1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Khu quản lý môi trường và xã hội

135 614 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khung quản lý môi trường và xã hội
Trường học Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nộ thá
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu quản lý môi trường và xã hội

Trang 1

Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy (P113151)

Vay vốn từ Ngân Hàng Thế Giới

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

VÀ XÃ HỘI

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

à Nộ thá 09 ăm 2012

Trang 2

Dự án Quản lý ô nhiễm các khu công nghiệp thuộc lưu vực sông

Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy (P113151)

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

M L

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG 1

1.1 BỐI CẢNH 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 1

CHƯƠNG 2 TẢ N H C N 2

2.1 MỤC TIÊU D ÁN 2

2.2.1 Hợp phần 1 – Tăng cường năng lực thể chế và thực thi 2

2.2.2 Hợp phần 2 - Thí điểm cho vay đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp 8

2.3 VỊ TRÍ D ÁN 22

2.3.1 Lưu vực sông Nhuệ-Đáy 23

1 Tổng quan 23

2 Chất lượng nước của lưu vực sông Nhuệ - Đáy 24

3 Phát triển các khu công nghiệp trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy 25

4 Xử lý chất thải rắn 26

2.3.2 Lưu vực sông Đồng Nai 27

1 Tổng quan 27

2 Chất lượng nước sông 28

3 Phát triển các khu công nghiệp trong lưu vực sông Đồng Nai 28

4 Xử lý chất thải rắn 30

CHƯƠNG 3 H NG H L TH CH T NH C NG NGH

32

3.1 CÔNG CỤ PHÁP LÝ TRONG KI M SOÁT Ô NHI M CÔNG NGHI P 32

3.1.1 Cấp Trung ương 32

3.1.2 Cấp địa phương 39

3.2 CÁC YÊU CẦU VỀ B C Đ NH G T C ĐỘNG TRƯỜNG TẠI VI T NAM ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHI P VÀ TRẠM XỬ L NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 41

3.3 KHUNG TH CH KI M SOÁT Ô NHI M CÔNG NGHI P 41

3.3.1 Trách nhiệm bảo vệ môi trường 41

3.3.2 Trách nhiệm đối với nước thải 43

3.3.3 Trách nhiệm quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 44

3.3.4 Trách nhiệm giám sát môi trường 45

3.3.5 Trách nhiệm và hậu thẩm định đánh giá tác động môi trường 47

3.4 TỔ CHỨC TH CH ĐỐI VỚI QUẢN L TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHI P VÀ TRẠM XỬ L NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 47

3.4.1 Tổ chức thể chế đối với quản lý môi trường công nghiệp 47

Trang 4

3.4.2 Tích hợp vai trò quản lý môi trường công nghiệp 53

3.5 CH NH CH N T N TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA NGÂN HÀNG TH GIỚI 54

3.6 NH C C CẦ Đ NH G T C ĐỘNG TRƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG TH GIỚI VÀ CHÍNH PHỦ VI T NAM 56

CHƯƠNG 4 T C ĐỘNG N T CẬN N T N 61

4.1 T C ĐỘNG TỔNG TH TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 61

4.1.1 Tác động tích cực 61

4.1.2 Tác động tiêu cực 63

4.1.3 Tác động bất lợi về mặt xã hội 73

4.1.4 Tác động tích lũy và tiềm tàng 74

4.2 CÔNG CỤ N T N CỦA D ÁN 74

CHƯƠNG 5 HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ B C Đ NH G T C ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TRẠM XỬ L NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 77

5.1 MỤC Đ CH LẬ B C Đ NH G T C ĐỘNG TRƯỜNG CỦA TRẠM XỬ L NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 77

5.2 CÁC BI N PHÁP GIẢM THI Đ N HÌNH ĐỐI VỚI XÂY D NG TRẠM XỬ L NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 78

5.3 BI N PHÁP GIẢM THI T C ĐỘNG TRƯỜNG ĐỐI VỚI VẬN HÀNH TXLNT 85

5.4 B N H G Ả TH ĐỐ Ớ RỦ R TRƯỜNG 87

5.5 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 89

5.6 CHỨC NĂNG Q ẢN L TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHI P 93

5.6.1 Bộ phận môi trường 93

5.6.2 Trạm xử lý nước thải tập trung 94

5.7 BÁO CÁO 95

5.8 NÂNG C NĂNG L C 95

5.9 ƯỚC TÍNH CHI PHÍ TRONG VI C TH C HI N K HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 96

5.10 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG KHAI HÓA THÔNG TIN K HOẠCH QUẢN L TRƯỜNG 97

CHƯƠNG 6 HƯỚNG DẪN TH C HI N Đ NH G C THU HỒ ĐẤT KHÔNG T NGUY N 98

6.1 L A CHỌN TIÊU CHÍ 98

6.2 Đ NH G 99

6.3 GIÁM SÁT 101

6.4 TRƯỜNG HỢP THU HỒ ĐẤT TẠ H BÃ ĐỔ THẢI 101

CHƯƠNG 7 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 102

Trang 5

7.1 TH ẤN CỘNG ĐỒNG 102 7.2 DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ CUỘC HỌP 102 7.3 CÔNG BỐ THÔNG TIN 105 CHƯƠNG 8 TỔ CHỨC TH CH H CẠNH N T N TRƯỜNG CỦ

8.1 CƠ CẤU QUẢN L NH NƯỚC 106

L C CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT 108 8.3 CHƯƠNG TRÌNH Â NG NĂNG L C 113 PHỤ LỤC 1 123

Trang 6

DANH M C BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Trạm quan trắc tự động chất lượng nước đề xuất và thông tin về vị trí của trạm

trong dự án VIPM 4

Bảng 2.2 Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến cho dự án 15

Bảng 2.3 Thông tin của khu công nghiệp đề xuất vay vốn đối với việc hỗ trợ thông qua dự án VIPM 16

Bảng 2.4 Các thông tin về hiện trạng chuẩn bị báo cáo môi trường của trạm xử lý nước thải tập trung 18

Bảng 2.5 Các khu công nghiệp được đề xuất cho vay vốn đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung trong năm đầu tiên thực hiện dự án 20

Bảng 2.6 Số ngành công nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm thuộc dự án VIPM 21

Bảng 3.1 Các văn bản lập pháp cấp tỉnh về quản lý môi trường trong khu công nghiệp và quan trắc chất lượng môi trường 39

Bảng 3.2 Phân bổ năng lực quản lý môi trường công nghiệp, chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan có liên quan tại Việt Nam 54

Bảng 3.3 So sánh các yêu cầu đáng giá tác động môi trường cho trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp 57

Bảng 3.4 So sánh các yêu cầu giữa đánh giá tác động môi trường đối với trạm quan trắc tự động chất lượng nước 60

Bảng 4.1 Tóm tắt các tác động kinh tế - xã hội - môi trường của dự án VIPM 61

Bảng 4.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung 64

Bảng 4.3 Nguồn tác động và đối tượng bị ảnh hưởng trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải tập trung 66

Bảng 4.4 Các nguồn phát thải mùi hôi tại trạm xử lý nước thải tập trung 67

Bảng 4.5 Nguy cơ thất bại trong các hoạt động của hệ thống xử lý thứ cấp 69

Bảng 4.6 Tóm tắt tác động môi trường của hoạt động trạm xử lý nước thải tập trung 71

Bảng 5.1 Hướng dẫn áp dụng thực hành mã số môi trường đối với trạm xử lý nước thải và trạm quan trắc tự động chất lượng nước trong giai đoạn xây dựng 79

Bảng 5.2 Hướng dẫn các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với vận hành trạm xử lý nước thải tập trung 85

Bảng 5.3 Biện pháp giám thiểu rủi ro môi trường 87

Bảng 5.4 Chương trình quan trắc chất lượng môi trường cho dự án 90

Bảng 5.5 Chương trình xây dựng năng lực để thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường 96

Bảng 5.6 Xây dựng năng lực về bảo vệ môi trường và quản lý thông qua dự án VIPM 96

Bảng 5.7 Chi phí dự tính cho việc thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường trong xây dựng và vận hành năm đầu tiên đối với Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất dự iến 4 m3 / ngày đêm (tính theo N ) 97

Bảng 6.1 Nhiệm vụ liên quan đến bước thu hồi đất 98

Trang 7

Bảng 6.2 Các bước tiếp theo sau khi phê duyệt phương án bồi thường tổng thể 99

Bảng 7.1 Danh sách các hoạt động và các cuộc họp 102

Bảng 8.1 Nhiệm vụ của các tổ chức liên quan đến dự án VIPM 107

Bảng 8.2 Ước tính nhu cầu đào tạo 109

Bảng 8.3 Tổng hợp kết quả chương trình đào tạo nâng cao năng lực cán bộ 111

Bảng 8.4 Ước tính chi phí đào tạo hàng năm 113

Bảng 8.5 Nội dung, chi phí và lịch dự iến của các chương trình đào tạo của dự án VIPM 116 DANH M C HÌNH ẢNH Hình 2.1 Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và vị trí trạm quan trắc tự động chất lượng nước tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy 9

Hình 2.2 Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và các trạm quan trắc tự động chất lượng nước thuộc lưu vực sông Đồng Nai 14

Hình 2.3 Vị trí tiểu vùng dự án VIPM 23

Hình 3.1 Quy trình giám sát bảo vệ môi trường ở khu công nghiệp 46

Hình 3.2 Tổ chức thể chế quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam 53

