.2.3 Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số mô hình 38
3.3 Cơ sở tính toán cấp nước 41
3.3.1 Chỉ tiêu cấp nước cho nông nghiệp 41
3.3.2 Chỉ tiêu dùng nước cho chăn nuôi 43
3.3.3 Chỉ tiêu dùng nước cho đô thị 43
3.3.4 Nước sinh hoạt nông thôn 44
3.3.5 Nước dùng cho thủy sản 44
3.3.6 Nước cho môi trường 44
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHU CẦU NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỆ THỐNG BẮC ĐUỐNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA TỈNH BẮC NINH 45 4.1 Kết quả tính toán nhu cầu nước 45
4.1.1 Nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp 45
4.1.2 Nhu cầu nước cho thủy sản 46
4.1.3 Nhu cầu nước đô thị 46
4.1.4 Nhu cầu nước sinh hoạt nông thôn 46
4.1.5 Nhu cầu nước môi trường 46
4.1.6 Tổng hợp nhu cầu nước các ngành kinh tế 47
4.2 Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nước 48
4.3 Đề xuất khung nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 49
4.3.1 Định hướng kế hoạch hành động cho các đối tượng chính 49
4.3.2 Các nhiệm vụ ưu tiên ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 52
4.4 Đề xuất các biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 56
4.4.1 Các giải pháp công trình theo quy hoạch 56
4.4.2 Đề xuất giải pháp cải tạo dòng chảy cải thiện ô nhiễm nguồn nước 59
4.4.3 Giải pháp về thủy lợi 60
4.5 Đề xuất các biện pháp phi công trình 60
4.5.1 Tuân thủ quy trình vận hành hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 60
4.5.2 Trồng tre chắn sóng 68
4.5.3 Tổ chức quản lý đê 68
4.5.4 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng bảo vệ nguồn nước 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí
hậu của Việt Nam 5
Bảng 1.2 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm) 8
Bảng 1.3 Chuẩn nhiệt độ TB và lượng mưa TB thời kỳ 1981-1999 8
Bảng 1.4 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0C) của thế kỷ 21 so với thời kỳ chuẩn (1981-1999) ứng với kịch bản phát thải (B2) 9
Bảng 1.5 Mức thay đổi lượng mưa (mm) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ chuẩn (1981-1999) ứng với kịch bản phát thải (B2) 12
Bảng 1.6 Diện tích hạn giảm sản 50% trở lên tỉnh Bắc Ninh 15
Bảng 1.7 Diện tích đất trũng hay bị úng khi gặp mưa lớn 16
Bảng 2.1 Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa 20
Bảng 2.2 Mạng lưới trạm quan trắc thuỷ văn 20
Bảng 2.3 Hiện trạng công trình tưới nước trực tiếp 27
Bảng 2.4 Tổng hợp diện tích tưới của các công trình trong hệ thống Bắc Đuống 28
Bảng 2.5 Diện tích bị thiếu nước trong hệ thống Bắc Đuống 29
Bảng 2.6 Các tuyến đê chính trên địa bàn tỉnh 30
Bảng 2.7 Khu tiêu hệ thống Bắc Đuống 32
Bảng 3.1 Tóm tắt một số mô hình toán thường được sử dụng ở Việt Nam 35
Bảng 3.2 Vị trí mô phỏng mực nước mô hình thủy lực mùa khô năm 2010 38
Bảng 3.3 Vị trí mô phỏng mực nước mô hình HD mùa khô 2011 40
Bảng 3.4 Hệ số tưới mặt ruộng năm 2016 42
Bảng 3.5 Hệ số tưới mặt ruộng giai đoạn 2020 43
Bảng 3.6 Hệ số tưới thiết kế (P=85%) 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Diễn biến mực nước biển theo số liệu các trạm thực đo 6
Hình 1.2 Chênh lệch nhiệt độ TB năm vào năm 2020 so với thời kỳ chuẩn ở Bắc Ninh ứng với kịch bản phát thải trung nình (B2) 9
Hình 1.3 Mức tăng số ngày có nhiệt độ lớn hơn 350C so với trung bình thời kỳ 2000-2100 10 Hình 1.4 Mức tăng số ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 130C so với trung bình thời kỳ 2000-2100 11 Hình 1.5 Mức thay đổi lượng mưa năm vào năm 2020 so với thời kỳ chuẩn ở Bắc Ninh ứng với kịch bản phát thải trung nình (B2) 11
Hình 1.6 Mức tăng số ngày có lượng mưa lớn hơn 50mm trong thời kỳ 2020-2100 so với trung bình thời kỳ 2000-2010 13
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 19
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới sông, kênh và các công trình HTTL Bắc Đuống 38
Hình 3.2 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - trạm Sơn Tây 39
Hình 3.3 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - trạm Thượng Cát 39
Hình 3.4 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - trạm Phả Lại 39
Hình 3.5 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - Cống Long Tửu 39
Hình 3.6 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - Trạm bơm Trịnh Xá 39
Hình 3.7 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2010 - Trạm bơm Tân Chi 39
Hình 3.8 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - trạm Sơn Tây 40
Hình 3.9 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - trạm Thượng Cát 40
Hình 3.10 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - trạm Phả Lại 40
Hình 3.11 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - Cống Long Tửu 40
Hình 3.12 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - Trạm bơm Trịnh Xá 41
Hình 3.13 Mực nước mô phỏng và thực đo mùa khô 2011 - Trạm bơm Tân Chi 41
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn có một vai trò vị trí hết sức quan trọng trong việc phát triển bền vững kinh tế-xã hội và ổn định tình hình an ninh nông thôn Trong những năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương triển khai nhiều chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực nông thôn và nông nghiệp Kết quả là khu vực nông nghiệp và nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực, hàng năm đóng góp trên 8% trong tổng GDP của tỉnh và tạo việc làm thường xuyên cho hàng vạn lao động, không chỉ vậy, nông nghiệp Bắc Ninh còn đảm bảo an ninh chính trị nông thôn trong tình hình mới Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa khá rõ rệt,
có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực Tuy nhiên theo các số liệu quan trắc cho thấy, những năm gần đây, tổng lượng mưa trung bình năm, tổng số ngày có nhiệt
độ cao hơn 350C tăng, số ngày rét đậm, rét hại (nhiệt độ dưới 150C) tăng dần Lượng mưa ở tỉnh dự kiến tăng theo thời gian Mức độ tăng không đồng đều ở các khu vực Điều đáng lưu ý là lượng mưa tăng mạnh trong khi vào mùa khô lượng mưa có xu hướng giảm
Sự thay đổi nhiệt ẩm trước hết sẽ ảnh hưởng đến tình hình cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất Sẽ có nguy cơ thiếu nước trong mùa khô do lượng mưa giảm, đồng thời mực nước ngầm lại hạ Ngược lại gây lũ lụt về mùa mưa do lượng mưa tăng
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trong thời gian qua đã gây ra cho tỉnh Bắc Ninh một số thiệt hại:
- Về trồng trọt: BĐKH có tác động đối với sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Toàn tỉnh có 2.750 ha đất trũng ngập úng thường xuyên thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ và Yên Phong Trong cơ cấu đất nông nghiệp, quy mô đất sản xuất nông nghiệp phân bố không đều giữa các huyện và các xã trong cùng một huyện Diện tích trồng 3 vụ còn thấp mới chiếm 25% diện tích cây hàng năm, năng suất cây trồng chưa thực
sự ổn định, chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, độc canh lúa vẫn là chủ yếu Nhiều diện tích đất nông nghiệp thuộc các huyện Yên Phong, Quế Võ, Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành và thành phố Bắc Ninh phải chuyển đổi sang sử dụng
