1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội tiểu dự án tỉnh tỉnh hà tĩnh (vietnamese)

93 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở pháp lý và kỹ thuật đối với ESMP Theo kết quả sàng lọc, Tiểu dự án Hà Tĩnh được phân vào Nhóm B về Môi trường do những tác động và rủi ro tiềm tàng tương đối, có tính đặc thù và có

Trang 1

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

VÀ XÃ HỘI

TIỂU DỰ ÁN TẠI TỈNH HÀ TĨNH

THUỘC DỰ ÁN KHẮC PHỤC KHẨN CẤP HẬU QUẢ THIÊN TAI

TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG

(Giai đoạn 18 tháng đầu)

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH

Hà Tĩnh, Tháng 1/2018

SFG3446 V2

Trang 2

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

VÀ XÃ HỘI

TIỂU DỰ ÁN TẠI TỈNH HÀ TĨNH

THUỘC DỰ ÁN KHẮC PHỤC KHẨN CẤP HẬU QUẢ THIÊN TAI

TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN TRUNG

(Giai đoạn 18 tháng đầu)

CHỦ ĐẦU TƯ Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Công trình

Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Tĩnh

ĐƠN VỊ TƯ VẤN Công ty TNHH Đầu tư và Tư vấn Phát triển Việt Nam

Hà Tĩnh, tháng 1/2018

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC HÌNH IV

TỪ VIẾT TẮT V

TÓM TẮT 1

1 GIỚI THIỆU 5

1.1 Tổng quan 5

1.2 Tiểu dự án Hà Tĩnh 5

1.3 Cơ sở pháp lý và kỹ thuật của ESMP 6

2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 11

2.1 Vị trí thực hiện Tiểu dự án 11

2.2 Biện pháp thi công 18

2.3 Danh mục thiết bị và máy móc 18

2.4 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu 19

BẢNG 3: KHỐI LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU THI CÔNG CÔNG TRÌNH 19

2.5 Nhu cầu công nhân 20

2.6 Công trình phụ trợ 21

2.7 Nguồn vốn đầu tư 21

2.8 Tiến độ thực hiện Tiểu dự án 21

2.9 Tổ chức Thực hiện Tiểu dự án 21

3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 21

3.1 Điều kiện địa chất và địa hình 21

3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường 23

3.2.1 Khu vực Tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng: 23

3.2.2 Khu vực cống Khe Trìa, huyện Nghi Xuân: 26

3.2.3 Khu vực cầu tràn Tân Dừa, cầu tràn Mỹ Thuận: 30

a Hiện trạng chất lượng nước mặt: 30

b Hiện trạng môi trường nước dưới đất: 31

d Hiện trạng môi trường đất: 32

3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 32

3.4 Điều kiện kinh tế xã hội 33

3.5 Công trình nhạy cảm 35

4 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI 36

4.1 Tác động trong giai đoạn tiền thi công 36

4.2 Tác động trong giai đoạn thi công 41

4.3 Tác động trong giai đoạn vận hành 48

4.4 Tác động từ các sự cố và rủi ro 48

5 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 50

5.1 Biện pháp Giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị 50

5.2 Các biện pháp giảm thiểu trong quá thi công 50

5.3 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 68

6 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ESMP 69

6.1 Tổ chức thực hiện ESMP 69

Trang 4

7 KHUNG TUÂN THỦ MÔI TRƯỜNG 71

7.1 Trách nhiệm Tuân thủ Môi trường của Nhà thầu 71

7.2 Cán bộ môi trường, xã hội và an toàn Nhà thầu 72

7.3 Giám sát môi trường và xã hội trong quá trình thi công (CSC) 72

7.4 Tuân thủ yêu cầu theo hợp đồng và pháp lý 73

7.5 Khiếu nại môi trường và hệ thống hình phạt 73

7.6 Tổ chức báo cáo 73

8 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 74

8.1 Mục tiêu của Chương tình giám sát Môi trường 74

8.2 Đánh giá hồ sơ của Nhà thầu 74

8.3 Tiêu chí giám sát môi trường 74

9 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC 75

9.1 Hỗ trợ kỹ thuật về triển khai các Chính sách An toàn 75

9.2 Chương trình đào tạo đề xuất 76

10 CHI PHÍ ƯỚC TÍNH THỰC HIỆN ESMP 78

10.1 Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu 78

10.2 Chi phí thực hiện Chương trình Giám sát Môi trường 78

10.3 Chi phí đào tạo và tăng cường năng lực 78

10.4 Chi phí giám sát thực hiện ESMP 79

11 CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 80

12 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 82

12.1 MỤC TIÊU THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 82

12.2 Thời gian, Địa điểm và số Thành viên tham gia 82

12.3 Phương pháp tham vấn cộng đồng 83

12.4 Kết quả tham vấn cộng đồng và ý kiến của Chủ đầu tư 83

12.5 Phổ biến Thông tin 85

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng1: Tóm tắt các hạng mục công trình xây dựng 13

Bảng 2: Danh mục máy móc thiết bị 18

Bảng 3: Khối lượng nguyên vật liệu thi công công trình 19

Bảng 4: Địa điểm và quãng đường cung ứng nguyên vật liệu 19

Bảng 5: Vị trí và khoảng cách vận chuyển chất đổ thải 20

Bảng 6: Tổng mức đầu tư cho các hạng mục công trình 21

Bảng 7: Điều kiện địa chất tại khu vực tiểu dự án 22

Bảng 8: Thông tin kinh tế -xã hội của các xã trong khu vực dự án 33

Bảng 9: Mô tả các công trình nhạy cảm 35

Bảng 10: Hàm lượng bụi từ hoạt động phá dỡ 36

Bảng 11: Khí thải từ hoạt động xây dựng 37

Bảng 12: Khí thải phát sinh từ giao thông 37

Bảng 13: Tiếng ồn phát sinh trong quá trình xây dựng 38

Bảng 14: Các hộ dân bị ảnh hưởng và khu vực bị ảnh hưởng 40

Bảng 15: Lượng đào và đắp của các hạng mục 41

Bảng 16: Nồng độ bụi từ hoạt động đào, đắp, san lấp mặt bằng 41

Bảng 17: Khí thải từ khu vực thi công 42

Bảng 18: Khí thải từ hoạt động vận chuyển 43

Bảng 19: Mức độ tiếng ồn của một số máy móc tính theo khoảng cách 43

Bảng 20: Tổng lượng chảy tràn 45

Bảng 21: Tác động đến các công trình nhạy cảm 47

Bảng 22: Biện pháp giảm thiểu chung 52

Bảng 23: Biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù trong quá trình xây dựng 65

Bảng 24: Biện pháp giảm thiểu tác động đối với công trình nhạy cảm tại khu vực thi công 67

Bảng 25: Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan (Giải thích cho hình ở trên) 69

Bảng 26: Yêu cầu báo cáo thường xuyên 73

Bảng 27: Vị trí, thông số và tần suất chương trình giám sát 74

Bảng 28: Kế hoạch Giám sát Xã hội trong Giai đoạn Thi công 75

Bảng 29: Chương trình đào tạo tăng cường năng lực 76

Bảng 30: Chi phí lẫy mẫu và phân tích trong quá trình xây dựng 78

Bảng 31: Chi phí đào tạo tăng cường năng lực 79

Bảng 32: Chi phí thực hiện ESMP 80

Bảng 33: Thời gian tham vấn 83

Bảng 34: Ý kiến và phản hồi từ Chủ dự án 83

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Phạm vi công trình 12

Hình 2: Đối tượng xung quanh các hạng mục công trình 44

Hình 3: Sơ đồ tổ chức thực hiện chương trình quản lý môi trường ESMP 69

Hình 4: Cuộc họp tham vấn Tiểu dự án 85

Hình 5: Biểu đồ vị trí lấy mẫu chương trình giám sát môi trường 86

Trang 7

TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

TÓM TẮT

Cơ sở Dự án

Chính phủ Việt Nam đã nhận được khoản tài trợ từ Ngân hàng Thế giới cho Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tỉnh Miền Trung bao gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Quảng Ngãi và Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Dự án ENDR) Mục tiêu phát triển dự

án nhằm tái thiết cơ sở hạ tầng trong khu vực dự án Dự án gồm ba (03) hợp phần bao gồm: (1) Xây dựng tái thiết các công trình cấp tỉnh bị hư hỏng do lũ lụt; (2) Nâng cao năng lực phục hồi tái thiết; (3) Hỗ trợ quản lý dự án; Thời gian thực hiện dự án ENDR dự kiến 4 năm,

từ 2017 đến 2020 Tổng chi phí thực hiện dự án là 135,83 triệu USD

Tiểu dự án Hà Tĩnh bao gồm hợp phần tương tự như dự án ENDR: Hợp phần 1: Tái thiết cơ

sở hạ tầng bị hư hỏng do lũ lụt tại Hà Tĩnh: Tiểu dự án thành phần 1: Khắc phục, sửa chữa khẩn cấp tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng, huyện Cẩm Xuyên; Tiểu dự án thành phần 2: Khắc phục và nâng cấp cống khe Trìa, huyện Nghi Xuân; Tiểu dự

