Phụ gia thực phẩm là một chất: Có hoặc không có giá trị dinh dưỡng Không được tiêu thụ thông thường như một thực phẩm Không được sử dụng như một thành phần của thực phẩm Bổ sung để giải quyết mục đích công nghệ Không bao gồm các chất ô nhiễm hoặc chất độc (TCVN 5660:2010) Phụ
Trang 1Phụ gia trong sản xuất
socola
GVHD: PGS.TS Hồ Phú Hà
PGS.TS Phan Thanh Tâm
Nhóm 10:
Nguyễn Thu Hương 20174752
Đoàn Thị Diệu Linh 20174852
Nguyễn Thị Khánh Linh 20174844Trần Thị Thu Thúy 20175230
Trang 2Nội
dung
Tổng quan về phụ gia
Phụ gia trong sản xuất socola
02 01
Chất làm dày Chất nhũ hóa
Chất chống vón Chất tạo hương
Chất chống oxy hóa
Chất tạo ngọt
Chất bảo quản Chất tạo màu
Trang 3Tổng quan
về phụ gia
01
Trang 5Phân loại phụ gia
Phụ gia bổ sung chất dinh
Trang 6Nguyên tắc chung trong sử dụng
Trang 7Phụ gia trong
sản xuất
socola
Trang 8Phụ gia trong sản xuất
socola
Chất làm dày Chất bảo quản Chất tạo ngọt Chất chống vón Chất nhũ hóa Chất tạo màu Chất chống oxy hóa Chất tạo hương
Trang 92.1 Chất làm dày
Chất ổn định là chất duy trì sự phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo nên sự đồng nhất cho sản phẩm, tạo gel, giữ cấu trúc thành phần của thực phẩm như ban đầu trong thời gian lâu hơn
Hầu hết được sử dụng trong các sản phẩm chế biến sẵn: bánh kẹo, sữa,
Trang 10Các chất làm dày trong sản xuất socola
Xylitol E967 Maltitol E965
Trang 11Carboxylmethyl cellulose
Khả năng tạo đông
Tính chất
Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi
Tạo dung dịch dạng keo với nước, không tan trong etanol
Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%)
Độ chắc, độ tạo đông phụ thuộc vào nồng độ CMC, độ nhớt của dung dịch và acetat nhôm thêm vào để tạo đông
Liều lượng
0,5-0,75%
Trang 12 Dạng kết tích có 90% độ ngọt của đường sucrose
Theo nghiên cứu của Konar, 2018: Socola dựa trên maltitol cho thấy entanpi tan chảy đường thấp hơn so với đường sucrose chứa trong socola (Hàm lượng ẩm trong maltitol cao hơn)
Maltitol cũng làm tăng độ nhớt của socola (do Hình dạng hạt khác nhau, độ ẩm)
Có đặc tính chống nở trong sản xuất socola
Trang 13Ứng dụng
Được sử dụng như một chất làm dày mang lại
vị ngọt và kết cấu trong sản xuất socola không đường
Socola chứa Isomalt có kích thước hạt lớn hơn,
độ nhớt cao hơn ảnh hưởng trực tiếp tới đặc tính kết cấu của socola (Theo nghiên cứu của Oliger, 1994)
Trang 14 Vị ngọt tương tự Sucrose,Có tính hút nước cao (cấu trúc
có nhiều nhóm -OH tự do hơn)
Ứng dụng
Trong sản xuất Socola làm chất tạo phồng, chất tạo ngọt, chất ổn định,
Nước trong socola ảnh hưởng lớn đến độ nhớt socola
Trong công thức socola chứa xylitol có giá trị độ nhớt cao nhất so với công thức với các polyol khác (Theo Homayouni, 2019)
Trang 152.2 Chất chống vón
Là chất thay thế cho Lecithin tổng hợp được sử dụng làm chất nhũ hóa trong sản xuất socola để giảm độ nhớt
Không giống như Lecithin tự nhiên, nó lắng đọng trên bề mặt đường và làm giảm sự kết
Trang 162.3 Chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa trong thực phẩm là các chất được bổ xung thêm vào thực phẩm để bảo quản hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng
Chất chống oxi hóa là một phụ gia giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình oxi hóa chất khác Chất chống oxi hóa làm giảm tác dụng của các quá trình oxi hóa nguy hiểm bằng cách liên kết với nhau với các phân tử có hại, giảm sức mạnh hủy diệt của chúng
Trang 17 Chất chống oxy hóa trong thực phẩm là chất dinh dưỡng có thể làm sạch các gốc tự do bằng cách đưa lên một electron, Khi một phân tử gốc
tự do nhận thêm một electron từ một phân tử chống oxi hóa, các gốc tự do trở lên ổn định và không còn khả năng gây hại.Ngoài ra, chất chống oxi hóa còn giúp hạn chế sự phân hủy các hydroperoxide
Chất chống oxi hóa gồm có 2 loại: chất chống oxi hóa tự nhiên và chất chống oxi hóa tổng hợp
2.3 Chất chống oxy hóa
Trang 18Fatty acid esters of ascorbic acid
E320 – E321
Trang 19Propyl gallate (PG) E310
Hầu như chỉ tan một phần trong nước
03
Không được vượt
quá 0,02% hàm
lượng chất béo hoặc dầu trong
và các gốc tự do oxy.
Trang 20Fatty acid esters of ascorbic acid E304
Ascorbyl Palmitate là chất bột trắng hoặc hơi vàng, và không mùi
Độ tan của chúng tăng mạnh trong các dung môi thân dầu, và giảm độ tan trong dung môi thân nước
Nguồn gốc
Bản chất là vitamin C được este hóa với acid palmitic
Liều lượng
200mg/kgTính chất
Trang 21Tertiary butylhydroquin
(TBHQ) E319
Tính chất
Nguồn gốc
Là một hợp chất nhân tạo bắt đầu như
hydroquinone và sau đó có một nhóm butyl bậc
ba được thêm vào cấu trúc phân tử của nó
Tan ít trong nước (<1%), tan vô hạn trong
etanol, ether, axetat, axeton, ete và propane –
1,2 – diol
Bị tổn thất dưới tác dụng của nhiệt
Trang 22α – Tocophenol E307
Chất lỏng không màu, hòa tan rất tốt trong dầu thực vật, trong rượu ethylic, ether etylic và ether dầu hỏa Tocopherol khá bền với nhiệt
Trang 23Butylated hydroxyanisole (BHA) E320
BHA là hỗn hợp của các đồng phân
3 - tert -butyl-4-hydroxyanisole và 2
- tert -butyl-4-hydroxyanisole (C11H16O2)
Nguồn gốc
Tính chất
Chất rắn dạng sáp màu trắng hoặc hơi vàng, có mùi thơm đặc trưng thoang thoảng
Liều lượng
200mg/kg
Trang 24Butylated hydroxytoluene
(BHT) E321
Tên gọi khác (C15H24O)
Tính chất
3,5-di- tert -butyl-4-hydroxytoluene; metyl-đi- tert -phenol;
2,6-di- tert -butyl- para –cresol
Liều lượng
200 mg/kg
Ở dạng sử dụng là tinh thể trắng, hình sợi, không vị, không mùi
hay có mùi đặc trưng khó chịu của vòng thơm, cũng bị tổn thất
dưới tác động của nhiệt (sấy, ) Tan kém trong nước, tan vô
hạn trong etanol, toluen, xeton, axeton, dễ bốc hơi và có thể
chưng cất
Trang 25 BHA và BHT là chất chống oxy hóa Oxy phản ứng ưu tiên với BHA hoặc BHT hơn là oxy hóa chất béo hoặc dầu, do đó bảo vệ chúng khỏi bị hư hỏng Ngoài khả năng oxy hóa, BHA
và BHT hòa tan trong chất béo
Nghiên cứu dẫn đến những kết luận trái ngược nhau Đặc tính oxy hóa và / hoặc các chất chuyển hóa của BHA và BHT
có thể góp phần gây ung thư hoặc gây khối u; tuy nhiên, các phản ứng tương tự có thể chống lại stress oxy hóa và giúp giải độc các chất gây ung thư.