Trang 102
cho các mục đích chuyên dùng và đất ở Thay đổi cơ cấu cây trồng: chuyển đổi
cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng đã diễn ra khá, cơ cấu mùa vụ được chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa xuân muộn và mùa trung, giảm diện tích xuân sớm, xuân trung
- Về chăn nuôi: BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm Đàn trâu, bò có xu hướng giảm là do diện tích bãi chăn thả và đồng cỏ ngày càng bị thu hẹp, không có điều kiện để chăn nuôi các loại gia súc ăn cỏ Dịch tai xanh lợn xảy ra trên địa bàn tỉnh làm nhiều lợn mắc bệnh và chết, sản phẩm thịt lợn không tiêu thụ được, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất chăn nuôi lợn
- Về thủy sản: Thời tiết mưa phùn và sương mù kèm theo nhiệt độ giảm thấp trong những tháng đầu năm gây khó khăn cho sản xuất thủy sản Trong tháng 5 thời tiết liên tục có nắng nóng kéo dài, nhiệt độ trong tháng bình quân giao động lớn làm môi trường nước thay đổi dẫn đến một số diện tích nuôi có hiện tượng cá bị chết rải rác
- Về lâm nghiệp: BĐKH cũng là một trong những nguyên nhân gây cháy rừng làm mất nhiều diện tích rừng Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh, diện tích rừng bị cháy giai đoạn 2011 đến 2014 trên địa bàn tỉnh khoảng 21,34 ha Cháy rừng làm giảm khả năng giữ đất, hấp thụ nước, bổ sung nguồn nước ngầm, duy trì độ ẩm, cản cường độ của nước lũ Cháy rừng cũng làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên, làm mất nơi trú ẩn của chim, thú, làm biến đổi khí hậu hậu quả dẫn đến làm giảm tính đa dạng sinh học;chất lượng đất ngày càng xấu do bị mất đi lớp thảm thực vật bao phủ
- Về thủy lợi và phát triển nông thôn: Thực tế trong thời gian qua, do thay đổi về lượng mưa nên Bắc Ninh đã phải đầu tư hơn 133 tỷ đồng để nạo vét, lắp đặt trạm bơm dã chiến, điện và dầu nhằm đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước
Nhìn chung, hệ thống thuỷ nông đảm bảo tưới cho 103,5 nghìn ha gieo trồng (khoảng 84% diện tích gieo trồng của tỉnh), có khoảng 7.095 ha thường xuyên bị hạn
Biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt đối với lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
Trang 11Đã có một số nghiên cứu tổng quan về tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh Bắc Ninh nói chung, tuy nhiên, đến nay chưa có một nghiên cụ thể nào nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó Để tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện biến đổi khí hậu, nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu mức độ thiệt hại do BĐKH thì rất cần thiết phải có nghiên cứu chi tiết tác động của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giải quyết được vấn đề này và sẽ góp phần thực hiện tốt Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Bắc Ninh cũng như Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH của Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá tác động của BĐKH đối với nguồn nước cấp cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất các giải pháp thích ứng với tác động của BĐKH đối với nguồn nước cấp cho sản xuất xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm:
+ Phạm vi về quy mô: Nhu cầu nước đến các hệ thống công trình đầu mối trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và nghiên cứu điển hình cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống + Phạm vi về thời gian: Các tư liệu, số liệu điều tra, khảo sát từ năm 2010 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp, kế thừa tài liệu: tổng hợp có chọn lọc các tài liệu hiện có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và tỉnh Bắc Ninh; kế thừa các số liệu và kết quả của các đề tài nghiên cứu trước đó Phương pháp này được sử dụng để phục vụ cho phần tổng quan nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp mô hình toán, mô hình thủy lực: Tính toán mô hình thủy lực
để tính toán cân bằng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Phương pháp mô hình còn được ứng dụng trong quá trình xử lý số liệu và tính toán các chỉ tiêu phục vụ đánh giá cả trong hiện tại và tương lai
5 Cấu trúc luận văn thạc sĩ
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 124
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Chương I: Tổng quan về biến đổi khí hậu và các tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý và sử dụng nguồn nước cấp cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.1 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh
1.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
1.4 Kết luận Chương 1;
Chương II: Điều kiện tự nhiên và đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
2.2 Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh
Chương III: Phương pháp và cơ sở tính toán khả năng nguồn nước và nhu cầu nước cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống, tỉnh Bắc Ninh
3.1 Tổng quan về mô hình mô phỏng
3.2 Thiết lập mô hình tính toán khả năng nguồn nước và nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho hệ thống thủy lợi Bắc Đuống
3.3 Cơ sở tính toán cấp nước
Chương IV: Kết quả tính toán khả năng nguồn nước và nhu cầu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp đối với hệ thống Bắc Đuống, đề xuất giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Bắc Ninh
4.1 Kết quả tính toán nhu cầu nước
4.2 Cân bằng sơ bộ, đánh giá khả năng nguồn nước
4.3 Đề xuất khung nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
4.4 Đề xuất các biện pháp công trình đối với hệ thống thủy lợi Bắc Đuống 4.5 Đề xuất các biện pháp phi công trình
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Các phụ lục có liên quan
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC CẤP
CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
1.1 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
1.1.1 Biểu hiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại Việt Nam
Ở Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5oC trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc, tăng ở phía
Nam lãnh thổ (Bộ TN&MT, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt
Nam 2011)
Bảng 1.1 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011)
Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam dao động trong khoảng
từ -3oC đến 3oC Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng -5oC đến 5oC Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của biến đổi khí hậu toàn cầu
Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng ở phía Nam và giảm ở phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua
Trang 146
Khu vực đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới vào Việt Nam có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta; số lượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng gia tăng; mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Nhìn chung, mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên
Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên nhưng với mức
độ không đồng đều giữa các vùng và giữa các trạm trong từng vùng khí hậu Hiện tượng nắng nóng có dấu hiệu gia tăng rõ rệt ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là ở Trung Bộ và Nam Bộ
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm, phía Đông của biển Đông có xu thế tăng nhanh hơn phía Tây Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9mm/năm
Hình 1.1 Diễn biến mực nước biển theo số liệu các trạm thực đo
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam - Bộ TN&MT, 2011)
Như vậy, xu thế mực nước biển cho khu vực ven biển từ số liệu thực đo tại trạm quan trắc hải văn và từ vệ tinh là gần bằng nhau Điều này cũng được kiểm chứng khi so sánh giữa số liệu thực đo tại trạm hải văn và từ vệ tinh Kết quả so sánh cho thấy có sự tương đồng cao về pha và biên độ dao động của mực nước trung bình cũng như tương quan giữa chúng
1.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam
a Kịch bản về nhiệt độ
Trang 15Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ 1,6 đến 2,2oC trên phần lớn diện tích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,6oC ở đại bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng 2-3oC trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt
độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2-3,0oC, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0-3,2oC Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35oC tăng 10-20 ngày trên phần lớn diện tích cả nước
Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
có mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7oC trên hầu hết diện tích nước ta
b Kịch bản về lượng mưa
Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng dưới 2%
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ Mức tăng phổ biến từ 2-7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm
và lượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng thêm so với thời
kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay
Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng 2-10%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng 1-4%
c Kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam
Các kịch bản phát thải khí nhà kính đã được lựa chọn để tính toán, xây dựng kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải cao nhất của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A1FI)
Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Đến cuối thế kỷ 21, NBD cao nhất ở khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ 62-82cm; thấp nhất ở khu vực Móng Cái trong khoảng từ 49-64cm Trung bình toàn Việt Nam, mực NBD trong khoảng từ 57-73cm
Trang 168
Bảng 1.2 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (cm)
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Móng Cái-Hòn Dấu 7-8 11-12 15-17 20-24 25-31 31-38 36-47 42-55 49-64 Hòn Dấu-Đèo Ngang 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65 Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71 Đèo Hải Vân-Mũi Đại Lãnh 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 Mũi Đại Lãnh-Mũi Kê Gà 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77 Mũi Kê Gà-Mũi Cà Mau 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-54 51-64 59-75 Mũi Cà Mau-Kiên Giang 9-10 13-15 19-22 25-30 32-39 39-49 47-59 55-70 62-82
(Nguồn: Trung tâm KTTV Quốc gia)
1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với tỉnh Bắc Ninh
Tình hình số liệu khí tượng tại trạm Bắc Ninh: Số liệu của trạm khí tượng Bắc Ninh quan trắc không đều Nguồn số liệu phục vụ để tính toán khí hậu cho các thời kỳ chuẩn không có Vì vậy, để đánh giá mức độ thay đổi so với thời kỳ chuẩn là không có Do địa hình tỉnh Bắc Ninh tương đối bằng phẳng, ảnh hưởng của các nhân tố địa phương đến khí hậu là không nhiều Trong khi xung quanh tỉnh Bắc Ninh có rất nhiều trạm đủ tiêu chuẩn phục vụ tính chuẩn khí hậu Vì vậy, để so sánh và phản ánh mức tăng giảm của nhiệt độ trung bình và lượng mưa trung bình trên toàn tỉnh Bắc Ninh, nhóm thực hiện dự án tiến hành tính toán trường nền về nhiệt độ và lượng mưa theo số liệu của các trạm còn lại Kết quả tính toán trường nhiệt và trường mưa trong thời kỳ chuẩn tại trạm Bắc Ninh trong thời kỳ chuẩn 1980-1999 từ số liệu các trạm lân cận được trình bày ở bảng sau:
Bảng 1.3 Chuẩn nhiệt độ TB và lượng mưa TB thời kỳ 1981-1999
(Nguồn: IMHEN)
1.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu với nhiệt độ
Kết quả mô phỏng nhiệt độ trung bình năm cho thấy, nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ phía đông sang phía tây Khu vực có nhiệt độ tăng mạnh nhất
là huyện Yên Phong và huyện Từ Sơn Khu vực phía Đông các huyện Quế Võ, Gia Bình, Lương Tài giáp với Bắc Giang và Hải Dương cũng có mức tăng lớn Huyện Lương Tài có mức tăng nhiệt độ nhỏ nhất
Trang 17Hình 1.2 Chênh lệch nhiệt độ TB năm vào năm 2020 so với thời kỳ
chuẩn ở Bắc Ninh ứng với kịch bản phát thải trung nình (B2)
(Nguồn: Kịch bản BĐKH tỉnh Bắc Ninh, 2012)
Bảng 1.4 Mức tăng nhiệt độ trung bình ( 0 C) của thế kỷ 21 so với thời kỳ
chuẩn (1981-1999) ứng với kịch bản phát thải (B2)
Kết quả tính toán nhiệt độ tại các vùng thuộc tỉnh Bắc Ninh cho thấy, nhiệt
độ của hầu h ết các vùng đều tăng theo thời gian Cụ thể nhƣ sau: Năm 2020, nhiệt độ trung bình năm tại Bắc Ninh tăng khoảng 0.530C; Đến năm 2050, tăng 1.420C; Đến năm 2100, tăng 2.720C (Mức tăng nhiệt độ tháng I, tháng VII, và trung bình năm năm 2020)
Vào tháng I, khu vực có nhiệt độ tăng nhỏ nhất tập trung ở thành phố Bắc Ninh và tăng dần về 2 phía Tây Bắc và phía Đông Nam của tỉnh Khu vực có nhiệt độ tănglớn nhất vào tháng 1 là phía đông bắc của huyện Lương Tài, Gia
Trang 1810
Vào tháng VII, phân bố tăng nhiệt độ trên toàn tỉnh giống với xu thế tăng nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Phân bố mức tăng nhiệt độ lớn nhất ở các huyện phía Tây và giảm dần về phía Đông Vào thời kỳ tháng VII, khu vực huyện Lương Tài có mức tăng nhiệt độ thấp nhất
Đến năm 2030, nhiệt độ tháng I tăng 0.530C và vào tháng VII tăng 0.480C Đến năm 2050, nhiệt độ tháng I tăng 1.480C, tháng VII 1.320C Đến năm 2100, nhiệt độtháng I tăng 2.840C và tháng VII tăng 2.520C
Kết quả xây dựng kịch bản khí hậu với phương án phát thải trung bình B2 cho thấy, nhiệt độ tối cao trung bình tháng tăng trong tất cả 12 tháng của năm Kết quả mô phỏng cũng cho thấy, mức tăng nhiệt độ tối cao trung bình tháng của 3 tháng (III, IV,V) là cao nhất, và của 3 tháng (XII, I, II) là nhỏ nhất Kết quả xây dựng kịch bản đối với nhiệt độ tối cao cho thấy, xu hướng số ngày có nhiệt độ tối cao lớn hơn 350C tăng lên Đồ thị sau biểu diễn tỷ số giữa số ngày
có nhiệt độ lớn hơn 350C so với trung bình từ năm 2000 đến năm 2100
Hình 1.3 Mức tăng số ngày có nhiệt độ lớn hơn 350C so với trung
bình thời kỳ 2000-2100
(Nguồn: Kịch bản BĐKH tỉnh Bắc Ninh, 2012)
