1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng diatomite phú yên làm phụ gia sản xuất xi măng và bê tông nhẹ

93 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 8,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó ở nhiều địa phương của nước ta tồn tại một tiềm năng to lớnhơn về một loại khoáng sản, tuy không quý hiếm nhưng có thể sử dụng làm phụ gia để thay thế, đó là phụ gia hoạ

Trang 1

VIỆN KỸ THUẬT – KINH TẾ BIỂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Nghiên Cứu Sử Dụng Diatomite Phú Yên Làm Phụ Gia Cho Sản Xuất Xi Măng Và Bê Tông Nhẹ

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành : Công nghệ kỹ thuật hóa học

Chuyên ngành : Công nghệ hóa dầu

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quang Thái

Sinh viên thực hiện : Trương Minh Thông

MSSV : 13030452 LỚP : DH13HD

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 6 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

VIỆN KỸ THUẬT – KINH TẾ BIỂN

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI

ĐỒ ÁN/ KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

(Đính kèm Quy định về việc tổ chức, quản lý các hình thức tốt nghiệp ĐH, CĐ ban hành kèm theo QĐ số 585/QĐ-ĐHBRVT ngày 16/7/2013 của Hiệu trưởng Trường ĐH BR-VT)

Họ và tên sinh viên: TRƯƠNG MINH THÔNG Ngày sinh 16/04/1995MSSV : 13030452 - Lớp: DH13HD

Địa chỉ : 18 Ấp Thời Bình A2 – X Thới Thạnh-H Thới Lai - Tp.Cần ThơE-mail : minhthong1604@gmail.com

Trình độ đào tạo : Đại Học

Hệ đào tạo : Đại Học Chính Quy

Ngành : Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học

Chuyên ngành : Công Nghệ Hóa Dầu

1 Tên đề tài: Nghiên Cứu Sử Dụng Diatomite Phú Yên Làm Phụ Gia Sản Xuất Xi

Măng Và Bê Tông Nhẹ

2 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Quang Thái

3.Ngày giao đề tài: 6/02/2017

4 Ngày hoàn thành đồ án/ khoá luận tốt nghiệp: 30/06/2017

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 5 tháng 7 năm 2017

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG VIỆN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong

đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.

Vùng tàu, ngày 30 tháng 06 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trương Minh Thông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể giảng viên khoa Hóa học và Công nghệ thực phẩm Trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã hỗ trợ và tạo mọi

điều kiện để tôi thực hiện báo cáo đồ án tốt nghiệp này

Chân thành gửi lời cảm ơn đến Th.S Nguyễn Quang Thái đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp.

Cảm ơn các anh chị trong trung tâm kiểm soát chất lượng của nhà máy

Xi Măng Tây Đô đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đồ án tôt nghiệp.

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và đóng góp ý kiến cho tôi để giúp tôi hoàn thiện tốt đồ án tốt nghiệp.

Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 6 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trương Minh Thông

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 3

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 3

1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 3

1.1.2 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Tây Đô 3

1.1.3 Mục tiêu chất lượng 5

1.2 Công nghiệp sản xuất Xi măng 6

1.2.1 Ngành xi măng trên thế giới 6

1.2.2 Ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam 7

1.2.3 Thực trạng hoạt động của ngành công nghiệp xi măng 7

1.3 Xi măng và yêu cầu kỹ thuật 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Yêu cầu kỹ thuật của xi măng 9

1.3.2.1 Xi măng PCB40 9

1.3.2.2 Xi măng công nghiệp PCB50 10

1.4 Bê tông nhẹ 11

1.4.1 Khái niệm 11

1.4.2 Thành phần 11

1.4.3 Tính chất cơ bản của bê tông nhẹ 12

1.5 Khoáng Diatomite phú yên 15

Trang 6

1.5.1 Giới thiệu 15

1.5.2 Thành phần 15

1.5.2.1 Thành phần khoáng vật 15

1.5.2.2 Thành phần hóa học của Diatomite tại mỏ Hoà Lộc (Phú Yên) 16

1.5.3 Ứng dụng 16

1.5.4 Tiềm năng thị trường 18

1.6 Chất tạo bọt cho bê tông nhẹ 18

1.6.1 Khái niệm 18

1.6.2 Ứng dụng 18

1.6.3 Tính chất và hướng dẫn sử dụng 19

1.6.3.1 Tính chất 19

1.6.3.2 Thông số kỹ thuật 19

1.6.3.3 Hướng dẫn sử dụng 19

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 20

2.1 Xi măng sử dụng phụ gia diatomite 20

2.1.1 Mục đích 20

2.1.2 Quy trình tiến hành thực nghiệm 20

2.1.3 Xác định hàm lượng mất khi nung (MKN) 21

2.1.3.1 Nguyên tắc 21

2.1.3.2 Cách tiến hành 21

2.1.3.3 Tính kết quả 21

2.1.4 Xác định hàm lượng cặn không tan (CKT) 23

2.1.4.1 Nguyên tắc 23

2.1.4.2 Cách tiến hành 23

Trang 7

2.1.4.3 Tính kết quả 23

2.1.5 Xác định hàm lượng anhydric sunfuric (SO3) 24

2.1.5.1 Nguyên tắc 24

2.1.5.2 Cách tiến hành 24

2.1.5.3 Tính kết quả 25

2.1.6 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn 26

2.1.6.1 Trộn hồ xi măng 26

2.1.6.2 Điền đầy hồ vào khuôn 26

2.1.6.3 Xác định độ dẻo tiêu chuẩn 27

2.1.7 Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết 27

2.1.7.1 Xác định thời gian bắt đầu đông kết 27

2.1.7.2.Xác định thời gian kết thúc đông kết 28

2.1.8 Xác định cường độ nén (TCVN 6016:2011) 31

2.1.8.1 Chuẩn bị vữa 31

2.1.8.2 Trộn vữa 31

2.1.8.3 Chuẩn bị mẫu 32

2.1.8.4 Bảo dưỡng mẫu 34

2.1.8.5 Cường độ nén 36

2.1.9 Xác định độ mịn (TCVN 4030:2003) 38

2.1.9.1 Phương pháp sàng 38

2.1.9.2 Phương pháp Blaine 39

2.1.10 Xác định tỷ trọng 41

2.2 Bê tông nhẹ 43

2.2.1 Bê tông nhẹ sử dụng xốp hạt 43

Trang 8

2.2.1.1 Mục đích 43

2.2.1.2 Vật liệu và thiết bị 43

2.2.1.3 Quy trình tạo mẫu 45

2.2.1.4 Phương pháp lấy mẫu , chế tạo mẫu và bảo dưỡng mẫu 46

2.2.1.6 Xác định độ sụt 48

2.2.1.7 Xác định cượng độ bê tông hạt xốp (TCVN 3118:1993) 49

2.2.1.8 Xác định khối lượng thể tích của bê tông (TCVN 3115:1993) 51

2.2.2 Bê tông nhẹ sử dụng chất tạo bọt 53

2.2.2.1 Mục đích 53

2.2.2.2 Hóa chất, vật liệu, thiết bị 53

2.2.2.3 Quy trình thực hiện 54

2.2.2.4 Xác định cường độ nén bê tông bọt (tương tự điều 2.2.1.7) 56

2.2.2.5 Xác định khối lượng thể tích bê tông bọt (tương tự 2.2.1.8) 56

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 57

3.1 Xi Măng sử dụng phụ gia diatomite 57

3.1.1 Kết quả phân tích hàm lượng mất khi nung (MKN) 57

3.1.2 Kết quả xác định hàm lượng cặn không tan (CKT) 58

3.1.3 Kết quả xác định hàm lượng anhydric sunfuric (SO3 ) 59

3.1.4 Kết quả xác định lượng nước tiêu chuẩn 60

3.1.5 Kết quả xác định thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết 61

3.1.6 Kết quả xác định cường độ nén 62

3.1.7 Kết quả xác định độ mịn 64

3.1.8 Kết quả xác định tỷ trọng 66

3.1.9 Tổng hợp kết quả và so sánh với TCVN 6260:2009 67

Trang 9

3.1.10 Kết luận và nhận xét 67

3.2 Bê tông nhẹ 68

3.2.1 Bê tông nhẹ sự dụng xốp hạt 68

3.2.1.1 Kết quả xác định độ sụt 68

3.2.1.2 Kết quả xác định cường độ 69

3.2.1.3 Kết quả xác định khối lượng thể tích của bê tông 70

3.2.2 Bê tông nhẹ sử dụng chất tạo bọt 71

3.2.3 So sánh kết quả bê tông nhẹ thử nghiệm với TCVN 9029:2011 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 TCVN 6260 : 2009 (PCB 40) 10