Butylated hydroxyanisole (BHA) - Butylated hydroxytoluene (BHT)
Trang 262.4 Chất bảo quản
Potassium sorbate Sodium hydrogen sulphite
Chất bảo quản: là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm bằng cách ngăn chặn sự hư hỏng do ô nhiễm vi sinh vật
Trang 27 Nó là một dạng bột tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng Potassium sorbate được hòa tan trong nước (58,5g/100ml )
Không độc đối với cơ thể người, được công nhận là GRAS, khi cho vào sản phẩm thực phẩm không gây ra mùi vị lạ hay làm mất mùi tự nhiên của thực phẩm
Nguồn gốc
Muối của sorbic acid, nó được tạo nên bởi phản ứng hóa học của sorbic acid với potassium hydroxide
Trang 28Là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể rắn, có màu trắng, có vị khó chịu, tan tốt trong nước (42g/100ml) và không cháy được
Liều lượng0,7 mg/kg
Trang 292.5 Chất nhũ hóa
● Chất nhũ hóa: là chất làm giảm sức căng bề
mặt của các pha trong hệ và từ đó duy trì sự
ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương.
● Trong quá trình sử dụng, người ta thường dùng giá trị HLB để dánh giá mức độ ưa béo hay ưa nước của chất nhũ hóa
● Nếu HLB thấp (có nhiều gốc ưa nước hơn so với gốc ưa béo) thì chất nhũ hóa này phù hợp với hệ nước trong dầu và ngược lại.
Trang 30Các chất nhũ hóa trong sản xuất
socola
Lecithin
Ammonium phosphatides
Polyglycerol Polyricinoleate
Sorbitan tristerate
E322 E491
E442 E476
Trang 31 Các lecithin là bột màu vàng, trơn, để ra không khí biến thành màu nâu, tan trong nước, cồn nóng chloroform và dầu Không tan trong aceton.
Lecithin là một loại glyceropholipid nên có nhiều đặc điểm giống như lipid được biểu hiện đặc điểm cấu trúc và tính chất hóa học
Lecithin bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme lipase Ngoài ra còn các phản ứng khác như: xà phònghóa, hydro hóa, chuyển ester,…
Trang 32 Bổ sung lecithin nhằm chống lại hiện tượng
nở hoa sản phẩm,làm bóng sản phẩm khi nhào trộn.
0,1 - 0,5%
Trang 33 Là hợp chất có tính ổn định không cao, điện ly mạnh.
Ammonium phosphatides E442
Trang 34Liều lượng
Ứng dụng trong sản xuất socola
Nó có tác dụng tương tự như lecithin tự nhiên, lắng đọng trên bề mặt đường và làm giảm sự kết tụ của các hạt sucrose
Không giống như lecithin, nó mang lại sự ổn định cao hơn cho sô cô la, còn có thể chống lại quá trình oxy hóa,
và có thể thêm nó đến 1%, mà không ảnh hưởng đến mùi vị và hương thơm của sản phẩm
Theo TCVN 10727:2015, được phép thêm tối đa 10000
mg / kg ammonium phosphatide vào sô cô la
Liều lượng cao sẽ không ảnh hưởng xấu đến độ nhớt của
sô cô la như trường hợp của lecithin
Ammonium phosphatides
E442
Trang 36 Theo nghiên cứu, tỷ lệ lecithin so với PGPR tốt nhất để giảm thiểu căng thẳng năng suất là 30:70.
Thường được thêm vào sô cô la theo tỷ lệ 0,1 đến 0,5%
Polyglycerol Polyricinoleate
E476
Trang 37Tính chất
Nguồn gốc
Este sorbitan thu được bằng phản ứng của axit béo với anhydrit hexitol.
