1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 4 phan ung oxi hoa khu compatibility mode

27 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuong 4 phan ung oxi hoa khu compatibility mode
Người hướng dẫn TS. Lê Tiến Khoa
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 10,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LOGO CHƯƠNG 4 PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ GV: TS. Lê Tiến Khoa KHÁI NIỆM OXY HÓA KHỬ GV. Lê Tiến Khoa SỐ OXI HÓA  Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên tử đó trong hợp chất Hợp chất được cấu tạo từ các ion Ngtử có độ âm điện lớn: số oxh âm Ngtử có độ âm điện nhỏ: số oxh dương Ví dụ: Cl có độ âm điện > H 1 1 H Cl    Định nghĩa NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXH  Số oxh nguyên tử = 0 Ví dụ: các đơn chất Cu, Fe, S, C, O2, H2, N2: số oxh của ngtử = 0  Kim loại IA: Số oxh = +1  Kim loại IIA: Số oxh = +2  Al (+3); Zn (+2); Cu (+1; +2); Cr (+2; +3; +6); Fe (+2; +3)  H: thường có số oxh = +1  O: thường có số oxh = 2 (trừ H2O2 có O với số oxh 1) Ví dụ: NaOH: Na +1, O2 và H+1 Ca(OH)2: Ca +2, O2 và H+1 Trong đơn chất Trong hợp chất NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXH  Số oxh ion đơn nguyên tử = điện tích Ví dụ: Na+, Ca2+, F, O2 lần lượt có số oxh là +1, +2, 1, 2  Tổng các số oxh của các ngtử trong hợp chất trung hòa điện luôn bằng 0 Ví dụ: Tính số oxh của S trong phân tử H2SO4:  Tổng các số oxh của các ngtử trong ion phức tạp bằng điện tích của ion đó Ví dụ: Tính SOH của S trong ion SO4 2: Đặt SOH của S là x, ta có: 2(+1) + x + 4(2) = 0  x = +6 Đặt số oxh của S là y, ta có: y + 4(2) = 2  y = +6 Trong ion đơn nguyên tử Các nguyên tắc tính số oxi hóa GIỚI HẠN SỐ OXH CỦA NGUYÊN TỐ  Số oxh dương cao nhất = số electron hóa trị = số TT nhóm Nhóm IA Nhóm IIIA Nhóm VA Nhóm VIIA Na2O Al2O3 P2O5 Cl2O7 NaOH Al(OH)3 H3PO4 HClO4  Số oxh âm thấp nhất của phi kim = số TT nhóm 8 Nhóm IVA Nhóm VA Nhóm VIA Nhóm VIIA CH4 NH3 H2O (lỏng) HF SiH4 PH3 (photphin) H2S HCl Hợp chất tiêu biểu: oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng Hợp chất tiêu biểu: các hợp chất khí với hiđro Số oxi hóa dương cao nhất Số oxi hóa âm thấp nhất SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ  Các nguyên tố s chỉ có một số oxi hóa: Số oxi hóa của các nguyên tố s Số oxi hóa = Số thứ tự nhóm Ví dụ: Li, Na, K, Rb và Cs thuộc phân nhóm IA có số oxi hóa là +1 Be, Mg, Ca, Sr và Ba thuộc phân nhóm IIA có số oxi hóa là +2 SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ  Có số oxh thông thường theo quy tắc Mendeleev Số oxi hóa của các nguyên tố p Số oxi hóa thông thường = Số thứ tự nhóm – 2n Ví dụ: Cl, Br và I thuộc VIIA: có số oxi hóa là +7, +5, +3, +1 và –1 N, P và As thuộc VA có số oxi hóa là +5, +3, +1, –1 và –3  Các số oxh khác → oxh dị thường, chủ yếu không bền Ví dụ: Nitrogen có số oxh +4 có thể xem là hỗn tạp của +3 và +5 2NO2 + 2H2O → HNO3 + HNO2  Lưu ý: các nguyên tố p ở chu kỳ lớn có số oxh dương cao bền là Số oxi hóa dương cao bền = Số thứ tự nhóm – 2 SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ  Các nguyên tố d có năng lượng của các vân đạo ns và (n–1)d tương đương nhau Số oxi hóa của các nguyên tố d Có thể mất 1 đến toàn bộ e hóa trị Số oxh từ 0 → số thứ tự nhóm  Đầu chu kỳ: năng lượng của ns tương