Tương tự như xây dựng kịch bản Khí hậu theo phương án phát thải trung bình B2, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng của Bắc Ninh cũng tăng trên toàn miền và theo thời gian trong thời kỳ mô phỏng từ năm 2020 đến năm 2100 Kết quả tính toán trung bình cho thấy, đến năm 2050, mức tăng nhiệt độ trung bình tháng VI cao nhất đạt 0,780C Đến năm 2100, mức tăng nhiệt độ tối thấp trung bình cao nhất là 1,780C vào tháng VI Kết quả xây dựng kịch bản BĐKH đối với
số ngày có nhiệt độ dưới 130C cũng cho thấy, xu thế số ngày có nhiệt độ tối thấp giảm dần Đồ thị sau biểu diễn tỷ số số ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 130C so với trung bình từ năm 2000 đến năm 2010
Trang 19Hình 1.4 Mức tăng số ngày có nhiệt độ nhỏ hơn 130C so với trung
bình thời kỳ 2000-2100
(Nguồn: Kịch bản BĐKH tỉnh Bắc Ninh, 2012)
1.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu với lượng mưa
Hình 1.5 Mức thay đổi lƣợng mƣa năm vào năm 2020 so với thời
kỳ chuẩn ở Bắc Ninh ứng với kịch bản phát thải trung nình (B2)
(Nguồn: Kịch bản BĐKH tỉnh Bắc Ninh, 2012)
Theo kịch bản phát thải trung bình (B2), nhìn chung lượng mưa năm trên toànlãnh thổ Bắc Ninh tăng theo thời gian Mức độ tăng không đồng đều ở các khu vực.Khu vực tăng lớn nhất tập trung tại Thành phố Bắc Ninh, phía Bắc của huyện Tiên Duvà huyện Quế Võ Khu vực có mức tăng lượng mưa thấp nhất trong tỉnh là huyện QuếVõ và huyện Lương Tài Mức tăng lượng mưa năm cụ thể như sau: Đến năm 2020 lượng mưa tăng 1,25% so với thời kỳ chuẩn, đến năm 2050,lượng mưa tăng 3,34% và đến năm 2100, lượng mưa tăng 6,4%
Trang 2012
Bảng 1.5 Mức thay đổi lượng mưa (mm) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ chuẩn (1981-1999) ứng với kịch bản phát thải (B2)
Các mốc thời gian
của TK21
Các thời kỳ trong năm
Đến năm 2020 lượng mưa tăng 1,25% so với thời kỳ chuẩn, đến năm 2050, lượng mưa tăng 3,34% và đến năm 2100, lượng mưa tăng 6,4%
Vào mùa mưa, lượng mưa trên các khu vực của Bắc Ninh đều tăng theo thời gian Khu vực có lượng mưa lớn nhất là phía bắc huyện Quế Võ, tiếp theo
là thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ Xu thế tăng lượng mưa giảm dần vế phía Tây bắc (huyện Yên Phong) và phái Đông nam của tỉnh (huyện Lương Tài)
Theo kết quả mô phỏng, vào năm 2020, mức tăng lượng mưa tại trạm Bắc Ninh so với chuẩn là 1,51% Đến năm 2050, lượng mưa tăng 4,04% và đến năm
2100 lượng mưa tăng hơn so với chuẩn là 7,73%
Vào mùa khô, lượng mưa tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có xu hướng giảm hơn so với thời kỳ chuẩn Một vùng nhỏ thuộc huyện Yên phong và
Từ Sơn có lượng mưa tăng Mức độ mưa giảm từ vùng phía Đông sang phía Tây của tỉnh Tại khu vực trạm Bắc Ninh lượng mưa vào mùa khô tăng 0,07% vào năm 2020 lên tới 0,2% vào năm 2050 và đến năm 2100 tăng lên tới 0,4%
Số ngày có lượng mưa lớn hơn 50mm trong thời kỳ từ năm 2020 đến năm
2100 có xu hướng giảm so với trung bình thời kỳ 2000-2010 với mức giảm không đáng kể Đồ thị sau biểu diễn tỷ số số ngày có lượng mưa lớn hơn 50 mm
so với trung bình số ngày có lượng mưa lớn hơn 50 mm giai đoạn 2000 - 2010
Trang 21Hình 1.6 Mức tăng số ngày có lượng mưa lớn hơn 50mm trong
thời kỳ 2020-2100 so với trung bình thời kỳ 2000-2010
- Mức tăng lượng mưa năm tăng trên toàn miền và trong suốt thời gian mô phỏng
- Vào mùa mưa, lượng mưa tăng mạnh trong khi vào mùa khô lượng mưa có
xu hướng giảm
- Mức tăng lượng mưa năm chủ yếu tập trung ở khu vực thành phố Bắc Ninh Khu vực có lượng mưa năm tăng ít, tập trung ở 2 khu vực huyện Yên Phong
và huyện Lương Tài
1.3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
1.3.1 Tác động của BĐKH đối với sự phát triển KT-XH của tỉnh Bắc Ninh
Những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân BĐKH
và sự suy thoái của môi trường nên tỉnh Bắc Ninh bị một số thiệt hại
- Tác động của BĐKH đối với thiên tai, con người, cây trồng và vật nuôi, như làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, ngập úng hay hạn hán; Các dịch bệnh trên người, trên gia súc, gia cầm và trên cây trồng
Trang 2214
- Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước
- Tác động của BĐKH đối với nông nghiệp và an ninh lương thực, như tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
- Tác động của BĐKH đối với giao thông vận tải như tăng nguy cơ hư hỏng mặt và nền đường bộ, tăng nguy cơ xói lở và cạn kiệt các luồng giao thông đường thủy
- Tác động của BĐKH đối với công nghiệp và xây dựng như phải đối mặt nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong tiêu thoát nước ở các đô thị lớn
và xử lý nước thải nhiễm bẩn từ các khu công nghiệp
- Tác động của BĐKH đối với sức khỏe con người như nhiệt độ tăng sẽ tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh; Làm tăng khả năng xảy ra một
số bệnh nhiệt đới như sốt rét, sốt xuất huyết, số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn
dễ lây lan Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, người già, trẻ em và phụ nữ
- Tác động lớn đến đời sống dân cư, xã hội Biến đổi phân bố dân cư, đô thị và các trung tâm, cơ sở kinh tế sẽ diễn ra sự dịch chuyển Cuô ̣c sống của người dân sẽ
gă ̣p nhiều xáo trô ̣n lớn
Những ví dụ cụ thể:
- Chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, giá thóc giống, vật tư nông nghiệp tăng cao; cùng với đó là đợt mưa lớn cuối tháng 10 năm 2008 ảnh hưởng không tốt đến sản xuất vụ đông - xuân; thời tiết cuối tháng 3 nắng ấm bất thường khiến lúa xuân trỗ sớm, là những khó khăn mà năm 2009 ngành nông nghiệp Bắc Ninh phải đối mặt
- Sản xuất nông nghiệp năm 2010 cũng gặp một số khó khăn như: nguồn nước
Trang 23- Từ giữa tháng 3/2010 đến giữa tháng 4/2010 thời tiết âm u, mưa phùn có rét xen kẽ đã ảnh hưởng tới khả năng đẻ nhánh, sinh trưởng, phát triển của lúa, nhất là các diện tích cấy sau 5/3/2010, đồng thời tạo điều kiện cho bệnh đạo ôn phát sinh gây hại trên diện rộng ảnh hưởng đến sản xuất
- Trong chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi bò: Tổng đàn bò 48.546 con, đạt 97,0% so với kế hoạch năm, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2009 Nguyên nhân đàn bò giảm nhẹ là do diện tích bãi chăn thả và đồng cỏ ít, không có điều kiện để chăn nuôi các loại gia súc ăn cỏ + Chăn nuôi trâu: Đàn trâu có 3.145 con, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm
2009, sản lượng thịt xuất chuồng đạt 117 tấn Do nhu cầu sức kéo được thay thế bằng máy móc, chăn nuôi trâu lấy thịt hiệu quả kinh tế thấp, nên đàn trâu giảm nhẹ + Chăn nuôi lợn: Đàn lợn ước 409.000 con, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm
2009 Từ đầu tháng 4/2010 dịch tai xanh lợn xảy ra trên địa bàn tỉnh làm nhiều lợn mắc bệnh và chết, sản phẩm thịt lợn không tiêu thụ được, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất chăn nuôi lợn, người chăn nuôi không nhập lợn về nuôi, chỉ tập trung duy trì ổn định quy mô đàn và tăng cường công tác phòng, chống dịch theo hướng dẫn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ảnh hưởng đến các công trình phòng chống lũ: trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần
xử lý khẩn cấp và tu sửa nhỏ công trình phục vụ chống lũ như xử lý khẩn cấp sạt lở
đê hữu NHK T.P Bắc Ninh từ K21+000-K22+650 với khối lượng: Đất đào đắp 29.200 m3, Rọ thép đá hộc 1835 chiếc, đá dăm cấp phối 925 m3; Triển khai thi công công trình cải tạo sửa chữa cống Môn Quảng để kịp lấy nước tưới phục vụ đông xuân năm 2010-2011; Sửa chữa lún mái đê phía đồng cống Vạn Phúc
1.3.2 Tác động của BĐKH đến nguồn nước phục vụ SXNN của Bắc Ninh
Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước, như chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước
Từ đầu thập kỷ 90 đến nay, diện tích hạn của Bắc Ninh đã giảm đáng kể, diện tích hạn chỉ còn xẩy ra ở các vùng cao cục bộ và vùng bãi
Bảng 1.6 Diện tích hạn giảm sản 50% trở lên tỉnh Bắc Ninh
Trang 24(Nguồn: Công ty khai thác CTTL Bắc và Nam Đuống)
Tình hình úng ngập của tỉnh Bắc Ninh phụ thuộc vào lượng mưa vụ mùa kết hợp với lũ sông Mưa nội đồng lớn cộng với mực nước sông lên cao ở mức
lũ xấp xỉ hoặc trên báo động 3 sẽ xảy ra tình trạng nước trong đồng dâng cao, việc tiêu tự chảy bị ngăn chặn, lúc này chỉ tiêu bằng động lực là chính, song năng lực tiêu lại hạn chế, nếu gặp năm mưa lớn, lũ cao, tình hình úng dễ xảy ra Thực trạng úng ngập 8 năm 2001 - 2008 là do lượng mưa phân phối không theo quy luật, nhất là mưa có cường độ lớn, tập trung trong thời gian ngắn, vượt tần suất thiết kế cộng với những nhược điểm của hệ thống công trình đầu mối,
hệ thống kênh tiêu và tác động của yếu tố chủ quan con người là những yếu tố chính gây ra úng ngập
- Tỉnh Bắc Ninh đã phải đầu tư 130.105.000.000 đồng để nạo vét, lắp đặt trạm bơm dã chiến, điện và dầu nhằm đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Có khoảng 27.749 ha đất trũng có khả năng bị úng khi gặp mưa lớn Trong đó, khoảng 2.750 ha đất trũng ngập úng thường xuyên thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ và Yên Phong
Bảng 1.7 Diện tích đất trũng hay bị úng khi gặp mưa lớn
Trang 25(Nguồn: Công ty khai thác CTTL Bắc và Nam Đuống)
- Khoảng 7.095 ha diện tích thường xuyên bị hạn
Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lương thực, như tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp năm 2010 gặp một số khó khăn như: nguồn nước
1.4 Kết luận Chương 1
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất của con người trong Thế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động đến toàn bộ các ngành, lĩnh vực, ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội
Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa khá rõ rệt, có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực Tuy nhiên theo các số liệu quan trắc cho thấy, những năm gần đây, tổng lượng mưa trung bình năm, tổng số ngày có nhiệt độ cao hơn 350C tăng, số ngày rét đậm, rét hại (nhiệt độ dưới 150C) tăng dần Lượng mưa ở tỉnh dự kiến tăng theo thời gian Mức độ tăng không đồng đều ở các khu vực Điều đáng lưu ý là lượng mưa tăng mạnh trong khi vào mùa khô lượng mưa có xu hướng giảm
Trang 26do BĐKH thì rất cần thiết phải có nghiên cứu chi tiết tác động của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh
Trang 27CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG, TỈNH BẮC NINH
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Bắc Ninh
a Vị trí địa lý
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
Bắc Ninh có các tuyến trục giao thông quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kỹ thuật, văn hoá và thương mại của phía Bắc: Quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38; đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc và các tuyến đường thuỷ như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nối Bắc Ninh với các tỉnh lân cận và cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân Hơn thế nữa Bắc Ninh lại rất gần sân bay hàng không quốc tế Nội Bài Ngoài thế mạnh về giao thông, Bắc Ninh còn gần các khu, cụm công nghiệp lớn của vùng trọng điểm Bắc Bộ
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
b Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình của Bắc Ninh tương đối đồng nhất: 99,5% diện tích là địa hình đồng bằng; 0,5% địa hình còn lại là địa hình đồi núi thấp và phân cắt yếu Nhìn
Trang 2820
chung địa hình có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được thể hiện qua các dòng chảy mặt có hướng chảy đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với các vùng đồng bằng thường có
độ cao từ 3 - 7 m, chênh lệch giữa địa hình đồng bằng và địa hình dạng núi và trung du thường là 100 - 200m, còn một số đồi bát úp nằm rải rác ở một số huyện như Quế Võ, Tiên Du, Gia Bình và thành phố Bắc Ninh diện tích chiếm 0,53% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, còn lại đại bộ phận diện tích là bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ
c Đặc điểm khí tượng thủy văn
Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa
Trong tỉnh chỉ có trạm Bắc Ninh là quan trắc đầy đủ các yếu tố khí tượng như nắng, gió, nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi và mưa Trong tỉnh có 8 trạm đo mưa đó
là Bắc Ninh, Yên Phong, Từ Sơn, Tiên Sơn, Thuận Thành, Quế Võ, Thứa và Nhân Thắng, hiện nay có 3 trạm đã ngừng quan trắc là trạm Từ Sơn, Tiên Sơn và trạm Nhân Thắng, còn lại các trạm đều có số liệu liên tục từ năm 1960 đến nay
Bảng 2.1 Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa
Bắc
Kinh độ Đông
Yếu tố quan trắc
Thời gian quan trắc
T (oC)
U (%)
V (m/s)
E (mm) S (giờ)
X (mm)
Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
Bắc Ninh có hệ thống sông với mật độ khá cao nhưng các trạm đo lưu lượng và mực nước chỉ được đặt trên các sông chính Các sông nội đồng chỉ quan trắc mực nước tại các trạm bơm tiêu vào thời điểm lũ, úng
Bảng 2.2 Mạng lưới trạm quan trắc thuỷ văn
Kinh độ Vĩ độ H(cm) Q(m3/s) Phù sa
1 Phúc L.Phương 105o55’ 22o14’ Sông Cầu 59-07 - -
Trang 29TT Trạm đo Kinh độ Vĩ độ Vị trí Trên sông H(cm) Q(mYếu tố đo 3 /s) Phù sa Ghi chú
(Nguồn: Trung tâm KTTV Quốc gia)
Tài liệu khí tượng, thuỷ văn ở các trạm cơ bản có chất lượng đáng tin cậy
đo đạc liên tục, hệ thống cao độ, mực nước đã được đưa về cao độ quốc gia
Hệ thống trạm quan trắc mực nước nội đồng phục vụ cho công tác điều tiết các cống trên các sông trục chính phục vụ cho tưới, tiêu thoát úng, các trạm này quan trắc định kỳ theo lịch, chế độ quan trắc không như các trạm cơ bản Cao độ trạm thuộc hệ thống cao độ Thuỷ lợi cũ, chất lượng tài liệu tin cậy có thể sử dụng cho nghiên cứu, tính toán
Khí hậu
Bắc Ninh mang đầy đủ đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hoá khí hậu theo hai mùa chính và hai mùa chuyển tiếp Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di chuyển song vẫn còn khá lạnh
- Nhiệt độ không khí