Bảng 1.2 TCVN 6260 : 2009 (PCB 50) 11

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của Diatomite 16

Bảng 2.1 Bảng phối liệu 21

Bảng 2.2 Kết quả thử nghiệm hàm lượng mất khi nung 22

Bảng 2.3 Kết quả thử nghiệm hàm lượng cặn không tan 24

Bảng 2.4 Kết quả hàm lượng SO3 25

Bảng 2.5 Kết quả lượng nước tiêu chuẩn và thời gian ninh kết 31

Bảng 2.6 Kết quả xác định cường độ nén 37

Bảng 2.7 Kết quả độ mịn 41

Bảng 2.8 Kết quả thử nghiệm khối lượng riêng 43

Bảng 2.9 Cấp phối để đỗ mẫu bê tông và độ sụt 45

Bảng 2.10 Cấp phối cho 1m bê tông3 45

Bảng 2.11 Kết quả cường độ nén bê tông hạt xốp thử nghiêm 51

Bảng 2.12 Kết quả xác định khối lượng thể tích bê tông hạt xốp 53

Bảng 2.13 Cấp phối tạo mẫu bê tông bọt 56

Bảng 2.14 Cấp phối cho 1m bê tông bọt3 56

Bảng 2.15 Kết quả cường độ nén và khối lượng thể tích bê tông bọt 56

Bảng 2.16 Kết quả khối lượng thể tích bê tông bọt 56

Bảng 3.1 Kết quả thử nghiệm hàm lượng mất khi nung 57

Bảng 3.3 Kết quả thử nghiệm hàm lượng cặn không tan 58

Bảng 3.3 Kết quả hàm lượng SO3 59

Bảng 3.4 Kết quả lượng nước tiêu chuẩn 60

Trang 11

Bảng 3.5 Kết quả lượng nước tiêu chuẩn và thời gian ninh kết 61

Bảng 3.6 Kết quả xác định cường độ nén 63

Bảng 3.7 Kết quả độ mịn 64

Bảng 3.8 Kết quả thử nghiệm khối lượng riêng 66

Bảng 3.9 So sánh các mẫu xi măng thử nghiệm với TCVN 6260:2009 67

Bảng 3.10 Kết quả đo độ sụt 68

Bảng 3.11 Kết quả cường độ nén bê tông hạt xốp thử nghiệm 69

Bảng 3.12 Kết quả xác định khối lượng thể tích bê tông hạt xốp 70

Bảng 3.13 Cấp phối tạo mẫu bê tông bọt 71

Bảng 3.14 Kết quả cường độ nén và khối lượng thể tích bê tông bọt 71

Bảng 3.15 Bảng so sánh kết quả với TCVN 73

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Công ty cổ phần xi măng Tây Đô 3

Hình 1.2 Chất tạo bọt 18

Hình 2.1 Máy kẹp hàm 20

Hình 2.2 Máy nghiền mini thủ công 21

Hình 2.3 Lò nung 1050 o C, sai số 8 22

Hình 2.5 Cấu tạo Vicat 29

Hình 2.6 Vicat 30

Hình 2.7 Khuôn 30

Hình 2.8 Máy trộn 32

Hình 2.9 Máy dằn 33

Hình 2.10 Khuôn đổ cường độ 34

Hình 2.11 Tủ dưỡng hộ 35

Hình 2.12 Bể bảo dưỡng mẫu 36

Hình 2.13 Máy nén cường độ xi măng 37

Hình 2.14 Sàng 0.9 mm 38

Hình 2.15 Cấu tạo của Blaine 40

Hình 2.16 Blaine 41

Hình 2.17 Cấu tạo bình Lechatelier 42

Hình 2.18 Bình Lechatelier 42

Hình 2.19 Máy trộn bê tông 44

Hinh 2.21 Đá 44

Hình 2.20 Cát 45

Hình 2.22 Khuôn đúc mẫu bê tông 150 x 150 mm 47

Hình 2.24 Dụng cụ đo độ sụt 49

Hình 2.25 Máy nén cường độ bê tông 50

Hình 2.26 Sợi PET 53

Hình 2.27 Thiết bị nén tạo bọt tự chế 54

Hình 2.28 Vòi tạo bọt 55

Trang 13

Hình 2.29 Bọt được tạo ra 55

Hình 2.30 Bê tông bọt đã được trộn 55

Hình 2.31 Bê tông bọt đã đổ vào khuôn 56

Hình 3.1 Biểu đồ hàm lượng mất khi nung 57

Hình 3.2 Biểu đồ hàm lượng cặn không tan 58

Hình 3.4 Biểu đồ lượng nước tiêu chuẩn 60

Hình 3.5 Biểu đồ thời bắt đầu và kết thúc ninh kết 62

Hình 3.6 Biểu đồ cường độ nén 63

Hình 3.7 Biểu đồ tỉ diện 65

Hình 3.8 Biểu đồ lượng sót sàng 65

Hình 3.10 Biểu đồ khối lượng riêng 66

Hình 3.11 Biểu đồ cường độ bê tông 69

Hình 3.12 Biểu đồ khối lượng mẫu 70

Hình 3.13 Biểu đồ khối lượng thể tích bê tông 70

Hình 3.14 Biểu đồ cường độ bê tồng bọt 72

Hình 3.15 Biểu đồ khối lượng mẫu bê tông bọt 72

Hình 3.16 Biểu đồ khối lượng thể tích bê tông bọt 72

Hình 3.16 Thiết bị chụp SEM 74

Hình 3.18 Ảnh chụp 2μm và 20μm mẫu bê tông bọt E-800 74

Hình 3.19 Ảnh chụp 2μm và 20μm mẫu bê tông sản xuất 74

Trang 14

Chữ viết tắt - Nguyên văn

MKN - Mất khi nung

CKT - Cặn không tan

TCVN - Tiêu chuẩn việt nam

TCXDVN - Tiểu chuẩn xây dựng việt nam

Trang 15

MỞ ĐẦU

Do đáp ứng được nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng, con người luôn mongmuốn phát triển nền kinh tế của mình Trong đó ngành công nghiệp đóng vai trò đầutàu trong nhiệm vụ phát triển nền kinh tế Trong các ngành công nghiệp, thì ngànhcông nghiệp sản xuất xi măng, đối với nhiều nước là một trong những ngành côngnghiệp mũi nhọn Đặc biệt là đối với nước ta là một nước đang trong quá trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, thì nhu cầu về xây dựng cơ bản là rất lớn do đónhu cầu về sử dụng xi măng cũng tăng theo

Trong khi đó ở nhiều địa phương của nước ta tồn tại một tiềm năng to lớnhơn về một loại khoáng sản, tuy không quý hiếm nhưng có thể sử dụng làm phụ gia