Hình 4.1 Thủ tục đề xuất thực hiện công cụ bảo vệ đối với các trạm xử lý nước thải tập trung hiện hữu 76

Hình 5.1 Cơ cấu tổ chức của trạm xử lý nước thải tập trung 94

Hình 8.1 Cơ cấu quản lý nhà nước đối với dự án VIPM 107

Trang 8

DANH M C TỪ VIẾT TẮT

Cục QLCT&CTMT Cơ quan Quản lý chất thải và Cải thiện chất lượng môi trường

Trang 9

KHQLMT Kế hoạch quản lý môi trường

Trung tâm ĐT&TT T Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường

Trang 10

USEPA Cục Bảo vệ môi trường Liên bang Mỹ

sông Nhuệ-Đáy

Trang 11

ƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG

1.1 BỐI CẢNH

Căn cứ đề nghị của Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (NHTG) đã thống nhất dành một khoản vay trị giá 50 triệu USD nhằm hỗ trợ Việt Nam thực hiện Dự án “Quản lý ô nhiễm các khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy” (sau đây được gọi là

Dự án VIPM, mã dự án: P113151) Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ H&ĐT ) gửi lời cám ơn đến Chính phủ Hàn Quốc, Quỹ Korean Trust Fund đã cung cấp kinh phí trong công tác chuẩn bị Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF), thông qua NHTG, TF098492 EMSF đã được chuẩn bị bởi nhóm tư vấn môi trường và xã hội bao gồm Bà Nguyễn Thị Vân Hà và ng Nguyễn ăn Trung với sự tư vấn và góp ý của các chuyên gia NHTG gồm ng ouglas Graham, Bà Tô im anh, ng ilar Larreamendy và ng Nguyễn nh Tuấn

1.2 M C TIÊU CỦA KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Khung quản lý môi trường và xã hội (ESMF), bao gồm:

- Đánh giá các tác động tiềm tàng về môi trường và xã hội của Dự án;

- Xây dựng định hướng và phương pháp luận trong việc đánh giá các hía cạnh liên quan đến môi trường và xã hội dối với các tiểu dự án thuộc Hợp phần 2 (Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp (KCN)) được tài trợ bởi Dự án;

- Xây dựng các biện pháp hỗ trợ cho công tác kiểm soát và ra quyết định, đồng thời xác định trách nhiệm của các tổ chức, xác địnhcác công cụ môi trường và xã hội theo yêu cầu

- Cung cấp các hướng dẫn chuẩn bị Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐT ) cho các trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT)

Theo đánh giá của Nhóm tư vấn, trong các hợp phần của dự án, chỉ có tiểu Hợp phần 1b - Tăng cường năng lực giám sát, thanh tra kiểm tra (Hoạt động 6: Thiết lập, vận hành các trạm quan trắc tự động chất lượng nước) và Hợp phần 2 - Thí điểm cho vay đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải tại trung tại các CN) có tác động bất lợi đến môi trường và xã hội, và cần được đánh giá và có biện pháp giảm thiểu tác động o đó, E F sẽ chỉ tập trung vào hai hợp phần này của dự án

Ban chuẩn bị Dự án và NHTG đã thống nhất trong quá trình chuẩn bị Dự án, các chính sách bảo vệ xã hội hông được áp dụng, ngoài trừ Chính sách tái định cư hông tự nguyện-OP 4.12

Trang 12

ƯƠNG 2 MÔ TẢ Ự N V VỰ Ự N

2.1 M C TIÊU DỰ ÁN

Mục tiêu phát triển Dự án là nâng cao sự thực thi và tuân thủ đối với quy định xử lý nước thải công nghiệp tại 04 tỉnh dự án (Hà Nam, Nam Định, Đồng Nai và Bà Rịa ũng Tàu) Mục tiêu này sẽ đạt được bằng cách tăng cường môi trường thể chế và thực thi các quy định bảo vệ môi trường, cải thiện công tác giám sát, hỗ trợ tài chính dựa trên nguồn vốn vay ưu đãi nhằm tăng năng lực xử lý nước thải và tăng cường sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, đồng thời công khai hóa thông tin giám sát và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng ở tỉnh Hà Nam

và Nam Định thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy, cộng đồng ở tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - ũng Tàu (BRVT) thuộc lưu vực sông Đồng Nai - hai lưu vực sông ô nhiễm nhất tại Việt Nam Các tiêu chí đánh giá mức độ quản lý ô nhiễm công nghiệp quan trọng bao gồm: (a) tỷ lệ phần trăm của các KCN tuân thủ quy định về thực hiện quan trắc nước thải; (b) mức độ công hai hóa thông tin về ô nhiễm; (c) tỷ lệ khiếu nại của cộng đồng được xử lý và giải quyết; (d) tỷ lệ thu gom và số tiền phạt thu về do không tuân thủ; và (e) tỷ lệ tuân thủ xử lý nước thải trong các KCN

2.2 MÔ TẢ DỰ ÁN

2.2.1 Hợp phần 1 – Tă cườ ă lực thể chế và thực thi

Với mục tiêu tăng cường tính thực thi và giám sát môi trường, Hợp phần 1 sẽ có tiểu Hợp phần 1b - thực hiện xây dựng các trạm quan trắc tự động chất lượng nước (TQTTĐ) Trong tiểu dự án này, 17 TQTTĐ được đề xuất (Bảng 2.1) ỗi trạm quan trắc yêu cầu 5 đến 100

m2 diện tích đất Hầu hết các diện tích này đều thuộc sở hữu của nhà nước, chính vì vậy, công tác di dời và bồi thường sẽ được hạn chế tối đa Trong một số trường hợp, nếu diện tích cho phép, tiểu Hợp phần đề nghị TQTTĐ nên có một phòng thí nghiệm nhỏ hoặc nhà bảo vệ

Hai loại TQTTĐ sẽ được hỗ trợ: loại cơ bản và loại mở rộng TQTTĐ sẽ thực hiện các nhiệm

vụ lấy mẫu chất lượng nước mặt, phân tích dữ liệu, số hóa dữ liệu và truyền tải dữ liệu TQTTĐ cơ bản sẽ theo dõi 5 thông số chất lượng nước (pH / R , , độ dẫn, nhiệt độ và

độ đục) TQTTĐ mở rộng sẽ bao gồm thêm các thông số COD / nitrate, NH4 + và tổng phốt pho Căn cứ vào tình hình ô nhiễm nước sông ở địa phương, tỉnh Nam Định và tỉnh Hà Nam

sẽ xây dựng 4 TQTTĐ (2 cơ bản và 2 mở rộng)/ tỉnh Tại tỉnh Đồng Nai, 2 TQTTĐ cơ bản và

4 TQTTĐ mở rộng sẽ được xây dựng và 2 TQTTĐ cơ bản và 01 TQTTĐ mở rộng sẽ được xây dựng tại tỉnh BRVT Vị trí của 14 TQTTĐ đã được xác định thông qua công tác điều tra thực địa Khoảng cách từ vị trí TQTTĐ đến điểm lấy mẫu sẽ nhỏ hơn 200 mét Vì lý do an ninh và bảo đảm việc cung cấp điện, kết nối internet, điện thoại cho hệ thống trạm cũng như thuận tiện cho việc bảo trì, bảo quản thiết bị, hệ thống 17 TQTTĐ dự kiến sẽ được xây dựng trên đất thuộc sở hữu nhà nước và nếu có thể thì được ưu tiên lắp đặt ở tại các cơ sở công cộng có sẵn Để thuận tiện cho công tác bảo trì, lắp đặt và vận chuyển dễ dàng, tiểu Hợp phần

đề xuất TQTTĐ nên được đặt trong các thùng bảo vệ Hệ thống tất cả 17 trạm TQTTĐ sẽ thuộc sở hữu bởi Tổng cục ôi trường (TCMT), Bộ Tài nguyên và ôi trường (Bộ TN&MT),

Trang 13

chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hệ thống Sở TN&MT các tỉnh thuộc Dự án sẽ chịu trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ TCMT trong việc vận hành và quản lý hệ thống Kinh phí dành cho việc vận hành và duy trì hệ thống sẽ được huy động từ nguồn kinh phí Dự án và ngân sách nhà nước

Trang 14

Bảng 2.1 Trạm quan trắc tự động chất lượng nước đề xuất và thông tin về vị trí của trạm trong dự án VIPM

hu vực từ từ Hà Nội đến Hà Nam

- Để iểm soát chất lượng nước sông Nhuệ tại hu vực giáp ranh giữa Hà Nội và Hà Nam

- Để có thông tin tình trạng ô nhiễm của sông Nhuệ ịp thời, được sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, tưới tiêu nông nghiệp

- ự iến xây dựng hoặc ở 1 bến tàu hoặc tại các trạm bơm

- Đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước ( hông

có hoạt động canh tác)

- ị trí cách xa gần nhất các hộ gia đình là 100m

- ự iến hoặc là bên trong hoặc bên ngoài khuôn viên của công ty Giấy Đông iệt Hải

- hu đất bên ngoài công ty được sở hữu bởi Nhà nước và hông có các hoạt động canh tác

