Chiếnlược để giúp đảm bảo các kết quả trên sẽ bao gồm: nâng cao tiếng nói và tác dụngcủa các DTTS trong việc ra quyết định và quản lý các nguồn lực phát triển địaphương; tích hợp tạo việ
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
DỰ ÁN GIẢM NGHÈO KHU VỰC TÂY NGUYÊN (P128072)
KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Trang 2THÁNG 9, 2013
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC I CHŨ VIẾT TẮT III
GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ DỰ ÁN 2
1.1 Các mục tiêu của dự án 2
1.2 Các hợp phần của dự án 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰ ÁN 5
2.1 Khái quát chung 5
2.2 Theo tỉnh 7
CHƯƠNG 3 KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ HÀNH CHÍNH, PHÁP LÝ 16
3.1 Các quy định và luật pháp quốc gia 16
3.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng 17
CHƯƠNG 4 SÀNG LỌC VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM NĂNG 20
4.1 Khái quát chung 20
4.2 Các tác động tiềm năng liên quan đến các loại hình tiểu dự án 21
CHƯƠNG 5 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIÊU CỰC TIỀM NĂNG 24
5.1 Sàng lọc để loại trừ 24
5.2 Các công cụ bảo vệ môi trường 24
5.3 Các công cụ bảo vệ xã hội 25
CHƯƠNG 6 CÁC THỦ TỤC RÀ SOÁT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ 27
6.1 Các thủ tục rà soát bảo vệ môi trường và phê duyệt 27
6.2 Các thủ tục công bố 27
Trang 4CHƯƠNG 7 SẮP XẾP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 28
7.1 Vai trò và trách nhiệm 28
7.2 Đào tạo và nâng cao năng lực 29
7.3 Thông tin liên lạc 30
7.4 Cơ chế khiếu nại khắc phục 30
CHƯƠNG 8 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 31
8.1 Mục tiêu 31
8.2 Phương pháp 31
8.3 Thành phần tham dự 32
8.4 Ý kiến phản hồi của cồng đồng 32
8.5 Phản hồi của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 34
PHỤ LỤC 35
Phụ lục 1 Nội dung Cam kết bảo vệ môi trường theo thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường 35
Phụ lục 2 Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) 38
Phụ lục 3 Đề cương Kế hoạch quản lý môi trường ngắn (EMP) 46
Phụ lục 4 Danh mục tiêu cực 47
Phụ lục 5 Mẫu danh sách kiểm tra đánh giá môi trường 48
Phụ lục 6 Bản đồ các tỉnh dự án 51
Phụ lục 7 Tham vấn cộng đồng - Ý kiến của từng địa phương 56
Phụ lục 8 Đề cương kế hoạch quản lý rừng cộng động 5 năm 60
Phụ lục 9 Danh mục đề xuất đầu tư cơ sở hạ tầng tong kế hoạch 18 tháng đầu tiên 61
Trang 5CHŨ VIẾT TẮT
Trang 6GIỚI THIỆU
CHPov được xây dựng dựa trên kinh nghiệm trước đây và các bài học doNgân hàng Thế giới và các tổ chức phát triển tiến hành đối với các cộng đồng dântộc thiểu số (DTTS) Tây Nguyên và các khu vực khác của đất nước trong việc hỗtrợ sinh kế và cung cấp các dịch vụ cơ bản cho họ và các nhóm hưởng lợi thông qua
sự tham gia và quá trình định hướng nhu cầu Đặc biệt, nhóm công tác và Chínhphủ sẽ dựa trên kinh nghiệm từ các hỗ trợ trước đây của Ngân hàng đối với dự áncộng đồng dựa vào cơ sở hạ tầng nông thôn P135-giai đoạn 2, dự án xóa đói giảmnghèo khu vực miền núi phía Bắc (1 và 2), cũng như các dự án liên quan được hỗtrợ bởi Ngân hàng Phát triển châu Á, IFAD và các tổ chức khác
Dự án đề xuất sẽ tập trung vào 26 huyện đặc biệt khó khăn của 6 tỉnh tiếp giáptrong khu vực miền Trung là Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Quảng Nam
và Quảng Ngãi Các huyện này có tỷ lệ nghèo trung bình ước tính rơi vào khoảng49% và bao gồm mục tiêu dân số hưởng lợi khoảng 1,2 triệu người trong đó cókhoảng trên 50% là người dân tộc thiểu số
Dự án sẽ tìm cách tăng cường các cơ hội sinh kế cho các hộ nghèo và cộngđồng bằng cách: cải thiện sự tiếp cận với các dịch vụ cơ bản ở cấp cộng đồng, đặcbiệt là liên quan đến sản xuất nông nghiệp và khả năng thu nhập; giải quyết khókhăn trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các cơ hội thị trường;
và hỗ trợ đầu tư địa phương (cấp huyện trở xuống) để tăng cường kết nối Chiếnlược để giúp đảm bảo các kết quả trên sẽ bao gồm: nâng cao tiếng nói và tác dụngcủa các DTTS trong việc ra quyết định và quản lý các nguồn lực phát triển địaphương; tích hợp tạo việc làm và hỗ trợ phát triển kỹ năng nghề nghiệp cơ bản vànâng cấp/bảo trì cơ sở hạ tầng tại địa phương; liên kết tốt hơn các cộng đồng nghèovới các chiến lược đang được triển khai và chương trình phát triển hàng hóa 'bềnvững', thúc đẩy các biện pháp quản lý rủi ro tốt hơn liên quan đến thời tiết và sinh
kế khác; nhắm mục tiêu hỗ trợ để cải thiện tiếp cận với các cơ hội phi nông nghiệptrong và xung quanh các điểm tăng trưởng đáng chú ý trong khu vực, xây dựngnăng lực của các cán bộ cấp huyện để cải thiện quy hoạch phát triển kinh tế xã hộitrung hạn được tích hợp và tăng cường mối liên hệ và sự phối hợp với các dịch vụkhu vực bổ sung và các chương trình như đường giao thông nông thôn, tài chínhnông thôn, bảo vệ xã hội
Dựa trên kết quả của nhiệm vụ xác định được tiến hành vào cuối năm 2011 vàcác thảo luận tiếp theo, dự toán thành phần chủ yếu và sơ bộ về tài chính Ngân hàngcho CHPov được trình bày dưới đây Các thành phần và mức độ tài chính sẽ đượcxem xét và xác nhận trong quá trình chuẩn bị dự án
Trang 7CHƯƠNG 1 MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 Các mục tiêu của dự án
Dự án xóa đói giảm nghèo khu vực Tây nguyên (CHPov) được đề xuất có mụctiêu: Nâng cao chất lượng cuộc sống bằng cách cải thiện cơ hội sinh kế ở các xãmục tiêu của các huyện vùng cao Tây Nguyên của Việt Nam
Dự án sẽ tập trung vào 26 huyện nghèo nhất của 6 tỉnh miền Trung và khu vựcTây Nguyên bao gồm: Đắk Lắk, Đắk Nông, Kon Tum, Gia Lai, Quảng Nam vàQuảng Ngãi Các chiến lược mục tiêu hiện tại đề xuất đạt được xấp xỉ 120,000 hộtrong 130 xã nghèo nhất trong khu vực này Đa số các đối tượng hưởng lợi sẽ làthành viên của các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau trong các khu vực
Hợp phần 1 sẽ hỗ trợ thiết kế, xây dựng và sửa chữ hạ tầng cấp làng, xã quy
mô nhỏ (như các đường giao thông đơn giản, ruộng bậc thang; thủy lợi/cấp nước,
cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu/cơ bản…) Xây dựng dựa trên quy hoạch cấp xã vềcác khu vực nông thôn mới đã được hoàn thành gần đây, các tiểu dự án sẽ được ưutiên thông qua quá trình quy hoạch có sự tham gia và quản lý của chính quyền làng,