Nằm trong vùng nhiệt đới, Bắc Ninh quanh năm được tiếp nhận một lượng bức xạ rất dồi dào trên nền nhiệt độ cao Nhiệt độ không khí hàng năm dao động trong khoảng từ 23,9 - 24,40C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (nhiệt độ từ 15,9 - 19,8 0C), tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 6, 7, 8 (nhiệt độ từ 28,7 - 29,6 0C)
- Số giờ nắng trong năm
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1387,3 - 1481,2 giờ, tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm là tháng 6, 8, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 1
- Lượng mưa
Trang 3022
Lượng mưa trung bình của các tháng dao động từ 5,7 - 428,8mm Tổng lượng mưa trung bình cả năm dao động từ 1.224,4 - 1.639,4mm, càng về sau càng giảm Tháng có lượng nước mưa trung bình thấp nhất là tháng 10, tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng 6, 8
- Độ ẩm
Chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu biển, Bắc Ninh có độ ẩm tương đối lớn Độ
ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm thường lớn hơn 73%, độ ẩm tương đối cao nhất trung bình khoảng 86 - 89% nằm rải rác ở các tháng trong năm
Thủy văn
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km2, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua là sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông, ngòi nội địa như sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, kênh mương Đại Quảng Bình có vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu nước của tỉnh
d Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên là 803,87 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%, đất lâm nghiệp 0,7%, đất chuyên dùng 17,1%, đất ở 6,4% và đất chưa sử dụng còn 11,1% Hệ số sử dụng ruộng trong tỉnh còn thấp, chỉ mới đạt 2,17 lần, khả năng có thể đưa lên 2,0 - 2,6 lần Toàn tỉnh có 2.750 ha đất trũng ngập úng thường xuyên thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ và Yên Phong, đất mặt nước chưa được sử dụng là 3 114,5 ha, diện tích một vụ còn tới 7 462,5 ha Đây là một tiềm năng cần được khai thác, sử dụng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển dịch vụ
Bắc Ninh có đất phù sa chiếm tới trên 90% diện tích toàn tỉnh, bao gồm đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình Đây là loại đất tốt, thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển
Đất chưa sử dụng toàn tỉnh còn 8894,5 ha (chiếm 11,1% diện tích tự nhiên), trong đó có nhiều loại đất như đất bãi ven sông, đất bằng chưa sử dụng, đất có mặt nước chưa sử dụng là núi đá Các loại đất này là tiềm năng lớn bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng của tỉnh
Tài nguyên nước
Các kết quả thăm dò địa chất cho thấy Bắc Ninh có trữ lượng nước ngầm khá lớn, trung bình 400.000 m3/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3
Trang 31- 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
Bắc Ninh là tỉnh có nguồn tài nguyên nước tự nhiên được đánh giá sơ bộ là khá phong phú
+ Về nước mặt:
Bắc Ninh có mật độ hệ thống sông ngòi, kênh mương khá cao nhưng phân
bố không đều theo không gian Nguồn nước mặt dồi dào, nhưng chế độ thuỷ văn không điều hoà, lưu lượng dòng chảy theo mùa Chất lượng nước cũng không đồng đều Nước mặt được khai thác và sử dụng chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và một phần nhỏ phục vụ cho sinh hoạt Tổng lượng nước của các sông chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh hàng năm khoảng 33 tỷ m3trong đó sử dụng vào mục đích tưới tiêu là 479 triệu m3
+ Về nước dưới đất:
Nguồn nước dưới đất có trữ lượng khá phong phú, nhất là ở các vùng phía tây và tây nam của tỉnh Đặc biệt là khu vực Từ Sơn, nam Tiên Du, nam Yên Phong và Thuận Thành, tại đây nước dưới đất có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác phục vụ cho dân sinh và sản xuất công nghiệp Ngược lại tại các huyện Gia Bình, Lương Tài và phía đông huyện Quế Võ nước dưới đất bị nhiễm mặn khá nghiêm trọng Trữ lượng tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh khoảng 397.000m3/ngày đêm
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 178.000 giếng khoan và giếng đào (giếng đào 91.412 chiếc và giếng khoan 77.716 chiếc trong đó có khoảng 100 chiếc có đường kính lớn D>110mm) Như vậy ước tính tổng lưu lượng khai thác trên địa bàn cả tỉnh khoảng 200 ngàn m3/ngày đêm Nước khai thác chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, một phần cho sản xuất và dịch vụ Tuy vậy việc khai thác nước dưới đất cũng đã có những tác động lớn đến mực nước ngầm (theo như số liệu điều tra quan trắc động thái nước dưới đất thì ở khu vực Chờ - Yên Phong, Hồ - Thuận Thành, năm 2003 đã bị hạ thấp 0,5m so với năm 1998)
Tài nguyên khoáng sản
Bắc Ninh là một tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu có vật liệu xây dựng như đất sét làm gạch, ngói, gốm với trữ lượng không nhiều khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ, Từ Sơn và thị xã Bắc Ninh; Bắc Ninh còn có đất cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh; đá sa thạch ở Vũ Ninh (Bắc Ninh) với trữ lượng khoảng 3 triệu m3 Ngoài ra, Bắc Ninh có than bùn Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn
Trang 3224
Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng ở Bắc Ninh chủ yếu là rừng trồng Tổng diện tích đất rừng
là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ (317,9 ha) và Tiên Du (254,95 ha), Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3 279 m3, trong đó rừng phòng hộ 263 m3, rừng đặc dụng 2 916 m3
2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh hiện nay là một trong những tỉnh tăng trưởng nhanh nhất miền bắc nhất là tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Có nhiều làng nghề thủ công truyền thống phát triển và được ví là "vùng đất trăm nghề"
Hiện tại Bắc Ninh đã và đang xây dựng 15 khu công nghiệp tập trung quy
mô lớn và hàng chục khu-cụm công nghiệp vừa và nhỏ Số vốn FDI của Bắc Ninh đứng thứ 7 cả nước và thứ 2 vùng kinh tế trọng điểm phía bắc Bắc Ninh
có tiếng với việc thu hút các nhà đầu tư lớn như Canon, Samsung, Nokia, ABB
2.2 Đặc điểm hệ thống công trình thủy lợi Bắc Đuống tỉnh Bắc Ninh
Diện tích cần tưới toàn hệ thống là 27.986,5ha trong đó diện tích cây hàng năm là 25.487,5ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 167,3ha, diện tích nuôi trồng thủy sản là 2.322ha, diện tích đất nông nghiệp khác là 9,61ha
Địa hình của hệ thống tương đối bằng phẳng, một vài khu vực có xen kẽ đồi gò Địa hình cao thuộc về phía Tây (+7,00) rồi thấp dần về phía Đông theo hướng dòng chảy của sông Ngũ Huyện Khê, Tào Khê, Kim Đôi (+3,00 - +2,50) Các sông lớn bao quanh hệ thống: Sông Cầu ở phía Bắc, sông Đuống ở phía Nam, sông Thái Bình ở phía Đông, sông Cà Lồ ở phía Tây
Các sông ngòi nội địa trong hệ thống gồm: Sông Ngũ Huyện Khê, Ngòi Tào khê, ngòi Kim Đôi
Vùng tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống chia làm 2 khu tưới:
+ Khu tưới lấy nước sông ngoài (lấy nước sông Đuống, sông Cầu, Cà Lồ) + Khu tưới lấy nước sông trục và kênh tiêu nội đồng
2.2.1 Khu tưới lấy nước sông ngoài