- iện tích đất ở công ty được cho thuê từ chính phủ Công ty hông phản đối xây dựng TQTTĐ trên hu đất này

ra hỏi Hà Nam đến Nam Định

- Để theo dõi ô nhiễm nguồn nước sau hi sông Đáy tiếp nhận nước thải

từ Nam Hà Nam, bao gồm cả nước thải từ KCN Thanh Liêm

- Hoặc là trong hu vực trạm bơm nước Nham Trang ( hoảng 2 mét từ trạm) hoặc trên bờ sông Đáy

- Đất thuộc sở hữu của Nhà nước hông có các hoạt động canh tác Các hộ gia đình gần nhất là

Trang 15

Đ 20 ° 32'34 0,867

"

thải từ phía bắc tỉnh Hà Nam và thành phố hủ Lý, bao gồm CN Đồng ăn

Ý Yên

- Hoặc ế bên đê hoặc bên trong / bên ngoài khuôn viên của Công ty may mặc inh Hưng, Công ty nhuộm ĩnh anh

hương án ế bên đê: đất đai thuộc sở hữu của Nhà nước hông có hoạt động trồng trọt và xa

hu dân cư

hương án bên trong/bên ngoài công ty: diện tích đất tại đây được cho thuê từ chính phủ, hông có sự phản đối xây dựng TQTTĐ ở khu vực này

- Có sẵn hệ thống cấp nước và điện.- Không cần giải phóng mặt bằng và đền bù

"

Đ 20 ° 21'33 0,825 "

ã Thành Lợi, huyện ụ Bản

- Để giám sát chất lượng nước sông Đào sau hi tiếp nhận nước thải từ Bảo inh (đang xây dựng) và CN

n á và nước thải từ thành phố Nam Định trước hi gặp sông Đáy

- Trong các trạm quản lý đê điều thuộc nhà nước

Trạm bơm Quán Chuột

- Tại trạm cấp nước ở thành phố Nam Định

- Có sẵn hệ thống cấp nước và điện - Không cần giải phóng mặt bằng và đền bù

Xã Tân Thành, huyện ụ Bản

- Để giám sát chất lượng nước của sông ĩnh Giang sau hi tiếp nhận được nước thải từ KCN Hòa Xá

- Hoặc là trong diện tích của CN Hoà á (đất thuê của nhà nước) hoặc trên bờ sông ĩnh Giang (thuộc sở hữu nhà nước hông có các hoạt động canh tác và hông có cư dân

- Có sẵn hệ thống cấp nước và điện

- hông cần giải phóng mặt bằng và đền bù Đồng Nai

Trang 16

Kiểm soát chất lượng nước hồ Trị An

do ảnh hưởng bởi nhà máy đường La Ngà, nhà máy men thực phẩm Mauri

AB, hoạt động nuôi cá bè trên hồ Trị

n, nước thải sinh hoạt

- Trạm có thể đặt tại hu đất trống (đất thuộc

sở hữu nhà nước), sát bờ sông, trong khuôn viên Trung tâm an điều dưỡng của Sở Y tế Đồng Nai Gần hu dân cư tập trung xung quanh

Biên Hòa II, Loteco và các KCN Amata

và nước thải sinh hoạt từ thành phố Biên Hòa

- Để theo dõi ô nhiễm từ các hoạt động giao thông thủy

- Trên đất trống (thuộc sở hữu nhà nước) ở gần đó có hoạt động nuôi trồng thủy sản

ật độ giao thông thủy là thấp

Xã Tam An, Long Thành, tỉnh Đồng Nai

- Để giám sát chất lượng nước sông Đồng Nai sau hi tiếp nhận nước thải từ

CN Long Thành và nước thải sinh hoạt

- Để theo dõi ô nhiễm từ các hoạt động giao thông thủy

Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Để giám sát chất lượng nước sông Đồng Nai sau hi nhận được nước thải

từ CN Biên Hòa, và nước thải sinh hoạt từ thành phố Biên Hòa

- Để theo dõi ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vận tải sông

- Trên đất trống (nhà nước) bên cạnh bến đò

ã Long Thọ, huyện Long Thành, Đồng Nai

- Để giám sát chất lượng nước của sông Thị ải sau hi tiếp nhận nước thải từ KCN và nước thải sinh hoạt của cư dân bên cạnh sông Thị ải

- Để theo dõi ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vận tải sông

- Trên đất nông nghiệp

- Có sẵn hệ thống cấp nước và điện

- hông cần giải phóng mặt bằng và đền bù

DN6 Thị ải ở rộng Đ 107 ° 0'33 0,1 "

Đ 10 ° 39'54 0,321

ã hước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Để giám sát chất lượng nước của sông Thị ải sau hi tiếp nhận nước thải từ

CN Gò ầu, công ty edan, nước thải

- Trong CN Gò ầu (đất thuê từ nhà nước)

- Hiện hữu nguồn cấp nước và điện

- hông cần giải phóng mặt bằng và đền bù

Trang 17

A)

ã ỹ uân, huyện Tân Thành, BRVT

Để giám sát chất lượng nước của sông Thị ải tiếp nhận nước thải từ

CN ỹ uân KCN và KCN Đồng Nai (Gò ầu, Nhơn Trạch , III, V KCN)

ỹ , gần cảng Baria Serece)

ã hú ỹ, huyện Tân Thành, tỉnh BRVT

Để giám sát chất lượng nước sông Thị ải sau hi tiếp nhận nước thải

Tân hước, huyện Tân Thành, tỉnh BRVT

Để giám sát chất lượng nước của sông Thị ải sau hi tiếp nhận nước thải từ CN Cái ép và nước thải sinh hoạt của cư dân bên cạnh sông

- KCN Cái Mép, đã được xác nhận BQL CN BRVT

- Có sẵn hệ thống cấp nước và điện

- hông cần giải phóng mặt bằng và đền bù

Ghi chú: KĐ: Kinh độ; VĐ: Vĩ Độ

Trang 18

2.2.2 Hợp phần 2 - Thí đ ểm cho vay đầu tư ây dựng các trạm xử lý ước thải tập

trung tại các khu công nghiệp

Hợp phần này sẽ tập trung vào hạ tầng quản lý ô nhiễm công nghiệp bằng cách cung cấp vốn vay với lãi suất ưu đãi để xây dựng khoảng 10 TXLNT Các đặc điểm chính của chương trình tài trợ được chi tiết hóa trong tài liệu Dự án và hướng dẫn vận hành dự án

Khu công nghiệp và TXLNT đề xuất vay vốn

Khu công nghiêp đề xuất vay vốn tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc dự án VIPM

* Tỉnh Hà Nam

Đồ Vă II:

Nằm trong thị trấn Đồng ăn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam với 264 ha và 60 ha mở rộng vào năm 2010 Đồng ăn là một KCN ít gây ô nhiễm môi trường Các ngành công nghiệp chính là điện tử, cơ hí, chế biến thực phẩm, công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng, sản xuất đồ trang sức, xe máy, hàng hoá hộ gia đình Cho đến nay, 45% tổng diện tích đất đã được thuê

* Tỉnh Nam Định

Trung Mỹ

Nằm ở huyện ỹ Lộc, hường Lộc Hà, phía nam của thành phố Nam Định, gần Quốc lộ 10, cách xa trung tâm thành phố 5km Diện tích đất quy hoạch là 150 ha và mở rộng tới 190

ha Gần đây, cơ sở hạ tầng đang được xây dựng Tổng vốn đầu tư hoảng 3 đến 350 tỷ, trong đó được đầu tư từ Tổng công ty Vinashin Chỉ có 5% diện tích đất được phủ đầy và khoảng 200 m3 nước thải được thải ra mỗi ngày

Trang 19

Bảo Minh

KCN Bảo Minh có tổng diện tích 165,3 ha, vị trí trong xã Liên Minh, xã Liên Bảo và xã Kim Thái Tổng mức đầu tư của Dự án là 264 tỷ đồng, hiện tại CN đã cho thuê 02 nhà đầu tư Các ngành công nghiệp chính gồm: dệt, nhuộm, chế biến lâm sản v.v…

Hình 2.1 Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và vị trí trạm quan trắc tự động chất

lượng nước tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Trang 20

Các KCN đề xuất vay vốn thuộc dự án VIPM ở lưu vực sông Đồng Nai

* Tỉnh Đồng Nai

Ô o: nằm ở ấp hước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh

Đồng Nai, dọc theo kênh Ông Kèo, ranh giới với Sông Lòng tàu và Bờ Tranh KCN Ông Kèo có các ngành công nghiệp nặng hoặc cần có sử dụng cảng KCN này cách cảng Cát Lái 12 km, Cảng Long Tân 15 km, Cảng Gò Dầu và Thị Vải 25 km1 Tổng diện tích KCN là 823 ha, trong đó 4 %

đã được lấp đầy (14 doanh nghiệp) với 1,4 tỷ đầu tư Gần đây, Tập đoàn Tín Nghĩa đã thực hiện ký hợp đồng trong hạn mục thiết kế và xây dựng TXLNT (6.000

m3/ngày) Công tác xây dựng TXLNT dự kiến bắt đầu vào tháng 9 năm 2 112

A Phước: Tổng diện tích 201 ha, thuộc tỉnh Đồng Nai và

gần đường cao tốc số 51 Đất công nghiệp: 135 ha; khu vực hành chính: 3,37 ha; khu vực xây cơ cở hạ tầng: 7,4 ha; hông gian xanh: 23,25 ha, đất giao thông: 30,94 ha; khu dân cư 75 ha Đây là KCN thân thiện với môi trường, công nghệ cao, lao động thấp