xã với sự trợ giúp của cộng đồng hỗ trợ Tùy thuộc vào quy mô và sự phức tạp củacác đầu tư tiểu dự án được xác định, các nhóm cộng đồng sẽ chịu trách nhiệm trựctiếp quản lý hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng (đối với các tiểu dự án giá trị dưới
200 triệu đồng hay 10,000 đô la Mỹ) Chính quyền địa phương sẽ giám sát việcquản lý (ví dụ là chủ sở hữu “đầu tư”) của cơ sở hạ tầng lớn và phức tạp Quá trình
có sự tham gia này được mô phỏng trên các phương pháp tiếp cận sự phát triển dựavào cộng đồng (CDD) được sử dụng hiệu quả trên thế giới và thích nghi thành côngtrong các dự án địa phương như Chương trình 135 và dự án xóa đói giảm nghèo cáckhu vực miền núi phía Bắc (1 và 2), cả hai đều đã nhận được sự hỗ trợ của Ngânhàng Thế giới Hoạt động và đầu tư sẽ bao gồm đào tạo và xây dựng năng lực cán
bộ cấp làng, xã và huyện; tuyển dụng và tài trợ của những người hỗ trợ cộng đồng;
và tất cả chi phí liên quan đến việc quy hoạch và thực hiện cơ sở hạ tầng làng, xã
1.2.2 Hợp phần 2
Trang 8Phát triển sinh kế bền vững (ước tính khoảng 37,5 triệu đô la Mỹ, trong
đó 33 triệu đô la Mỹ là từ IDA)
Hợp phần 2 của dự án sẽ hỗ trợ các nhóm DTTS và các hộ gia đình khác tạiTây Nguyên nhằm nâng cao an ninh lương thực và dinh dưỡng; năng lực sản xuất
để tạo nguồn thu nhập đa dạng; và kết nối thị trường nông nghiệp để đảm bảo thunhập bền vững Hợp phần bao gồm hai tiểu hợp phần: (i) tự lực và tạo thu nhập; và(ii) các sáng kiến liên kết thị trường Tiểu hợp phần 2.1 sẽ gồm hai nhóm hoạt độngchính: (a) tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng (loại cây trồng như lúa,ngô, rau và cây ăn quả bằng việc phát triển vườn hộ gia đình và chăn nuôi gia súcnhỏ); và (b) đa dạng hóa nguồn thu nhập bằng cách nâng cao năng lực sản xuất củađối tượng hưởng lợi nhằm cải thiện hiện tại hay bổ sung nguồn thu nhập nhắm tớithị trường thích hợp, quy mô nhỏ và tại địa phương Tiểu hợp phần 2.2 sẽ thúc đẩycác sáng kiến kết nối thị trường cho các mặt hàng có thị trường tiềm năng đáng kể.Tiểu hợp phần này sẽ nhằm mục đích phát triển các đối tác sản xuất giữa nông dân
và doanh nghiệp Tiểu hợp phần 2.1 sẽ hỗ trợ các hộ nghèo thường xuyên hay các
hộ có nguy cơ nhằm nâng cao an ninh lương thực thông qua tăng cường sản xuấtcây lương thực, quản lý đất, vườn hộ gia đình, chăn nuôi nhỏ và nhận thức về dinhdưỡng áp dụng kỹ thuật mở rộng từ nông dân tới nông dân đã được thể hiện thànhcông bởi FAO và các tổ chức phi chính phủ trong bối cảnh của Việt Nam Tiểu hợpphần 2.2 sẽ hỗ trợ một số ít các nỗ lực nông nghiệp/nông-lâm đã chính minh đượckhả năng thương mại mà có lợi ích của nông dân, đầy đủ và phù hợp với tài nguyênthiên nhiên địa phương và một liên kết thương mại khả thi
Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (DARD), Chương trình mục tiêuquốc gia về dinh dưỡng (NTP-NU) và Hội Phụ nữ (WU) sẽ đóng vai trò chính trongviệc tư vấn và hỗ trợ thực hiện tiểu hợp phần 2.1, và DARD và khu vực thương mại
và tư nhân sẽ tham gia một cách thích hợp vào tiểu hợp phần 2.2 Sự ủng hộ và hỗtrợ sẽ được cung cấp thông qua “nhóm nâng cao sinh kế” (LEGs) sẽ được đăng kýpháp nhân và sẽ bao gồm từ 10 đến 20 hộ gia đình thành viên, phụ thuộc vào tínhchất của hoạt động sinh kế Hợp phần sẽ bao gồm nguồn tài chính của một nhóm hỗtrợ kỹ thuật chuyên ngành để hỗ trợ, cụ thể, tiểu hợp phần 2.2
Cơ hội hỗ trợ và đầu tư trong hợp phần 2.1 ban đầu sẽ được xác định thôngqua các tiến trình lập kế hoạch có sự tham gia của cấp xã được tổ chức theo hợpphần 1 Ban quản lý dự án cấp huyện, qua rà soát các hoạt động sinh kế được đềxuất, sẽ huy động các nguồn đầu vào/hỗ trợ kỹ thuật phù hợp nhất để phân tích tínhkhả thi và tính chất cụ thể của hỗ trợ được yêu cầu Việc tư vấn và kiểm tra kỹ thuật
bổ sung này sẽ được yêu cầu cho việc phê duyệt của hợp phần 2 tiểu dự án Hợpphần sẽ ủng hộ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ tư vấn, đào tạo và các chi phí hoạt độngliên quan nhằm tăng cường các hoạt động sản xuất và các đầu vào
Trang 91.2.3 Hợp phần 3
Phát triển cơ sở hạ tầng kết nối và tăng cường kết nối (ước tình 57,2 triệu
đô la Mỹ, trong đó 52 triệu đô la Mỹ được tài trợ bởi IDA)
Hợp phần 3 sẽ tài trợ cho cơ sở hạ tầng cấp nội xã và liên xã có lựa chọn, cái
mà sẽ hỗ trợ liên kết sản xuất bên trong và liên kết đến khu vực kinh tế địa phương(như đường, cầu và hệ thống thủy lợi…) Do giá trị/quy mô có thể của các khoảnđầu tư này, cấp huyện sẽ quản lý việc thực hiện chúng, nhưng tuy nhiên việc xácđịnh và ưu tiên của chúng sẽ xảy ra như một kết quả của quá trình lập kế hoạch tiểu
dự án và phân tích cấp xã Hợp phần sẽ ưu tiên đầu tư để giúp kết hợp chặt chẽ haytăng cường sự phối hợp với sự đầu tư trong hợp phần 1 và/hay 2 Đồng thời nhấnmạnh kết nối sản xuất (như đường kết nối các khu vực sản xuất tới các chợ), cácđầu tư vào cơ sở hạ tầng khác (hay dịch vụ) là quan trọng đối với việc mở rộngmạng lưới hay liên kết DTTS có thể có với các khu vực bên ngoài xã (như trườngTHCS) có thể được xem xét Dự án sẽ áp dụng “chỉ số kết nối nông thôn” được pháttriển gần đây để đánh giá kết quả của hợp phần này Hợp phần cũng sẽ hỗ trợ quyhoạch tổng hợp kinh tế xã hội cấp huyện và xây dựng năng lực kỹ thuật của cán bộcấp huyện nhằm hỗ trợ cho việc lập quy hoạch cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiệntại cấp xã
1.2.4 Hợp phần 4
Đánh giá, giám sát và quản lý dự án (ước tính 15 triệu đô la Mỹ, trong đó 7,5 triệu đo la Mỹ được tài trợ bởi IDA)
Hợp phần 4 được tổ chức thành 2 tiểu hợp phần giải quyết vấn đề (i) điều phối
và thực hiện dự án, và (ii) giám sát, đánh giá (M&E) và học tập Tiểu hợp phần 4.1
sẽ bao gồm thiết lập và vận hành cấu trúc điều phối cấp quốc gia và các nhóm/đơn
vị thực hiện cấp tỉnh, huyện và xã, và chi phí hoạt động liên quan đến quản lý dự
án Cấu trúc hiện tại cấp xã sẽ được tăng cường để hỗ trợ thực hiện dự án Tiểu hợpphần 4.2 sẽ bao gồm việc thiết kế và thực hiện một hệ thống thông tin quản lý đơngiản (MIS) đối với giám sát dự án, thiết kế và hợp đồng đánh giá nghiêm ngặt tácđộng, và tuyển dụng nhân sự chủ chốt ở cấp trung ương, cấp tỉnh và huyện để hỗ trợcác hoạt động M&E