để thay thế, đó là phụ gia hoạt tính tự nhiên như puzolan, nguồn nguyên liệu khôngthể thiếu trong công nghệ sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng không nung.Nguyên liệu puzolan được sử dụng bao gồm các nguyên liệu tự nhiên như đá tuffs,tro xỉ núi lửa, metacaolin, zeolite, diatomite

Mỏ quặng diatomite tại huyện Tuy An, Phú Yên với trữ lượng dự báo hơn 63triệu tấn là loại quặng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp màtiêu biểu là trong công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng Các ứng dụng của diatomite

đã được nghiên cứu và sử dụng từ rất lâu Một trong những ứng dụng ban đầu là vậtliệu nhẹ Bên cạnh việc sản xuất các sản phẩm vật liệu nhẹ cách nhiệt chịu nhiệt,diatomite còn được nghiên cứu sử dụng sản xuất các sản phẩm vật liệu nhẹ cách âm,cách nhiệt, sử dụng trong xây dựng như gạch block nhẹ, panel nhẹ, các loại vật liệuchống nóng cho tầng trên cùng của các nhà cao tầng Khả năng ứng dụng củadiatomite Phú Yên vào sản xuất vật liệu nhẹ với chất liên kết là xi măng đã được đề

ra nhưng vẫn chưa có một cách hệ thống

Hiện nay, một vấn đề khác đang được quan tâm hơn đối với các công trìnhcao tầng, là làm sao giảm được khối lượng các kết cấu, tạo điều kiện thi công dễdàng Đặc biệt giảm được khối lượng của kết cấu móng, giảm giá thành của cáccông trình xây dựng Từ đó công nghệ sản xuất bê tông nhẹ là phương pháp lựachọn tối ưu nhất cho các công trình này

Trang 16

Với những mục đích đề ra, chúng tôi đề xuất đề tài "Nghiên cứu sử dụng diatomite Phú Yên làm phụ gia cho sản xuất xi măng và bê tông nhẹ"

Qua quá trình Nghiên cứu, em đã hoàn thành bản báo cáo tổng hợp của mình với bố cục như sau:

Chương 1: Tổng quan về lý thuyết

Chương 2: Thực nghiệm

Chương 3: Kết quả

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ

1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Xi măng Tây Đô

Tên giao dịch quốc tế : TAYDO CEMENT JOINT STOCK COMPANY.Tên viết tắt : TACECO

Trụ sở Công ty: Km 14 Quốc lộ 91, Phường Phước Thới, Quận Ô Môn, Tp–Cần Thơ

Điện thoại: (84-710)36617661

Fax: 3862419

Website: www.ximangtaydo.vn

Email: taceco@taceco.vn

Hình 1.1 Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

1.1.2 Sự hình thành và phát triển Công ty cổ phần xi măng Tây Đô

Thành phố Cần Thơ đã quyết định tập trung xây dựng nhà máy xi măng Tây

Đô nhằm đáp ứng được một phần nhu cầu xi măng cho công cuộc xây dựng đấtnước sau khi thống nhất

Trang 18

Năm 1997: khởi công nhà máy nghiền xi măng, với công xuất 200.000 T/năm

Ngày 10/10/1998: khánh thành nhà máy nghiền xi măng Cty liên doanh xi măng Hà Tiên 2- Cần Thơ, chính thức đi vào hoạt động

Năm 2002: khởi công xây dựng công trình mở rộng nhà máy nghiền xi măng,dây chuyền nghiền 2, tổng công suất 500.000T/năm

Năm 2003: khánh thành nhà máy nghiền xi măng , dây chuyền nghiền 2 tổngcông suất 500.000 T/năm

Ngày 10/10/2008: chính thức đổi tên thành Cty cồ phần xi măng Tây ĐôNăm 2013: tổng hợp xi măng Tây Đô

Cty CP xi măng Tây Đô

Cty CP nhân văn Tây Đô

Cty CP bê tông Tây Đô

Trong thời gian qua Công ty đã từng bước xây dựng và áp dụng các hệ thốngquản lý (HTQL) theo các tiêu chuẩn Quốc tế như: HTQL chất lượng theo tiêu chuẩn

Trang 19

ISO 9001:2000; HTQL chất lượng Phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC17025:2005; HTQL môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004; HTQL tráchnhiệm xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế SA 8000 và HTQL an toàn và sức khỏe nghềnghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế OHSAS 18001.

Sản phẩm của Công ty với chất lượng cao và luôn ổn định, nên đã đạt đượcnhiều giải thưởng cao về chất lượng như: Nhiều năm liền đạt Huy chương vàng vềchất lượng tại Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ- Việt Nam (1999-2004); Giảithưởng Chất lượng Việt Nam (2002, 2003, 2005, 2007, 2009, 2010, 2011); Giảithưởng Mai vàng hội nhập năm 2002; Cúp vàng chất lượng sản phẩm năm 2003;Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn trongnhiều năm liền (2002-2015); Giải thưởng Top 50 thương hiệu hàng đầu Việt Nam;giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam (2009-2011); giải thưởng thương hiệu -chất lượng ngành xây dựng 2011

1.1.3 Mục tiêu chất lượng

Chính sách chất lượng môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trách nhiệm xã hội

-Công Ty Cổ Phần Xi Măng Tây Đô cam kết:

Tuân thủ đầy đủ các Công ước Quốc tế về lao động, các quy định pháp luậtcủa Việt Nam về lao động; chất lượng; môi trường; an toàn và sức khỏe nghềnghiệp, và các yêu cầu khác mà Công ty cam kết áp dụng

Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm nhằm thỏamãn ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Nâng cao việc kiểm soát các tác động, các mối nguy và rủi ro từ hoạt độngsản xuất kinh doanh sản phẩm xi măng của Công ty đối với môi trường, an toàn vàsức khỏe nghề nghiệp

Cung cấp đầy đủ nguồn lực, tạo môi trường làm việc an toàn và chăm lo đờisống người lao động, phấn đấu để không có tác động xấu cho môi trường hay rủi ro

Trang 20

cho bất cứ nhân viên trong Công ty, các đối tác, khách viếng thăm và cộng đồngxung quanh.

Thực hiện cải tiến thường xuyên

Để triển khai và thực hiện hiệu quả các cam kết trên, Công ty đã thiết lập vàduy trì áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn Quốc tế:

ISO 9001 : Tiêu chuẩn về HTQL chất lượng

ISO 14001 : Tiêu chuẩn về HTQL môi trường

ISO/IEC 17025 : Tiêu chuẩn về HTQL chất lượng Phòng Thử nghiệm

OHSAS 18001 : Tiêu chuẩn về HTQL AT và sức khỏe nghề nghiệp

SA 8000 : Tiêu chuẩn về HTQL trách nhiệm xã hội

Chính sách này được phổ biến tới tất cả cán bộ công nhân viên và đảm bảođược thấu hiểu, thực hiện, duy trì ở mọi cấp, và được lãnh đạo Công ty xem xét định

kỳ để đảm bảo sự phù hợp

Chính sách này cũng được thông báo rộng rãi đến khách hàng, nhà cung ứng

và các bên có liên quan

1.2 Công nghiệp sản xuất Xi măng

1.2.1 Ngành xi măng trên thế giới

Nền kinh tế thế giới trong những năm qua (2000 - 2007) bước vào giai đoạnphát triển ổn định và có thiên hướng chú ý vào nền kinh tế Châu Á Tiêu dùng ximăng trong những năm trở lại đây không ngừng tăng trưởng và là động lực quantrọng thúc đẩy ngành công nghiệp xi măng phát triển, tại một số nước đang pháttriển như: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia (trên thế giới hiện nay cókhoảng hơn 160 nước sản xuất xi măng, tuy nhiên các nước có ngành công nghiệp

xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới thuộc về Trung Quốc, Ấn Độ và một sốnước như khu vực Đông Nam Á là Thái Lan và Indonesia)