án thành phần 3: Khôi phục, nâng cấp cầu tràn Tân Dừa, cầu tràn Mỹ Thuận Hợp phần 2: Nâng cao năng lực phục hồi tái thiết (0,100 triệu USD): Đào tạo về nâng cao năng lực, truyền thông công cộng để đẩy mạnh tính hiệu quả của các công việc được tài trợ; Chi phí vận hành

và bảo dưỡng (O&M) Hợp phần 3: Quản lý dự án (2.470 triệu USD) Tổng chi phí thực hiện Tiểu dự án Hà Tĩnh là 20,2 triệu USD trong đó vốn ODA là 18 triệu USD, vốn đối ứng 2,2 triệu USD

Cơ sở pháp lý và kỹ thuật đối với ESMP

Theo kết quả sàng lọc, Tiểu dự án Hà Tĩnh được phân vào Nhóm B về Môi trường do những tác động và rủi ro tiềm tàng tương đối, có tính đặc thù và có thể đảo ngược, có thể giảm thiểu thông qua các biện pháp thiết kế Các chính sách an toàn của Ngân hàng thế giới được áp dụng cho tiểu dự án Hà Tĩnh như sau: (a) Đánh giá môi trường (OP 4.01); (b) Môi trường sống tự nhiên (OP/BP 4.04); (d) Tài sản văn hóa vật thể (OP/BP 4.11); (e) Tái định cư Không

tự nguyện (OP/BP 4.12) Kế hoạch Quản lý Môi trường và Xã hội (ESMP, tài liệu này) được lập theo OP 4.01 Kế hoạch ESMP bao gồm các công trình được đề xuất cho giai đoạn 18 tháng đầu cho tiểu dự án Hà Tĩnh

Mô tả tiểu dự án

Đối với tiểu dự án Hà Tĩnh trong giai đoạn 18 tháng đầu, sẽ tiến hành xây dựng 04 công trình: (1) Khôi phục tràn 19/5 (chiều rộng tràn B = 79m, gồm 6 khoang, mỗi khoang rộng 12,5m, cao trình ngưỡng tràn +1,15), Cống 19/5 (5 cửa cống với chiều rộng B = 2,5m/cửa, cao trình đáy cống là -1,5m), sửa chữa và gia cố tuyến đê Phúc- Long- Nhượng (1571,1 m), huyện Cẩm Xuyên; (2) Khôi phục cống Khe Trìa (hai cửa, B = 12,5m/cửa cống, cao trình đáy cống là -1,5m); khôi phục và sửa chữa 1200m chiều dài kênh, huyện Nghi Xuân; (3) Khôi phục cầu Tân Dừa (L = 166,7m , B = 5,5m) và cầu Mỹ Thuận (L = 64,43m, B = 5,5m) Mỗi hạng mục công trình của tiểu dự án thành phần sẽ được tiến hành xây dựng trong thời gian từ 8 đến 12 tháng

Cơ sở xã hội và môi trường

Theo báo cáo tóm tắt thực trạng môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2015: Nhìn chung, chất lượng nước mặt tại khu vực tỉnh Hà Tĩnh chưa có dấu hiệu ô nhiễm ngoại trừ một số con sông gần khu vực đô thị của thành phố Hà Tĩnh, như thị trấn Hồng Lĩnh, thị trấn Kỳ Anh và gần khu vực đổ thải của một số nhà máy xử lý sản phẩm thủy sản đang bị ô nhiễm về mặt hữu

cơ Chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm và đất còn khá tốt

Hầu hết vị trí tiểu dự án đều cách xa khu vực dân cư: (i) Có 3 khu dân cư xung quanh khu vực thi công (khoảng 50 hộ/ khu dân cư), khoảng cách gần nhất tới khu vực thi công là từ 50 -

Trang 9

200m, (ii) cách cống Khe Trìa với bán kính 500m, có 18 hộ dân sinh sống(iii) Cách cầu Tân dừa 100m, có 3 hộ dân sinh sống và (iv) Cách cầu cầu Mỹ Thuận khoảng 100m, có 4 hộ gia đình Một số công trình/khu vực nhạy cảm bao gồm: (i) Nhà thờ Đuồi cách công trình Tràn trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng; (ii) Nhà thờ Hương Trạch, giáo xứ Tân Hội (nằm cạnh đường QL15) cách cầu Tân Dừa 100m Không tìm thấy Tài nguyên văn hóa vật thể bị ảnh hưởng trong cả 4 khu vực tiểu dự án

Tác động và Rủi ro Môi trường và Xã hội

Đã xác định được các tác động tiêu cực và rủi ro tiềm tàng của tiểu dự án Hầu hết các tác động đều mang tính tạm thời, cục bộ và có thể đảo ngược do công trình có quy mô trung bình Các tác động này có thể hạn chế bằng cách áp dụng công nghệ thích hợp và các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù, đồng thời nhà thầu phải giám sát chặt chẽ và tham vấn với người dân địa phương

do thu hồi đất để khôi phục cầu Mỹ Thuận; ii) 25 hộ BAH gián tiếp do canh tác trên diện tích đất do UBND quản lý; (iii) không có hộ nào phải di dời và tái định cư; (iv)12 hộ thuộc hộ dễ

bị tổn thương, trong đó có 06 hộ BAH nặng (do mất từ 10% diện tích đất trở lên) (Chi tiết được trình bày trong Kế hoạch hành động Tái định cư thuộc tiểu dự án)

Ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương bao gồm: (1) Tràn

& Cống trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng; và (2) cống Khe Trìa Bụi từ hoạt động vận chuyển, đào và đắp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cư dân địa phương trong quá trình canh tác lúa cũng như phát triển lúa Nếu công tác tập kết và vận chuyển nguyên vật liệu không được thực hiện tốt, trường hợp có mưa và gió lớn, bụi và nguyên vật liệu sẽ bị thổi ra đồng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng cây lúa Tác động này được xem là không đáng kế và có thể giảm thiểu Gián đoạn cung cấp nước: Tác động có thể xảy ra trong quá trình xây dựng công trình tràn và cống trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng phục vụ cung cấp nước cho 700 ha Khôi phục công trình có thể ngăn việc cung cấp nước tưới, đặc biệt trong quá trình sinh trưởng của cây lúa (từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 7 đến tháng 9), ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế của người dân địa phương Mức độ ảnh hưởng trung bình nhưng có thể giảm thiểu bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật và bố trí thời gian thi công

Tác động đến môi trường nước và cư dân nuôi trồng thủy sản: Tràn và Cống trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng và cầu Tân Dừa, và cầu Mỹ Thuận Tác động có thể làm tăng độ đục, nguyên vật liệu vào các con sông (19/5, Ngàn Sâu, Trí) Trong quá trình xây dựng, lượng chất thải và nước thải sinh hoạt (1,6-2,4 m3/ngày) từ lán trại công nhân có thể bị thải ra sông, gây

ra hiện tượng ô nhiễm hữu cơ (BOD, COD) và ô nhiễm dinh dưỡng (N, P) tới nguồn nước tiếp nhận Do đó, mức độ tác động thấp, tạm thời và có thể giảm thiểu thông qua quy trình xây dựng hiệu quả

Trang 10

Nguy cơ sụt lún cống trong quá trình xây dựng: (1) Cống trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng;

và (2) Cống Khe Trìa Trong quá trình xây dựng, nếu có mưa lớn dẫn tới ngập lụt, sẽ làm hư hại tới các hạng mục công trình như bị chìm (tràn, cống và đê), bị xói mòn (tường cánh của tràn và cống, đê, kênh, cầu), bị vỡ (van cống, trụ cầu) Tác động này là nhỏ và có thể được giảm thiểu

Nguy cơ rơi vào đá: Vào mùa khô, mực nước thấp, lòng sông có nhiều đá nguyên sinh Nếu

sơ ý và không được trang bị thiết bị bảo hộ lao động, người lao động có thể bị thương do rơi vào các tảng đá từ độ cao 2,5m Nguy cơ có thể xảy ra tại cầu Mỹ Thuận Nguy cơ tai nạn giao thông: Cầu Tân Dừa và Mỹ Thuận Mức độ tác động thấp và có thể được giảm thiểu Tác động đến công trình nhạy cảm: Việc xây dựng các hạng mục khác nhau sẽ tác động đến một số công trình nhạy cảm gần địa bàn thi công (i) Nhà thờ Đuồi cách 1km so với khu vực thi công công trình Tràn và Cống trên tuyến đê Phúc- Long-Nhượng; Và (ii) Nhà thờ Hương Trạch đối diện cầu Tân Dừa Bụi, tiếng ồn, độ rung, tai nạn giao thông và mâu thuẫn giữa công nhân và người Công giáo trong quá trình vận chuyển cũng ảnh hưởng đến các hoạt động tâm linh của khoảng 400 tu sĩ của nhà thờ Đuồi và 500 giáo sĩ của nhà thờ Hương Trạch Mức

độ tác động được đánh giá là trung bình, tạm thời và có thể giảm thiểu

Biện pháp giảm thiểu

Biện pháp giảm thiểu tác động chung

Các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù đối với từng nguồn tác động được đề cập ở trên trong từng giai đoạn của tiểu dự án bao gồm các biện pháp giảm thiểu tác động chung (ECOPs), các biện pháp giảm thiểu tác động đặc thù và các biện pháp giảm thiểu tác động đối với các công trình nhạy cảm, cũng như các biện pháp giảm thiểu tác động xã hội

Tác động đặc thù

Tác động xã hội: (i) Giảm thiểu các tác động từ việc thu hồi đất của các hộ gia đình trong khu vực tiểu dự án; và (ii) ưu tiên phương án xây dựng yêu cầu diện tích thu hồi đất nhỏ nhất Tổng chi phí đền bù, hỗ trợ và tái định cư cho 8 hạng mục công trình là 651.185.600 đồng, tương đương 28.687 USD