đương (n–1)d nên thường mất điện tử s lẫn d  Cuối chu kỳ: năng lượng của ns > (n–1)d nên chỉ mất điện tử s SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Tóm tắt PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Khái niệm PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Phản ứng xảy ra trong đó có sự biến đổi số oxh của các ngtử trong tác chất 0 Fe + 2 1 HCl   2 2 FeCl  + 0 H2 2 2 CH CH 2 2    + 0 2 Br  1 1 1 1 Br CH CH Br 2 2         Chất oxi hóa: là chất (ion) chứa nguyên tử nhận e, sau phản ứng số oxh   Chất khử: là chất (ion) chứa nguyên tử nhường e, sau phản ứng số oxh   Môi trường: là chất (ion) có mặt để phản ứng xảy ra nhưng số oxh không đổi 0 Cu + 5 NO3   + H+  Cu2+ + 2 NO   + H2O Chất khử Chất oxi hóa môi trường 0 Al + 0 2 H O + OH  3 AlO2   + 0 2 H  Chất khử Chất oxi hóa môi trường Khái niệm PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Quá trình oxi hóa: là quá trình biểu diễn chất khử nhường electron  Quá trình khử: là quá trình biểu diễn chất oxi hóa nhận electron 0 Al – 3e  3 Al  (hoặc: 0 Al  3 Al  + 3e) 0 Cl – 1e  1 Cl  (hoặc: 0 Cl  1 Cl  + 1e) 3 Fe  + 1e  3 Fe  0 S + 2e  2 S  Các quá trình bán phản ứng CÂN BẰNG PHẢN ỨNG  Tổng số điện tử mà chất khử nhường đi phải bằng tổng số điện tử mà chất oxi hóa nhận vào  Bước 1: Xác định số oxh → tìm chất oxi hóa và chất khử  Bước 2: Viết và cân bằng các quá trình oxi hóa và quá trình khử  Bước 3: Tìm hệ số cho chất khử và chất oxi hóa sao cho số electron do chất khử nhường đi bằng số electron mà chất oxi hóa nhận vào  Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi và chất khử vào phương trình phản ứng  Bước 5: Kiểm tra lại số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế phương trình. Chú ý các nguyên tử không thay đổi số oxi hóa Nguyên tắc Phương pháp cân bằng phản ứng CÂN BẰNG PHẢN ỨNG Ví dụ 1: Cu + KNO3 + HCl → Cu(NO3)2 + KCl + NO + H2O  Phương pháp thăng bằng electron 0 Cu  2e  2 Cu  5 N  + 3e  2 N  3 0 Cu + 2 5 N   3 2 Cu  + 2 2 N  3 2 3Cu + 8KNO3 + 8HCl → 3Cu(NO3)2 + 8KCl + 2NO + 4H2O Ví dụ 2: FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O  Phương pháp thăng bằng electron FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O 0 2 FeS  15e  3 Fe  + 2 6 S  5 N  + 1e  4 N  0 2 FeS + 15 5 N   3 Fe  + 2 6 S  + 15 4 N  1 15 CÂN BẰNG PHẢN ỨNG Ví dụ 3: MnO4 – + H2O2 + H+ →  Phương pháp thăng bằng electron 2MnO4 – + 5H2O2 + 6H+ → 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG TRONG PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Chất khử + Chất oxic hóa  Chất oxi hóa + Chất khử mạnh mạnh yếu yếu Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu Fe + 2Fe3+  3Fe3+ Cu + 2Fe3+  Cu2+ + 2Fe2+ Fe + 2H+  Fe2+ + H2 Cu + 2H+  phản ứng không xảy ra Dãy thế kim loại CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Sử dụng giá trị ΔEo để xác định chiều phản ứng trong dung dịch nước Nguyên tắc ΔEo = Eo Ox – Eo Kh • Eo là giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxhkhử liên hợp khi so với điện cực H2 trong 1 hệ pin điện tiêu chuẩn • Eo Ox là Eo của cặp oxhkhử liên hợp của chất oxi hóa • Eo Ox là Eo của cặp oxhkhử liên hợp của chất khử CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Giá trị Eo của các cặp oxhkhử liên hợp tương ứng với bán phản ứng khử Nguyên tắc CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Sử dụng giá trị ΔEo để xác định chiều phản ứng trong dung dịch nước Điều kiện để phản ứng xảy ra ΔEo = Eo Ox – Eo Kh  Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi ΔEo > 0 Ví dụ: Xét phản ứng sau: Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu  ΔEo = Eo Cu2+Cu – Eo Fe2+Fe = 0,34 – (0,44) = 0,78 V > 0 Phản ứng xảy ra Ví dụ: Xét phản ứng sau: 2MnO4 – + 5H2O2 + 6H+ → 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O  ΔEo = Eo MnO4Mn2+ – Eo O2H2O2 = 1,51 – 0,6237 = 0,8863 V > 0 Phản ứng xảy ra CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Trong điều kiện không chuẩn: ΔE = EOx – EKh • Oxh, Khử: nồng độ của dạng oxy hóa và dạng khử liên hợp • n: số electron trao đổi trong bán phản ứng khử:  Phương trình Nernst ở 298oC: E = Eo + n 0,059 lg Khử Oxh Oxh + ne → Khử Điều kiện để phản ứng xảy ra CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ  Trong điều kiện không chuẩn: ΔE = EOx – EKh  Phương trình Nernst ở 298oC: E = Eo + n 0,059 lg Khử Oxh Ví dụ: Xét phản ứng sau: MnO4 – + 8H+ + 5e– → Mn2+ + 4H2O EMnO4–Mn2+ = Eo MnO4–Mn2+ + 5 0,059 lg Mn2+ MnO4 –H+ 8 Điều kiện để phản ứng xảy ra  Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi ΔE > 0 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN  Khi phản ứng oxi hóakhử có sự tham gia của các ion H+ hay OH− thì pH của dung dịch có ảnh hưởng đến khả năng oxi hóakhử của tác chấtsản phẩm  Phương pháp biện luận: Ảnh hưởng của pH • Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier • Dùng phương trình Nernst Ví dụ: Xét phản ứng sau: MnO4 – + 8H+ + 5e– → Mn2+ + 4H2O • Khi pH , H+ , cân bằng → chiều thuận, tính oxy hóa của MnO4 –  • Dùng phương trình Nernst: H+ , EMnO4–Mn2+ , tính oxy hóa của MnO4 –  EMnO4–Mn2+ = Eo MnO4–Mn2+ + 5 0,059 lg Mn2+ MnO4 –H+ 8 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN  Khi có sự tham gia của các ion có thể tạo tủa với các chất oxh – khử: nồng độ ion đó có ảnh hưởng đến khả năng oxh – khử của tác chấtsản phẩm  Phương pháp biện luận: Ảnh hưởng của phản ứng kết tủa • Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier • Dùng phương trình Nernst Ví dụ: Xét phản ứng sau: 2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag • Khi có ion Cl–, phản ứng tạo tủa xảy ra: Ag+ + Cl– → AgCl • Khi đó, Ag+ , cân bằng về chiều nghịch (thế EAg+Ag ), tính oxh của Ag+  EAg+Ag = Eo Ag+Ag + 1 0,059 lg Ag+ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN  Khi có sự tham gia của các ion có thể tạo phức với các chất oxh – khử: nồng độ ion đó có ảnh hưởng đến khả năng oxh – khử của tác chấtsản phẩm  Phương pháp biện luận: Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức • Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier • Dùng phương trình Nernst Ví dụ: Xét phản ứng sau: 2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag • Khi có ion CN–, phản ứng tạo phức xảy ra: Ag+ + 2CN– → Ag(CN)2 – • Khi đó, Ag+ , cân bằng về chiều nghịch (thế EAg+Ag ), tính oxh của Ag+  EAg+Ag = Eo Ag+Ag + 1 0,059 lg Ag+ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN  Các phản ứng phụ làm giảm nồng độ của dạng khử (dù ở tác chất hay sản phẩm) sẽ làm tăng thế điện cực  Các phản ứng phụ làm giảm nồng độ của dạng oxi hóa (dù ở tác chất hay sản phẩm) sẽ làm giảm thế điện cực Tổng kết