Trang 10CHƯƠNG 2 CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰ ÁN
2.1 Khái quát chung
Khí hậu Tây Nguyên có thể được phân loại thành nhiều tiểu vùng khác nhau,nhưng phổ biến nhất là khí hậu nhiệt đới và ôn đới vùng cao với hai mùa Mùa khô(từ tháng 11 - tháng 4) với khí hậu lạnh và khô, độ ẩm thấp và vùng cao thường cógió cấp 4 - 6 Mùa mưa (tháng 10) với khí hậu ẩm ướt, mát mẻ, và rất thuận lợi chocây trồng phát triển mạnh Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24o C dễ chịu với nhiềunắng và phù hợp Các bức xạ mặt trời trung bình hàng năm là 240-250 kcal/cm.Ánh sáng mặt trời trung bình là 2.200 đến 2.700 giờ/năm Biên độ dao động củanhiệt độ giữa ngày và đêm khá lớn (15 – 20o C vào mùa khô và 10 – 15o C vàomùa mưa) Lượng mưa hàng năm 1,900 đến 2,000 mm, tập trung chủ yếu trong mùamưa Trong những năm gần đây, khí hậu dường như đã thay đổi thất thường, vớimùa mưa kết thúc sớm, lượng mưa giảm và hạn hán thường xuyên xảy ra
Rừng là một nguồn lực quan trọng có ý nghĩa cho sự phát triển bền vững củaTây Nguyên Rừng có độ che phủ lớn khoảng 55% và hệ động thực vật đa dạng,Tây Nguyên có điều kiện rất tốt cho sự phát triển của ngành lâm nghiệp và cácngành công nghiệp rừng Khu vực này cũng duy trì một vai trò cân bằng sinh thái
và là nguồn gốc của các sông và hệ thống sông ở trung tâm và phía đông nam.Trong những năm gần đây để bảo tồn tài nguyên rừng và môi trường tự nhiên, đã có
14 khu bảo tồn và công viên quốc gia cùng với hàng chục khu vực bảo tồn nhỏ vàrừng đặc dụng khác, tổng cộng 460,000 ha (chiếm 8,3% tổng diện tích tự nhiên)
Do đặc trung của rừng nhiệt đới ẩm, có hơn 3,000 loài cây cao cấp, trong đó
có hơn 1,000 loài cây cảnh quý hiếm, và gần 1,000 loài có thể được sử dụng nhưdược phẩm và 600 loài gỗ lớn tồn tại Địa hình ở một số nơi như tỉnh Lâm Đồng vàĐắk Nông cao 1,000 - 2,000 m, và các khu vực hệ thực vật trở nên tốt hơn với nhiềuloài quý hiếm như cây lá kim, cây thông ba lá, và túi nhỏ Ở những nơi không bị hưhại, có rất nhiều cây cao thẳng, lớn có đường kính từ 1 - 1,4 m và thậm chí một số
có đường kính trên 2m và 40m chiều cao Ở một số huyện của tỉnh Đắk Lắk vẫncòn loài rất hiếm tồn tại Trong đó có cây lá kim Glyptostrobus, một "hóa thạchsống" cần được bảo vệ nghiêm ngặt
Với địa hình và hệ thực vật nằm trong chuỗi liên kết Đông Bắc Campuchia vàNam Lào, các loài động vật đã góp phần vào việc tạo ra các khu hệ động vật khôngchỉ đa dạng về loài mà còn lớn về số lượng, và đã được coi là khu vực động vậthoang dã dồi dào nhất ở Đông Nam Á, một trung tâm đáng chú ý của các loài đặchữu, trong đó có 93 loài động vật từ 26 dòng và 16 bộ, 197 loài chim từ 46 dòng và
18 bộ, gần 50 loài bò sát, 25 loài lưỡng tính, hơn 50 loài cá nước ngọt và hàng ngànloài côn trùng và các loài động vật Trong số 56 loài có xương sống đã được đánh
Trang 11giá là hiếm ở Đông Dương, 17 loài đã được phân loại là loài quý hiếm cần được bảo
vệ của IUCN, cụ thể là loài tê giác, voi, gấu, bò rừng, bò xám, bò tót, hổ, hươuvàng, hươu, nai, vượn đen, gà lôi, chim công…
Theo các tài liệu được xuất bản vào năm 1980 bởi Viện Dự án Điều tra rừngNam Trung Bộ Việt Nam, Tây Nguyên có tổng diện tích 3,868,400 ha, tương ứngvới trữ lượng gỗ rừng 411.301.215 m và dự trữ tre là 3,5 tỷ cây, trong đó rừngphòng hộ chiếm 39% và rừng đặc dụng 28% Cho đến nay, diện tích rừng của TâyNguyên còn 2.902.000 ha, hầu hết trong số đó được trộn lẫn rừng cây nhỏ, rừng trerừng nghèo, rừng sau khi xử lý nương rẫy và rừng phân tán Trữ lượng rừng vẫncòn 250 triệu m3 gỗ và 2,7 tỷ cây tre Nhiều loài gỗ quý hiếm đang trở thành thiếu
dự trữ nghiêm trọng, với nhiều loài không có khả năng tái sinh Sự suy giảm củacác nguồn tài nguyên rừng là lý do chính cho thời tiết bất thường như hạn hán, lũlụt, mùa khô kéo dài và nhiệt độ cao hơn
Cùng với các nguồn tài nguyên rừng, Tây Nguyên có lợi thế là đất Thổnhưỡng địa phương được chia thành 11 nhóm chính theo cơ sở tham khảo Thế giới
về Tài nguyên đất, tập trung vào hai nhóm chính có số lượng lớn nhất, bao gồm cảđất xám (Acrisols) và đất đỏ (ferrasols) Đất xám được tạo ra bởi thoái hóa đất đágranit, được tìm thấy trong 45% toàn bộ diện tích tự nhiên, và trong hầu hết các xã
và thành phố Nhóm đất đỏ là từ đất bazan đã trải qua quá trình phong hóa
Nhóm này chủ yếu là ở vùng cao nguyên Kon Hà Nừng, Pleiku, Buôn MaThuột và Di Linh Đất này bao gồm một số lượng lớn các chất mùn, có một cấu trúc
đó là sần và mềm dẻo Nó là loại đất tốt nhất trên thế giới Hơn nữa, khu vực TâyNguyên có hàng chục ngàn héc-ta đất đen, đất phù sa và các loại đất phù hợp chocác cây trồng khác nhau Tài nguyên đất là yếu tố quan trọng làm cho Tây Nguyêntrở thành một vùng đặc biệt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, rất thuận tiện cho
sự phát triển của một nền nông nghiệp đa dạng, với nhiều sản phẩm chủ lực như càphê, cao su, tiêu, điều, ngô lai, bông, chè, rau, hoa, cây ăn quả
Khoáng sản ở Tây Nguyên khá đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn, cụ thể làthan bùn, than nâu, cao lanh đất sét, và puzzolan Trữ lượng bauxite tồn tại đặc biệtlớn được ước tính ở mức 4,5 tỷ tấn chiếm 91% dự trữ quốc gia Nó được phân bốchủ yếu ở Đắk Nông, Lâm Đồng và tỉnh Kon Tum Theo hầu hết các nghiên cứu,chất lượng quặng bauxite ở Tây Nguyên là tốt nhất và tương đối tốt so với các mỏkhác trên thế giới Dưới dạng quặng thô, hàm lượng oxit nhôm (Al2O3) là trungbình, các tạp chất có hại (như SiO2, Fe2O3, TiO2) là khá cao, nhưng sau khi đượctinh chế, chất lượng quặng được cải thiện và nội dung của Al2O3 trong quặng tinhchế tăng từ 48 % lên 53%, thuận lợi cho các thao tác ở nhiệt độ thấp bằng côngnghệ Bayer Do đó, bô xít ở Tây Nguyên được đánh giá là một yếu tố thuận lợi cho
sự phát triển của ngành công nghiệp nhôm-alumin Nhóm khoáng sản kim loại có
Trang 12giá trị là sắt, vonfram, antimon, chì, kẽm, vàng, đá quý như sapphire, zircon,corindon, thạch anh hồng và thạch anh tinh thể được tìm thấy với số lượng lớn vàphân bố đều ở tất cả các tỉnh.