Giảm thểu tác động đến các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Thông báo cho người dân về thời gian xây dựng để người dân sắp xếp hoạch tưới tiêu; Phải sắp xếp lịch trình phù hợp; Không được thu gom vật liệu xây dựng, hạn chế việc đào, lấp trong thời gian gieo cấy và thu hoạch; Phải che chắn vật liệu và tập kết ở nơi thích hợp

Giảm thiểu sự gián đoạn cung cấp nước: Sử dụng đê quai để giảm thiểu các tác động phát sinh trong giai đoạn xây dựng đối với chất lượng nguồn nước và duy trì việc cấp nước thông qua tràn và cống Đối với tràn và cống tại đê Phúc-Long-Nhượng, tiến hành xây dựng cống trước và tràn sau đó kết hợp với đê bao quanh để đảm bảo cấp nước qua cống và tràn

Giảm thiểu các tác động đối với môi trường nước và các cư dân nuôi trồng thủy sản: Tạo bẫy trầm tích, không xây dựng vào mùa mưa, không thu gom vật liệu xây dựng cũng như máy móc, thiết bị gần khu vực sông Đảm bảo các biện pháp giảm thiểu tuân thủ trong ECOP Giảm thiểu nguy cơ sụt lún cống trong quá trình xây dựng: Hạn chế xây dựng các công trình vào mùa mưa để giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước; Đảm bảo thiết bị hạng nặng và xe tải được đậu cách xa tất cả các bờ sông; Đảm bảo sự hiện diện thường xuyên của Tư vấn giám sát

và Nhà thầu trong quá trình thi công để giám sát nguy cơ xói mòn và sạt lở đất và có hành động thích hợp nếu cần thiết

Giảm thiểu rủi ro rơi vào đá: Thiết lập các quy định về lao động; Đảm bảo rằng người lao động sẽ được trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, đặc biệt là mũ bảo hộ; Cung cấp sơ cứu khẩn cấp tại khu vực thi công; Lắp đặt lan can ở cả hai bên cầu

Trang 11

Giảm thiểu tác động tới các công trình nhạy cảm: Thông báo cho người dân về thời gian xây dựng; Không vận chuyển, sử dụng máy móc có tiếng ồn lớn và xây dựng các hạng mục phát thải rất nhiều bụi và tiếng ồn qua khu vực Nhà thờ trong những ngày lễ tôn giáo chính (*); Lắp hàng rào, rào chắn cho các khu vực cảnh báo nguy hiểm/ khu vực cấm xung quanh khu vực thi công có nguy cơ tiềm ẩn đối với cộng đồng; Tăng lần tưới nước gần nhà thờ Hương Trạch lên 4 lần/ngày; Yêu cầu người lao động thực hiện đúng các quy định về lao động; Tuyển dụng lao động địa phương

Kế hoạch quản lý Môi trường và Xã hội

Kế hoạch ESMP của tiểu dự án Hà Tĩnh bao gồm các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, vai trò và trách nhiệm đối với việc thực hiện ESMP, chuyên viên giám sát, khung tuân thủ về môi trường, tổ chức báo cáo, chương trình kiểm soát môi trường, chương trình xây dựng năng lực và chi phí thực hiện ESMP Trong đó, chi phí kiểm soát chất lượng môi trường là khoảng 2.009 USD và chi phí tăng cường năng lực là 7.048 USD

Trong quá trình xây dựng, ESMP yêu cầu sự tham gia của một số bên liên quan và các cơ quan hữu quan, mỗi bên đều có một vai trò và trách nhiệm riêng, gồm có BQLDA tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Nhà thầu, Tư vấn giám sát xây dựng (CSC) và cộng đồng địa phương

Tham vấn cộng đồng và Phổ biến thông tin

Tham vấn cộng đồng: Hoạt động tham vấn cộng đồng được triển khai tại 5 xã/thị trấn thuộc tỉnh Hà Tĩnh vào tháng 3 năm 2017 Buổi tham vấn được tiến hành với đại diện của các cơ quan chính quyền, tổ chức đoàn thể như: các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án Chính quyền địa phương và người dân thuộc xã/phường tại địa bàn xây dựng hoàn toàn nhất trí về việc triển khai tiểu dự án do điều đó sẽ đem lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường Tuy nhiên, các địa phương bị ảnh hưởng đều yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, đặc biệt hạn chế bụi, khí gas, gây hư hỏng đường sá và cần hoàn thành nhanh

để đảm bảo tiến độ

Phổ biến thông tin: Bản dự thảo ESMP đầu tiên bằng tiếng Việt đã được công bố tại các văn phòng của 05 xã/thị trấn và BQLDA tỉnh Hà Tĩnh vào tháng 05/2017 để tiến hành tham vấn cộng đồng Bản dự thảo ESMP cuối cùng bằng tiếng Việt đã được công bố tại văn phòng của

05 xã/thị trấn và BQLDA tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 12/06/2017 Bản dự thảo cuối cùng bằng tiếng Anh sẽ được công bố trên trang web nội bộ và rộng rãi vào ngày 20/06/2017

Trang 12

1 GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan

Chính phủ Việt Nam đã nhận được khoản tài trợ từ Ngân hàng Thế giới cho Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai một số tỉnh Miền Trung bao gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Quảng Ngãi và Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Dự án ENDR)

Mục tiêu Phát triển của Dự án là tái thiết và phục hồi cơ sở hạ tầng cho các tỉnh dự án bị ảnh hưởng do thiên tai (85%) và nâng cao năng lực của Chính phủ nhằm ứng phó các hiện tượng thiên tai trong tương lai một cách hiệu quả (15%) Mục tiêu phát triển của dự án sẽ được thực hiện thông qua công tác tái thiết cơ sở hạ tầng quan trọng dự trên phương pháp “tái thiết sau thiên tai” trong tất cả các giai đoạn trong vòng đời của cơ sở hạ tầng, bao gồm việc thiết kế, xây dựng, và bảo trì, và nâng cao năng lực thể chế về ứng phó với biến đổi khí hậu và Quản lý rủi ro thiên tai

Mục tiêu cụ thể của Dự án bao gồm: Sửa chữa, khắc phục và nâng cấp các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, đê, kè sông, kè biển, kênh mương thủy lợi, cấp nước sinh hoạt ) nhằm khôi phục sản xuất, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm các rủi ro do thiên tai gây ra và (ii) Khắc phục hư hỏng đối với các công trình hạ tầng giao thông để phục vụ việc đi lại của nhân dân, giao thương hàng hóa, phát triển sản xuất Để đạt được những mục tiêu này, dự án tiến hành xây dựng 3 hợp phần (1): Xây dựng tái thiết các công trình cấp tỉnh bị hư hỏng do lũ lụt; (2) Nâng cao năng lực phục hồi tái thiết; (3) Quản lý

dự án; Tổng chi phí thực hiện dự án là 135,83 triệu USD

Hợp phần 1: Xây dựng tái thiết các công trình cấp tỉnh bị hư hỏng do lũ lụt (121,08 triệu USD)

Mục tiêu của hợp phần một là tăng cường năng lực thích ứng của các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt thuộc 5 tỉnh được lựa chọn thông qua việc tái xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu bị hư hỏng của 05 tỉnh, đặc biệt hạ tầng tưới tiêu, quản lý lũ, cầu đường Các khu vực bị ảnh hưởng

sẽ được hưởng lợi từ việc khôi phục các dịch vụ/cơ sở vật chất công cộng, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội Các công trình phòng chống lũ lụt trọng yếu được xây dựng lại và các tuyến đường và cầu được phục hồi sẽ làm tăng sự an toàn của người và tài sản và phục vụ như là đường cung cấp và cứu hộ trong trường hợp thiên tai Dự

án có năm tiểu hợp phần, mỗi tiểu hợp phần sẽ được thực hiện bởi các tỉnh tương ứng:

Tiểu hợp phần 1: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Bình Định

Tiểu hợp phần 2: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Phú Yên

Tiểu hợp phần 3: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Quảng Ngãi

Tiểu hợp phần 4: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Ninh Thuận

Tiểu hợp phần 5: Xây dựng tái thiết ở tỉnh Hà Tĩnh

Hợp phần 2: Tăng cường năng lực khắc phục hậu quả thiên tai (2,43 triệu USD)

Hợp phần 2 sẽ tài trợ cho (a) việc đánh giá tính hiệu quả của các nỗ lực giảm thiểu rủi ro do lũ lụt ở các tỉnh Miền Trung, lấy trận lũ năm 2016 làm ví dụ; (b) phát triển quy trình nhanh về chuẩn bị, ưu tiên, vận động nguồn tài chính và triển khai tái xây dựng và phục hồi khẩn cấp;

và (c) xây dựng năng lực của các tổ chức DRM trong phương pháp đánh giá thiệt hại

Hợp phần 3: Quản lý dự án (12,32 triệu USD)

1.2 Tiểu dự án Hà Tĩnh

Tiểu dự án Hà Tĩnh gồm 03 hợp phần tương tự như các hợp phần của dự án ENDR, cụ thể: Hợp phần 1: Xây dựng tái thiết cơ sở hạ tầng bị hư hỏng do lũ cấp tỉnh, gồm 03 tiểu hợp

Trang 13

phần (04 công trình):