Sorbitan tristate E491
Chúng là chất nhũ hóa không ion và được sử dụng phổ biến nhất cho nhũ tương dầu nước
Trang 38Bơ ca cao, một thành phần chính trong sản xuất sô cô la, được biết
là tồn tại ở sáu dạng đa hình Trong quá trình bảo quản sô cô la, quá trình chuyển đổi phổ biến nhất là từ dạng V sang dạng VI Đây cũng
là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nở hoa xảy ra trong quá trình bảo quản Sorbitan tristearate, theo cấu trúc vật lý của nó, có tác dụng làm chậm quá trình chuyển đổi này Chủ yếu là bằng cách tạo
ra một cấu trúc cứng nhắc sẽ cản trở và làm chậm quá trình chuyển đổi.
Tối đa 10g/ kg
Sorbitan tristate E491
Trang 39cho các sản phẩm thực phẩm không có hương vị
hoặc để che lấp các mùi vị gốc không mong
muốn của nguyên liệu thực phẩm.
● Trên thế giới có hơn 4000 loài có thể tiết ra tinh dầu, trong đó có vài trăm loài có tác động mạnh lên khứu giác con người.
Trang 40Ứng dụng
Tạo hương thơm cho
socola Liều lượng
Có mùi thơm dễ chịu,
Tan tự do trong cồn nhưng chỉ tan trong nước được 1%
Trang 41Ethyl vanillin sở hữu hương vị và mùi xấp xỉ gấp ba lần so với vanillin; do đó,
số lượng nguyên liệu cần thiết để tạo ra hương vị vani tương đương có thể bị giảm, gây ra sự đổi màu ít hơn đối với sự hình thành và tiết kiệm tiềm năng chi phí nguyên liệu Tuy nhiên, vượt quá giới hạn nồng độ có thể tạo ra một vị khó chịu, hơi đắng một sản phẩm do cường
độ của hương vị ethyl vanillin.
Trang 422.7 Chất tạo ngọt
Trang 43 Tạo năng lượng lớn
Nguy cơ gây thừa cân, béo phì,
tiểu đường
Trang 46Chất tạo ngọt mạn h
Trang 48Đường thay thế (Bulk sweeteners)
Chất tạo ngọt thay thế là các chất có thể thay thế
cho cả vai trò tạo ngọt và tạo cấu trúc của
Trang 49 Polyols (rượu đường) có nguồn gốc từ xi-rô ngô truyền thống, được hạn chế phản ứng ở các nhóm aldehyde và ketone bằng cách hydro hóa, lên men hoặc xúc tác enzyme
Polyols giữ lại được các đặc tính chức năng của đường và có thể
sử dụng để thay thế đường.
Trang 50 Độ ngọt thấp hơn đường
Có các đặc tính chức năng giống đường
Một số polyols có các tính chất đặc biệt: thân thiện với răng , làm mát khi tan trong miệng.
Cơ thể tiêu hóa không hoàn toàn, hấp thu kém, chỉ số đường huyết thấp
Có thể gây nhuận tràng (50 g sorbitol hoặc 20 g mannitol/ngày)
Trang 51 Đồng phân lập thể của fructose
Chỉ khác fructose ở vị trí nhóm hydroxyl ở cacbon thứ tư
Độ ngọt bằng 92% saccharose
Không có tác dụng làm mát hoặc tạo dư vị
Sinh năng lượng thấp, thân thiện với răngTagatose
Isomaltulose
Trehalose Disaccharide tự nhiên gồm 2 glucose liên kết alpha 1-1
Khả năng tạo ngọt thấp nhưng lưu lại vị ngọt lâu
Là loại đường ổn định nhất về mặt hóa học
Disaccharide gồm glucose và fructose liên kết alpha 6
1- Vị ngọt bằng 50% saccharose, không để lại hậu vị
Chuyển hóa chậm trong ruột, tạo đường huyết thấp
Trang 52Các polyme cacbohydrat
tiêu hóa chậm
Carbonhydrate tự nhiên, là hỗn hợp các oligo và polysacchride, đơn phân fructose, có 1 gốc glucose đứng cuối