và sân bay Buôn Ma Thuột kết nối Đắk Lắk với các tỉnh trong khu vực TâyNguyên, khu vực ven biển, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Khí hậu Đắk Lắk được đặc trưng bởi một mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 vàmột mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 Độ cao của tỉnh dao động trong khoảng 500đến 800 mét trên mực nước biển Như vậy, khí hậu của nó bị ảnh hưởng bởi cả hai,gió mùa nhiệt đới và điều kiện vùng cao, dẫn đến một tiềm năng nông nghiệp phùhợp cho một loạt các cây lâu năm như cà phê, hạt tiêu, cao su, điều, và bông
Đất trở thành sức mạnh và tiềm năng của tỉnh Đắk Lắk Tỉnh có hơn 360.000
ha đất đỏ bazan, phù hợp để trồng cây theo mùa và cây lâu năm, đặc biệt là cà phê
và cao su Phần đất còn lại bao gồm chủ yếu là đất phù sa để trồng lúa và các loạiđậu Tỉnh cũng có diện tích rừng lớn có trữ lượng gỗ tiềm năng, tài nguyên sinh vật
đa dạng và hệ động thực vật phong phú Nhiều động vật quý hiếm tại đây đã đượcliệt kê trong danh sách đỏ thế giới Đắk Lắk có trữ lượng khoáng chất như cao lanh,vàng, chì, than bùn và đá quý dồi dào
Tiềm năng du lịch ở Đắk Lắk là rất tốt, cảnh quan đẹp và nền văn hóa đa dạngcủa các dân tộc thiểu số khác nhau Các điểm du lịch chủ yếu bao gồm thác DraySap, "Làng voi" Buôn Đôn, Hồ Lăk và các điểm du lịch sinh thái khác
Có 44 dân tộc thiểu số cùng tồn tại ở Đắk Lắk Ngoài các nhóm bản địa như Ê
Đê, M'Nông hay Gia Rai, có một số nhóm dân tộc có nguồn gốc hình khác trong cáctỉnh khu vực phía Bắc của đất nước bao gồm Tày, Nùng, Mường, Dao, Thái vàMông
2.2.2 Tỉnh Đắk Nông
Tỉnh Đắk Nông được thành lập vào năm 2004 bằng cách tách tỉnh Đắk Lắk cũthành hai tỉnh mới - Đắk Lắk và Đắk Nông Đắk Nông được chia thành 7 huyện (CưJút, Đắk Mil, Krông Nô, Đắk Song, Đắk R'Lấp, Đăk Glong và Tuy Đức) và thị xãGia Nghĩa như một đô thị riêng biệt Dân số là 492.000 Mật độ dân số là 76 người
Trang 13cho mỗi cây số vuông Số lượng người trong độ tuổi lao động là 307.000, chiếm62% dân số.
Địa hình: Tỉnh Đắk Nông, trải rộng 6.500 km vuông, nằm ở phía Tây Nam
của Tây Nguyên, giáp với tỉnh Đắk Lắk ở phía Bắc và Tây Bắc, tỉnh Lâm Đồng ởphía Đông và Đông Nam, tỉnh Bình Phước ở phía Nam, và Campuchia ở phía Tâyvới 130 km đường biên giới
Trang 14Hình 1: Bản đồ vị trí các tỉnh thuộc dự án
Trang 15Đắk Nông có địa hình phong phú và đa dạng xen kẽ giữa các thung lũng, caonguyên và núi, giảm độ cao từng chút một từ Đông sang Tây và từ Bắc vào Nam.Địa hình thung lũng bao gồm các phần đất thấp dọc theo Krông Nô và sôngSêrêpôk chạy qua huyện Cư Jút và huyện Krông Nô, có địa hình tương đối bằngphẳng với độ dốc nhẹ từ 0-30 độ, thích hợp cho cây lương thực, cây công nghiệpngắn ngày và chăn nuôi gia súc và gia cầm.
Địa hình cao nguyên được tìm thấy chủ yếu ở Đắk Glong, Gia Nghĩa, Đắk Mil,Đắk Song với độ cao trung bình khoảng 800 mét trên mực nước biển, độ dốc 15 độ.Đất bazan rất thích hợp cho phát triển cây công nghiệp dài hạn, lâm nghiệp và chănnuôi gia súc Địa hình đồi núi được tìm thấy tại Đắk R'Lấp, và đất bazan phù hợp chophát triển cây công nghiệp dài hạn như cà phê, cao su, hạt điều, và hạt tiêu
Khí hậu: Đắk Nông có khí hậu nhiệt đới ẩm vùng cao chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam khô và nóng Có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa là từtháng Tư đến tháng Mười 90% tổng lượng mưa hàng năm giảm xuống sau đó Mùakhô từ tháng Mười đến tháng Tư Chỉ có lượng mưa nhỏ xảy ra trong mùa khô này.Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22oC đến 23oC, với mức cao nhất trongtháng khi nhiệt độ có thể đạt 35 độ Thấp nhất là 14oC trong tháng Mười Hai Cónhững năm nhiệt độ thay đổi bất thường gây ra cháy rừng và khô hạn ảnh hưởng lớnđến cây trồng nông nghiệp và đời sống con người
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.300 mm, nhưng có thể đạt đến 3.000
mm trong một năm Những tháng mưa nhiều nhất là tháng Tám và tháng Chín,tháng Giêng và tháng Hai là những tháng khô nhất Độ ẩm trung bình là 84%, và tỷ
lệ bốc hơi là 15,2 mm một ngày trong mùa khô và 1,6 mm một ngày trong mùamưa Hướng gió chủ yếu trong mùa mưa là về phía Tây Nam, trong mùa khô là vềphía Đông Bắc Tốc độ gió trung bình 3,9 m/s và bão rất hiếm khi xảy ra, khônggây hại cho cây trồng như cà phê, cao su, hạt điều và hạt tiêu
Tài nguyên đất: Đắk Nông trải rộng trên 652.000 ha, cụ thể:
− Đất nông nghiệp là 574.000 ha, chiếm 88% của tỉnh, trong đó có các loại câycông nghiệp dài ngày chiếm nhiều nhất, với phần còn lại là lúa, ngô và các loạicây công nghiệp ngắn ngày Đáng chú ý là đất có cấu trúc hình kim là khá lớn;
− Tổng diện tích đất chuyên dùng là 18.000 ha (3% tổng diện tích của tỉnh);
− Diện tích rừng che phủ là 3.249 ha (tỷ lệ che phủ trên địa bàn tỉnh là 49%);
− Đất ở là 4.101 ha, chiếm 1% tổng số;
− Có 38.000 ha đất chưa sử dụng, chiếm 6%, trong đó có suối và núi đá không
có cây là 667 ha, đất bằng phẳng còn lại (rất hạn chế), đồi núi (36.000 ha), vàdiện tích mặt nước
Trang 16Tài nguyên nước: Nước mưa khá dồi dào, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, ảnh hưởng của khí hậu vùng cao và nằm ởphía Tây cuối dãy Trường Sơn, trong mùa khô, ít mưa và ánh nắng mặt trời thiêuđốt kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu nước và hạn hán Tác động đáng kể đến nôngnghiệp, công nghiệp và cuộc sống hàng ngày
Gia Lai có 17 đơn vị hành chính với dân số 1.300.000 người, bao gồm: Thànhphố Pleiku (trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và kinh doanh trên địa bàn tỉnh),thị trấn An Khê, thị xã Ayun Pa và 14 huyện: Chư Pah, Chư Prông, Chư Sê, ĐắkĐoa, Đăk Pơ, Đức Cơ, Ia Grai, Ia Pa, K'Bang, Kông Chro, Krông Pa, Mang Yang,Phú Thiện, Chư Puh
Địa hình: Địa hình có xu hướng trở nên thấp dần đi từ Bắc vào Nam Có ba
loại địa hình chính: miền núi, vùng cao nguyên và thung lũng Gia Lai nằm ở độ cao800m-900m trên mực nước biển Kon Ka Kinh có độ cao 1.700 m là ngọn núi caonhất của tỉnh và nằm ở huyện K'Bang Điểm thấp nhất là lưu vực sông Ba, khoảng100m trên mực nước biển
Khí hậu: Gia Lai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa - mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Lượng mưa trung bình là 2.350
mm tại phía Tây dãy Trường Sơn và 1.500 mm tại phía Đông của dãy Trường Sơn.Nhiệt độ trung bình là 22-25oC Khí hậu ở Gia Lai là phù hợp cho việc phát triểncây công nghiệp, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc
Tài nguyên đất: đất của tỉnh, theo phân loại của FAO và UNESCO, bao gồm
năm loại chính - nhóm phù sa đất, nhóm đất xám, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất đen,
và các nhóm đá đang nổi lên do đất bị xói mòn Trong số này, nhóm đất đỏ vàngchiếm diện tích lớn nhất khoảng 760,000 ha tương đương 49% Nhóm này bao gồmrất nhiều loại đất thực sự quan trọng, đặc biệt là đất đỏ trên đá bazan tập trung ở cáchuyện Pleiku và vùng cao nguyên Kon Hà Nừng Đất này là rất thích hợp cho cácloại cây công nghiệp dài hạn đòi hỏi sự màu mỡ cao như cà phê, chè, cao su vànhiều loại cây ăn quả
Tài nguyên nước: Tổng lượng nước mặt ở Gia Lai là 23 tỷ m3 phân phối trong
hệ thống chính của sông Ba, sông Sê San và một nhánh của sông Sêrêpôk Trữlượng nước lớn của ba con sông cùng với mạng lưới sông ngòi dày đặc, suối ngắn
Trang 17và dốc tọa điều kiện cho Gia Lai để phát triển ngành công nghiệp thủy điện (tổngcông suất 3,383 MW), trong đó có sông Sê San là một trong ba sông có tiềm năngthủy điện lớn nhất Việt Nam, chiếm 11% tổng tiềm năng thủy điện của cả nước (sausông Đà, 44% và sông Đồng Nai ở mức 16%).