Trang 21

Theo dự báo nhu cầu sử dụng xi măng từ nay đến năm 2020: Tăng hàng năm 3,6

% năm nhu cầu sử dụng xi măng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực trên thế giới:(nhu cầu các nước đang phát triển 4,3 % năm, riêng châu Á bình quân 5%/năm, cácnước phát triển xấp xỉ 1%/năm Ngoài ra tình trạng dư thừa công suất của các nhà máy

là phổ biến ở Đông Âu, Đông Nam Á (Thái Lan, ngược lại ở Bắc Mỹ)

Các nước tiêu thụ lớn xi măng trong những năm qua phải kể đến: Trung Quốc, Ấn

Độ, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Italya, Braxin, Iran, Mê hy cô,Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Ai Cập, Pháp, Đức

1.2.2 Ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam

Xi măng là một trong những ngành công nghiệp được hình thành sớm nhất ởnước ta (cùng với các ngành than, dệt, đường sắt)

Ngày 25/12/1889 khởi công xây dựng nhà máy xi măng đầu tiên của ngành

Xi măng Việt Nam tại Hải Phòng

Đến nay đã có khoảng 90 Công ty, đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất và phục

vụ sản xuất xi măng trong cả nước, trong đó: khoảng 33 thành viên thuộc tổng công

ty xi măng Việt Nam, 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạmnghiền khác

Hiện nay sản phẩm xi măng trên thị trường có nhiều loại, tuy nhiên thôngdụng trên thị trường Việt Nam gồm hai loại sản phẩm chính:

+ Xi măng Poóclăng chỉ gồm thành phần chính là clinker và phụ gia thạch cao Ví dụ: PC 30, PC 40, PC 50

+ Xi măng Poóclăng hỗn hợp vẫn với thành phần chính là clinker và thạchcao, ngoài ra còn một số thành phần phụ gia khác như đá pudôlan, xỉ lò Ở thịtrường các loại xi măng này có tên gọi như PCB 30, PCB 40

1.2.3 Thực trạng hoạt động của ngành công nghiệp xi măng

Năng lực sản xuất và các yếu tổ ảnh hưởng tới sản xuất của doanh nghiệp trong

ngành

Trong những năm gần đây, một số

nhiều vào thị trường trong nước, do thị

nhà máy sản xuất xi măng lớn tập trung trường này đang tăng trưởng mạnh mẽ

Trang 22

Ngành công nghiệp xi măng Việt Nam hiện nay đã có khoảng 14 nhà máy xi măng

lò quay với tổng công suất thiết kế là 21,5 triệu tấn/năm, 55 cơ sở xi măng lò đứng,

lò quay chuyển đổi tổng công suất thiết kế 6 triệu tấn/năm, khoảng 18 triệu tấn ximăng được sản xuất từ nguồn clinker trong nước (ứng với 14,41 triệu tấn clinker)

Hầu hết các nhà máy sản xuất xi măng sử dụng phương pháp kỹ thuật khô,ngoại trừ những nhà máy có lò trộn xi măng đứng với thiết bị và kỹ thuật lạc hậu,thì những nhà máy còn lại có năng suất trộn xi măng từ 1,4 triệu đến 2,3 triệu tấnmỗi năm, với thiết bị và trình độ kỹ thuật tương đương với những nhà máy khác ởĐông Nam Á

Việt Nam đang có khoảng 31 dự án xi măng lò quay với tổng công suất thiết

kế là 39 triệu tấn, được phân bổ ở nhiều vùng trên cả nước (Đa số tập trung ở miềnBắc, miền Trung và chỉ có 4/31nằm ở miền Nam)

Hiện nay các nhà máy xi măng phân bố không đều giữa các khu vực Hầu hếtcác nhà máy tập trung nhiều tại miền Bắc, nơi có vùng nguyên liệu đầu vào lớn.Trong khi đó các nhà máy lớn phía Nam rất hạn chế Do đó nguồn cung xi măng ởphía Bắc thì dư thừa trong khi miền Nam lại thiếu hụt

Những yếu tố ảnh hưởng tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp:

Các danh nghiệp miền Bắc, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc khai thác nguyên vậtliệu đầu vào, do đó chủ động được về năng lực sản xuất Doanh nghiệp miền Namthì ngược lại

Giá than đá, thạch cao và clinker những nguyên liệu đầu vào chính, dùng chosản xuất xi măng vẫn tăng đều qua các năm Mà những nguyên liệu đầu vào nàyViệt Nam phải nhập khẩu với khối lượng rất lớn Ngoài ra giá gas, dầu hiện naybiến động ảnh hưởng tới cước phí vận chuyển tăng Ảnh hưởng tiêu cực đến sảnxuất và kết quả hoạt động của ngành

Trình độ công nghệ của ngành lạc hậu cũ kỹ thừa hưởng của Nga, Pháp, TrungQuốc những năm 50 của thế kỷ trước vẫn còn được sử dụng (Không riêng gì VN,Trung Quốc cũng đang lâm vào tình trạng này) Hiện này với các dự án dây chuyền,

Trang 23

nhà máy xi măng lớn đang triển khai hy vọng sẽ thay thế công nghệ cũ, giúp nănglực sản xuất được tăng lên gấp nhiều lần.

Tuy nhiên vốn đầu tư ban đầu vào máy móc thiết bị ngành xi măng là rất lớn,đó là sức ép đối với các doanh nghiệp sản xuất trong ngành khi muốn gia tăng côngsuất, đổi mới công nghệ

Thị trường, thị phần và các yếu tố ảnh hưởng:

Hiện nay trên thị trường giá bán xi măng của các doanh nghiệp Miền Bắc,thường thấp hơn giá bán xi măng của các doanh nghiệp Miền Nam khoảng 200.000đồng/tấn, tùy từng loại dao động xung quanh mức chênh lệch này (tính đến cuốitháng 4 đầu tháng 5/2008) Tại sao có mức khác biệt này: như đã nêu ở trên, cácdoanh nghiệp phân bố không đều giữa các miền, giá đầu vào của nguyên vật liệu,cước phí vận chuyển, tổng nhu cầu xi măng tại miền Nam chiếm tới 40% tổng nhucầu trong khi các doanh nghiệp miền Nam chỉ đáp ứng được 50% tổng nhu cầu đó

Ngoài ra do xi măng là ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nênChính phủ vẫn nắm quyền kiểm soát giá cả, giá cả bị chặn đầu ra – nhưng giánguyên liệu đầu vào không ngừng xu thế tăng lên Đó là khó khăn rất lớn cho doanhnghiệp sản xuất trong ngành

Thị phần tiêu thụ lớn nhất thuộc về Tổng công ty Xi măng Việt Nam chiếmkhoảng 40% toàn thị trường – Thị phần tiêu thụ xi măng trong 04 tháng đầu năm

Trang 24

Là loại xi măng poóclăng hỗn hợp (PCB), được nghiền mịn từ hỗn hợpclanhke, thạch cao và các loại phụ gia cải thiện tính chất xi măng như: đá vôi,puzzolan…

b Ứng dụng

Xi măng Dân dụng PCB40 được sử dụng cho nhiều mục đích: đổ bê tôngmóng, sàn, cột, đà hoặc vữa xây tô cho công trình, chế tạo bê tông có mác đến40Mpa c Tiêu chuẩn

Xi măng Dân dụng PCB40 phù hợp theo TCVN 6260:2009

Thời gian ninh kết

2 - Bắt đầu Phút ≥ 45 100 ÷ 150

- Kết thúc Phút ≥ 420 160 ÷ 240Cường độ nén

Là loại xi măng poóclăng hỗn hợp (PCB), được nghiền mịn từ hỗn hợp

clanhke, thạch cao và các loại phụ gia cải thiện tính chất xi măng như: đá vôi,

Trang 25

Thời gian ninh kết

2 - Bắt đầu Phút ≥ 45 100 ÷ 150

- Kết thúc Phút ≥ 420 160 ÷ 240Cường độ nén

3 - 3 ngày±45 phút Mpa ≥ 22 30 ÷ 34

- 28 ngày± 2 giờ Mpa ≥ 50 55 ÷ 56

4 Độ ổn định thể tích mm ≤ 10 0.5÷1.0theo Le Chatelier

Bê tông nhẹ là vật liệu khá phổ biến trong xây dựng hiện đại Chúng được sửdụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm khung, sàn, tường cho nhà nhiều tầng;dùng trong các kết cấu bản mỏng, tấm cong; trong kết cấu bê tông ứng lực trước;trong chế tạo các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn; tường bao, trần và mái cáchnhiệt; vv

Trang 26

và cốt liệu nói riêng tùy thuộc mục đích sử dụng của bê tông nhẹ Trên cơ sở đóchúng có tên gọi khác nhau.