- Tiểu dự án thành phần 1: Khắc phục, sửa chữa khẩn cấp tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến

đê Phúc-Long-Nhượng, huyện Cẩm Xuyên

- Tiểu dự án thành phần 2: Khôi phục và nâng cấp cống khe Trìa, huyện Nghi Xuân

- Tiểu dự án thành phần 3: Khôi phục, nâng cấp cầu tràn Tân Dừa, cầu tràn Mỹ Thuận

Hợp phần 2: Tăng cường năng lực khắc phục hậu quả thiên tai

- Đào tạo, tăng cường năng lực, truyền thông cộng đồng và chi phí cho các hoạt động O&M

- Nghiên cứu, tăng cường năng lực và đào tạo để phát huy hiệu quả các công trình đươc tài trợ của Dự án

Hợp phần 3: Quản lý dự án

- Cung cấp hỗ trợ thực hiện dự án bao gồm các hoạt động kiểm toán dự án, giám sát, đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ; cung cấp thiết bị và hỗ trợ kỹ thuật cho Ban quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án;

- Cung cấp các báo cáo và hỗ trợ quản lý dự án cho các hợp phần khác

- Cung cấp các hỗ trợ về mặt thể chế và tăng cường năng lực cho công tác quản lý dự án; phối hợp, xem xét và đánh giá các khía cạnh về kỹ thuật, an toàn môi trường và xã hội và giám sát đánh giá dự án

- Tổ chức các cuộc hội thảo để nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý cũng như cộng đồng liên quan đến vấn đề thiên tai

- Hỗ trợ ngân sách cho các cán bộ chuyên trách chính tham gia Dự án

1.3 Cơ sở pháp lý và kỹ thuật của ESMP

1.3.1 Quy định pháp lý của Việt Nam

 Luật

- Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ tháng 07 năm 2015 Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong các hoạt động bảo vệ môi trường;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/6/2013 quy định về hoạt động phòng, chống thiên tai, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai, quản

lý nhà nước và nguồn lực bảo đảm việc thực hiện phòng, chống thiên tai

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 quy định

về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008 quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; quyền và nghı̃a vu ̣ của tổ chức, hô ̣ gia đı̀nh, cá nhân trong bảo tồn và phát triển bền vững đa da ̣ng sinh

ho ̣c

- Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam phê duyệt ngày

Trang 14

- Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ban hành ngày 13/11/2008; 


- Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ban hành ngày 11/11/2011; 


- Luật di sản văn hóa số 10/VBHN-VPQH ban hành ngày 23/07/2013; 


- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015; 


- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ban hành ngày 29/11/2006;

- Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ban hành ngày 25/11/2013

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật đất đai 2013

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý Chất thải rắn

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị Định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường đồng thời rà soát các căn cứ pháp lý liên quan đến thực hiện kế hoạch quản lý môi trường của dự án

Trang 15

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư số 36/2015 / TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 22/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 19/2011/BYT-TT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư 13 /2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

 Quyết định

- Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của UBND tỉnh quy định về bồi thường nhà ở, công trình, mồ mả, thuyền, thiết bị, dụng cụ làm nông, dụng cụ đánh bắt cá, cây cối, cây trồng và nuôi trồng thuỷ sản khi Nhà nước thu hồi đất Tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 94/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 về bảng giá đất năm 2015 của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 5 năm (2015-2019);

- Quyết định số 849/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án ESMP của "Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh Miền Trung - Tiểu dự án Hà Tĩnh"

 Các Quy chuẩn và Tiêu chuẩn áp dụng

- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước uống

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước mặt;

- QCVN 09-MT 2015/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước ngầm

- QCVN 10:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nước biển ven bờ

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 39:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu

- QCVN 38:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh

- QCVN 03-MT: 2015/BTNTM: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của một

số kim loại nặng trong đất

- QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất

- QCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích

Trang 16

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 6438:2005 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật về độ rung

- QCVN 07:2009/BTNM: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Ngưỡng Chất thải Nguy hại

- QCVN 17:2011/BGTVT: Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thuỷ nội địa

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

- QCVN 18:2014/BXD: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong Xây dựng

- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác

1.3.2 Chính sách An toàn của NHTG

(1) Mức độ dự án

Các chính sách an toàn của NHTG đã được áp dụng: (a) Đánh giá Môi trường (OP 4.01); Môi trường sống Tự nhiên (OP/BP 4.04); Quản lý Dịch hại (OP 4.09); (d) Tài nguyên Văn hóa Vật thể (OP/BP 4.11); (e) Tái Định cư không Tự nguyện (OP/BP 4.12) Dự án được phân loại là

dự án Nhóm B về Môi trường, hầu hết các tác động và rủi ro tiềm tàng của tiểu dự án được đánh giá ở mức trung bình, mang tính đặc thù và có thể đảo ngược giảm thiểu bằng các biện pháp có sẵn Ngoài ra, cần tuân thủ theo các yêu cầu của Ngân hàng về tham vấn cộng đồng

và phổ biến thông tin

(2) Mức độ Tiểu dự án

Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01)

Đánh giá môi trường (EA) là một chính sách bảo trợ cho các chính sách an toàn của Ngân hàng Mục tiêu đánh giá môi trường nhằm đảm bảo rằng các dự án do Ngân hàng tài trợ phải đảm bảo về vấn đề môi trường và bền vững, và quyết định được cải thiện thông qua phân tích thích hợp của các hành động và tác động môi trường tiềm ẩn có thể xảy ra Quá trình EA nhằm xác định, tránh và giảm thiểu tác động tiềm ẩn Quá trình EA cũng tính đến các yếu tố môi trường tự nhiên (không khí, nước và đất); sức khỏe và sự an toàn của con người; các khía cạnh xã hội (tái định cư bắt buộc, người dân bản địa, và các nguồn tài nguyên văn hóa vật thể); và xuyên biên giới và các khía cạnh môi trường toàn cầu EA xem xét các khía cạnh tự nhiên và xã hội một cách tích hợp

Đối với tiểu dự án tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn đầu sẽ tiến hành xây dựng mới công trình cống và tràn trên sông 19/5 trên tuyến đê Phúc-Long Nhượng, huyện Cẩm Xuyên; Sửa chữa và khôi phục cống Khe Trìa, huyện Nghi Xuân; Xây mới cầu Tân Dừa, cầu Mỹ T huận, huyện Kỳ Anh Quá trình thực hiện sẽ gây ra những tác động tiêu cực tiềm ẩn đối với môi trường và đời sống của người dân địa phương trong vùng dự án, đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng Theo chính sách OP 4.01, Kế hoạch môi trường và Kế hoạch quản lý xã hội (ESMP) và Kế hoạch Bảo vệ Môi trường (EPP) hoặc Chương trình Phát triển Môi trường (EIP) cũng sẽ được chuẩn

bị theo các quy định của Chính phủ Báo cáo ESMP và Dự án Bảo vệ Môi trường chính thức của Tiểu dự án sẽ được công bố trong tại UBND các xã của các tiểu dự án và Ban QLDA tỉnh

Hà Tĩnh vào tháng 6 năm 2017

Tài nguyên Văn hóa Vật thể (OP/BP 4.11)

Các khu vực tiểu dự án đã được tiến hành tìm kiếm các Tài nguyên Văn hóa Vật thể Trong quá trình xây dựng, công tác thi công các hạng mục của tiểu dự án sẽ ảnh hưởng đến một số

Trang 17

đền, chùa nằm gần công trường Do đó chính sách này được kích hoạt cho tiểu dự án Do tiểu

dự án có số lượng hạng mục đất nhất định, nên bảng ECOP bao gồm quy trình tìm kiếm hiện vật sẽ được đề cập đến trong bản báo cáo ESMP này nhằm giải quyết các vấn đền liên quan đến việc phát hiện tài nguyên văn hóa vật thể trong quá trình xây dựng

Môi trường sống Tự nhiên (OP/BP 4.04)

Chính sách này nhằm ngăn cấm các tiểu dự án do NHTG tài trơ gây suy thoái hoặc thay đổi đáng kể các môi trường sống tự nhiên Ngân hàng sẽ không hỗ trợ các tiểu dự án góp phần làm thay đổi đáng kể môi trường sống tự nhiên nếu không có phương án thay thế khả thi và vị trí của tiểu dự án, và phân thích toàn diện cho thấy rằng các lợi ích tổng thể của tiểu dự án lớn hơn chi phí về môi trường Nếu đánh giá môi trường cho thấy tiểu dự án sẽ làm thay đổi hoặc làm suy giảm môi trường sống tự nhiên thì tiểu dự án sẽ phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu do NHTG phê duyệt

Tiểu dự án không nằm gần hoặc trong môi trường sống tự nhiên và liên quan nhiều đến các hoạt động phục hồi và tái thiết các cơ sở hạ tầng hiện tại Vì thế, tiểu dự án sẽ không ảnh hưởng đến các khu vực được bảo vệ hoặc các khu vực đa dạng sinh học có hệ động thực vật quý hiếm Tuy nhiên, rủi ro ô nhiễm từ chất thải và xử lý lượng lớn chất thải xây dựng không độc hại từ các công trình bị hư hỏng (thiết bị bảo vệ kè, cầu) như bê tông, phế liệu, đá, cát từ các kênh tưới tiêu và suôi nhỏ phục vụ các công trình phục hồi và tái thiết có thể ảnh hưởng đến môi trường sống tự nhiên như sông hoặc suối Do đó, chính sách này được kích hoạt Các tác động đến môi trường sống tự nhiên và các biện pháp giảm thiểu liên quan sẽ được giải quyết thông qua các ESMP của tiểu dự án liên quan