Lâm nghiệp: Gia Lai có 1,591,000 ha rừng và 76 triệu m3 trữ lượng gỗ TỉnhGia Lai có 28% diện tích rừng Tây Nguyên và 38% trữ lượng gỗ Số lượng gỗ khaithác trung bình trong một năm trong rừng tự nhiên và rừng trồng là 160,000-180,000 m3 đáp ứng đủ nhu cầu về gỗ và chế biến gỗ ép MDF với quy mô lớn vớichất lượng cao Tỉnh Gia Lai còn có một vùng đất lớn cho trồng rừng và cây trồngcho ngành công nghiệp giấy và phát triển cây cao su
Gia Lai là một tỉnh có diện tích rừng rộng lớn cũng như đa dạng địa hình vàkhí hậu, nổi tiếng với số đa dạng về số lượng các loài sinh vật tại Việt Nam ViệnSinh thái tài nguyên Sinh học đã phát hiện ra rằng rừng của tỉnh là nơi có 375 loàichim thuộc 42 gia đình và 107 loài động vật thuộc 30 gia đình và 12 nhóm Có 94loài bò sát thuộc 16 gia đình và 3 nhóm, 48 loài lưỡng cư thuộc 6 gia đình và 2nhóm, 96 loài cá và hàng ngàn loài côn trùng và tương tự Có cácloài động vật quýhiếm đáng chú ý như tê giác, bò tót, gấu Tây Tạng, hổ, báo, chồn bay, sóc bay, sói
đỏ, đen vượn, dơi harlequin, vv; loài chim như Ciconia episcopus (len cổ cò), công,Lophura nycthemera (chim trĩ bạc), germaini polylectron và các loài bò sát như tắc
kè, thằn lằn sâu, và trăn
2.2.4 Tỉnh Kon Tum
Tỉnh Kon Tum giáp tỉnh Quảng Nam ở phía Bắc, tỉnh Gia Lai ở phía Nam,tỉnh Quảng Ngãi về phía Đông, Lào và Campuchia về phía Tây Diện tích của tỉnhKon Tum là khoảng 9,690.5 km2 Tỉnh Kon Tum bao gồm các thị trấn Kon Tum và
8 huyện: Đắk Glei, Đắk Hà, Đắk Tô, Kon Plong, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu
Mơ Rông với dân số 389,900 người
Địa hình: Kon Tum có nhiều loại địa hình bao gồm núi, cao nguyên và thung
lũng Nhìn chung, địa hình hơi dốc từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây
Tài nguyên nước: mạng lưới thủy văn ở Kon Tum có nguồn gốc từ thung lũng
sông Sê-san, trong đó có 3 con sông lớn: DakBla, KrongPoko và Sa Thầy Mạnglưới các dòng chảy và suối dầy đặc nhưng phân bố rộng khắp Tổng lưu lượng nướchàng năm là 10-11 tỷ m3 Kon Tum có tiềm năng lớn trong thủy điện, thủy lợi
Tài nguyên đất: Kon Tum có diện tích 961,450 ha bao gồm 4 loại đất:
− Đất xám: 93,44% tổng diện tích
− Đất đỏ: 3,36% tổng diện tích
− Đất phù sa: 0,88% tổng diện tích
Trang 18− Mùn alit: 0,71% tổng diện tích.
Đất được phân bố không đồng đều, nghèo dinh dưỡng, ít chua và kiềm Chỉ cóđất xám bạc màu và đất phù sa có tiềm năng trong phát triển nông nghiệp
Tài nguyên khoáng sản: Có 214 quặng và mỏ khoáng sản và 40 loại khoáng
sản ở Kon Tum Một số khoáng chất có tiềm năng và tầm quan trọng để phát triểnkinh tế-xã hội Một số có trữ lượng lớn như đá vôi, chất diệt khuẩn, đôlômit, felpat,đất sét, đất, sỏi…
Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học: 629,942 ha của tỉnh là đất rừng (chiếm
khoảng 64% tổng diện tích đất), bao gồm rừng tự nhiên 597,328 ha, trong đó 93,226
ha là rừng đặc dụng, bao gồm các quốc gia Vườn ChưMomRay (50,734 ha), rừngđặc dụng Đăk Uy (700 ha), rừng bảo tồn Ngọc Linh (41,420 ha), và rừng trồng(372,4 ha) Tổng trữ lượng gỗ là hơn 60 triệu m3 và khoảng 950 triệu cây tre
Hệ sinh thái rừng Kon Tum là đa dạng Có một số loại rừng phổ biến như rừngcây lá kim khép kín, rừng mưa nhiệt đới cây thường xanh lá rộng hỗn hợp kín, rừng
ẩm nhiệt đới bán rụng lá, rừng kín mưa nhiệt đới cây thường xanh, và rừng thưathớt cây gỗ dầu (Dipterocarpaceae)
Theo khảo sát ban đầu, Kon Tum có 1,610 loài thực vật tạo thành từ 734 chi
và 175 gia đình Nhiều người trong số đó được ghi trong Danh sách Đỏ như sâmNgọc Linh, Coscinium usitatum, Pơmu, Aquilaria crassna Pierre…
Rừng đã rất hư hỏng nặng bởi nhiều loại chất độc hóa học trong chiến tranh
mà một số phần của rừng là không thể phục hồi và thậm chí để trồng lại Hạn ngạchkhai thác gỗ đặt 1976-1988 là cao hơn nhiều so với công suất hàng năm trồng rừng
và phát triển trong khi trồng được thực hiện trong phạm vi nhỏ Hơn nữa, tình trạngphá rừng để canh tác và gỗ trái phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ, khu bảo tồnthiên nhiên, kết quả giảm nhanh chóng trong khu vực rừng và chất lượng rừng.Tuy nhiên, trồng rừng ở Kon Tum có tín hiệu tốt từ năm 1992, do đầu tư trongnội địa hóa rừng, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng, thực hiện "đóng cửa" chínhsách, giảm hạn ngạch hàng năm khai thác gỗ (từ 70.000 m3 vào năm 1992 để25.000-30.000 m3 Nhiều lâm trường trở thành trung tâm trồng với các hoạt độngchính của họ về phục hồi rừng
Động vật: động vật của tỉnh rất đa dạng và phong phú với một số loài quý
hiếm và có giá trị như Bos gaurus, Bos sauveli, Panthera tigris, Bubalus bubalis,Trachypithecus, hươu, nai, vượn, khỉ, hồng hoàng…
2.2.5 Tỉnh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi là một tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam, giáp ranh vớitỉnh Bình Định về phía Nam, tỉnh Quảng Nam ở phía Bắc, tỉnh Kon Tum ở phía
Trang 19Tây và biển Đông về phía Đông Diện tích tỉnh Quảng Ngãi khoảng 5,152.7 km2 vớidân số 1,288,900 người.