1.4.3 Tính chất cơ bản của bê tông nhẹ

Trước hết là loại bê tông này là một loại vật liệu vĩnh cữu với thời gian: vì là

bê tông – đá nhân tạo cho nên nó không bị phân hủy mục nát trong quá trình sửdụng như một số loại vật liệu khác (như gỗ …) mà có thể sử dụng được ở các lĩnhvực khác nhau thay thế cho các loại vật liệu này

Có khối lượng thể tích bé: với loại này sản xuất các loại bê tông nhẹ có khốilựơng thể tích từ: (230 – 1200) kg/m3 Trong khi đó vật liệu bê tông thường có khốilượng gần 2500 kg/m3 Nó nặng chỉ bằng 1/3 đến 1/2 bê tông thường và chỉ bằng1/2 loại gạch làm bằng đất sét nung

Trong điều kiện khí hậu nóng nực hay vào mùa hè khi thời tiết trở nên nóng

và mức độ chiếu sáng của mặt trời lên các ngôi nhà tăng lên làm cho nhiệt độ bênngoài tăng lên, nhiệt độ này truyền qua tường làm nhiệt độ bên trong tăng lên, trongcăn nhà trở nên nóng nực - đây là điều không mong muốn của mỗi người Khắcphục nhiệt độ trong nhà hiện nay chủ yếu là dùng “máy điều hoà nhiệt độ” để làmnhiệt độ trong ngôi nhà giảm xuống, hay “che chắn tường” bằng các mái che Việc

sử dụng máy điều hoà để làm mát khi nhiệt truyền từ bên ngoài vào lớn sẽ mất mộtnăng lượng khá lớn – năng lượng tiêu hao lớn, điều này sẽ làm cho chi phí nhà ởtăng cao, những khu vực hay những nơi mất điện thì việc này không còn tác dụng.Việc sử dụng mái che để che chắn cho tường sẽ làm ảnh hưởng tới diện tích sửdụng, nếu cùng diện tích khi thiết kế phải thu hẹp diện tích sử dụng, nếu căn nhà đãxây dựng thì diện tích phải cần được mỡ rộng

Cách âm tốt: nhờ sự phân bố đồng đều của các bọt khí trong bê tông làm cho

bê tông không những cách nhiệt tốt mà còn có khả năng cách âm tốt quá trìnhtruyền âm thanh qua tường kể cả bên trong ra bên ngoài hay bên ngoài vào đềuđược giữ lại Hay nói cách khác là bê tông xốp hấp thụ âm thanh và hạn chế việctruyền âm thanh qua tường

Trang 27

Cũng nhờ sự xốp mà dẫn đến vật liệu này có đặc tính là xốp nhẹ dễ dàng vậnchuyển hay lắp đặt Với phương pháp xây truyền thống thì việc vận chuyển nguyênvật liệu xây dựng cũng đễ dàng và nhanh chóng hơn Nhưng đặc điểm nỗi bật bậthơn là với loại vật liệu xây dựng này chúng ta có thể xây theo hình thức lắp ghép –một hình thức xây dựng mới phát triển Với phương pháp này mỗi toà nhà xây dựngcao tầng điển hình có thể rút ngắn thời giân xuống một cách đáng kể Một điều khócó thể tin là chỉ trong vòng vài tháng các toà nhà cao tầng đồ sộ lại có thể mọc lên

và đưa vào sử dụng với một yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật Việc xây dựng theophương pháp này thường là sử dụng cho các toà nhà cao tầng nhưng không có sânbãi tập trung nguyên vật liệu lâu dài Giải quyết được vấn đề này chỉ có thể áp dụngcho các phương pháp xây dựng trên Đối với các toà nhà cấp bốn nhưng yêu cầu vềcuộc sống ngày càng tăng chất lượng cuộc sống đòi hỏi một số tính chất riêng, sự ônhiễm tiếng ồn hay cần một khoảng không gian yên tĩnh sau những ngày làm việcmệt mõi, nhưng thu nhập cuộc sống còn chưa đáp ứng được với giá cả cao thì đâycũng là một loại vật liệu khá lí tưởng cho xây dựng.[4]

Việc sử dụng loại bê tông này không gây ảnh hưởng lớn tới môi trường sinhthái: Trong quá trình sữ dụng hay bão trì thì sản phẩm bê tông không gây ra sự ônhiễm hay độc hại cho môi trường sinh thái Đánh giá một số loại vật liệu có mức

độ ảnh hưởng đến sinh thái có thể như sau:

+ Của bê tông: 2

+ Của gỗ : 1

+ Của gạch: 10

+ Của khối keramzite: 20

Trong quá trình sản xuất, sử dụng các nguyên liệu trực tiếp từ tự nhiên.Không sử dụng nhiên liệu để nung vì vậy không có khói thải Mặt khác loại vật liệunày sau khi sử dụng để xây dựng các công trình nếu như công trình cần phá dỡ thìcó thể tháo lấy các viên gạch để sử dụng lại hay nghiền thành bột mịn để tái sảnxuất và cũng có thể trả lại môi trường với các thành phần tự nhiên ban đầu màkhông gây ô nhiểm Nó có tính thân thiện với môi trường.[4]

Trang 28

Việc sản xuất và sử dụng tương đối đơn giản nên nó đang ngày càng pháttriển trên thế giới Việc chế tạo đặc biệt là sử dụng chất tạo bọt Greenfhort vào trongcông nghệ sản xuất bê tông bọt đã làm cho loại vật liệu này có thể chế tạo được cácloại chi tiết hay hình đáng phức tạp tạo nên sự phong phú và đa dạng cho loại vậtliệu này Từ đó mà nó có thể được sử dụng ở rất nhiều các bộ phận chi tiết trong cáccông trình xây dựng dân dụng.