Trang 1

CHƯƠNG 4 PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ

GV: TS Lê Tiến Khoa

Trang 2

KHÁI NIỆM OXY HÓA KHỬ

GV Lê Tiến Khoa

Trang 4

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXH

 Số oxh nguyên tử = 0

Ví dụ: các đơn chất Cu, Fe, S, C, O2, H2, N2: số oxh của ngtử = 0

 Kim loại IA: Số oxh = +1

 Kim loại IIA: Số oxh = +2

Trang 5

NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXH

 Số oxh ion đơn nguyên tử = điện tích

Ví dụ: Na+, Ca2+, F, O2 lần lượt có số oxh là +1, +2, 1, 2

 Tổng các số oxh của các ngtử trong hợp chất trung hòa điện luôn bằng 0

Ví dụ: Tính số oxh của S trong phân tử H2SO4:

 Tổng các số oxh của các ngtử trong ion phức tạp bằng điện tích của ion đó

Ví dụ: Tính SOH của S trong ion SO42:

Đặt SOH của S là x, ta có: 2(+1) + x + 4(2) = 0  x = +6

Đặt số oxh của S là y, ta có: y + 4(2) = -2  y = +6

Trong ion đơn nguyên tử

Các nguyên tắc tính số oxi hóa

Trang 6

GIỚI HẠN SỐ OXH CỦA NGUYÊN TỐ

 Số oxh dương cao nhất = số electron hóa trị = số TT nhóm

Nhóm I A Nhóm III A Nhóm V A Nhóm VII A

 Số oxh âm thấp nhất của phi kim = số TT nhóm - 8

Nhóm IV A Nhóm V A Nhóm VI A Nhóm VII A

Hợp chất tiêu biểu: oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng

Hợp chất tiêu biểu: các hợp chất khí với hiđro

Số oxi hóa dương cao nhất

Số oxi hóa âm thấp nhất

Trang 7

SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

 Các nguyên tố s chỉ có một số oxi hóa:

Số oxi hóa của các nguyên tố s

Số oxi hóa = Số thứ tự nhóm

Ví dụ: Li, Na, K, Rb và Cs thuộc phân nhóm IA có số oxi hóa là +1

Be, Mg, Ca, Sr và Ba thuộc phân nhóm IIA có số oxi hóa là +2

Trang 8

SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

 Có số oxh thông thường theo quy tắc Mendeleev

Số oxi hóa của các nguyên tố p

Số oxi hóa thông thường = Số thứ tự nhóm – 2n

Ví dụ: Cl, Br và I thuộc VIIA: có số oxi hóa là +7, +5, +3, +1 và –1

N, P và As thuộc VA có số oxi hóa là +5, +3, +1, –1 và –3

 Các số oxh khác → oxh dị thường, chủ yếu không bền

Ví dụ: Nitrogen có số oxh +4 có thể xem là hỗn tạp của +3 và +5

2NO2 + 2H2O → HNO3 + HNO2

 Lưu ý: các nguyên tố p ở chu kỳ lớn có số oxh dương cao bền là

Số oxi hóa dương cao bền = Số thứ tự nhóm – 2

Trang 9

SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

 Các nguyên tố d có năng lượng của các vân đạo ns và (n–1)d tương đương nhau

Số oxi hóa của các nguyên tố d

Có thể mất 1 đến toàn bộ e hóa trị

Số oxh từ 0 → số thứ tự nhóm

 Đầu chu kỳ: năng lượng của ns

tương đương (n–1)d nên thường

mất điện tử s lẫn d

 Cuối chu kỳ: năng lượng của ns >

(n–1)d nên chỉ mất điện tử s

Trang 10

SỐ OXH CỦA CÁC NGUYÊN TỐTóm tắt

Trang 11

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬKhái niệm

Trang 12

 Chất oxi hóa: là chất (ion) chứa nguyên tử nhận e, sau phản ứng số oxh 

 Chất khử: là chất (ion) chứa nguyên tử nhường e, sau phản ứng số oxh 

 Môi trường: là chất (ion) có mặt để phản ứng xảy ra nhưng số oxh không đổi

Khái niệm

Trang 13

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Quá trình oxi hóa: là quá trình biểu diễn chất khử nhường electron

 Quá trình khử: là quá trình biểu diễn chất oxi hóa nhận electron

Trang 14

CÂN BẰNG PHẢN ỨNG

 Tổng số điện tử mà chất khử nhường đi phải bằng tổng số điện tử mà chất oxi hóa nhận vào

 Bước 1: Xác định số oxh → tìm chất oxi hóa và chất khử

 Bước 2: Viết và cân bằng các quá trình oxi hóa và quá trình khử

 Bước 3: Tìm hệ số cho chất khử và chất oxi hóa sao cho số electron do chất khử nhường đi bằng số electron mà chất oxi hóa nhận vào

 Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi và chất khử vào phương trình phản ứng

 Bước 5: Kiểm tra lại số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế phương trình Chú ý các nguyên tử không thay đổi số oxi hóa