Tỉnh được chia thành 1 thành phố (thành phố Quảng Ngãi) và 13 huyện: BìnhSơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Trà Bồng, Tây Trà, SơnTrà, Sơn Tây, Minh Long, Ba để, Lý Sơn
Quảng Ngãi đóng một vai trò quan trọng chiến lược trong kinh tế miền trungViệt Nam và hành lang kinh tế Đông - Tây giáp biên giới với Lào, Myanmar và vớilợi thế hệ thống đường bộ và đường thủy trung tâm Việt Nam, trong đó có đườngsắt xuyên Việt chạy qua tỉnh, đường quốc lộ 24 B liên kết các tỉnh Tây Nguyên,cảng biển nước sâu Dung Quất nằm ở phía Đông Bắc, Sân bay Quốc tế tỉnh cách 35
km về phía Bắc củatỉnh Ngoài ra, trong năm 2004 quy hoạch các dự án cụ thể làđường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, các tuyến đường liên tỉnh Trà Bồng - Trà
My - Tacpo - Dacto, liên kết với tuyến đường Hồ Chí Minh, đang c tạo điều kiệncho các định hướng phát triển mới cho du lịch và công nghiệp tỉnh
Nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của miền Trung Việt Nam, ngay trênQuốc lộ 1A và tuyến đường sắt xuyên Việt, kết nối với Tây Nguyên bằng đường24A, có biển bờ biển 130km với hai cảng biển lớn của Dũng Quất và Sa Kỳ - đãchứng minh mình đặt thuận lợi cho thông tin liên lạc và phát triển
Địa hình: Địa hình gồm núi (chiếm 63% tổng diện tích tự nhiên), trung du và
đồng bằng (chiếm 37%)
Tài nguyên thiên nhiên: Toàn tỉnh có 513,520 ha đất tự nhiên, trong đó có
99,055 ha đất nông nghiệp, 144,164 ha đất lâm nghiệp, 20,979 ha diện tích chuyênmôn, 242,910 ha chưa sử dụng, sông, suối và núi đá Toàn tỉnh có hơn 130 kmđường ven biển với diện tích ngư trường rộng lớn 1,100 km2 có thể khai thác cóhiệu quả (chủ yếu là cá mặt với trữ lượng 68,000 tấn các loại) Đây là ngành côngnghiệp mũi nhọn của tỉnh Quảng Ngãi được thiên nhiên ưu đãi với nguồn tàinguyên khoáng sản như mỏ than chì trong Sơn Tịnh, khai thác bauxite tại Bình Sơn,
mỏ than bùn ở Bình Sơn…
Nông nghiệp: Đã được quy hoạch thay đổi về chất lượng, số lượng và hiệu
quả, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; phát minh ra giống mới, làm thay đổi
cơ cấu của ngành để tăng tỷ lệ sinh sản
Lâm nghiệp: Tăng rừng phòng hộ và tập trung, thực hiện trồng rừng, nâng độ
che phủ rừng theo hướng dẫn của Trung ương
Thủy sản: Đã được quy hoạch để thay đổi cấu trúc của ngành để tăng tỷ lệ
nuôi trồng thủy sản và chế biến, đầu tư vào xây dựng cảng cá, làng chài và các dịch
vụ hỗ trợ nghề cá
Trang 202.2.6 Tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Quảng Nam giáp với Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế ở phía Bắc, giáp QuảngNgãi và Kon Tum về phía Nam, giáp Lào về phía Tây và phía Đông là biển Đông.Tỉnh Quảng Nam có diện tích 10,438.3 km2 với dân số khoảng 1,484,300 người.Đơn vị hành chính: Tỉnh được chia thành 2 thành phố Tam Kỳ và Hội An và
15 huyện bao gồm: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Hiệp Đức,Tiên Phước, South Trà My and North Trà My, Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên,Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh
Địa hình: Địa hình bao gồm núi và đồng bằng Có nhiều núi (bao gồm núi
cao) và đồi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh Ngoài ra, đồng bằng ven biển chiếm gần25%, chủ yếu ở phía Đông dọc theo đường cao tốc quốc gia
Tài nguyên thiên nhiên: Toàn tỉnh có tổng diện tích tự nhiên 1,040,514 ha,
trong đó có 388,958 ha đất chưa sử dụng (chiếm 37,38%) Tỉnh có 125 km bờ biểnvới ngư trường lớn khoảng 40,000 km2 Sản lượng thủy sản hàng năm của tỉnh là90,000 tấn Bên cạnh đó, tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, trong đó lớn nhất là than
đá, vàng, titan, chì, thiếc, cao lanh, đá vôi, đá granit, nước khoáng… Tỉnh cũng cóphần lớn diện tích đất lâm nghiệp (512,800 ha) với sản lượng khai thác hàng nămcủa 60,000-80,000 m2
Hệ thống giao thông khá thuận tiện với 4 phương tiện chính là đường bộ,đường thủy, đường sắt và đường hàng không Đường bộ: Toàn tỉnh hiện có hơn 400
km đường quốc lộ (1A, 14B, 14D, 14E và tuyến đường Hồ Chí Minh), đặc biệt làquốc lộ 14B, 14D, 14E là những tuyến quan trọng nối liền tỉnh với Lào thông quacửa khẩu Đắc Oc (huyện Nam Giang) Đường hàng không: Hiện nay, sân bay ChuLai được sử dụng cho chuyến bay nội địa chỉ và trong tương lai, nó sẽ được cảithiện để có các chuyến bay quốc tế ở khu vực Bắc Á và Thái Bình Dương Đườngsắt: toàn tỉnh có 95 km của tuyến đường sắt Bắc Nam với các ga Trà Kiệu, PhúCang, Tam Kỳ, Diêm Phổ, Núi Thành Đường biển: cảng sâu nước Kỳ Hà của tỉnhnằm trong khu kinh tế mở Chu Lai và gần Khu kinh tế Dung Quất (tỉnh QuảngNgãi) Từ đây hàng hóa sẽ được vận chuyển đến bất kỳ nước nào trên thế giới và lànơi quá cảnh thuận tiện cho tàu hàng quốc tế
Nông nghiệp: được quy hoạch để thay đổi sản xuất hàng hóa để đảm bảo an
toàn thực phẩm, tăng tỷ trọng chăn nuôi đến 50-55% tổng giá trị sản phẩm nôngnghiệp Lâm nghiệp: phát triển mới 22,000 cây hàng năm, phát triển cây côngnghiệp như quế, cao su, chè, cây ca cao, gỗ, lúa gốc địa phương Thủy sản: pháttriển các tàu có công suất lớn hơn 90 CV (hơn 500 tàu cá xa bờ)
Ngành công nghiệp: Theo kế hoạch, tập trung vào các ngành công nghiệp then
chốt như chế biến nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, khai thác chế biến khoángsản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt - may - da giày, cơ khí, điện tử, lắp ráp, thủcông mỹ nghệ truyền thống
Trang 21CHƯƠNG 3 KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ HÀNH CHÍNH, PHÁP LÝ
3.1 Các quy định và luật pháp quốc gia
Các quy định và luật pháp quốc gia dưới đây sẽ được áp dụng, một cách thíchhợp, đối với các hạng mục của CHPov:
− Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
− Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11
− Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12
− Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10
− Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ban hành ngày 18/1./2009 về sửa đổi
và bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10
− Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
− Luật Lao động năm 2002
− Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/1/2013
− Luật Khiếu nại năm 2011
− Nghị định 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một sốđiều của Luật Bảo vệ Môi trường
− Nghị định 21/2008/NĐ-CP về điều chỉnh và bổ sung một số điều của Nghịđịnh 80/2006/NĐ-CP
− Nghị định 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/4/2011 về đánh giá chiến lượcmôi trường, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
− Nghị định 23/2006/NĐ-CP ban hành ngày 03/3/2006 về việc thực hiện một sốđiều của Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11
− Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 08/9/206 của Bộ TNMT về quyđịnh chi tiết Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược
− Nghị định 179/1999/NĐ-CP ban hành ngày 30/9/1999 của Chính phủ về thựchiện Luật Tài nguyên nước
− Và các quy định về môi trường hiện hành khác
Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)
− QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépkim loại nặng trong đất
− QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
Trang 22− QCVN 07:2009/BTNMT – Q.chuẩn K.thuật quốc gia về giới hạn chất thảinguy hại
− QCVN 08:2008/BTNMT – Q.chuẩn K.thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
− QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
− QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt
− QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
3.2 Chính sách an toàn của Ngân hàng
Đánh giá môi trường (OP/BP 4.01): Do quá trình thực hiện bao gồm các tiểu
dự án phục hồi và xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ, nên nó có thểgây ra các tác động môi trường và xã hội tiêu cực Trong phần lớn các trường hợpcác tác động môi trường và xã hội của các tiểu dự án này được cho là nhỏ, tạm thời,trong phạm vi công trình, có thể ngăn ngừa và bị giới hạn trong giai đoạn xây dựng.Chúng bao gồm các tác động liên quan đến xây điển hình như phát thải tiếng ồn, khíthải phương tiện và bụi trong quá trình thi công, mất thảm thực vật quy mô nhỏ,quản lý rác thải xây dựng, tiếng ồn cao tạm thời và không liên tục Các tác động tiêucực tiềm năng sẽ dễ dàng được giảm thiểu thông qua sự kết hợp danh sách tiêu cựccủa các loại hay vị trí không phù hợp của các tiểu dự án, và các Quy tắc môi trườngthực tiễn tiểu dự án cụ thể (ECOP) Ngay cả trong trường hợp mà các tác động môitrường tiềm năng không thể xác định được bằng ECOP, một kế hoạch quản lý môitrường ngắn (EMP) sẽ được sử dụng Do đó, Ngân hàng yêu cầu đánh giá môitrường (EA) của dự án được triển khai để đảm bảo sự bền vững và hợp lý về môitrường và xã hội của dự án đầu tư cũng như tích hợp sự hỗ trợ của các khía cạnh
môi trường và xã hội của dự án vào quá trình ra quyết định Do tính chất theo nhu
cầu của dự án, loại và vị trí của hầu hết các khoản đầu tư tiểu dự án chưa được làm
rõ Do đó, đánh giá môi trường đối với CHPov bao gồm việc chuẩn bị tài liệukhung quản lý môi trường và xã hội này, trong đó gồm ECOPs cho nhiều loại hạngmục cơ sở hạ tầng và sinh kế khác nhau
Người bản địa OP/BP 4.10: Vì CHPov sẽ triển khai tại các khu vực địa lý và
bao gồm các hoạt động ảnh hưởng tới các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau, chínhsách này được kích hoạt để thiết kế và thực hiện dự án theo đó thúc đẩy tôn trọng đầy
đủ nhân phẩm của người bản địa, quyền con người, và tính độc đáo của văn hóa và đểhọ: (a) nhận ra lợi ích kinh tế xã hội phù hợp với văn hóa; và (b) không chịu đựng cáctác động bất lợi trong tiến trình phát triển Ngân hàng yêu cầu dự án có các biện pháp
để (a) tránh các tác động bất lợi tiềm năng đối với các cộng đồng người bản địa; hay(b) khi việc phòng tránh là không khả thi, giảm thiểu tối đa, làm dịu nhẹ, hay đền bùcho các ảnh hưởng đó Theo như mục tiêu của dự án, các khu vực nơi mà đối tượng
Trang 23hưởng lợi chiếm đa số (trên 72%) là các nhóm dân tộc thiểu số và dự án đã đượcđược thiết kế cụ thể để nhận dạng và xác định các mối quan tâm phát triển của họ, dự
án được xem như đáp ứng yêu cầu của OP 4.10 về người bản địa
Tái định cư (OP/BP4.12): Do dự án có thể yêu cầu thu hồi đất và tái định cư
mà có thể gây ra mất sinh kế đối với các hộ gia đình, các nhóm hay các cộng đồng
bị ảnh hưởng trừ khi có các biện pháp phù hợp được lên kế hoạch chu đáo và đượctriển khai thực hiện, Ngân hàng yêu cầu Chính phủ thực hiện chính sách với cácmục tiêu về (a) tái định cư nên được tránh nếu có thể, hoặc giảm thiểu, khai phá tất
cả các thiết kế khả thi dự án thay thế, (b) nơi mà không tránh được tái định cư, cáchoạt động tái định cư nên được hình thành và triển khai như các chương trình pháttriển bền vững, cung cấp các nguồn lực đầu tư đủ để cho phép các người di cư do
dự án chia sẻ lợi ích trong dự án Người phải di dời nên được tham khảo ý kiến có ýnghĩa và nên có cơ hội tham gia trong việc lập kế hoạch và thực hiện chương trìnhtái định cư, và (c) nên hỗ trợ người phải di dời trong nỗ lực của họ nhằm cải thiệnsinh kế và mức sống hay ít nhất cũng khôi phục lại chúng, trong thực tế, đến mứctrước khi di dời hay ở mức hiện hành trước khi bắt đầu thực hiện dự án, bất cứ cáinào cao hơn Theo dự án này, các vấn đề tái định cư được quy định trong khungchính sách tái định cư và/hoặc kế hoạch tái định cư hàng năm
Quản lý dịch hại (OP 4.09): Từ các mô hình sinh kế nông nghiệp đề xuất
trong phần 2 có thể bao gồm hoặc dẫn đến việc mua thuốc trừ sâu, chính sách nàyđược kích hoạt để giảm thiểu và quản lý rủi ro môi trường và sức khỏe liên quanđến sử dụng thuốc trừ sâu và thúc đẩy và hỗ trợ quản lý dịch hại an toàn, hiệu quả
và thân thiện môi trường Một tập hợp các hướng dẫn về sử dụng bền vững thuốctrừ sâu và phân bón đã được bao gồm trong ECOP
Rừng (OP/BP 4.36): Chính sách này được kích hoạt cho rằng xấp xỉ 50% khu
vực dự án là rừng hay đất rừng và phân tích sinh kế nông thôn trong khu vực dự ánchỉ ra rằng quyền truy cập vào tài nguyên rừng (bao gồm cả lâm sản ngoài gỗ) làchiến lược quan trọng đối với các hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo Các hoạt độngsinh kế tiềm năng (theo hợp phần 2) sẽ yêu cầu xem xét chính sách này bao gồmcác loại cây trồng (keo, bời lời hoặc cacao) hay các hoạt động nông nghiệp khácđược thực hiện trên đất rừng sản xuất Đối với các mục tiêu này, dự án sẽ yêu cầucác nhóm cộng đồng (LEGs) chuẩn bị kế hoạch quản lý rừng cộng đồng (CFMP)được xem xét bởi chính quyền địa phương (các dịch vụ khuyến lâm) cấp huyệnnhằm đảm bảo các hoạt động đề xuất tuân thủ các luật pháp quốc gia phù hợp về sửdụng các khu đất này CFMP nhằm hỗ trợ cộng đồng để (a) quản lý bền vững rừng
và đất rừng, (b) ổn định rừng và bảo vệ nguồn nước, và (c) cải thiện sinh kế bằngcách bảo đảm sự cung cấp ổn định các sản phẩm rừng Hướng dẫn cho CFMP đượcbao gồm trong PIM và ESMF này
Chính sách của Ngân hàng về truy cập thông tin: Ngân hàng yêu cầu trong
quá trình đánh giá môi trường Chính phủ tiến hành tham vấn có ý nghĩa với các bên
Trang 24liên quan như các nhóm dự án bị ảnh hưởng và các tổ chức phi chính phủ địaphương về khía cạnh môi trường và xã hội của dự án, và đưa quan điểm của họ vàotrong thiết kế của dự án Tất cả các công cụ bảo vệ dự thảo được công bố tại địaphương tại một nơi có thể truy cập và trong một hình thức và ngôn ngữ dễ hiểu đốivới các bên liên quan chính, và bằng tiếng Anh tại Infoshop trước khi bắt đầu đoàncông tác thẩm định.