Vận chuyển nhẹ nhàng không cần quá phức tạp: Với trọng lượng nhẹ việcvận chuyển hay lắp đặt xây dựng cũng nhẹ nhàng hơn và nhanh chóng hơn Tiếtkiệm nhiên liệu vận chuyển vận chuyển nhẹ nhàng với lượng vận chuyển lớn hơn.Hiệu quả xây dựng và kinh tế hơn

Tính chống cháy: bản thân bê bông nhẹ vẫn là bê tông hay là vật liệu silicat.Bản chất của loại vật liệu này là không cháy nên bản chất của bê tông bọt khí khôngcháy được, lại có khả năng chịu đựng ở nhiệt độ cao Với bê tông khi nung nóng tớinhiệt độ 500 – 600 0C thì bắt đầu giòn dễ gãy tuy nhiên nhiệt độ để bê tông bị nóngchảy lên tới trên 1600 0C, cùng với tính chất dẫn nhiệt kém hay cách nhiệt tốt nên khixãy ra cháy các tường bê tông nhẹ cách biệt tác dụng của ngọn lữa tới các khu vựcxung quanh làm hạn chế sự lây lan của ngọn lữa, giảm tốc độ cháy và quá trình cháychậm lại, sẽ làm cho nhiệt lượng ngọn lữa gây ra ít hơn có khả năng dập tắt dể dànghơn Các khu vực không phải nguồn gốc của ngọn lữa sinh ra thì sẽ ít chịu sự ảnhhưởng thiệt hại Cũng nhờ tính chất này mà người ta sử dụng các tấm bê tông bọt khí

để ngăn cách đám cháy trước khi kịp dập lữa Nhờ tính chất này thời gian cháy lâu hơnđảm bão thời gian cho việc chữa cháy giảm thiệt hại do đám cháy gây ra.[4]

Đa dạng trong thiết kế: có khối lượng thể tích nhẹ nên có khả năng dùng đểtạo các kết cấu mang tính thẩm mỹ cho ngôi nhà mà không cần phải sử dụng thêmcác kết cấu chịu tải trọng để gánh đỡ Chẳng hạn như việc tạo các viền, chạy chỉ,thực hiện trang trí bằng các tượng trong và ở các góc mái nhà

Trang 29

1.5 Khoáng Diatomite phú yên

1.5.1 Giới thiệu

Diatomite là đá trầm tích với thành phần chủ yếu là silic oxyt Nó còn có tên

là kizengua hay đất tảo silic

Diatomite còn có tên gọi là Kizengua là một loại đá trầm tích với thành phầngồm các khung xương tảo diatome và có nhiều ứng dụng vào công nghiệp nhờ vàotính xốp cao, bền nhiệt và các đặc tính quí giá khác Diatomite có màu thay đổi từtrắng xám, vàng đến đỏ tùy thuộc vào thành phần các oxide chứa trong chúng.Diatomite có tính cách nhiệt, không cháy, không hòa tan trong nước, và bền trongkhông khí Do đó chúng được sử dụng rộng rãi làm chất trợ lọc, chất mang xúc tác

và chất hấp phụ Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng ứng dụng diatomitetrên thế giới

Tại Việt Nam, nguồn diatomite có trữ lượng 165 triệu tấn, trong đó có khuvực mỏ tại huyện Tuy An, Phú Yên với trữ lượng dự báo khoảng 60 triệu tấn Cácứng dụng của diatomite Phú Yên đã được nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm làmbột trợ lọc trong công nghiệp rượu bia, nước giải khát Một số công trình khác đãnghiên cứu sử dụng để sản xuất vật liệu nhẹ, vật liệu chịu nhiệt Bên cạnh đó,diatomite còn được nghiên cứu sử dụng làm các chất hấp thụ, chất mang, phụ giacho công nghiệp xi măng, hay làm nguyên liệu để xử lý hồ tôm

1.5.2 Thành phần

1.5.2.1 Thành phần khoáng vật

Diatomite Hoà Lộc (Phú Yên) có thành phần khoáng vật như sau:

+ Vỏ tảo Diatomae: chiếm 10-60%, có dạng hình ống, hình trụ kéo dài, tiếtdiện ngang hình tròn, hình vành khuyên, đường kính từ 0,01 – 0,05 mm, có tiết diệnhình chữ nhật chiều dài cạnh từ 0,01 – 0,02mm;

+ Opan: Dạng hình cấu nhỏ, chiếm tỷ lệ nhỏ;

+ Sét: Chiếm từ 5 – 24%, dạng vẩy chủ yếu là hydromica và lẫn ít khoáng vật Montmorillonite

Trang 30

+ Gai xương bột biển: chiếm 1 – 15% thuộc loại spongia đơn trục dãng que, đầu nhọn, dài 0,01 – 0,25mm.

+ Gnauconit: chiếm từ 10 – 15%, có dạng vẩy nhỏ, màu lục nhạt;

+ Vụn Thạch anh: chiếm < 2%, dạng hạt vỡ vụn, sắc cạnh, kích thước 0,01 –0,1 mm, phân tán thưa trong quặng

1.5.2.2 Thành phần hóa học của Diatomite tại mỏ Hoà Lộc (Phú Yên).

Bảng 1.3 Thành phần hóa học của Diatomite [9]

% khối lượng SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO SO3 MKNPhương pháp XRE 71.0 10.1 5.8 0.6 0.9 0.2 9.9

Từ kết quả nhận được trong Bảng 1 cho thấy oxide chủ yếu của diatomite làSiO2 với giá trị 71% khối lượng Hàm lượng MgO, SO3 rất thấp khoảng 1% cho mỗioxide phù hợp để sử dụng làm phụ gia pozzolana trong sản xuất xi măng (TCVN 3735-282) Hàm lương Fe2O3 khoảng 5.8% cao hơn kết quả đã công bố trước đây khoảng3%, tuy nhiên chúng tôi tin rằng giá trị phân tích bằng XRF trong đề tài này cho kếtquả phù hợp khi quan sát và so sánh màu sắc của mẫu diatomite [9]

bố sử dụng diatomite trong lọc bia, đây là ứng dụng tiên tiến trong thời kỳ này Đếnnay, diatomite đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: [1]

+ Dùng để lọc: làm chất trợ lọc trong sản xuất bia, rượu, nước mía ép, nướcquả ép hoặc làm trong dầu ăn; làm sạch môi trường nuôi thủy sản…

+ Làm chất độn: diatomite khá trơ, chịu được lửa, có khả năng hấp thụ lớnnên rất thích hợp để làm chất độn trong sản xuất sơn, gia công chất dẻo, cao su, giấy, sản xuất thuốc đánh răng và đúc răng giả

Trang 31

+ Làm vật liệu mài bóng bạc, đánh bóng vỏ xe.

+ Làm chất hấp thụ: diatomite có thể hấp thụ một lượng chất lỏng lớn gấp balần khối lượng của nó, được dùng làm chất mang cho các loại thuốc trừ sinh vật hại,các chất xúc tác, làm chất chống đóng vón hay chất hấp thụ mùi hôi thối của phânsúc vật nuôi trong nhà

+ Các ứng dụng khác: làm phụ gia trong sản xuất xi măng, sản xuất tấm

lợp, các chất bọc cách, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, nông nghiệp, làm tinh sạch ADN …

+ Làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu cách nhiệt,

+ Tại Institute of Medical Chemistry and Biochemistry, University ofInnsbruck, (nước Áo) đã nghiên cứu sử dụng diatomite để làm giảm cholesteroltrong máu Theo dữ liệu sáng chế tiếp cận được, diatomite dùng để lọc và xử lý môitrường có nhiều sáng chế (SC) nhất (B01D): 44 SC; kế đến là các phương pháp điềuchế diatomite theo yêu cầu sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau (C02F+C01B): 56SC; sử dụng trong vật liệu xây dựng (C04B): 19 SC (biểu đồ 1)… Nơi có nhiều SCđăng ký nhất là Trung Quốc: 50,3%; kế đến là Hàn Quốc và Mỹ (biểu đồ 2) [1]

+ Phúteral Commodity Summaries đã thống kê tỉ lệ sử dụng diatomite như

sau: trợ lọc: 55%, phụ gia xi măng: 23%, chất hấp thụ: 10%, chất đệm: 9%, chất cách

ly (nhiệt): 2%, còn 1% dùng trong các ứng dụng khác như dược phẩm, mỹ phẩm…

Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về diatomite như:

+ Nghiên cứu chế tạo bột trợ lọc từ diatomite ở Phú Yên của viện công nghệ Hóa học tại TP Hồ chí Minh, năm 2002