Khu tưới lấy nước trực tiếp gồm có 18 trạm bơm do công ty thuỷ nông Bắc Đuống quản lý lấy nước từ sông ngoài bao gồm: 3 trạm bơm lấy nước sông Đuống, 1 trạm bơm lấy nước từ sông Cà Lồ và 14 trạm bơm lấy nước sông Cầu
và 15 trạm bơm do địa phương quản lý Các công trình đầu mối tưới chính gồm có: Trịnh Xá, Kim Đôi 1, Thái Hoà, Lương Tân, Thọ Đức
1 Trạm bơm Trịnh Xá:
Trang 33Được xây dựng năm 1964 thiết kế tưới cho diện tích canh tác của các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh và 12 xã nam đường
18 của huyện Quế Võ Công suất thiết kế 8 x10.000 m3/h
Trạm bơm Trịnh Xá có hai hệ thống kênh chính là kênh Bắc Trịnh Xá dài 28km, kênh Nam Trịnh Xá dài 38km
Diện tích tưới thiết kế của trạm bơm Trịnh Xá theo quy hoạch thủy lợi giai đoạn 1997-2010 phụ trách tưới cho 15.175ha (đã trừ diện tích các khu công nghiệp) Hiện tại trạm bơm Trịnh Xá tưới cho 11.318 ha Trong đó:
- Hệ thống kênh Bắc theo theo quy hoạch 1997-2010 tưới cho diện tích thiết kế là 4.805ha, hiện tại kênh Bắc tưới đến K17 (xã Đồng Tiến) phần diện tích còn lại do hai trạm bơm Lương Tân, Đương Xá và một số các trạm bơm nhỏ lấy nước sông Cầu phụ trách Diện tích tưới thực tế của kênh Bắc Trịnh Xá là 3.883ha (tưới trực tiếp là 3.209ha: Từ Sơn 384ha, Đông Anh 1.125ha, Yên Phong 1.700ha, tạo nguồn cho các trạm cấp II là 674ha Cầu Tó 140ha, Đông Thọ 1.230ha, Đông Thọ II 30ha, Trung Ngân 90ha, Trung Nghĩa 97ha, Vọng 87ha)
- Hệ thống kênh Nam theo quy hoạch 1997-2010 đảm bảo tưới cho diện tích thiết kế là 10.370 ha, hiện tại kênh Nam của Trịnh Xá tưới đến Can Vũ K26, diện tích tưới thực tế của kênh Nam Trịnh Xá là 7.435ha (tưới trực tiếp là 5.987ha: Từ Sơn 1.495ha, Tiên Du 2.754ha, Bắc Ninh 1.541ha, Quế Võ 197ha; tạo nguồn cho các trạm bơm cấp II: 1.448ha, trong đó Tri Phương 263ha, Tân Chi 533ha, cục bộ 6 xã 310ha, Chi Lăng 342ha), phần diện tích còn lại do các trạm bơm Thái Hoà lấy nước sông Đuống, Kim Đôi lấy nước sông Cầu và một
số các trạm bơm nhỏ khác phụ trách
Trạm bơm Trịnh Xá được xây dựng từ năm 1964, hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay bị sự cố bất thường, có 02 động cơ điện (máy 4 và 7) đã phải thay mới cuộn dây Stator, phần cơ khí bị mài mòn, sửa chữa, thay thế các chi tiết máy nên không thể đưa các thông số kỹ thuật về như nguyên thủy ban đầu được,
do vậy năng lực phục vụ kém, không đảm bảo phục vụ sản xuất
2 Trạm bơm Thái Hoà:
Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp, xây dựng năm 1988 được nâng cấp cải tạo
năm 1998 Công suất thiết kế là 21x1000m3/h lấy nước sông Đuống, trạm có nhiệm vụ tưới 1.500ha cho khu vực cuối kênh Nam Trịnh Xá và khu Thái Hoà - Quế Võ từ La Miệt trở lại và tiêu cho 1540ha của khu Phượng Mao ra sông Đuống Diện tích tưới thực tế hiện nay đạt 1.153ha
Trang 3426
3 Trạm bơm Kiều Lương:
Trạm bơm Kiều Lương xây dựng năm 1977, có công suất lắp máy 4x1000m3/h lấy nước sông Đuống bổ sung vào đuôi kênh Nam của trạm bơm Trịnh Xá để các trạm bơm cục bộ bơm tiếp
4 Trạm bơm Kim Đôi 1:
Là trạm bơm tưới tiêu kết hợp được xây dựng năm 1966, công suất thiết kế
5 x 10.000 m3/h; lấy nước tưới từ sông Cầu tiếp nước vào kênh Nam Trịnh Xá (từ đầu mối đến tiếp giáp với kênh Nam - Trịnh Xá dài 9,2km) Diện tích tưới thiết kế là 3.000ha, diện tích tưới thực tế là 1.415ha
Xây dựng từ năm 1966 hiện nay các thiết bị điện già cỗi hay có sự cố bất thường, phần cơ khí bị mài mòn, sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết máy hết sức khó khăn không thể đưa các thông số kỹ thuật về kích thước nguyên thủy ban đầu được, nên độ ổn định tuổi thọ của tổ máy sau chu kỳ đại tu giảm nhiều Đánh giá hiệu suất còn lại 60-70%, năng lực phục vụ kém, không đảm bảo phục
vụ sản xuất
5 Trạm bơm Lương Tân:
Là trạm bơm tưới được xây dựng năm 1994, công suất lắp máy 6x1000m3/h Diện tích tưới thiết kế là 1.300ha, hiện tại tưới cho 514ha
6 Trạm bơm Xuân Viên:
Xây dựng năm 1971 là trạm tưới tiêu kết hợp, công suất thiết kế 10x1000m3/h Diện tích tưới thiết kế là 970ha, diện tích tưới thực tế là 197ha Xây dựng từ năm 1971, phần cách điện kém, lạc hậu, không an toàn, phần cơ máy bơm mòn, hư hỏng lớn, mỗi lần sửa chữa rất tốn kém Hiệu suất còn lại khoảng 45-50%
7 Trạm bơm Cầu Găng:
Trạm bơm tưới lấy nước sông Cà Lồ, diện tích tưới thiết kế 450ha, diện
tích tưới thực tế 232ha Xây dựng từ năm 1980, phần điện đóng cắt trực tiếp,
bảo vệ sơ sài, độ tin cậy kém Phần cơ hư hỏng nhiều, ống xả kém, hiệu suất còn lại khoảng 50-60%
Trang 35Loại máy (m 3 /h)
F TK
(ha) F TT (ha)
1 Trịnh Xá 1 Từ Sơn BKH 8 10000 15175 11318 Sông Đuống
2 Kiều Lương 1 Quế Võ BKH 4 1000 Sông Đuống
3 Thái Hoà 1 Quế Võ BKH 21 1000 3120 1153 Sông Đuống
4 Đồng Sài 1 Quế Võ BT 2 1000 500 318 Sông Cầu
5 Kim Đôi 1 1 Quế Võ BKH 5 10000 3000 1415 Sông Cầu
6 Phùng Dị 1 Quế Võ BT 2 1000 410 140 Sông Cầu
7 Quế Tân 1 Quế Võ BT 9 1000 130 146 Sông Cầu
8 Xuân Thủy 1 Quế Võ BT 3 1000 130 141 Sông Cầu
9 Vọng Nguyệt 1 Yên Phong BKH 24 1000 120 87 Sông Cầu
10 Phù Cầm 1 Yên Phong BKH 7 1000 255 219 Sông Cầu
11 Thọ Đức tưới 1 Yên Phong BT 3 1000 471 338 Sông Cầu
12 Lương Tân 1 Yên Phong BT 6 1000 1300 514 Sông Cầu
13 Xuân Viên 1 TP Bắc Ninh BKH 10 1000 970 197 Sông Cầu
14 Y Na 1 TP Bắc Ninh BT 2 1000 350 Sông Cầu
15 Hữu Chấp 1 TP Bắc Ninh BKH 20 1000 220 160 Sông Cầu
16 Cầu Găng 1 Yên Phong BT 2 1000 450 232 Sông Cà Lồ
17 Cổ Mễ 1 TP Bắc Ninh BT 2 540 195 117 Sông Cầu
18 N1 1 TP Bắc Ninh BT 4 1400 TXá tưới
1 Rền 1 Tiên Du BT 2 1000 120 120 Sông Đuống
2 Đông 1 Quế Võ BT 1 600 90 90 Sông Đuống
3 Thi 1 Quế Võ BT 2 700 109 109 Sông Đuống
4 Thi Xá 1 Quế Võ BT 2 1000 110 110 Sông Đuống
5 Phúc lộc 1 Quế Võ BT 2 760 61 61 Sông Cầu
6 Bãi cốc 1 Quế Võ BT 1 540 20 20 Sông Cầu
7 Thịnh lai 1 Quế Võ BT 1 900 102 102 Sông Cầu
8 Ngoài bãi 1 Quế Võ BT 1 600 25 25 Sông Cầu
9 Đoài 1 Yên Phong BT 2 1000+520 129 129 Sông Cầu
10 Ải Lạc Trung 1 Yên Phong BKH 2 720 140 140 Sông Cầu
11 Đồng Trong 1 TP Bắc Ninh BT 2 1000 30 30 Sông Cầu
12 Bến Đình 1 TP Bắc Ninh BT 1 1000 15 15 Sông Cầu
13 Gò Sành 1 TP Bắc Ninh BT 1 1000 45 45 Sông Cầu
14 Đồng Sau 1 TP Bắc Ninh BT 1 360 10 10 Sông Cầu
15 Xóm Láng 1 TP Bắc Ninh BT 2 1000 12 12 Sông Cầu
Trang 3628
2.2.2 Khu tưới lấy nước các sông trục và kênh tiêu nội đồng
Khu tưới lấy nước các sông trục nội đồng và kênh tiêu nội đồng như sông Ngũ Huyện Khê, ngòi Tào Khê, kênh tiêu Kim Đôi…: Toàn hệ thống có 25 trạm bơm lấy nước sông trục do công ty thủy nông Bắc Đuống quản lý diện tích tưới thiết kế là 4.199ha diện tích tưới thực tế là 2.940ha và 150 trạm bơm do địa phương quản lý có diện tích tưới thiết kế là 5.578ha, diện tích tưới thực tế là 4.462ha Toàn khu tưới lấy nước sông trục nội đồng có 175 công trình trạm bơm tưới và tưới tiêu kết hợp với diện tích tưới thiết kế là 12.619ha, diện tích tưới thuẹc tế là 7.276ha Trong 25 công trình tưới do công ty Bắc Đuống quản lý có
10 công trình lấy nước do trạm bơm Trịnh Xá tiếp nguồn diện tích tưới thực tế