Nhơ Trạch 6: nằm tại xã Long Thọ, huyện Nhơn Trạch,

tỉnh Đồng Nai Nhơn Trạch cách Cảng Gò Dầu và Thị Vải

25 km Tổng diện tích khoảng 327 ha đang trong quá trình xây dựng và kêu gọi đầu tư Chất thải phải đáp ứng QCVN 24:2009 loại B và được xả ra cống Suối Cái đến kênh Ba

Kỳ và sau đó đến sông Thị Vải (cách sông Thị ải 125

-1450 m)

Nhơ Trạch 3: nằm ở xã Hiệp hước, huyện Nhơn Trạch,

tỉnh Đồng Nai.Trong giai đoạn I, tổng diện tích khoảng 697,39 ha đã được thuê bởi 3 nhà đầu tư với hơn 1.23 triệu đầu tư Trong giai đoạn 2 đã được mở rộng

36 ,49 ha, trong đó 37% được 27 nhà đầu tư thuê (236 triệu ) CN Nhơn Trạch 3 đã có TXLNT công suất từ 2.000 m3/ngày đêm trong giai đoạn 1 và hiện nay đang cần đầu tư cho nhà máy thứ 2 với 2.000 m3/ngày đêm Nước thải cần phải đáp ứng QCVN24: 2009 loại B

1 Số liệu nên từ báo cáo của CS1-2

2 http://www.nhontrach-dongnai.gov.vn/quyhoach/khucongnghiep

Trang 21

G a Đ ền: nằm ở xã Giang Điền và xã An Viễn, huyện

Trảng Bom, thành phố Biên Hòa với tổng diện tích 529,20

ha Đặc biệt, CN này được lên kế hoạch để tiếp nhận các ngành công nghiệp di chuyển từ KCN Biên Hòa 1 KCN bao gồm 2 TXLNT: (1) TXLNT I sẽ thu nước thải từ 90 ha của khu vực Đông Nam CN với công suất 3.000 m3/ngày đêm, trong đó TXLNT 1.000 m3 /ngày đã được xây dựng và (ii) TXLNT II sẽ thu nước thải từ khu vực phía Tây Bắc và các ngành công nghiệp Đông Nam, có công suất 9.000m3/ngày bao gồm 2 mô-đun với công suất mỗi mô-dun là 4.500 m3/ngày, và hiện nay đang êu gọi đầu tư từ

dự án VIPM

Thạnh Phú: nằm ở xã Thạnh Phú, huyện ĩnh Cửu với

tổng diện tích 177 ha Trong những năm gần đây, KCN Thạnh Phú có 11 ngành công nghiệp, thải ra 1.775 m3 nước thải mỗi ngày, trong đó có 1.334 m3 đã được xử lý Các loại hình công nghiệp chủ yếu là: nhà máy sản xuất đồ gỗ nội thất, vật liệu sản xuất xây dựng, nhà máy phân bón, v.v

* Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Mỹ Xuân B1 – Đạ ươ :

là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bà Ria ũng Tàu - Bình ương và có những lợi thế về đường bộ, đường thủy và đường hàng không KCN nằm ề đường cao tốc gần với quốc lô 51 và cách thành phố Hồ Chí Minh 55 km, 45km từ ũng Tàu, 2km từ cảng Gò Dầu, 6km từ cảng Phú Mỹ KCN cần xây dựng 01 TXLNT với 4000 m3/ngày Giai đoạn 1 đã hoàn tất vẽ thiết kế kỹ thuật với 4000 m3/ngày và tự đầu tư và hiện đang xem xét cho giai đoạn 2 để tìm kiếm nguồn tài trợ

Trang 22

Mỹ Xuân B1- CONAC (227 ha): tại huyện Tân Thành và

gần quốc lộ 51 và cách thành phố Hồ Chí inh 55 m và 45km từ ũng Tàu 35% diện tích đất đã cho thuê và hiện nay thải khoảng 70 m3 nước thải mỗi ngày3 KCN cần xây dựng 01 TXLNT khoảng 12.000 m3/ngày, trong đó 3

m3/ngày cần thiết trong giai đoạn 1, Tổng chi phí 42 tỷ đồng, đang vẽ thiết kế kỹ thuật và tự đầu tư tài chính chiếm 50% và hiện đang tìm iếm khoản vay bổ sung 20 tỷ đồng

Mỹ Xuân A – G a đoạn II (300 ha):

KCN Mỹ Xuân A thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu - Bình ương và có những lợi thế về đường bộ, đường thủy

và đường hàng không Nằm gần Quốc lộ 51 Hiện nay KCN cần 01 TXLNT với 4.000 m3/ngày đêm

Phú Mỹ III:

Nằm ở ấp hước Hòa, huyện Tân Thành, gần các khu dân

cư hú ỹ và sông Mỏ Nhát Tổng diện tích là 942 ha Hiện CN đang cần trang bị 01 TXLNT với 15.000

m3/ngày đêm và tìm iếm đối với các khoản vay 100 tỷ đồng

Cái Mép: nằm ở xã Tân hước và hước Hòa, huyện Tân

Thành, gần Phú Mỹ II và sông Mỏ Nhát, sông Cái Mép và kênh Ông Tổng diện tích là 670 ha với 159 ha cảng và 303

ha đất công nghiệp KCN cần xây dựng 01 TXLNT với 4.000 m3/ngày và tìm kiếm một khoản vay 40 tỷ đồng

3 Số liệu nền từ báo cáo của đội CS1-2

Trang 23

Khu CN Đô thị hâu Đức: tọa lạc tại Nghĩa Thanh, xã

Suối Nghệ, huyên Châu Đức, cách 6 km ra quốc lộ 56 và

16 m đến cảng Thị Vải, 54 km cách sân bay Long Thành Tổng diện tích là 2.288 ha, trong đó, 1,556 ha dành cho

CN và 538 ha là hu dân cư Trong KCNKCN, diện tích đất sẽ được chia thành ba phần: công nghệ cao, công nghiệp

đa ngành nghề và công nghiệp ít ô nhiễm Nhu cầu của KCN cần 03 TXLNT với tổng công suất 45.000 m3/ngày đêm Các mô-đun đầu tiên của TXLNT đầu tiên có công suất 4.000 m3/ngày đêm và được lên kế hoạch để bắt đầu xây dựng vào cuối năm 2 12

Trang 24

Hiện tại, 13 TXLNT đề xuất vay vốn được đánh giá là thích hợp cho các tiểu dự án (Bảng 2.2

và Bảng 2.3)

Hình 2.2 Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và các trạm quan trắc tự động chất lượng

nước thuộc lưu vực sông Đồng Nai

Trang 25

Bảng 2.2 Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến cho dự án VIPM

Tỉnh Khu công nghiệp Nhà đầu tư Công suất

(m 3 /ngày đêm)

Tổ đầu tư (tỷ đồng)

Số tiền cho vay (tỷ đồng)

Thời gian vay ( ăm)

Mỹ Xuân A – giai đoạn

2

Thanh Bình Phú Mỹ

Đồng

Nai

triển Khu công nghiệp

phần vận chuyển cơ cấu

cổ phần VINATEX

Ghi chú: ND_không có số liệu

Bảng 2.2 cho thấy công suất của 70% TXLNT đề xuất vay vốn sẽ hơn 5 m3/ngày đêm và cần thiết xây dựng các TQTTĐ theo tiêu chuẩn của Việt Nam

Trang 26

Bảng 2.3 Thông tin của khu công nghiệp đề xuất vay vốn đối với việc hỗ trợ thông qua dự án VIPM

ệ tích (ha)

Tỷ lệ lấp đầy (%)

Ngày bắt đầu hoạt động KCN

Công suất TXLNT hiện tại (m 3 /ngày đêm)

T êu chu nước thả

TXLNT hu cầu (cô suất (m 3 / ày đêm)

Nhu cầu vay vốn (tỷ đồ )

Tình trạ c a

FS c a TXLNT

Tình trạ

c a ĐTM

24:2 9, loại B

24:2 9, loại B

QC N 24:2 9, loại B

đô thị

40:2011, loại A

TXLNT 1: 7.000 TXLNT 2: 19000 TXLNT 3:

tiếp tục trong giai đoạn cuối giải tỏa mặt bằng

Mô-đun 1:

3000 Mô-đun 2:

9000

QC N 24:2 9, loại

tập tin

Trang 27

tập tin Nhơn

697,3 Giai đoạn 1:

336,9 Giai đoạn 2:

360,49

Giai đoạn 1:

100%

Giai đoạn 2 47%

1/6/2003

Số CN: 20, trong đó 5 ngành đã trang bị thiết

bị tiền xử lý

Hoàn thành Mô-đun 1:

2000

Hệ thống thoát nước hiện tại:

1.200

QC N 24:2 9 / BTN T, loại B

QC N

4 :2 11 loại

B Kq=1.1 và Kf= 0.9

Số doanh nghiệp:

24:2 9 / BTN T, loại B

823

56 (272 ha)

2008

Số doanh nghiệp: 16

Giai đoạn 1-1: 3000 Giai đoạn 1-2: 3000

Hệ thống thoát nước thải là 55 m3/ngày đêm;

QCVN 24:2009 / BTNMT, loại B

Trang 28

Ghi chú: ND_Không có số liệu

Bảng 2.4 Các thông tin về hiện trạng chuẩn bị báo cáo môi trường của trạm xử lý nước thải tập trung