+ Nghiên cứu xây dựng các mô hình xử lý nước sinh hoạt cho người dânvùng thị xã Long Xuyên (phần An Giang) bằng nguyên liệu diatomite, tại Sở Khoahọc và Công nghệ tỉnh An Giang, năm 2002

+ Sản xuất thử màng lọc và bugi lọc nước dạng nung từ diatomite An Giang,

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang, năm 2002

+ Nghiên cứu sử dụng diatomite Phú yên là phụ gia sản xuất xi măng và bêtông nhẹ tại trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, 2008

Trang 32

1.5.4 Tiềm năng thị trường

Mỗi năm trên thế giới tiêu thụ vào khoảng hơn 2 triệu tấn diatomite Dẫn đầuthế giới về sản xuất các sản phẩm từ diatomite là Mỹ với khoảng 550 ngàn tấn/năm,chiếm 1/4 sản lượng thế giới Trung Quốc là nước đứng thứ hai: 450 ngàn tấn/năm

Các nhà khoa học Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu và có những kết quảnhất định với nhiều tiềm năng ứng dụng nguồn nguyên liệu diatomite dồi dào ở ViệtNam Thế nhưng tại Phú Yên, vùng có nhiều khoáng diatomite nhất Việt Nam, hiệnnay hầu như chỉ bán nguyên liệu thô với mức giá khoảng hơn 1 triệu đồng/ tấn Cónhiều công ty sản xuất và bán các sản phẩm chế biến từ diatomite nhưng khôngđược đa dạng, chủ yếu phục vụ cho nuôi trồng thủy sản… với các sản phẩm như bộtdiatomite, daimetin, zeolite, bột diatomite siêu mịn, giá cũng chỉ ở khoảng từ 4-6triệu đồng/tấn.[1]

Bao giờ mới thổi được luồng công nghệ vào diatomite để nguồn khoáng sảnrất dễ khai thác này trở thành nguồn tài nguyên quý giá

1.6 Chất tạo bọt cho bê tông nhẹ

1.6.1 Khái niệm

Đây là loại chất tạo bọt có nguồn gốc từ protein thiên nhiên, nó được sử dụng

để sản xuất bê tông nhẹ với nhiều tỷ trọng khác nhau trong nghành xây dựng

Hình 1.2 Chất tạo bọt

1.6.2 Ứng dụng

Được sử dụng để sản xuất vữa và bê tông nhẹ Như lớp vữa cán nền cách nhiệtsàn mái, lớp vữa chịu rung động cao, lớp vữa tôn nền khu vực đất yếu, sản xuất gạch

Trang 33

xây, tấm panel nhẹ, bức rào chịu lửa, cách âm cho tường và trần…

1.6.3 Tính chất và hướng dẫn sử dụng

1.6.3.1 Tính chất

Tính ổn định tốt trong môi trường kiềm

Tạo thành lượng bọt ổn định gấp 500 lần thể tích của nó

Có thể sản xuất được nhiều loại tỷ trọng bê tông rất thấp

1.6.3.2 Thông số kỹ thuật

Trạng thái tồn tại: dung dịch màu nâu đậm

Khối lượng thể tích: 1,12 +/- 0,02kg/lt

Độ nhớt ở 20°C:17 +/- 5 cst

Tan trong nước: hoàn toàn

PH (được hòa tan trong nước) 7 +/- 0,5

Nhiệt độ đóng rắn: -15°C

Không cháy

Không độc hại

Tương thích với xi măng: tương thích với các loại xi măng Poóclăng

Thời hạn sử dụng: ít nhất là 24 tháng trong điều kiện đóng kín và ở nhiệt độrâm mát

Bọt do máy tạo ra sẽ được cho vào vữa xi măng cát với thiết bị trộn thíchhợp, lượng bọt cho vào nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào tỷ trọng của cấp phối

Trang 34

Clanhke được đưa vào máy kẹp hàm để làm nghiền thô sơ bộ và được sàngqua sàng 10 mm.

Cân clanhke, thạch cao và phụ gia diatomite theo tỷ lệ, sao cho đảm bảo hàmlượng SO3 của mẫu xi măng sau nghiền nằm trong giới hạn (2 ± 0,2) %

Trộn đều sơ bộ các nguyên liệu đã cân và tiến hành nghiền trong máy nghiền

bi thí nghiệm tới độ mịn yêu cầu là (3100 ± 100) cm2/g (xác định theo TCVN4030:2003) và độ sót sàng có kích thước lỗ 0,09 mm không lớn hơn 10 %, với cácđơn phối liệu đều nghiền trong vòng 27 phút Sàng loại bỏ dị vật bằng sàng có kíchthước lỗ 1 mm, đồng nhất sơ bộ và bảo quản mẫu xi măng sau nghiền thí nghiệmtrong các túi kín để chờ thử nghiệm

Mẫu xi măng thí nghiệm sau nghiền phải hoàn thành thử nghiệm trong vòng

10 ngày

Hình 2.1 Máy kẹp hàm Hình 2.2 Máy nghiền mini thủ công

Trang 35

Bảng 2.1 Bảng phối liệu

Đơn phối liệuTên mẫu Clanhke Diatomite Thạch Đá Ghi chú

puzzolan(%) (%) cao (%) (%)Mẫu PC 96 0 4 0 Mẫu chuẩn

2.1.3 Xác định hàm lượng mất khi nung (MKN)

C ± 50 oC trong 1 giờ, lấy mẫu ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng

và cân Nung lại ở nhiệt độ trên 15 phút và cân đến khối lượng không đổi

2.1.3.3 Tính kết quả

Lượng mất khi nung (MKN), tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó: m1 là khối lượng mẫu và chén trước khi nung, tính bằng gam

m2 là khối lượng mẫu và chén sau khi nung, tính bằng gam

m là khối lượng mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam

Trang 36

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0.08 %.

Bảng 2.2 Kết quả thử nghiệm hàm lượng mất khi nung

Đơn phối liệuTên mẫu Hàm lượng mất khi nung

Clanhke Diatomite Thạch Đá puzzolan(%) (%) cao (%) (%)

Trang 37

2.1.4 Xác định hàm lượng cặn không tan (CKT)

2.1.4.1 Nguyên tắc

Hòa tan xi măng bằng dung dịch axit clohydric loãng, lọc lấy phần cặn khôngtan, xử lý bằng dung dịch natri cacbonat, lọc, rửa, nung và cân

2.1.4.2 Cách tiến hành

Cân khoảng 1 g mẫu xi măng chính xác đến 0.0001 g, cho vào cốc dung tích

100 ml, thêm 45 ml nước cất, khuấy đều, đậy mặt kính đồng hồ, cho từ từ 5 ml axitclohydric HCl đặc (d = 1,19), dùng đũa thủy tinh dầm cho tan hết mẫu, đun sôi nhẹtrên bếp cách cát trong 30 phút Lọc gạn vào giấy lọc không tro chảy trung bình.Rửa bằng nước sôi đến hết ion Cl- (thử bằng dung dịch AgNO3 0,5 %) Nước lọc vànước rửa giữ lại để xác định SO3

Chuyển giấy lọc và phần cặn trên đó vào cốc cũ Thêm 50 ml dung dịch natricacbonat Na2CO3 5 % Để 5 phút ở nhiệt độ phòng cho ngấu, đun sôi lăn tăn 5 phút.Lọc bằng giấy lọc không tro chảy chậm, rửa nước sôi 5 lần, rửa bằng dung dịch axitclohydric HCl 5 % đun sôi 5 lần Sau đó lại rửa bằng nước cất đun sôi đến hết ion