Tái định cư bắt buộc (OP/BP 4.12)

OP 4.12 nhằm ngăn chặn những khó khăn lâu dài, nghèo đói và ảnh hưởng về môi trường đối với những người bị ảnh hưởng trong quá trình tái định cư không tự nguyện Chính sách này được áp dụng cho dù người bị ảnh hưởng phải tái định cư hay không Ngân hàng mô tả toàn

bộ quá trình và kết quả như “tái định cư không tự nguyện,” hoặc tái định cư đơn thuần, thậm chí khi người dân không cần phải di dời Tái định cư được coi là không bắt buộc khi chính phủ có quyền trưng dụng đất hoặc các tài sản khác và khi người bị ảnh hưởng không có ý kiến duy trì tình trạng sinh kế mình phải có

Các khu vực bị ảnh hưởng sẽ được hưởng lợi từ việc phục hồi các dịch vụ / cơ sở vật chất công, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiếp cận các dịch vụ xã hội Các công trình phòng chống lũ lụt quan trọng được xây dựng lại và các tuyến đường và cầu được khôi phục

sẽ đảm bảo thêm an toàn cho người dân và tài sản và phục vụ như là đường cung cấp và cứu

hộ trong trường hợp xảy ra thiên tai

Kết quả điều tra cho thấy việc thực hiện các công trình thuộc Tiểu dự án Hà Tĩnh trong giai đoạn 18 tháng đầu sẽ ảnh hưởng đến 47 hộ, trong đó có 22 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp do thu hồi đất và 25 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp do canh tác trên diện tích đất do UBND xã/phường quản lý; ảnh hưởng đến 9.939m² đất

Kế hoạch TĐC của TDA này được chuẩn bị và đệ trình lên NHTG để phê duyệt UBND Tỉnh (PPC) sau đó sẽ thông qua Kế hoạch TĐC và toàn bộ các hoạt động đền bù, hỗ trờ, hỗ trợ và tái định cư phải được hoàn thành trước khi khởi công các công trình dân dụng

Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn

Các TDA do Ngân hàng tài trợ cần phải xem xét đến Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn Hướng dẫn này là các tài liệu tham khảo về kỹ thuật với các ví dụ chung và các ví dụ đặc trưng ngành trong Thông lệ Ngành Quốc tế tốt

Trang 18

Hướng dẫn EHS bao gồm các mức độ và các biện pháp thực hiện mà Nhóm Ngân hàng Thế giới có thể chấp nhận được và thường được coi là có thể đạt được ở các cơ sở mới với chi phí hợp lý bằng kỹ thuật hiện hành Quy trình đánh giá môi trường có thể đề xuất các mức độ (cao hoặc thấp) hoặc các biện pháp thay thế, nếu có thể được Ngân hàng chấp nhận, sẽ có thể

là các yêu cầu cụ thể cho từng dự án và từng khu vực Tiểu dự án này phải tuân thủ theo Hướng dẫn Chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn

2 MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN

2.1 Vị trí thực hiện Tiểu dự án

Các hạng mục công trình Tiểu dự án được thực hiện tại tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm 04 công trình, trong giai đoạn 18 tháng đầu:

Tiểu dự án thành phần 1: Khắc phục, sửa chữa khẩn cấp tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến

đê Phúc-Long-Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, trong đó bao gồm:

(a) Xây dựng mới cầu Tân Dừa

(b) Khôi phục cầu Mỹ Thuận

Vị trí Tiểu dự án được trình bày trong Hình 1 và Bảng1

Trang 19

Hình 1: Phạm vi công trình

TDATP 2: Cống

Cống trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng

TDATP 3:

(a) Cầu Tân Dừa

TDATP 3: Cầu Mỹ Thuận

Trang 20

- Có 03 khu vực dân cư xung quanh vị trí

dự án (khoảng 50 hộ/khu dân cư) Khu vực dân cư cách vị trí thi công khoảng 50m;

tự do, ngưỡng tràn kiểu xê-rốp, cao trình ngưỡng tràn (+1,15)m

Ô-phi-+ Bể tiêu năng kết cấu bằng BTCT Rb200, cao trình đáy bể (-1,7)m; Cầu dân sinh trên tràn rộng 1,5m; bê tông cốt thép M300

+ Kết cấu công trình: Bê tông cốt thép M250

+ Công trình phụ trợ: Bể tiêu năng; Cầu giao thông rộng 3,5m

Trang 21

TT Hạng mục Hiện trạng Phạm vi đầu tư Hình ảnh

- Phía bên trái: sông 19/5

- Phía bên phải: đồng lúa

- Tuyến đê phía Hữu: Chiều dài:

1.142,16 m; cao trình đỉnh chắn sóng: (+2,95)m; cao trình mặt đê: (+2,15)m; độ rộng mặt đê:

3,5m; mái đê phía sông: m = 2, mái đê phía đồng: m =2,5

+ Bố trí 02 cống tiêu bên phải tuyến đê tại K0+260 và K1+090, kích thước cống thoát nước (BxH) = (1,0x1,0)m

- Tuyến đê phía Tả: Chiều dài:

428,29m; cao trình đỉnh chắn sóng: (+2,95)m; cao trình mặt đê: (+2,15)m; độ rộng mặt đê:

3,5m; mái đê phía sông: m = 2, mái đê phía đồng: m =2,5

- Khu vực được bảo vệ: 618 ha;

- Khoảng cách gần nhất từ khu dân cư đến vị trí dự án là 50m (03 hộ gia đình);

m3/s

+ Hình thức: Cống hộp 2 cửa, kích thước (2x3x2,65)m, cao trình đáy cống: (+2,95)m, chiều dài Lc=11,88m

+ Bể tiêu năng:cao trình đáy (+2,15)m, chiều dài bể Lb=8m, chiều sâu: d=0,8m

Trang 22

TT Hạng mục Hiện trạng Phạm vi đầu tư Hình ảnh

- Kích thước nhỏ không đủ để thoát lũ, tường cánh đã bị vỡ và xói mòn

Kênh đất

- Tọa độ (UTM): từ (578776° Đông, 2055049° Bắc) to (579122° Đông, 2055227° Bắc)

- Chiều dài: 1200m

- Chức năng: Thoát lũ cho hồ Đồng Tray

- Phía bên phải: đường nông thôn

- Phía bên trái: vườn

+ Đoạn từ K0+165 đến K0+500, bờ hữu được kết hợp làm đường dân sinh, mặt đường trải Supebas loại 2, mái kênh được gia cố bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn (40x40x12)cm

Trang 23

TT Hạng mục Hiện trạng Phạm vi đầu tư Hình ảnh

- Cấm phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đi qua cầu

- Cầu tràn Tân Dừa:

+ Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố Lc = 166,7m gồm 09 nhịp giản đơn bố trí sơ đồ nhịp 9x18m;

+ Kết cấu phần trên: Mặt cắt ngang gồm 6 dầm bản BTCT DƯL 35MPa, chiều cao dầm hd=65cm; liên kết ngang bằng cáp dự ứng lực, BT khe nối và bản mặt cầu BTCT 30MPa, độ dốc ngang mặt cầu 2%; gờ lan can bằng BTCT 30MPa; khe co giãn dạng ray; gối cao su cốt bản thép; bố trí các chốt neo bằng thép mạ kẽm D32 hai đầu dầm

+ Kết cấu phần dưới: Mố cầu dạng mố chữ U bằng BTCT 30MPa; mố đặt trên 03 cọc

D=1,0m; chiều dài cọc dự kiến L=18m, Trụ cầu dạng trụ đặc thân hẹp bằng BTCT 30MPa;

trụ đặt trên 03 cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m; chiều dài cọc dự kiến L=18m

+ Đường đầu cầu có chiều dài 170,85 m,

Trang 24

TT Hạng mục Hiện trạng Phạm vi đầu tư Hình ảnh

- Đường đi bộ đến cầu: đường xã

- Khoảng cách gần nhất từ khu dân cư đến vị trí dự án là 100m (04 hộ gia đình);

- Thực hiện xây dựng cầu mới để thay thế cho cầu hiện có đã bị hư hỏng nghiêm trọng do đợt lũ năm 2016, trụ cầu đã bị nghiêng và hai đầu cầu đã bị hư hỏng)

Cấm phương tiện xe mô tô và ô tô đi qua khu vực cầu)

- Cầu tràn Mỹ Thuận + Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố là Lc= 64,43m, gồm