149

Sản xuất đa ngành

Được cấp bởi Tình trạng ĐTM

đối với TXLNT

Tiêu chu n chất lượ ước áp

dụ đối với nguồn ước tiếp nhận ước thải

TXLNT Báo cáo

đầu tư TXLNT

Thiết kế cơ bản

Kết quả quan trắc môi trường

Báo cáo xả ước thải vào nguồ ước

UBND tỉnh Bà Rịa ũng Tàu vào 20/07/2006

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Bộ TN&MT Vào ngày 21/03/2008

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Mỹ Xuân A

(BRVT)

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Phú Mỹ III

(BRVT)

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Cái Mép

(BRVT)

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Châu Đức

(BRVT)

ĐT : 453/Q BTNMT Sửa đổi ĐT : 936/QD-BTNMT

-Bộ TN&MT

- 13/03/2008

Bộ TN&MT - 28/05/2008

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

sông Xoài, QCVN 24:2009, loại A

Trang 29

Ghi chú: ND_không có số liệu; các ô được ô màu_ các KCN ưu iên đang rong giai đoạn chuẩn bị

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Đường sông

Thạnh Phú

(ĐN)

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Kênh Tân Trạch, sông Đồng Nai

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

6km cách dòng chảy Nước Trồng, QCVN 08:2008, A1

Vẫn chưa sẵn sàng

Vẫn chưa sẵn sàng

Vẫn chưa sẵn sang

Vẫn chưa sẵn sàng

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, loại A2

Có sẵn Có sẵn Giai đoạn 1

đã có bản thiết kế giai đoạn 2 không có

Có sẵn Giai đoạn 1:

cần mở rộng giấy phép

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Thị Vải, QCVN 08:2008, Loại A2

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Kênh Báng and Sông Lồng Tàu

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Kênh A48- Sông Châu Giang- Nhuệ

UBND Hà Nam Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Sông Nhuệ-Kinh Thủy

Không có báo cáo

ĐT riêng biệt cho TXLNT

Trang 30

Dựa trên các thông tin thu thập được, chúng tôi nhận thấy rằng:

- Tất cả các CN đã thực hiện nghiên cứu khả thi và báo cáo ĐT cho công ty phát triển cơ

sở hạ tầng KCN, nhưng hông có ĐT cụ thể và FS cho TXLNT, đặc biệt là báo cáo

ĐT cho TXLNT được chuẩn bị theo yêu cầu của Nghị định 29/2 11/NĐ-CP

- Hiện tại, chỉ 06 KCN đã trình thiết kế cơ bản TXLNT như: Cái ép, hú ỹ 2, Ông Kèo, Nhơn Trạch 3, Châu Đức, và Nhơn Trạch 6

- Các KCN có tiềm năng gây ô nhiễm cao là: Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3, Cái ép, Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch 6, Ông Kèo, Mỹ Trung, Châu Đức và Thanh Liêm

- Các KCN có tỷ lệ đất cho thuê trên 40% là: Mỹ Xuân A, Cái Mép, Thạnh hú, Nhơn Trạch

3, Ông Kèo

Dựa trên cuộc khảo sát và đánh giá sơ bộ, nhóm chuẩn bị dự án và nhóm tư vấn nhận thấy rằng

02 KCN đã sẵn sàng cho đầu tư và đáp ứng các tiêu chí cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (Quỹ BVMTVN) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ H&ĐT) (bao gồm các tiêu chí an toàn xã hội và môi trường) là KCN Nhơn Trạch 3 thuộc tỉnh Đồng Nai và KCN Châu Đức thuộc tỉnh BRVT Các ĐT của các tiểu dự án này đã được chuẩn bị và được NHTG xem xét, phê duyệt như một phần của tất cả các phê duyệt của NHTG cho toàn bộ Dự án đối với việc tài trợ trong năm đầu tiên của dự án

Bảng 2.5 Các khu công nghiệp được đề xuất cho vay vốn đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung

trong năm đầu tiên thực hiện dự án

thu hút nhà đầu tư sử dụng công nghệ sạch và tiên tiến với mức độ ô nhiễm thấp

Đa ngành: học, sản phẩm hóa chất, im loại đúc sẵn, thực phẩm, máy móc, cao su

và sản phẩm nhựa, dệt may, sản phẩm điện tử, thiết bị điện, sản phẩm hoáng sản phi im loại, sản phẩm giấy và bột giấy; bất động sản, pháp lý, ế toán và iểm toán, xây dựng dân dụng

lượng tối đa 1169 m 3

/ngày đêm)

Ước tính 3000 m 3

/ngày đêm vào hoảng tháng 11 năm 2 12 hi có thêm nhà đầu

Trang 31

tư thuê đất

/ngày đêm Cơ sở xử lý thứ 2 cần thiết để tăng năng lực hiện có 4 m 3

ế cơ bản và dự thảo hồ

sơ mời thầu đã sẵn sàng

Địa điểm đã sẵn sàng, thiết ế cơ bản đang trong quá trình thực hiện, chưa có đấu thầu

Bảng 2.5 trình bày các ngành công nghiệp chính hiện có và các ngành công nghiệp dự kiến trong KCN đề xuất vay vốn và phân loại sơ bộ theo mức độ tiềm năng gây ô nhiễm Các ngành công nghiệp phát sinh nước thải chủ yếu như: công nghiệp nhuộm, sản xuất giấy, thuộc da, xi

mạ, sản xuất hoá chất, phân bón, v.v có thể dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng Tại tỉnh BRVT, 03 KCN Cái Mép, Phú Mỹ II, Phú Mỹ III là khu vực tập trung ngành công nghiệp nặng, do đó, đây là hu vực có ô nhiễm tiềm năng cao Tương tự, KCN Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch 6 và Ông Kèo tại Đồng Nai, KCN Đồng ăn, thuộc tỉnh Nam Định và KCN Bảo Minh thuộc tỉnh

Hà Nam cũng có tiềm năng ô nhiễm cao

Các ký hiệu được trình bày trong bảng dưới đây được giải nghĩa như sau: PM: Phú Mỹ, MX:

Mỹ uân, C : Cái ép, G : Giang Điền,TP: Thạnh hú, NT2: Nhơn Trạch 3, NT6: Nhơn Trạch 6, OK: Ông Kèo; D : Đồng ăn, TL: Thanh Liêm, T: ỹ Trung, BM: Bảo Minh; X: hiện diện

Bảng 2.6 Số ngành công nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm thuộc dự án VIPM

DD

MX B1-C

MX

A

PM III CM

Trang 32

Xây dựng TXLNT ở tất cả các KCN sẽ cần khối lượng vốn đầu tư đáng ể Theo BKEP4, ô nhiễm nước thải công nghiệp diễn ra tại hai lưu vực sông trên được đánh giá là cao nhất, với sự phân bố, 95/140 KCN và 182/188 cụm công nghiệp (CCN) ở ba tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Nam Định và Hà Nam) thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy và tỉnh Đông Nam Bộ (Hồ Chí inh, Đồng Nai, Bình ương, Bình hước và Bà Rịa- ũng Tàu) thuộc lưu vực sông Đồng Nai đang hoạt động mà không có một TXLNT vào năm 2 09

Trang 33

Nghiên cứu trên ước tính rằng 360 triệu USD cần để đầu tư cho tất cả các KCN tại các tỉnh trong công tác xây dựng TXLNT với các công nghệ xử lý phù hợp Tuy nhiên, ết quả cũng lưu ý rằng việc thiếu công nghệ xử lý phù hợp đã góp phần chủ yếu cho mức độ yếu kém trong việc thực thi pháp luật môi trường và sự lỏng lẻo trong các quy định về quản lý, hông chỉ riêng là do thiếu vốn

) trải dài từ Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nam, và cuối cùng đến ven biển tỉnh Ninh Bình, Nam Định Chiều dài của lưu vực là 314 km, các hệ số uốn khúc

là 1,53 Lưu vực này có sự phong phú về đa dạng sinh học và đóng vai trò quan trọng của phát triển kinh tế không chỉ cho cả nước, mà còn cho đồng bằng sông Hồng (là nguồn nước tưới cho một số tỉnh phía Bắc)

Trang 34

Sau khi xây dựng đập, sông Đáy (237 km2) phục vụ cho tưới tiêu và tiêu lũ trong mùa mưa Các chi nhánh của sông gồm: sông Tích, Thanh Hà, Hoàng Long chảy qua thị xã, thành phố, KCN và cung cấp nguồn nước quan trọng đối với nông nghiệp và sản xuất công nghiệp Mật

độ dân số trong lưu vực gấp khoảng 3,5 lần so với mật độ trung bình quốc gia Trong những năm gần đây, sự phát triển và mở rộng các thành phố lớn như Hà Nội và Hà Tây, cùng với mở rộng các khu dân cư, KCN, làng nghề đã góp phần cải thiện thu nhập bình quân theo đầu người

ở các tỉnh dọc theo hệ thống sông Nhuệ -Đáy, tuy nhiên cũng đồng thời với sự phát triển kinh

tế là môi trường lưu vực sông đã có nguy cơ ô nhiễm lớn hơn

Lưu vực này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh và khô và một mùa hè nóng ẩm

và mưa Nhiệt độ không khí cao nhất là lên đến 42o

C, thấp nhất 27oC, nhiệt độ trung bình năm

từ 23 ÷ 24oC, độ ẩm hông hí trung bình hàng năm 75-9 % Lượng mưa trung bình hàng năm trong nhiều năm đạt 1.650 mm với 15 ngày mưa ùa mưa éo dài 5 tháng, từ tháng 5-tháng