Cl-(thử bằng dung dịch AgNO3 0,5 %) Giấy lọc và bã cho vào chén sứ đã nung vàcân đến khối lượng không đổi Sấy khô và đốt cháy hết giấy lọc, nung ở 1000 oC ±

m1 là khối lượng chén và cặn không tan, tính bằng gam

m2 là khối lượng chén không, tính bằng gam

m là khối lượng mẫu lấy để phân tích, tính bằng gam

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được lớn hơn 0.10 %

Trang 38

Đơn phối liệu Hàm lượng

Tên mẫu Clanhke Diatomite Thạch Đá cặn không

puzzolan tan(%) (%) cao (%) (%)

ấm (40 oC đến 50 oC) từ 4 giờ đến 8 giờ để kết tủa lắng xuống Lọc kết tủa qua giấylọc không tro chảy chậm, rửa kết tủa và giấy lọc 5 lần bằng dung dịch axit clohydric

5 % đã đun nóng Tiếp tục rửa với nước cất đun sôi cho đến hết ion Cl- (thử bằng dungdịch AgNO3 0,5 %) Cho kết tủa và giấy lọc vào chén sứ đã nung đến khối lượng

không đổi Sấy và đốt cháy giấy lọc, nung ở nhiệt độ từ 800 oC đến 850 oC trong 60 phút

Trang 39

Lấy ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng, cân, nung lại ở nhiệt

độ trên đến khối lượng không đổi

2.1.5.3 Tính kết quả

Hàm lượng anhydric sunfuric (SO0.343∗( − ) 3) tính bằng phần trăm, theo công thức:

% SO 3 = 1 2 ∗ 100 (TCVN 141:2008)

Trong đó

m1 là khối lượng chén có kết tủa, tính bằng gam

m2 là khối lượng chén không, tính bằng gam

m là khối lượng mẫu tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định anhydric sunfuric, tính bằng gam

0,343 là hệ số chuyển đổi từ BaSO4 sang SO3

Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0.10 %

Bảng 2.4 Kết quả hàm lượng SO 3

Đơn phối liệu

ĐáClanhke Diatomite Thạch lượng SO3

puzzolan(%) (%) cao (%) (%)

Trang 40

2.1.6.1 Trộn hồ xi măng

Cân 500 g xi măng và một lượng nước (ví dụ 125 g), chính xác đến ± 1 g,bằng cân Hồ được trộn bằng máy trộn Thời gian của các giai đoạn trộn khác nhaubao gồm thời gian tắt/bật công tắt máy trộn và chính xác trong phạm vi ± 2 s

a Máy trộn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động Đổ nước vào cối trộn và cho ximăng vào một cách cẩn thận để tránh thất thoát nước hoặc xi măng Hoànthành quá trình đổ trong vòng 10 s

b Ngay lập tức bật mấy trộn ở tốc độ thấp, cùng lúc đó bắt đầu tính thời gian cácgiai đoạn trộn Đồng thời, ghi lại thời điểm, lấy đến phút gần nhất, làm thời

điểm “không” CHÚ Ý: Thời điểm “không” là mốc tính thời gian bắt đầu đông kết và thời gian kết thúc đông kết

c Sau trộn 90 s, dừng máy trộn 30 s Trong thời gian này, dùng bay cao su hoặcnhựa phù hợp vét toàn bộ phần hồ bám ở thành và đáy cối trộn đưa vào giữacối trộn

d Bật lại máy trộn và chạy ở tốc độ thấp thêm 90 s nữa Tổng thời gian chạy của máy trộn là 3 phút

Có thể sử dụng phương pháp trộn khác, nhưng phương pháp đó phải được hiệuchuẩn so với phương pháp này

2.1.6.2 Điền đầy hồ vào khuôn

Đổ ngay hồ vào khuôn đã đặt trên tấm đế phẳng Khuôn và tấm đế đều đượcbôi một lớp dầu mỏng Đổ hồ đầy hơn khuôn và không nén hay rung quá mạnh.Loại bỏ khoảng trống trong hồ bằng cách vỗ nhẹ vào thành khuôn Dùng dụng cụ cócạnh phẳng gạt phần hồ thừa theo kiểu chuyển động cưa nhẹ nhàng, sao cho hồ đầyngang mặt khuôn và bề mặt phải phẳng trơn

Chú thích: Một số loại dầu có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm thời gianđông kết Các loại dầu gốc khoáng được coi là phù hợp cho thử nghiệm này

Ngày đăng: 22/08/2020, 14:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Anh Trung. Diatomite, Nguồn khoáng sản đa dụng nguồn. Technology Space, STinfo. 23. March 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn khoáng sản đa dụng nguồn
[2] Bùi Văn Chén, Kỹ thuật sản xuất xi măng Portland và các chất kết dính. Đại học Bách Khoa Hà Nội, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất xi măng Portland và các chất kết dính
[3] KS. Lê Thuận Đăng, Hướng dẫn lấy mẫu và thử các tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng. NXB Giao Thông Vận Tải, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lấy mẫu và thử các tính chất cơ lý của vật liệu xây dựng
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
[4] Lê Minh Châu, Nghiên cứu sản xuất và xác định các tính chất kỹ thuật của bê tông bọt. Đà nẵng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất và xác định các tính chất kỹ thuật của bê tông bọt
[7]Nguyễn Văn Phiêu, T.S Nguyễn Văn Chánh, Công nghệ bê tông nhẹ, NXB Xây Dựng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ bê tông nhẹ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[8] Nguyễn Tấn Quý, Nguyễn Thiện Ruệ, Giáo trình công nghệ bê tông xi măng. NXB Giáo Dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ bê tông xi măng
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[9] Phạm Cẩm Nam, Xác định các đặc tính của nguyên liệu diatomite phú yên bằng ft-ir, xrf, xrd kết hợp với phương pháp tính toán lý thuyết dft. Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học đà nẵng 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các đặc tính của nguyên liệu diatomite phú yên bằngft-ir, xrf, xrd kết hợp với phương pháp tính toán lý thuyết dft
[10] Phạm Huy Chính, Thiết kế thành phần bê tông. NXB Xây Dựng, 2007 Phùng Văn Lư, Phạm Duy Hữu, Phạm Khắc Trí - Vật liệu xây dựng. NXB Giáo Dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu xây dựng
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[11] Th.S GVC Nguyễn Dân, Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ, 2007 [12] Th.S GVC Nguyễn Dân, Chuyên đề bê tông xi măng, 2007Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ", 2007[12] Th.S GVC Nguyễn Dân, "Chuyên đề bê tông xi măng
[13] Bui Hai Dang Son, Nguyen Hai Phong, Vo Quang Mai, Dang Xuan Du, and Dinh Quang Khieu, A Study on Astrazon Black AFDL Dye Adsorption onto Vietnamese Diatomite, Hindawi Publishing Corporation, Journal of Chemistry, Volume 2016, Article ID 8685437, 11 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Study on Astrazon Black AFDL Dye Adsorption ontoVietnamese Diatomite
[15] M. Al-Ghouti, M.A.M. Khraisheh, M.N.M. Ahmad, S. Allen, Thermodynamic behaviour and the effect of temperature on the remova of dyes from aqueous solution using modified diatomite: A kinetic studyl, Journal of Colloid and Interface Science 287 (2005) 6–13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thermodynamicbehaviour and the effect of temperature on the remova of dyes from aqueous solutionusing modified diatomite
[16] X. Li, C. Bian, W. Chen, J. He, Polyaniline on surface modification of diatomite:A novel way to obtain conducting diatomite fillers, Appl. Surf. Sci. 207, 378– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyaniline on surface modification of diatomite:"A novel way to obtain conducting diatomite fillers
[17] Y. Al-Degs, M. A. M. Khraisheh and M. F. Tutunji, Sorption Of Lead Ions On Diatomite And Manganese Oxides Modified Diatomite, Wat. Res. Vol. 35, No. 15, pp. 3724–3728, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sorption Of Lead Ions OnDiatomite And Manganese Oxides Modified Diatomite

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w