04 nhịp giản đơn bố trí với sơ

đồ nhịp 4x15,0m

+ Kết cấu phần trên: Mặt cắt ngang gồm 7 dầm bản BTCT DƯL 35Mpa, chiều cao dầm hd=55 cm; liên kết ngang bằng cáp dự ứng lực, bê tông khe nối

và bản mặt cầu BTCT 30Mpa;

lớp phủ mặt cầu bằng BTLT 30Mpa, độ dốc ngang mặt cầu 2%; gờ lan can bằng BTCT 30Mpa; khe co giãn dạng ray;

gối cao su cốt bản thép; bố trí các chốt neo bằng thép mạ kẽm D32 hai đầu dầm

+ Kết cấu phần dưới: Mố cầu dạng mố chữ U bằng BTCT 30Mpa; mố đặt trên 04 cọc

D=1,0m; chiều dài cọc dự kiến L=12m Trụ cầu đặt trên 04 cọc

D=1,0m; chiều dài cọc dự kiến L=12m

+ Đường đầu cầu có chiều dài

110 m,

Nguồn: Báo cáo kỹ thuật- kinh tế của Tiểu dự án, 2017

Trang 25

2.2 Biện pháp thi công

2.2.1 Biện pháp thi công cống và tràn

- Đắp đê quai thượng, hạ lưu cống, tràn

- Bơm nước hố móng và đào móng công trình

- Thi công cừ chống thấm

- Gia cố, lăp ghép và khuôn và đổ bê tông

- Sau khi hoàn thành cống mới hoành triệt cống cũ

- Đắp mặt cắt ngang đê tại vị trí cống cũ theo hồ sơ thiết kế

- Phá dỡ đê quai và hoàn trả mặt bằng kênh dẫn dòng

2.2.2 Biện pháp thi công tuyến đê

- Trước khi thi công phải tiến hành san ủi tạo mặt bằng thi công trong phạm vi công trình đã được thiết kế

- Đánh cấp mái đê, bóc phong hóa những vị trí đã được thể hiện trong hồ sơ,

- Đắp đê theo mặt cắt thiết kế

2.2.3 Biện pháp thi công cầu tràn

- Định vị cọc tim cầu và dời mốc cao- toạ độ ra khỏi phạm vi thi công

- Đào đất hố móng mố trụ bằng phương pháp hố đào trần

- Lắp dựng ván khuôn, gia công cốt thép và đổ bê tông mố - trụ

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép và đổ bêtông dầm bản

- Sau đó tiến hành thi công lan can tay vịn gia cố mái taluy đường đầu cầu

- Hoàn thiện và thu dọn vệ sinh công trường

2.3 Danh mục thiết bị và máy móc

Máy móc và thiết bị chủ yếu phục vụ quá trình xây dựng bao gồm máy xúc, máy ủi, xe tải, máy trộn bê tông và cần cẩu di động và vv… Danh mục máy móc và thiết bị dự kiến sử dụng cho các công trình xây dựng được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2: Danh mục máy móc thiết bị

Máy móc/thiết bị

Số lượng (máy) Máy đào

140CV

thùng 10T

Máy phát điện

Máy trộn bê tông

Cần trục di động Tràn, cống qua sông 19/5

trên tuyến đê

Trang 26

2.4 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu

Các vật liệu xây dựng chính chủ yếu phục vụ cho các hạng mục của dự án được xác định gồm: Cát, đá, gạch, xi măng, thép Các vật tư chính để lắp đặt cho các hạng mục của dự án gồm: Ống nước và các thiết bị ngành nước, dây điện và các thiết bị lắp đặt chiếu sáng, thùng chứa rác Ngoài ra để việc xây dựng các hạng mục của dự án đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thì còn phải sử dụng các vật liệu chế tạo sẵn, có chất lượng tốt, để thuận tiện cho quá trình lắp đặt như: Cống bê tông đúc sẵn, Bê tông nhựa …

Khối lượng các nguyên vật liệu phục vụ thi công các công trình như Bảng 3

Bảng 3: Khối lượng nguyên vật liệu thi công công trình

(Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu Khả thi, 2017)

Vật liệu xây dựng (VLXD) được lựa chọn bao gồm đất đắp, xi măng, cát, đá, thép là những vật liệu sẵn có tại tỉnh Hà Tĩnh Việc lựa chọn các vật liệu xây dựng tại địa phương nhằm đảm bảo chất lượng của công trình xây dựng và giảm giá thành xây dựng, đồng thời giúp nhà thầu chủ động trong tiến độ thực hiện công việc

Bảng 4: Địa điểm và quãng đường cung ứng nguyên vật liệu

Hạng mục

Tuyến đường vận chuyển

Khoảng cách (km)

đã có sẵn Vật liêu đất đắp được mua tại mỏ đất xã Cẩm Hưng

Đường đi thiên cầm – đường tỉnh 551 – Vị trí dự

đường loại 5 dài 2,5km)

9

Trang 27

Hạng mục

Tuyến đường vận chuyển

Khoảng cách (km) Cầu tràn Tân

Dừa

- Cát: Lấy tại Phúc Trạch

- QL15 – vị trí dự án

5,5

- Đất đắp: Khai thác tại đồi gần

vị trí dự án

0,6

- Các vật liệu khác: xi măng, sắt, thép mua tại thị trấn Hương Khê

25

Cầu tràn Mỹ

Thuận

- AH1 – QL12 – AH131 – đường huyện – vị trí dự án

20

Khu đổ thải

Một số chất thải xây dựng sẽ được sử dụng để san lấp mặt bằng và phần còn lại được đổ tại bãi thải Tất cả các địa điểm đổ thải đã được cho phép bởi chính quyền địa phương

Bảng 5: Vị trí và khoảng cách vận chuyển chất đổ thải

Hạng mục Vị trí đổ thải Tuyến chuyển đường vận Khoảng cách (km)

Tràn, cống trên

tuyến đê

Phúc-Long-Nhượng

03 vị trí tại thôn 6 (0,1ha), thôn 5

có 02 vị trí (0,5ha và 0,1ha) thuộc địa phận xã Cẩm Phúc và đã được UBND xã Cẩm Phúc thống nhất tại Biên bản ngày 01/4/2017

Khu vực thi công - đường nông thôn - Khu vực đổ thải

0,5

Cống Khe Trìa 02 vị trí tại khu vực Đồng De thôn

Bắc Sơn (0,2ha) và khu vực Đồng

Ba thôn Cát Thủy (1,5ha) thuộc địa phận xã Xuân Viên và đã được UBND xã thống nhất tại Biên bản ngày 28/3/2017

Khu vực thi công- đường nông thôn - Khu vực đổ thải

1

Cầu Tân Dừa Khu vực La Khê thuộc xóm La

Khê, xã Hương Trạch đã được UBND xã Hương Trạch thống nhất tại Biên bản ngày 29/3/2017

Khu vực thi công- đường nông thôn – khu vực đổ thải

5

Cầu Mỹ Thuận Tại thôn Sơn trung 2, xã Kỳ Sơn

đã được UBND xã Kỳ Sơn thống nhất tại Biên bản ngày 20/3/2017

Khu vực thi công- đường huyện- khu vực đổ thải

2

2.5 Nhu cầu công nhân

Nhu cầu công nhân thi công đối với mỗi hạng mục khoảng 20 - 30 người Hầu hết các khu vực thi công dự án đều có mặt bằng rộng, vị trí khá thuận lợi để tập kết nguyên vật liệu cũng như xây dựng khu lán trại công nhân

Trang 28

Do các công trình có vị trí phân tán tại nhiều địa phương của tỉnh Hà Tĩnh, với nguồn cung cấp nước và điện năng hạn chế, số lượng công nhân không nhiều và xây dựng trong thời gian ngắn nên sẽ tiến hành dựng các lán trại đơn giản để đảm bảo điều kiện sống hàng ngày cho người lao động

2.6 Công trình phụ trợ

Mỗi công trình phụ trợ đều có lán trại công nhân, nhà kho và sân chứa nguyên vật liệu

Lán trại công nhận được dựng bằng cột thép, tường bao quanh bằng tấm tôn lợp sóng, bạt, mái được che bằng tấm tôn lợp song hoặc sợi xi măng; sàn xi măng

Nhà kho gần lán trại công nhân là nơi để thu thập vật liệu xây dựng như xi măng, dầu mỡ, và thép Thông số kỹ thuật của nhà kho: cột thép, mái tôn sóng, tường xung quanh được làm bằng thép B40, sàn xi măng Cát, đá, gạch được lưu trữ tại công trường

2.7 Nguồn vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư thực hiện các hạng mục công trình xây dựng là 88,7 tỷ VNĐ (3,9 triệu USD) (chi tiết trong Bảng 6)

Bảng 6: Tổng mức đầu tư cho các hạng mục công trình

Tỷ giá hối đoái 1 USD = 22.700 VNĐ Hạng mục Tổng (tỷVNĐ) Tổng (triệu USD)

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, 2017)

2.8 Tiến độ thực hiện Tiểu dự án

Mỗi hạng mục sẽ được thực hiện trong 18 tháng, từ 4/2018 - 10/2019

- Đền bù và giải phóng mặt bằng Ký hợp đồng với Trung tâm Phát triển Qũy đất của Tỉnh

Hà Tĩnh – chi nhánh huyện/thành phố để chuẩn bị kế hoạch và tiến hành chi trả bồi thường cho mỗi hạng mục công trình

- Thẩm định và phê duyệt: UBND tỉnh Hà Tĩnh là cơ quan có đủ thẩm quyền để thẩm định

và phê duyệt

- Cơ quan vận hành và quản lý: Tiểu dự án có phạm vi nhỏ và theo phân cấp UBND huyện của Tiểu dự án sẽ ủy nhiệm UBND phường/xã để thiết lập cơ quan điều hành và quản lý công trình

3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

3.1 Điều kiện địa chất và địa hình

3.1.1 Điều kiện địa hình

Hà Tĩnh nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình hẹp và dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông Địa hình đồi núi chiếm gần 80% diện tích tự nhiên, đồng bằng có diện tích nhỏ, bị chia

Trang 29

cắt bởi các dãy núi, sông suối Khu vực tiểu dự án được đặc trưng bởi 2 loại địa hình chính như sau:

- Thung lung kiến tạo-xâm nhập: Kiểu địa hình này chiếm phần nhỏ diện tích nhưng mang lại thuận lợi đáng kể trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Độ cao dưới 300 m, với sông Ngàn Sâu có địa hình song song với dãy núi Địa hình được hình thành bởi lớp trầm tích đổ nát và dễ bị xâm nhập Địa hình của cống Khe Trìa, cầu tràn Tân Dừa và cầu Mỹ Thuận thuộc dạng địa hình này

- Vùng đồng bằng Hà Tĩnh nằm dọc theo ven biển với có địa hình trung bình trên dưới 3m,

bị uốn lượn theo mức độ thấp ra cửa biển từ vùng đồi núi phía Tây, càng về phía Nam càng hẹp Nhìn chung, địa hình tương đối bằng phẳng nhất là vùng hình thành bởi phù sa các sông suối lớn trong tỉnh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nhẹ Địa hình của công trình Tràn và Cống trên tuyến đê Phúc-Long –Nhượng thuộc dạng địa hình này 3.1.2 Đặc điểm địa chất

Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng Hà Tĩnh đã tiến hành khoan để lấy mẫu Kết quả khoan thăm cho thấy các địa điểm xây dựng có lớp địa chất ổn định Chi tiết khoan thăm

dò địa chất được thể hiện trong Bảng 7

Bảng 7: Điều kiện địa chất tại khu vực tiểu dự án

Lớp Đặc điểm

Lớp 1 Cát pha màu xám vàng trạng thái chặt vừa;

Lớp 2 Cát hạt thô lẫn cuội sỏi sạn, màu nầu vàng trạng thái chặt vừa;

Lớp 3 Sét pha màu xám đen trạng thái dẽo đến dẽo cứng;

Lớp 3a Sét màu nâu đen, đốm vàng trạng thái dẽo cứng đến dẽo mềm;

Lớp 4 Đá màu xám đen lẫn trắng, phong háo mạnh, nứt nẽ phân lớp;

Lớp 4a Đá sét kết phong hoá mạnh đến hoàn toàn, TT cứng đến nữa cứng;

Lớp 5 Đá phong hoá màu xám đen văn trắng nứt nẽ hón cục;

Lớp 5a Đá sét kết phong hoá mạnh đến hoàn toàn hón cục sen kẹp sét màu nâu đen

đốm vàng;

Lớp 5b Đá sét kết phong háo mạnh nứt nẽ hón cục xen kẽ sét nâu vàng

Lớp 6 Đá màu xám đen, vân trắng trạng thái cứng, độ cứng cấp IV - VI.d

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc

có mùa đông lạnh Khí hậu khu vực này chia làm hai mùa rõ rệt 1 mùa lạnh và mùa nóng Nhiệt độ trung bình ở Hà Tĩnh tương đối cao Nhiệt độ trung bình nhiều năm dao động trong khoảng 23,8 oC Tháng nóng nhất là tháng 6, nhiệt độ tối cao tuyệt đối lên đến 40,1oC Nhiệt

độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được là 6,8 oC ngày 28/12/1982 (Nguồn: Trung tâm Dữ liệu Khí tượng thủy văn, 2015)

Vào mùa lũ xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 11 Lượng mưa trung bình hàng tháng dao động từ 500-600mm Theo dữ liệu đo lường lượng mưa trong mùa mưa lũ tháng 10/2016 tại khu vực xây dựng, lượng mua lớn lên đến 220mm/ngày tại huyện Kỳ Anh và 350mm/ngày tại huyện Hương Khê

Trang 30

Lượng bốc hơi trong vùng tương đối lớn, lượng bốc hơi cả năm lên đến 783,7mm Lượng bốc hơi lớn nhất vào tháng 6,6mm/ngày Lượng bốc hơi nhỏ nhất là vào tháng Mười hai ở mức 0,01 mm/ngày (Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng và thủy văn, 2015)

Gió: Vào mùa hè, hướng gió chính là hướng Tây Bắc sang Bắc với tốc độ trung bình 1-1,4 m/s Vào mùa đông, hướng gió chính là hướng Đông Bắc với tốc độ trung bình khoảng 1,0-1,5m/s

3.1.4 Đặc điểm sông, hồ

Khu vực tiểu dự án bao gồm 3 sông và một hồ:

- Sông 19/5: Dài 8km chạy qua các xã: Cẩm Yên, Cẩm Nam và Cẩm Phúc chảy qua sông Gia Hội và Cửa Nhượng (Khoảng các từ tràn tới sông Gia Hội là 1,3km) Tiêu thoát lũ vào mùa

Tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng

- Hệ thống sông Ngàn Sâu và sông Trí (Đoạn thuộc tiểu dự án): Vào mùa khô, lưu lượng tiêu thoát lũ là 0,23m3/s với cao độ là 0,57m Vào mùa mưa, lưu lượng tiêu thoát lũ là 196 m3/s với cao độ 2.2m Cầu Tân Dừa và Mỹ Thuận được xây dựn qua hai con sông này

- Hồ Động Trày: hồ Động Trày có các thông số như sau: MNDBT: 12,3m; MNLTK: 12,67m; Vbt=1x106m3 Cống Khe Trìa và kênh được thiết kế để tiêu thoát lũ tiểu mãn (Qmax

=26,5m3/s) của hồ Động Trày

3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường

Để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý trên khu vực, Chủ dự

án đã phối hợp cùng Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh tiến hành khảo sát và lấy mẫu hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí và đất

3.2.1 Khu vực Tràn, cống qua sông 19/5 trên tuyến đê Phúc-Long-Nhượng:

a Hiện trạng chất lượng nước mặt:

Bảng 7.1 Kết quả phân tı́ch chất lượng nước mă ̣t ta ̣i khu vực Dự án:

giới hạn

Trang 31

gia về chất lượng nước mặt)

điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019119; Y= 0560199

gia VN2000: X=2019389; Y= 0559960;

độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019838; Y= 0559701

Nhận xét:

Căn cứ vào các kết quả phân tích và giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm trong

thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục

giới hạn cho phép

b Hiện trạng môi trường nước dưới đất

Để đánh giá chất lượng môi trường nước dưới đất, Chủ đầu tư đã phối hợp cùng Trung

tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh tiến hành lấy mẫu tại 02 vị trí Kết quả phân

tích được thể hiện chi tiết ở bảng sau:

Bảng 7.2 Kết quả phân tı́ch mẫu nước dưới đất khu vực Dự án:

Giá trị giới hạn

(1) - QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn KT Quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2019000; Y= 0560154

tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2019838; Y= 0559701

Nhận xét:

Căn cứ vào kết quả phân tích ở trên, nhận thấy: Chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự

án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm, các thông số đánh giá đều nằm trong giới hạn cho phép

c Hiện trạng môi trường không khí

Trang 32

Để đánh giá chất lượng môi trường không khí tại khu vực, Chủ đầu tư đã phối hợp cùng Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường Hà Tĩnh tiến hành lấy mẫu tại 4 vị trí Kết quả phân tích được thể hiện chi tiết ở bảng sau:

Bảng 7.3 Kết quả phân tı́ch mẫu không khı́ xung quanh khu vực Dự án:

tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019381; Y=0559958;

độ Quốc gia VN2000: X= 2019456; Y=0560416;

- KK95: Khu vực trên tuyến tràn hiện trạng, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019109; Y=0560181;

điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019031; Y=0560149;

Nhận xét:

Từ các kết quả phân tích tại vị trí quan trắc của khu vực triển khai dự án cho thấy các chı̉ tiêu phân tı́ch đang nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn) Chất lượng môi trường không khí trên khu vực dự

án chưa có dấu hiệu ô nhiễm

d Hiện trạng môi trường đất

Tiến hành lấy mẫu tại 3 vị trí, kết quả phân tích được thể hiện chi tiết ở bảng sau: Bảng 7.4 Kết quả phân tı́ch chất lượng môi trường đất khu vực Dự án:

Trang 33

- Giá trị giới hạn: QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất, cột đất nông nghiệp;

- ĐĐ1: Cồn đất phía dưới đập, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019096; Y= 0560226;

- ĐĐ17: Nền đất tuyến đê bao phía hữu, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2019379; Y= 0559958;

- ĐĐ18: Nền đất tuyến đê bao phía tả, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2019538; Y= 0560396;

Nhận xét:

Qua kết quả phân tích cho thấy: Chất lượng đất trong khu vực thực hiện Dự án chưa

có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT - cột đất nông nghiệp

3.2.2 Khu vực cống Khe Trìa, huyện Nghi Xuân:

a Môi trường nước mặt:

Bảng 7.5 Các thông tin chung về mẫu nước mặt

1 Điều kiê ̣n môi trường thử nghiê ̣m Nhiệt độ 23 ± 3 0C; Độ ẩm: 70 ± 3 %

3

Vị trí lấy mẫu: Đươ ̣c mô tả trong sơ

đồ vị trí lấy mẫu trình bày ở phụ lục

của báo cáo này

Dương, thôn Nam Sơn, xã Xuân Viên; điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055900; Y= 0525079;

- MM69: Tại cống Khe Trìa, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055527; Y= 0525751

- MM70: Tại hồ Động Trầy, thôn Nam Sơn, xã Xuân Viên; điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa

độ Quốc gia VN2000: X=2055747; Y= 0526183;

- Kết quả phân tı́ch được thể hiê ̣n chi tiết ở bảng sau:

Bảng 7.6 Kết quả phân tı́ch chất lượng nước mă ̣t ta ̣i khu vực dự án

Trang 34

TT Thông số phân tích Đơn vị đo Kết quả Giá trị

Căn cứ vào kết quả phân tích và giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước

hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2) cho thấy: Hầu hết các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giá trị giới hạn của quy chuẩn quy định Mẫu nước mặt tại đây có nhu cầu oxy sinh hóa và hóa học cao hơn giá trị giới hạn cho phép, nguyên nhân do nguồn nước mặt tại đây có nhiều chất dinh dưỡng và nhiều tàn dư thực vật Khi so sánh nguồn nước của hồ Động Trày theo TCVN4506-87 “Nước dùng cho bê tông” thì các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép và đảm bảo dùng cho thi công

b Môi trường nước ngầm:

Tiến hành lấy mẫu nước ngầm tại 02 vị trí các thông tin chung về mẫu nước ngầm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 7.7 Các thông tin chung về mẫu nước ngầm

1 Điều kiê ̣n môi trường thử

3

Vị trí lấy mẫu: Đươ ̣c mô tả

trong sơ đồ vị trí lấy mẫu trình

bày ở phụ lục của báo cáo này

- (NN31) Giếng khoan hộ bà Nguyễn Thị Lương, xóm Nam Sơn, xã Xuân Viên, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2025638; Y= 0525850;

- (NN32) Giếng khoan hộ Nguyễn Văn Hậu, xóm Nam Sơn, xã Xuân Viên, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa

độ Quốc gia VN2000: X= 2055647; Y= 0525859

Trang 35

Bảng 7.8 Kết quả phân tı́ch mẫu nước ngầm khu vực dự án

- Dấu “-” không quy định

Căn cứ vào kết quả phân tích và giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước mặt quy định tại QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước dưới đất, cho thấy: Các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép, chất lượng môi trường nước ngầm khu vực chưa có dấu hiệu ô nhiễm

c Môi trường không khí xung quanh:

Bảng 7.9 Các thông tin chung về mẫu không khí xung quanh

1 Điều kiê ̣n môi trường thử

3

Vị trí lấy mẫu: Đươ ̣c mô tả

trong sơ đồ vị trí lấy mẫu

trình bày ở phụ lục của báo

cáo này

tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055617; Y=0525851;

- KK83: Khu đất trống gần tràn hồ Động Trầy, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2055735; Y=0526150;

Văn Hậu, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055642; Y=0525857;

- KK85: Tại khu vực kênh dẫn, điểm lấy mẫu có tọa độ theo

hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055704; Y=0525415;

- Kết quả phân tı́ch được thể hiê ̣n chi tiết ở bảng sau:

Trang 36

Bảng 7.10 Kết quả phân tı́ch mẫu không khı́ xung quanh khu vực dự án

d Môi trường đất:

Tiến hành lấy mẫu tại 03 điểm các thông tin chung về mẫu đất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 7.11 Các thông tin chung về mẫu đất

1 Điều kiê ̣n môi trường thử nghiê ̣m Nhiệt độ 23 ± 3 0C; Độ ẩm: 70 ± 3 %

3

Vị trí lấy mẫu: Đươ ̣c mô tả

trong sơ đồ vị trí lấy mẫu trình

bày ở phụ lục của báo cáo này

- (ĐĐ11) Khu đất cách cống Khe Trìa khoảng 50m về phía Tây Bắc, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055575; Y= 0525810;

- (ĐĐ12) Khu đất trống cạnh tràn hồ Đồng Trầy, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=2055735; Y= 0526150;

mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 2055685; Y= 0525898;

- Kết quả phân tı́ch được thể hiê ̣n chi tiết ở bảng sau:

Bảng 7.12 Kết quả phân tı́ch chất lượng môi trường đất khu vực dự án

Trang 37

3.2.3 Khu vực cầu tràn Tân Dừa, cầu tràn Mỹ Thuận:

a Hi2.3 Khu vực cầu tràn Tân Dừ:

Bảng 7.13: Kết quả phân tı́ch chất lượng nước mă ̣t ta ̣i khu vực Dự án:

gia về chất lượng nước mặt

Căn cứ vào kết quả phân tích và giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm trong

thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục

Trang 38

b Hiện trạng môi trường nước dưới đất:

Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất khu vực Dự án thể hiện như sau:

Bảng 7.14: Kết quả phân tı́ch mẫu nước dưới đất khu vực Dự án:

lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 1990494; Y= 0570084;

Trạch, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X= 1990494; Y=

0570084

Căn cứ vào kết quả phân tích và giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước mặt ở trên, nhận thấy: Giá trị của các thông số đều đạt QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm Nếu so với yêu cầu về chất lượng nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT thì nước dưới đất tại khu vực dự án đảm bảo cho mục đích ăn uống và sinh hoạt của dự án

c Hiện trạng môi trường không khí:

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện Dự án được thể hiện chi tiết ở bảng sau:

Bảng 7.15: Kết quả phân tı́ch mẫu không khı́ khu vực Dự án:

Trang 39

- Vị trí: + KK92: Không khí tại khu vực trung tâm dự án, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ Quốc gia VN2000: X=1990384; Y=0570004;

+ KK93a: Không khí tại khu vực đầu cầu Tân Dừa, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa

độ Quốc gia VN2000: X= 2002283; Y=0530520

Từ các kết quả phân tích tại vị trí quan trắc của khu vực triển khai Dự án cho thấy các chı̉ tiêu phân tı́ch đang nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn) Chất lượng môi trường không khí trên khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm

d Hiện trạng môi trường đất:

Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất trên khu vực thực hiện Dự án được thể hiện như sau:

Bảng 7.16: Kết quả phân tı́ch chất lượng môi trường đất khu vực Dự án:

Ghi chú: - Giá trị giới hạn: QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Vị trí: + ĐĐ1: Khu đất trống phı́a Tây Nam trong khu vực dự án, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000: X=2020284; Y=0563031

+ ĐĐ2: Khu đất trống trong khu vực dự án, điểm lấy mẫu có tọa độ theo hệ tọa độ VN2000: X=2020559; Y=0562834

Qua kết quả phân tích cho thấy: Chất lượng đất trong khu vực thực hiện dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, các chỉ tiêu phân tích đang nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03-MT:2015/BTNMT - cột đất thương mại, dịch vụ

3.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Hệ sinh thái của tiểu dự án xung quanh khu vực xây dựng là hệ sinh thái nông nghiệp; khôn

có rừng quốc gia hoặc khu vực cần bảo vệ gần các khu vực dự án

Trang 40

Thực vật trong khu vực dự án chủ yếu là các loại cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn , cây ăn quả và cây lấy gỗ như nhãn, ổi, mít, bạch đàn, keo Xung quanh khu vực dự án không

có cây quý hiếm

Động vật trên cạn tìm thấy trong khu vực dự án là các loài sinh sống gần con người như chim sâu, chim sẻ, chuột, thằn lằn, ếch

Hệ sinh thái thủy sinh gồm các loài cá phổ thông như rô, chép, mè, tôm, cua, rong, tảo, bèo Nói chung hệ động thực vật trong khu vực dự án phổ thông, không có loài quý hiếm và không

có giá trị về mặt sinh thái

3.4 Điều kiện kinh tế xã hội

3.4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Các công trình được thực hiện tại tại 5 xã nông thôn tại Hà Tĩnh Đây là những xã nghèo có dân số phân tán với mật độ trung bình là 4000 người / 1km2 Không có người dân tộc thiểu số sing sống trong các khu vực Người dân sống quanh khu vực tiểu dự án chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp

Bảng 8: Thông tin kinh tế -xã hội của các xã trong khu vực dự án

TT Xã/Thị trấn Huyện/ Thành phố Diện tích (ha) Dân số (người) Hộ gia đình

Tỷ lệ tăng dân số (%)

Tỷ lệ

hộ nghèo (%)

Tỷ lệ

hộ cận nghèo (%)

1 Xã Xuân Viên Nghi Xuân 2.124,70 4208 1322 0,63 6,22 -

2 Xã Hương Trạch Hương Khê 11.230,06 7245 1857 0,86 7,34 -

Trong khu vực tiểu dự án, không có hệ thống nước hợp vệ sinh Nước sinh hoạt của người dân

là từ giếng khoan Nước sử dụng cho tiểu dự án là từ giếng khoan của các hộ gần khu vực Nước phục vụ cho quá trình xây dựng là từ sông: 19/5, Ngàn Sâu, Trí và từ hồ Đồng Tray Tại khu vực khó tiếp cận các nguồn nước, Nhà thầu có thể thảo luận với các hộ gia đình lân cận

để sử dụng nước hoặc giếng khoan tại khu vực thi công

2 Thoát nước

Hiện tại, các khu vực tiểu dự án chưa có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Nước mưa

và nước thải được thải ra sông 19/5, sông Ngàn Sâu, sông Trí Nước thải của các hộ gần khu vực được xử lý thông qua các nhà vệ sinh xổm Bằng cách này, nước sẽ bốc hơi và hấp thụ vào đất và chảy ra sông và suối Nước mưa chảy tràn chảy dọc theo địa hình dốc và hấp thụ vào đất trước khi chảy vào suối và sông

3 Cung cấp điện

Các khu vực tiểu dự án được trang bị hệ thống cấp điện quốc gia phục vụ cho các hoạt động xây dựng và sinh hoạt

Ngày đăng: 28/03/2018, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w