Thường được sử dụng kết hợp với polyols trong sản xuất socola có chỉ
ẩm, có hậu vị chua và hơi đắng
Litesse®II và Litesse®Ultra™ được tinh chế sạch, có vị ngọt nhẹ, được
sử dụng trong socola
Inulin
Cấu tạo từ các loại đường như
glucose, mannose, fructose;
liên kết sao cho khả năng tiêu
hóa, năng lượng sinh ra giảm
Trang 53Sử dụng chất tạo ngọt trong sản xuất
Socola làm từ polydextrose và/hoặc rượu disaccharide và chất tạo ngọt mạnh (aspartame, sucralose…) thường có vị ngọt phẳng –
‘flat” Điều này có thể cải thiện bằng cách sử dụng 5% xylitol hoặc 4% erythritol
So với sucrose, erythritol, xylitol và sorbitol có nhiệt hòa tan thấp nên có tác dụng giải nhiệt mạnh mẽ, tạo cảm giác mát lạnh khi tan trong miệng
Vị ngọt
Trang 54Sử dụng chất tạo ngọt trong
sản xuất socola
Nhiệt độ mất nước kết tinh của quy định nhiệt độ tối đa của quá trình conching
và gây ra nguy cơ tạo sạn đường và ảnh hưởng đến tính chất chảy của socola.
Nhiệt độ conching tối đa
Trang 56Sử dụng chất tạo ngọt trong sản xuất
o Phối trộn với phần cacao đã conching
Quá trình conching đặc biệt khi sử dụng
đường thay thế
Trang 57Sử dụng chất tạo ngọt trong sản xuất
Sản phẩm socola được bổ sung prebiotic và chủng probiotic
Tính ổn định của vi khuẩn probiotic phụ thuộc vào hoạt độ nước, nhiệt độ và độ ẩm bảo quản
Hoạt độ nước của socola phải càng thấp càng tốt
Nên áp dụng phương pháp conching đặc biệt
Bổ sung chủng khi bắt đầu tempering, nhiệt độ không cao hơn 30 – 32°C
Socola prebiotic và probiotic
Trang 582.8 Chất tạo màu
Trang 59Nhóm màu nâu
Màu caramel (E150)
Mục đích: tăng cường màu cho socola
Màu carmel là màu thu được từ quá trình caramel hóa đường ở nhiệt độ cao
Phân loại:
o Caramel I – Caramel nguyên chất
o Caramel II – Caramel sulfit
o Caramel III – Caramel amoni
o Caramel IV – Caramel amoni sulfit
Trang 60Màu caramel
Thông tư 24/2019/TT-BYT: mức sử dụng tối đa trong socola: 50 g/kg sản phẩm
Trang 61Nhóm màu nâu
Màu brown HT (E155)
Công thức hóa học: C27H18N4Na2O9S2
ADI = 0 – 1,5 mg/kg thể trọng
Trang 64Kết luận
04
Trang 65Mục đích sử dụng phụ gia trong sản xuất cacao:
Cải thiện cấu trúc sản phẩm
Hạn chế sự suy giảm chất lượng, kéo dài thời gian bảo quản
Tạo ra các dòng sản phẩm mới: socola không đường, socola prebiotic/probiotic…
Yêu cầu khi sử dụng phụ gia:
Chỉ sử dụng phụ gia trong danh mục, theo đúng liều lượng quy định
Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Không làm thay đổi tính chất sản phẩm
Kết luận
Trang 66Tài liệu tham khảo
Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
C Krüger, “Sugar and Bulk Sweeteners,” Ind Choc Manuf Use Fourth Ed., pp 48–75, 2009, doi: 10.1002/9781444301588.ch3
M Jašić, J Babić, D Šubarić, and V Barišić, “Function of Food Additives in Chocolate Production,” Hrana u Zdr i Boles Znan časopis za Nutr i dijetetiku, vol 8, no 2, pp 123–128, 2019
G Sengar and H K Sharma, “Food caramels: a review,” J Food Sci Technol., vol 51, no 9, pp 1686–1696, 2014, doi: 10.1007/s13197-012-0633-z