đã được tính vào diện tích tưới của trạm bơm Trịnh Xá (trạm bơm Tri Phương, Tân Chi 1, Chi Lăng, Cầu Tó, Đông Thọ, Bát Đàn, Đương Xá, Trung Ngân) Ngoài ra trên toàn hệ thống còn hàng chục trạm bơm nhỏ cấp II lấy nước từ các kênh cấp I, II để tưới
2.2.3 Tổng hợp hiện trạng tưới hệ thống thuỷ nông Bắc Đuống
Trên toàn hệ thống hiện có 286 công trình trạm bơm trong đó có 43 công trình trạm bơm tưới và tưới tiêu kết hợp do công ty thủy nông Bắc Đuống quản
lý và 243 trạm bơm nhỏ lấy nước cục bộ do các địa phương quản lý (trong đó có
165 trạm bơm lấy nước trực tiếp từ sông ngoài và các sông trục, kênh tiêu nội đồng; còn lại 78 trạm bơm cấp II) diện tích tưới thiết kế là 37.591ha, diện tích tưới thực tế là 24.915,2 ha (trong đó có 1.125ha của trạm bơm Trịnh Xá tưới cho huyện Đông Anh), như vậy hiện nay các công trình của hệ thống Bắc Đuống tưới cho địa bàn tỉnh Bắc Ninh là 23.790ha, đạt khoảng 85% diện tích cần tưới toàn hệ thống (27.986,5ha)
Bảng 2.4 Tổng hợp diện tích tưới của các công trình trong hệ thống Bắc
Đuống
(cái)
Diện tích thiết kế (ha)
Diện tích thực tế (ha)
Trang 37I.3 Các trạm bơm cấp II 78
(Nguồn: Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020)
2.2.4 Đánh giá chung những tồn tại về tưới khu Bắc Đuống
+ Nguồn nước sông Cầu: Nguồn nước sông Cầu chiếm khoảng hơn 20% nguồn nước cấp cho hệ thống Mực nước trên sông Cầu vào các tháng mùa kiệt trong những năm gần đây có xu hướng cao hơn so với mực nước trung bình nhiều năm Mực nước bình quân tại Kim Đôi tháng 12 năm 2008 là 1,2m cao hơn so với mực nước trung bình nhiều năm là 0,26m (mực nước trung bình nhiều năm là 0,94m)
Như vậy, việc lấy nước trên sông Đuống khó khăn hơn so với việc lấy nước trên sông Cầu Các vùng lấy nước khó khăn đều lấy từ sông Đuống qua cống Long Tửu đặc biệt là vùng xa đầu mối như: Cuối kênh Nam, cuối các kênh cấp
II, cuối sông Ngũ Huyện Khê Diện tích lấy nước khó khăn là 4.052ha, trong đó khó khăn về nguồn nước là 1.849ha, khó khăn do lấy nước cuối kênh cấp 2 và đuôi kênh Nam là 2.203ha Cụ thể:
Bảng 2.5 Diện tích bị thiếu nước trong hệ thống Bắc Đuống
Trang 3830
b Đánh giá về công trình
Nhìn chung các công trình thủy lợi đã xây dựng đáp ứng được nhu cầu tưới cho toàn bộ diện tích canh tác của khu tưới Tuy nhiên hiện tượng thiếu nước vẫn thường xuyên xảy ra, đặc biệt ở các vùng cao, vùng xa, cuối các kênh tưới của các trạm bơm tưới lớn nguyên nhân là do: Nguồn nước bị suy giảm và phần lớn các công trình đầu mối của hệ thống đã được xây dựng trên 30 năm, máy bơm đã cũ, lạc hậu, các thiết bị bị hao mòn, nhà máy xuống cấp, kênh mương bị sạt lở bồi lắng, khả năng dẫn nước kém Những hư hỏng này hàng năm đều được
tu sửa nhưng do nguồn vốn có hạn, nên chỉ sửa chữa chắp vá do đó công trình ngày càng xuống cấp Điển hình như các trạm bơm Trịnh Xá, Kim Đôi 1, Xuân Viên
c Hệ thống kênh mương và các công trình trên kênh:
- Hệ thống Bắc Đuống có 4 cửa khẩu: Long Tửu 120m, Kiều Lương: 180m, Thái Hoà: 150m, Bãi Dền: 500m, hàng năm bị bồi lắng nhiều không thể lấy nước được, phải tổ chức nạo vét
+ Kênh dẫn chính Long Tửu dài 12km, hàng năm bị bồi lắng nhiều, phải tổ chức nạo vét trên 20.000 m3, một số đoạn trong lòng kênh bị lấn chiếm làm thu hẹp lòng kênh, nhất là đoạn qua xã Châu Khê: từ đầu làng Đa Hội đến trạm bơm Trịnh Xá
+ Kênh tưới chính tổng chiều dài 81,5km: Kênh Bắc Trịnh Xá dài 28km; kênh Nam Trịnh Xá dài 38km; kênh Thái Hoà dài 3,8km, kênh Kim Đôi dài 9,2km Hiện tại đã cứng hoá được 8,4km gồm: Kênh Thái Hoà đã được cứng hoá 3,8km; kênh Kim Đôi cứng hoá 2km, kênh Bắc Trịnh Xá cứng hoá 1 km, kênh Nam cứng hoá được 1,6km, còn lại 73,1km là kênh đất, nhiều đoạn bị bồi lắng sạt lở, hiệu quả phục vụ tưới thấp
+ Kênh tưới cấp I: Gồm 243 tuyến với tổng chiều dài 322km
+ Kênh cấp II: Tổng chiều dài 250,9km, hiện tại đã cứng hoá được 64,36km, còn 186,54km là kênh đất chưa được cứng hoá
Bảng 2.6 Các tuyến đê chính trên địa bàn tỉnh
Trang 392.2.5 Hiện trạng công trình tiêu
Vùng tiêu Bắc Đuống gồm toàn bộ diện tích phía Bắc sông Đuống gồm các huyện Quế Võ, Yên Phong, Tiên Du, TX Từ Sơn, TP.Bắc Ninh Tổng diện tích cần tiêu là 49.134 ha, diện tích trong đờ cần tiêu là 46.089ha, diện tích bãi ngoài đê 3.045ha
Vùng tiêu Bắc Đuống có hai hướng tiêu chính là tiêu ra sông Đuống và sông Cầu Do hầu hết đất đai ở cao độ thấp hơn +5,0m nên về mùa mưa mực nước ngoài sông thường cao hơn vùng tiêu, biện pháp công trình tiêu chính vào
vụ mùa là tiêu bằng động lực
Vựng tiêu Bắc Đuống được chia thành 15 khu tiêu (Bảng 2.5):
1) Khu tiêu Vọng Nguyệt: Nằm ở vị trí giới hạn phía Bắc đường 285, sông Cà Lồ, sông Cầu, đường 295 Tổng diện tích cần tiêu là 1.940 ha của huyện Yên Phong
2) Khu tiêu Phù Khê - Hương Mạc: được giới hạn bởi Ngòi Tó, sông Ngũ Huyện Khê, ranh giới là huyện Đông Anh với Từ Sơn Đây là khu tiêu có các trạm bơm tiêu độc lập với tổng diện tích cần tiêu là 1.022 ha
3) Khu tiêu Phấn Động: Phía Bắc kênh Bắc Trịnh Xá, đường cái Váu, sông Cầu và đường 295 (Đông Xuyên) Tổng diện tích cần tiêu là 2.270ha
4) Khu tiêu Vạn An: được giới hạn bởi Sông Cà Lồ, đường 285, đường
295, phía Nam kênh Bắc Trịnh Xá, đường cái Váu, sông Cầu, sông Ngũ Huyện Khê, Ngũi Tú, địa giới tiếp giáp Đông Anh Tổng diện tích cần tiêu là 5.130ha
5) Khu tiêu Xuân Viên - Hữu Chấp: Nằm ở phía Bắc đường quốc lộ 1A, đường vào khu công nghiệp làng nghề Phong Khê, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu Tổng diện tích cần tiêu là 1.951ha
6) Khu tiêu Trịnh Xá: Nằm ở phía Bắc đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, đường vào khu công nghiệp giấy Phong Khê, sông Ngũ Huyện Khê, cộng thêm khu Ao Sen (Đỡnh Bảng) Tổng diện tích cần tiêu là 4.810 ha
7) Khu tiêu Kim Đôi: Được giới hạn bởi kênh Nam Trịnh Xá, phía Nam đường quốc lộ 1A Tổng diện tích cần tiêu là 6.496 ha
8) Khu tiêu Việt Thống: Được giới hạn bởi kênh tưới Kim Đôi, kênh H4, sông Cầu Tổng diện tích cần tiêu là 1.010 ha
9) Khu tiêu Tân Chi: Nằm ở phía Nam đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Bắc kênh N4, phía Đông đường 38 Tổng diện tích cần tiêu là 7.818 ha
Trang 4032
10) Khu tiêu Tri Phương: Nằm ở phía Nam kênh N4, kênh tiêu Tào Khê,
xã Phù Chẩn Tổng diện tích cần tiêu 1.100 ha
11) Khu tiêu Châu Cầu: Được giới hạn bởi đê Đông Du, đê sông Đuống
đê Châu Cầu, núi Châu Phong Tổng diện tích cần tiêu là 1.710 ha
12) Khu tiêu Phả Lại: Được giới hạn bởi đờ Châu Cầu, nửa dãy núi Châu Phong, sông Cầu, sông Đuống Tổng diện tích cần tiêu là 1.117 ha
13) Khu tiêu Phù Lãng: Nằm ở phớa Bắc dãy núi Châu Phong, xã Phù Lãng Tổng diện tích cần tiêu là 870ha
14) Khu tiêu Hiền Lương: Nằm phía Đông đường 38 trở về Quế Võ, nằm giữa khu tiêu Kim Đôi, khu tiêu Việt Thống, khu tiêu Châu Cầu và đê Tả Đuống Tổng diện tích cần tiêu là 8.428 ha
15) Khu tiêu Quế Tân: Thuộc huyện Quế Võ, giáp sông Cầu và khu tiêu Hiền Lương và Phù Lãng Tổng diện tích cần tiêu là 417 ha
Bảng 2.7 Khu tiêu hệ thống Bắc Đuống
tiêu (ha)
2 Khu tiêu Phù Khê - Hương Mạc 1.022
(Nguồn: Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020)