Nguyên tắc

Phương pháp cân bằng phản ứng

Trang 15

CÂN BẰNG PHẢN ỨNG

Ví dụ 1: Cu + KNO3 + HCl → Cu(NO3)2 + KCl + NO + H2O

 Phương pháp thăng bằng electron Cu  2e 0  Cu2

3Cu + 8KNO3 + 8HCl → 3Cu(NO3)2 + 8KCl + 2NO + 4H2O

Ví dụ 2: FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O

 Phương pháp thăng bằng electron

FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O

0 2

Trang 16

CÂN BẰNG PHẢN ỨNG

Ví dụ 3: MnO4– + H2O2 + H+ →

 Phương pháp thăng bằng electron

2MnO4– + 5H2O2 + 6H+ → 2Mn2+ + 5O2 + 8H2O

Trang 17

DỊCH CHUYỂN CÂN BẰNG TRONG PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ

Trang 18

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

Chất khử + Chất oxic hóa  Chất oxi hóa + Chất khử

Trang 19

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Sử dụng giá trị ΔEo để xác định chiều phản ứng trong dung dịch nước

Nguyên tắc

ΔEo = Eo

Ox – Eo

Kh

• Eo là giá trị thế điện cực chuẩn

của cặp oxh/khử liên hợp khi so

với điện cực H2 trong 1 hệ pin

điện tiêu chuẩn

Trang 20

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Giá trị Eo của các cặp oxh/khử liên hợp tương ứng với bán phản ứng khử

Nguyên tắc

Trang 21

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Sử dụng giá trị ΔEo để xác định chiều phản ứng trong dung dịch nước

Điều kiện để phản ứng xảy ra

Trang 22

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Trong điều kiện không chuẩn:

ΔE = EOx – EKh

• [Oxh], [Khử]: nồng độ của dạng oxy hóa và dạng khử liên hợp

• n: số electron trao đổi trong bán phản ứng khử:

[Oxh]

Oxh + ne → Khử

Điều kiện để phản ứng xảy ra

Trang 23

CHIỀU PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

 Trong điều kiện không chuẩn:

Điều kiện để phản ứng xảy ra

 Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi ΔE > 0

Trang 24

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN

 Khi phản ứng oxi hóa-khử có sự tham gia của các ion H+ hay OH− thì pH của dung dịch có ảnh hưởng đến khả năng oxi hóa-khử của tác chất/sản phẩm

 Phương pháp biện luận:

Ảnh hưởng của pH

• Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

• Dùng phương trình Nernst

Ví dụ: Xét phản ứng sau: MnO4– + 8H+ + 5e– → Mn2+ + 4H2O

• Khi pH , [H+] , cân bằng → chiều thuận, tính oxy hóa của MnO4– 

• Dùng phương trình Nernst: [H+] , EMnO4–/Mn2+ , tính oxy hóa của MnO4– 

Trang 25

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN

 Khi có sự tham gia của các ion có thể tạo tủa với các chất oxh – khử: nồng

độ ion đó có ảnh hưởng đến khả năng oxh – khử của tác chất/sản phẩm

 Phương pháp biện luận:

Ảnh hưởng của phản ứng kết tủa

• Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

• Dùng phương trình Nernst

Ví dụ: Xét phản ứng sau: 2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag

• Khi có ion Cl–, phản ứng tạo tủa xảy ra: Ag+ + Cl– → AgCl

• Khi đó, [Ag+] , cân bằng về chiều nghịch (thế EAg+/Ag ), tính oxh của Ag+ 

EAg+/Ag = Eo

Ag+/Ag +

10,059

lg [Ag+]

Trang 26

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN

 Khi có sự tham gia của các ion có thể tạo phức với các chất oxh – khử: nồng

độ ion đó có ảnh hưởng đến khả năng oxh – khử của tác chất/sản phẩm

 Phương pháp biện luận:

Ảnh hưởng của phản ứng tạo phức

• Dùng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

• Dùng phương trình Nernst

Ví dụ: Xét phản ứng sau: 2Ag+ + Cu → Cu2+ + 2Ag

• Khi có ion CN–, phản ứng tạo phức xảy ra: Ag+ + 2CN– → [Ag(CN)2]–

• Khi đó, [Ag+] , cân bằng về chiều nghịch (thế EAg+/Ag ), tính oxh của Ag+ 

EAg+/Ag = Eo

Ag+/Ag +

10,059

lg [Ag+]

Trang 27

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN

 Các phản ứng phụ làm giảm nồng độ của dạng khử (dù ở tác chất hay sản phẩm) sẽ làm tăng thế điện cực

 Các phản ứng phụ làm giảm nồng độ của dạng oxi hóa (dù ở tác chất hay sản phẩm) sẽ làm giảm thế điện cực

Tổng kết

Ngày đăng: 13/05/2023, 20:38

w