9, chiếm khoảng 83% tổng lượng mưa mỗi năm

Lưu vực sông Nhuệ - Đáy bao gồm hai nhánh chính, cụ thể là lưu vực sông Nhuệ và Đáy, giữ hai vai trò quan trọng bao gồm kiểm soát lũ và tạo dòng chảy sông Hồng hi đập Đáy được đóng lại, các dòng ở thượng lưu trở thành sông chết Sông Đáy không chỉ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động ở lưu vực sông, các yếu tố khí hậu mà còn bởi dòng chảy của sông Hồng và các sông khác Phân phối lưu lượng dòng chảy năm phụ thuộc vào mùa và lượng mưa hàng năm Khối lượng nước lũ ở hầu hết các con sông chiếm 70-80% dòng chảy năm Trong mùa khô, lưu lượng và khối lượng dòng chảy thấp, chiếm khoảng 20-25% dòng chảy hàng năm trong 7 tháng

2 Chất lượ ước c a lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy tùy thuộc vào lưu lượng, nguồn nước thải ở khu vực thượng lưu và các nguồn chất ô nhiễm từ các hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở hạ lưu Chất ô nhiễm chủ yếu là chất hữu cơ và vi sinh, thường có nồng độ cao, đặc biệt trong mùa khô Hiện nay, xu hướng ô nhiễm tại đây có xu hướng tăng Ở thượng nguồn, chất lượng nước sông Nhuệ khá tốt, mặc dù có nhiều chất lơ lửng Đoạn sông Nhuệ chảy ngang Thị Trấn Hà Đông ( húc La) sau khi tiếp nhận nước từ sông Tô Lịch, nước trở nên ô nhiễm nặng,

C và B vượt chuẩn loại B nhiều lần, DO thấp hông đạt tiêu chuẩn loại A Nước có màu đen, nổi váng và mùi hôi

ông Đáy bị ô nhiễm cục bộ bởi vì bị ảnh hưởng của chất ô nhiễm từ sông Nhuệ Từ Hà Đông đến Hà Tây, nước sông Đáy bị ô nhiễm hữu cơ là chủ yếu Đoạn sông chảy qua Phủ Lý, nồng

độ chất hữu cơ vượt chuẩn loại A Tại cầu Hồng Phú (Phủ Lý, Hà Nam - hợp lưu sông Nhuệ - Đáy, Châu Giang)- nước bị ô nhiễm với hàm lượng chất hữu cơ cao Xét cả về không gian và thời gian, chất lượng nước sông Đáy ít ô nhiễm hơn Tuy nhiên, mỗi húc đoạn sông có mức

độ ô nhiễm khác nhau

Trong phạm vi dự án, hai tỉnh Hà Nam và Nam Định nằm ở hạ lưu lưu vực, Hà Nam nằm ở hạ lưu sông Nhuệ và Nam Định nằm trong lưu vực hạ lưu sông Đáy và sông Hồng, từ sông Đáy chảy qua huyện Liên và Nghĩa Hùng sau đó chảy thẳng ra cảng biển sông Đáy

Trang 35

Sự gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm ở Hà Nội là nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nước mặt của các sông Nhuệ - Đáy - Châu Giang5 Ô nhiễm từ các KCN là vấn đề nghiêm trọng ở 2 tỉnh này Hà Nam chỉ có 4 KCN có hệ thống xử lý nước thải Tương tự, nước thải sinh hoạt từ bệnh viện hông được xử lý do thiếu phương tiện, (9/13 bệnh viện6)

Gần đây, so với chất lượng nước 2006, các hoạt động phát triển kinh tế làm giảm chất lượng nước 10-2 % đặc biệt khi chảy sang các tỉnh, Hà Nội, và Nam Định, có nhiều làng nghề, khai thác khoáng sản, KCN, nồng độ chất ô nhiễm tăng gấp nhiều lần so với tiêu chuẩn, thậm chí, một số còn ở mức báo động7 Theo các dữ liệu từ Trung tâm quan trắc môi trường (TT QTMT) thuộc Bộ TN& MT, lưu vực sông Nhuệ - Đáy hàng ngày tiếp nhận 4 triệu m3 nước thải/ngày đêm, trong đó nước thải nông nghiệp và chăn nuôi chiếm 62% Đối với nước thải, Hà Nội góp phần tạo 48,8%, tiếp theo là Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Hòa Bình (tối thiểu 4,4%) Có khoảng 45.500 doanh nghiệp tư nhân, 19 KCN, một số CCN và khoảng 450 làng nghề thuộc

05 tỉnh và thành phố thải khoảng 232 triệu m3 hàng năm góp phần gây ô nhiễm đáng ể trong lưu vực

Hiện nay, chất lượng nước tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy là bị ô nhiễm cao, ví dụ như thấp hơn tiêu chuẩn 7 lần, chất hữu cơ và ammonia vượt quá tiêu chuẩn 10 lần và 36 lần

Tại một số vị trí, nước sông có nồng độ BOD5, COD, các hợp chất Nitơ; chất rắn lơ lửng; phenol; coliforms cao, vượt QCVN 08:2008/ BTNMT (loại B) Đặc biệt, nồng độ phenol trong sông Đáy đã vượt từ 2,2 đến 10,3 lần so với giới hạn của tiêu chuẩn trong năm 2 8, tương tự với sông Hoàng Long (tại cầu Gian Khẩu - Gia Viễn - Ninh Bình) Sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng

ở thượng nguồn Ngay cả trong mùa lũ, B 5, , NH4+, coliforms hông đáp ứng QCVN (loại B)

3 Phát triển các khu công nghiệp tro lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Tỉ h Nam Định

Tỉnh có 12 KCN, cụ thể là Hòa Xá, Mỹ Trung, Thanh An, Bảo Minh, Hồng Tiến, Nghĩa n,

Mỹ Lộc, Xuân Kiên, Trung Thành, Thịnh Long, Nghĩa Bình, Tàu Thủy Vinashin,trong đó, 3 KCN đã hoạt động (Hòa Xá, Mỹ Trung, Tàu Thủy Vinashin) Trong phạm vi của dự án, KCN Trung Mỹ và Bảo Minh xả nước thải trực tiếp vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy

Nước thải chủ yếu từ các KCN, CCN, và làng nghề truyền thống, gây ra suy giảm chất lượng nước đáng ể tại sông ĩnh Giang, Đào và Đáy v.v…

Tỉnh Nam Định đã xây dựng hai TXLNT thuộc CCN Xuân Tiến ( uân Trường) và Yên Xá(ÝYên) TXLNT trong KCN Hoà Xá hiện đang trong giai đoạn vận hành thử, TXLNT thuộc CCN n á đang được xây dựng và đưa vào sử dụng trong năm 2 11 Bệnh viện tỉnh cũng tài

Trang 36

trợ để xây dựng lò đốt chất thải y tế với công suất 350kg/ngày và TXLNT với công suất 600m3/ngày đêm

Năm 2 11, Nam Định đã tiếp tục đầu tư 1 bãi rác sinh hoạt trong đó 6 bãi rác thuộc lưu vực sông Nhuệ - Đáy, hỗ trợ xây dựng nhiều hố chôn rác trong khu xử lý chất thải Lộc Hòa, 2 lò đốt chất thải bệnh viện, 4 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp tại các KCN Hòa Xá, An Xá, Xuân Tiên và Yên Xã Hiện nay tỉ lệ thu gom rác sinh hoạt thấp (78% ở thành phố Nam Định

và 50% ở khu nông thôn), phần lớn là rác thải công nghiệp (521 tấn/696 tấn/tháng được tái chế

và tái sử dụng)8

Tỉnh Hà Nam

Hiện nay, tỉnh có 8 KCN (tổng diện tích 1.759 ha) đã được phê duyệt của Thủ tướng, trong đó

có 4 KCN đang hoạt động (759 ha) như Đồng ăn , Đồng ăn , Châu ơn, và Hoa ạc, trong hi đó, các KCN còn lại đang trong quá trình giải phóng mặt bằng (ITAHAN, Liêm Phong, Liêm Can-Thanh Bình [Thanh Liêm I, II]) Tổng số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 122 đơn vị, tạo việc làm cho 18 236 lao động Các KCN tỉnh Hà Nam đóng vai trò quan trọng đối với cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, đóng góp 400 tỷ đồng vào ngân sách của Chính phủ

Trong năm 2 7, 22 m3

nước thải sinh hoạt, 15.000 m3 từ KCN, 350 m3 từ các dịch vụ y tế, 7.500 m3 từ các trang trại chăn nuôi gia súc và 193.621 m3 từ các làng nghề truyền thống9 đã thải ra nguồn nước tự nhiên10

Về xử lý nước thải, toàn tỉnh có khoảng 18 cơ sở xây dựng hệ thống xử lý nước thải bao gồm:

5 TXLNT công cộng, 5 phân cấp TXLNT trong KCN và 8 TXLNT của KCN bên ngoài Trong

số 4 KCN, KCN Đồng ăn đã xây dựng TXLNT (công suất 1.000 m3/ngày đêm và đáp ứng tiêu chuẩn loại B) Ngoài ra, khoảng 5.000 trang trại chăn nuôi (5,8%) đã xây dựng 86 đơn

hệ thống thu gom rác thải và 37 xã không có quy hoạch các bãi chôn lấp

Công ty TNHH Nam Định là một công ty phụ trách quản lý chất thải ở Nam Định, chỉ có một

có cơ sở xử lý chất thải rắn phức hợp và lò đốt chất thải công nghiệp (18 tấn / ngày) ở xã Lộc Hòa để xử lý chất thải rắn của thành phố Nam Định trong hi đó 5 bãi rác hác chủ yếu là bãi chôn lấp hở Năm 2 1 , các bệnh viện của Tỉnh đã đầu tư 13 lò đốt11

8 Bộ Tài nguyên và môi trường 2011 Các ưu tiên đối với xử lý các nguồn gây ô nhiễm thuộc lưu vực sông Nhuệ-

Đáy Tải tại < http://vea.gov.vn/vn/quanlymt/Quanlychatthai-caithien/lvsvavvb/Pages/

9 Chương trình hành động trong kiểm soát công nghiệp tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2015

10

Xem số 3

11 phap-khac-phuc-ky-ii-2062902/

Trang 37

http://baonamdinh.com.vn/channel/5092/201107/Thuc-trang-quan-ly-chat-thai-ran-tren-dia-ban-tinh-va-bien-Tỉnh Hà Nam

Rác thải đô thị từ Huyện Phủ Lý và các khu vực xung quanh được thu gom và vận chuyển đến Công ty Xây dựng đô thị Hà Nam đến bãi rác Thanh Thủy Công ty TNHH Đồng ăn thu thập rác thải từ xã Đồng ăn, uy inh và Hoàng Đông và chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn tại KCN Đồng ăn

Toàn tỉnh có 3 dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải (1/3 đang hoạt động) và khoảng 40% số

xã có bãi rác tạm thời, thường được xây dựng gần các khu vực nông nghiệp và hông đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh Một cơ sở có công suất 120 tấn ở huyện Thanh Liêm đã được áp dụng

để sản xuất phân bón hữu cơ, tuy nhiên, công nghệ chỉ xử lý khoảng 40% chất thải chôn lấp, vì vậy, công nghệ được đánh giá là hông thân thiện với môi trường

2.3.2 Lưu vực sô Đồng Nai

1 Tổng quan

ông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng và nối liền với biển Đông qua cửa sông Soài Rạp Tổng chiều dài của sông là 628 km Tổng diện tích lưu vực sông là 38.610km2

Lưu lượng của sông Đồng Nai dao động từ 32 m3/s (tối thiểu) đến 100 m3/s (tối đa) Tuy nhiên, khi dòng chảy từ hồ chứa Trị n được bổ sung, lưu lượng dòng chảy đã tăng lên đến 2110 m3/s

là lưu lượng tối đa và 6 m3/ s là lưu lượng tối thiểu Nhờ vào việc xả nước từ hồ Trị An và hồ Dầu Tiếng, biên độ mặn 4 ‰ được đẩy trở lại Cát Lái Khi lưu lượng dòng chảy tăng thêm 20m 3/s từ hồ Thác ơ xả ra sông Đồng Nai, xâm nhập mặn sâu vào đất liền 4-5 km, đi xa hơn

vị trí trước đây

Lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn nằm ở khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa: mùa khô (từ tháng 1 năm trước đến tháng 4 năm sau) và mùa mưa (từ tháng 5-tháng 10).Trong mùa khô, lượng mưa dưới 2 %, do đó, hạn hán thường xuyên xảy ra, đặc biệt là ở Nam Tây Nguyên, Ninh Thuận và Bình Thuận 80% lượng mưa vào mùa mưa, tập trung đặc biệt vào tháng 8 và tháng 9, gây lũ lụt ở nhiều nơi, đặc biệt là ở Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An

Lưu lượng trung bình trong toàn bộ khu vực 25l/s.km 2, tương ứng với 800mm với lượng mưa trung bình 2100nmm/năm Tuy nhiên, số liệu này sẽ có sự khác biệt giữa các con sông Dòng chảy của sông thay đổi rất nhiều giữa các mùa: lưu lượng lũ của Đồng Nai (Biên Hòa sau hồ Trị An) là 1.500 - 1.800 m3/ s, sông Sài Gòn (Thủ Dầu Một, sau hồ Dầu Tiếng) là 100 -

160m3/s

Tất cả các nhánh sông Đồng Nai đoạn tại thành phố Hồ Chí Minh, Long An và các khu vực ven biển tại Bà Rịa - ũng Tàu, Bình Thuận và Ninh Thuận có sự tác động của thủy triều và xâm nhập mặn

ông Đồng Nai đứng vị trí thứ hai trong tiềm năng thủy điện trong cả nước vào năm 2 , tổng số nhà máy thủy điện công suất đạt 1.182 W điện với năng suất trung bình hàng năm 4.881 GWh Ngoài ra, lưu vực bao gồm hệ thống hồ chứa Dầu Tiếng là hệ thống thủy lợi lớn nhất Việt Nam Một số hồ chứa bổ sung hiện đang được xây dựng

Trang 38

Sông Thị Vải kéo dài 76 km từ Long Thành, Đồng Nai đến huyện Châu Thành và chảy vào Biển Đông tại vịnh Gành Rai Một số chi nhánh tại hạ lưu ết nối với sông Sài Gòn - Đồng Nai Diện tích lưu vực là khoảng 77km2,, chiều rộng sông khoảng từ 4 đến 65 m, trung bình độ sâu khoảng 22m và 60m ở vị trí sâu nhất Chênh lệch mực nước là khoảng 35 -39 cm Lưu lượng mưa trung bình là 35 - 400m3/s, vào mùa khô là 200m3/s ở vận tốc tối thiểu 40 - 50 m3/s

2 Chất lượ ước sông

ông Đồng Nai bị ảnh hưởng bởi nhiều phân đoạn Phần hạ lưu sông bị ô nhiễm nặng , một số đoạn đã trở thành đoạn sông chết Chất lượng nước vùng trung lưu (đặc biệt đoạn từ Nhà máy nước Thiên Tân đến Long Đại – Đồng Nai) có nông độ SS và chất ô nhiễm hữu cơ cao Chất rắn lơ lửng vượt TCVN (loại A) nhiều lần, DO thì thấp so với tiêu chuẩn Tại cầu Đồng Nai nồng độ b vượt TCVN (loại A)12

- Chất lượng nước sông Đồng Nai: Đoạn sông từ sông Bé đến sông Đồng Nai có chất lượng nước hông đạt yêu cầu cho mục đích cấp nước do nồng độ cao của chất hữu cơ, chất rắn

lơ lửng, dầu mỡ và vi khuẩn Nước mặt có màu màu vàng, quan sát thấy nhiều dầu mỡ, tuy nhiên, chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (sau hồ Trị An) là khá tốt Cụ thể, kết quả quan trắc chất lượng nước quý 3 năm 2 11 cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai khi chảy đến thành phố Biên Hòa ( N đoạn 3) hông đạt yêu cầu nước cấp theo QCVN 08:2008/BTNMT cột 2 Tương tự với kết quả quan trắc quý 1 và 2, chất lượng nước chỉ dùng để giao thông thủy Ở Quý 3, mưa nhiều nên có nhiều đất bị xói mòn ở thượng lưu chảy vào đoạn hạ lưu làm tăng độ đục Tác động của chất ô nhiễm kết hợp với triều và nước thải từ thành phố Biên Hòa làm suy giảm đáng ể chất lượng nước Nguyên nhân ô nhiễm chính là do vi khuẩn (tổngcoliform và E coli), và các yếu tố vật lý ( độ đục , SS) vượt chuẩn chất lượng nước cấp nhiều lần13

- ông La Ngà: nước thải từ ngành công nghiệp sản xuất (đặc biệt là từ Công ty thực phẩm

AB Mauri, Công ty Cổ phần mía đường La Ngà), từ chất thải sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản, do đó, nước bị ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi khuẩn

- Sông Thị Vải nằm ở hạ lưu sông Đồng Nai chủ yếu để tưới tiêu và giao thông đường thủy Tháng 7/2011 nồng độ chất ô nhiễm giảm đáng ể, chất hữu cơ và vi khuẩn dưới mức cho phép Nhưng trong giai đoạn hiện nay thượng nguồn của sông Thị Vải, kênh rạch Nước Lớn và nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ bị ô nhiễm hữu cơ do tiếp nhận nước có nhiều chất hữu

cơ và từ thượng nguồn Các chất ô nhiễm tập trung vào ô nhiễm hữu cơ , C , BOD5 tại các khu vực này thường cao hơn so với những đoạn sông khác Hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở phần thượng nguồn từ Long Thọ đến cảng Gò Dầu

3 Phát triển các khu công nghiệp trong lưu vực sô Đồng Nai

Trang 39

Dựa trên dữ liệu khảo sát trong tháng 12 năm 2 1 , tỉnh có 30 KCN được hình thành (22 KCN

ở giai đoạn hiện nay) (9.573,77 ha, trong đó 3.780,7 ha cho thuê chiếm 59,65%) Hơn 35 quốc gia đầu tư vào hu vực này với tổng vốn đầu tư 13.059,51 triệu USD và 309 dự án trong nước với 31.625,51 triệu đồng Trong giai đoạn 2011-2015, tiến tới năm 2 2 , tỉnh Đồng Nai đã đặt mục tiêu tập trung vào ngành công nghiệp phát triển bền vững, đặc biệt là ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơ hí, công nghiệp hỗ trợ, các ngành công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, Trong giai đoạn này, Đồng Nai sẽ thành lập KCN mới, cụ thể là Bình hước (190 ha), Gia Kiệm (330 ha), Cẩm Mỹ (300 ha), Suối Tre (150 ha) và mở rộng các KCN hiện hữu như n hước, Amata, Xuân Lộc, Tân hú, Long Đức

Các chất ô nhiễm chủ yếu đến từ hoạt động công nghiệp, chăn nuôi, đô thị, và bệnh viện Tổng khối lượng nước thải công nghiệp phát sinh hiện tại là khoảng 306,.487 m3, cao gấp 1,3 lần so với năm 2 5 ( hoảng 240.000 m3/ngày đêm), trong đó 19 m3

nước thải hông được xử

lý Hầu hết các TXLNT trong KCN bị quá tải hoặc hoạt động không ổn định, do đó, nguy cơ tiềm năng của ô nhiễm là cao Căn cứ vào việc tính toán trong dự án “Điều tra và đánh giá nước thải và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại tỉnh Đồng Nai" cho thấy tải lượng gây

ô nhiễm từ nước thải công nghiệp trong năm 2 1 là 5 73 g /ngày, 6.341 tấn COD/ngày

và 4.597 tấn BOD5/ngày14

Trong số 30 KCN, chỉ có 19 đã xây dựng TXLNT và có thể xử lý 68% tổng số nước thải 44.000 m3/ngày đêm Hai KCN trọng điểm, cụ thể là KCN Ông Kèo và Thạnh Phú vẫn chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải Tỉnh Đồng Nai có 7 KCN khác cần thiết phải mở rộng hoặc nâng cấp TXLNT

Sông Thị Vải chảy qua tỉnh BRVT với tổng chiều dài 25 km Ảnh hưởng thủy triều là yếu tố chính gây ra sự tích tụ của nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước Trước đây, sông Thị Vải bị ô nhiễm nghiêm trọng về các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, mùi hôi và vi khuẩn

do nước thải công nghiệp hông được xử lý từ nhiều ngành công nghiệp như nhuộm, thuộc da, công nghiệp chế biến thực phẩm, v.v Nhờ vào việc cưỡng chế thực thi pháp luật, kiểm soát chặt chẽ, thường xuyên thanh tra công tác bảo vệ môi trường và giám sát các nguồn xả thải bất hợp pháp trong những năm gần đây, chất lượng nước của sông Thị Vải đã được cải thiện15

14 Xem 13

15 Xem 13

Trang 40

Vào cuối năm 2 1 , 5/8 KCN có hoạt động TXLNT như: Đông uyên (3 m3/ngày), Phú

Mỹ I (2.500 m3/ngày) được tài trợ từ Nhà nước và Mỹ Xuân A (4.000 m3

/ngày), Mỹ Xuân A2 (7.500 m3/ngày), Mỹ Xuân B1-Tiến Hùng (1.500 m3/ngày) tất cả đều do tự CN đầu tư

KCN Phú Mỹ II hiện nay chỉ có một dự án thuộc sở hữu của Công ty TNHH Possco Việt Nam, hiện có TXLNT (7.200 m3/ngày đêm) và một TXLNT được đầu tư từ nguồn kinh phí trong nước (200 m3/ngày đêm) Nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn được phép thải đối với môi trường Phú Mỹ II cần thiết xây dựng TXLNT công suất 25.900 m3/ngày đêm

4 Xử lý chất thải rắn

Tỉ h Đồng Nai

Tổng lượng chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ước tính khoảng 288.377 tấn/năm (790 tấn/ngày) Tỷ lệ thu gom chất thải khoảng 70-80% Dựa trên các dữ liệu đến tháng 11 năm 2 9, chất thải nguy hại từ KCN là khoảng 101.790 tấn/năm (279 tấn/ngày) Số lượng doanh nghiệp đăng ý giấy phép quản lý chất thải nguy hại tăng từ 3 đơn vị (năm 2 1) đến

538 đơn vị (năm 2 1 ) Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom chất thải thấp, chỉ khoảng 35% (35.600 tấn/năm) vì số lượng chất thải nguy hại tăng lên đáng ể trong hi đó năng lực quản lý chất thải nguy hại của các doanh nghiệp thì hạn chế

Theo quy hoạch tổng thể chất thải rắn đến năm 2 2 , Đồng Nai sẽ xây dựng 8 khu xử lý chất thải rắn, trong đó có hai khu có tổng diện tích hơn 1 ha tại Nhơn Trạch (Long Thành) và Quang Trung (130 ha) tại Thống Nhất Dự án khu xử lý chất thải Quang Trung được xây dựng

ở làng Nguyễn Huệ, Xã Quang Trung, cách Huyện Thống Nhất hoảng 8 m hu vực này bao gồm xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại, tái chế và tái sử dụng chất thải

Thành phần thiết kế bao gồm:

+ Bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt vệ sinh (ô chôn lấp đầu tiên là 5.000 m2 đang hoạt động) được thiết kế theo TCVN 261:2001;

+ Trạm tái chế chất thải làm phân Compost, công suất 200 tấn/ngày;

+ Bãi chôn lấp chất thải an toàn, công suất 20 tấn/ngày;

+ Trạm thu hồi kim loại từ chất thải, công suất 10 tấn/ngày;

+ Lò đốt chất thải công nghiệp, công suất 12,4 tấn/ngày (các mô-đun hiện có là 200 kg/giờ);

+ Trạm cố định, công suất 20 tấn/ngày;

+ Trạm xử lý hóa lý chất thải lỏng, công suất 20 tấn/ngày;

+ Bãi lưu trữ chất thải diện tích 3.000 m2;

+ Hố thu nước rỉ rác 2.000 m2 và đơn vị xử lý nước rỉ rác là 60 m3/ngày

Tỉnh Bà Rịa-Vũ Tàu

Ngày đăng: 22/01/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và vị trí trạm quan trắc tự động chất - Khu quản lý môi trường và xã hội
Hình 2.1. Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và vị trí trạm quan trắc tự động chất (Trang 19)
Hình 2.2. Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và các trạm quan trắc tự động chất lượng - Khu quản lý môi trường và xã hội
Hình 2.2. Vị trí các khu công nghiệp đề xuất vay vốn và các trạm quan trắc tự động chất lượng (Trang 24)
Bảng 2.2. Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến cho dự án VIPM - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 2.2. Trạm xử lý nước thải tập trung dự kiến cho dự án VIPM (Trang 25)
Bảng 2.5. Các khu công nghiệp được đề xuất cho vay vốn đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 2.5. Các khu công nghiệp được đề xuất cho vay vốn đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 30)
Hình 2.3. Vị trí tiểu vùng dự án VIPM - Khu quản lý môi trường và xã hội
Hình 2.3. Vị trí tiểu vùng dự án VIPM (Trang 33)
Bảng 3.1. Các văn bản lập pháp cấp tỉnh về quản lý môi trường trong khu công nghiệp và quan - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 3.1. Các văn bản lập pháp cấp tỉnh về quản lý môi trường trong khu công nghiệp và quan (Trang 49)
Hình 3.2. Tổ chức thể chế quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam - Khu quản lý môi trường và xã hội
Hình 3.2. Tổ chức thể chế quản lý môi trường công nghiệp tại Việt Nam (Trang 63)
Bảng 4.4. Các nguồn phát thải mùi hôi tại trạm xử lý nước thải tập trung - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 4.4. Các nguồn phát thải mùi hôi tại trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 77)
Bảng 4.6. Tóm tắt tác động môi trường của hoạt động trạm xử lý nước thải tập trung - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 4.6. Tóm tắt tác động môi trường của hoạt động trạm xử lý nước thải tập trung (Trang 81)
Hình 4.1. Thủ tục đề xuất thực hiện công cụ bảo vệ đối với các trạm xử lý nước thải tập trung hiện hữu - Khu quản lý môi trường và xã hội
Hình 4.1. Thủ tục đề xuất thực hiện công cụ bảo vệ đối với các trạm xử lý nước thải tập trung hiện hữu (Trang 86)
Bảng 5.5. Chương trình xây dựng năng lực để thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 5.5. Chương trình xây dựng năng lực để thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (Trang 106)
Bảng báo cáo E  F tiếng  nh đã được công bố thông tin tại VDIC và Thủ đô Washington, - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng b áo cáo E F tiếng nh đã được công bố thông tin tại VDIC và Thủ đô Washington, (Trang 115)
Bảng 8.1. Nhiệm vụ của các tổ chức liên quan đến dự án VIPM - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 8.1. Nhiệm vụ của các tổ chức liên quan đến dự án VIPM (Trang 117)
Bảng 8.3. Tổng hợp kết quả chương trình đào tạo nâng cao năng lực cán bộ - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 8.3. Tổng hợp kết quả chương trình đào tạo nâng cao năng lực cán bộ (Trang 121)
Bảng 8.4. Ước tính chi phí đào tạo hàng năm - Khu quản lý môi trường và xã hội
Bảng 8.4. Ước tính chi phí đào tạo hàng năm (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w