Trang 25CHƯƠNG 4 SÀNG LỌC VÀ XÁC ĐỊNH PHẠM VI CÁC TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIỀM NĂNG
4.1 Khái quát chung
CHPov được cho là có cả các tác động tích cực lẫn tiêu cực, nhưng về tổngthể, dự án được nhìn nhận là tích cực với sự lưu tâm về các tác động môi trường và
xã hội Dự án giúp cung cấp các hạ tầng cơ sở nông thôn cần thiết để thích nghi vớibiến đổi khí hậu cũng như kiến tao sinh kế bền vững cho các nông dân, đặc biệt làngười DTTS trong bôi cảnh điều kiện thời tiết không thuận lợi Dự án cũng giúp tại
ra sự kết nối vững chắc giữa nông dân và thị trường Nơi các tác động được xem làtiêu cực, chúng được cho là thứ yếu vì quy mô tổng thể dự án và phạm vi các đầu tưnhỏ và tính chất phân tán của chúng Thêm vào đó, phần lớn các động có thể làtạm thời, trong phạm vi cụ thể, có thể ngăn ngừa, và được giới hạn trong giai đoạnxây dựng Các loại hình tác động này sẽ được xác định thông qua việc áp dụng cảquy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) và một danh sách cụ thể các vị trí và kiểu dự
án không đủ điều kiện (một “danh sách tiêu cực”), như giới hạn chiều cao các đậptưới tiêu (không quá 5 mét) và tránh bất cứ hạng mục cơ sở hạ tầng nào trong khubảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, rừng bảo vệ và rừng đặc dụng… Mặt khác, cácbiện pháp giảm thiểu sẽ được thiết kế và áp dụng cho dự án đề xuất để xác định cáctác động môi trường và xã hội bất lợi tuân theo các quy định của Chính phủ Việtnam và các yêu cầu chính sách của Ngân hàng Thế giới
Các tác động môi trường tiềm năng của dự án được đề xuất đã được phân tíchtrên cơ sở kiểm tra hiện trường dự án, phỏng vấn dân làng địa phương, thảo luậnvới nhân viên nhà nước cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã và thôn bản, và rà soát tài liệu
và bản đồ
Dự án nhấn mạnh việc lập kế hoạch có sự tham gia từ dưới lên như một cơ sởcho việc thực nó EA được dựa trên việc rà soát các dự án điển hình được theo dõitrong nhiều khu vực dự án khác được giới thiệu rộng rãi cho các đầu tư trong tươnglai EA vì thế có thể áp dụng vào các đầu tư này trong khi các biện pháp giám sát vàgiảm thiểu cụ thể có thể được sử dụng như các chỉ dẫn cho những điều chỉnh theotình hình địa phương Các thủ tục đối với sự sàng lọc, phạm vi, đánh giá và giám sátmôi trường tiểu dự án cũng được bao gồm trong thiết kế dự án
Nơi mà các tác động bất lợi được thấy trước, các biện pháp giám sát và giảmthiểu được cho là đầy đủ để giảm thiểu hay loại trừ chúng Quá trình thực hiệnchúng tạo ra một cơ hội rủi ro thấp đối với các vấn đề môi trường tổng hợp trongquá trình phát triển và để xây dựng năng lực cho việc đánh giá, quản lý và giám sátmôi trường tại tất cả các cấp
Trang 264.2 Các tác động tiềm năng liên quan đến các loại hình tiểu dự án
Xây dựng và phục hồi cầu/đường nông thôn
Qua giám sát một số các đường nông thông được xác xác định có thể là cáctiểu dự án cho tấy có nhiều vấn đề tồn tại, cụ thể là thiếu đường thoát nước ngang,sạt lở và trượt đất trên các mái dốc cao phía trên đường và các bãi đổ thải rác thảiyếu kém từ hoạt động xây dựng Ngoài ra, các tuyến đường ở trong điều kiện yếukém với các vết lún sâu trên bề mặt, thiếu rãnh thoát nước phù hợp, không có biểnbáo chỉ dẫn vị trí nguy hiểm và các cây cầu bị hư hỏng gây ra nguy hiểm cho việc điqua trên một tấm ván gỗ Dự án CHPov sẽ tiếp tục hỗ trợ việc phục hồi một cáchthích hợp các câu cầu và tuyến đường này bao gồm sự cung cấp đầy đủ đường thoátnước ngang, lu lèn đất, rãnh thoát nước, bề mặt, biển báo, nền đường và cầu mới,kiểm soát xói mòn Các tuyến đường sẽ được xây dựng tại các vị trí đã có đườnghiện hữu, do đó không có các khu vực nghĩa trang/lịch sử/văn hóa hay môi trường
tự nhiên bị tác động Tuy nhiên, các hoạt động này có thể gây ra các tác động xã hộinhỏ do việc thu hồi đất và mất mát tài sản và nhà ở và các tác động môi trường khácnhư tiếng ồn, ô nhiễm bụi, rác thải, nguy cơ tai nạn, vấn đề về giao thông… Mộttrọng tâm của dự án là tổ chức và đào tạo cho các dân làng địa phương đối với việcbảo dưỡng đều đặn các tuyến đường đã hoàn thành Điều này sẽ giúp các con đường
ở trong điều kiện tốt trong thời gian lâu dài và bao gồm sự giáo dục các mối nguyhiểm cho khách bộ hành về giao thông tốc độ cao
Đầu tư này do đó sẽ dẫn đến một tác động tích cực rộng rãi đối với môi trườngcho các con đường được sửa chữa hay nâng cấp Hoạt động của các cơ sở hạ tầng sẽgiúp người dân địa phương với việc giảm khó khăn giao thông và kết nối thị trườngtốt hơn Tác động tiêu cực liên quan đến hoạt động là không đáng kể
Chi tiết tác động môi trường và xã hội tiêu cực tiềm năng và các biện phápgiảm thiểu tác động có liên quan liên quan đến hoạt động phục hồi giao thông nôngthôn và xây dựng được thể hiện trong ECOPs đính kèm trong Phụ lục 2
Cung cấp nước nông thôn
Dự án có thể xây dựng một số điểm cung cấp nước sạch trong các thôn dự ánbao gồm hệ thống cấp nước tập trung từ các nguồn suối Những điểm cấp nước sẽ làmột cải tiến đáng kể so với các nguồn nước hiện có của người dân và như vậy sẽ cótác động tích cực đến sức khỏe Các điểm cung cấp nước sẽ được xây dựng sử dụngthực tiễn tốt nhất bao gồm việc lựa chọn địa điểm thích hợp không có khe hở chưađược che phủ và hệ thống thoát nước và đổ thải phù hợp Một mối quan tâm về hệthống vệ sinh môi trường và sự vệ sinh là thực hành hành vi để đảm bảo rằng nhữnglợi ích của nước sạch trong việc cải thiện sức khỏe là đạt được Thậm chí một điểmcấp nước thích hợp sẽ có tác động hạn chế nếu có yếu kém trong viêc sử dụng và xử
lý nước Do đó, hoạt động tiểu dự án này sẽ bao gồm một sự nhấn mạnh về giáo dục
Trang 27sử dụng nước để giải quyết những nguyên nhân gốc rễ của thực tiễn vệ sinh kém.Hoạt động xây dựng có thể gây ra một số tác động do bụi, chất thải, và tiếng ồn.Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô rất nhỏ của kiểu chương trình này, những tác độngnày là rất nhỏ Hoạt động của chương trình này có thể liên quan đến rủi ro đối vớisức khỏe con người nếu nước bị ô nhiễm.
Một vấn đề khác là khả năng nguồn nước có thể bị ô nhiễm bởi vi khuẩn, virusvà/hoặc các chất khác vì nguồn nước từ suối tự nhiên Vì vậy, một chương trình thửnghiệm ban đầu và giám sát liên tục chất lượng nước là cần thiết để đảm bảo rằngnguồn nước đang cung cấp các tác động tích cực như dự định Hệ thống cấp nướctập trung không phải là một môi trường sống cho muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết.Điều quan trọng là chúng được che phủ để ngăn cản trở thành khu vực sinh sản chomuỗi sốt xuất huyết Do đó với thiết kế thích hợp, thấy rằng dự án sẽ không dẫn đến
sự gia tăng tỷ lệ mắc sốt xuất huyết và điều này không phải là một tác động đáng
kể Thông tin chi tiết về giảm nhẹ tác động môi trường và xã hội tiêu cực kết hợpvới xây dựng hệ thống cấp nước này được thể hiện trong ECOP đính kèm trong Phụlục 2
Xây dựng và phục hồi hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ
Nâng cấp và xây dựng hệ thống thủy lợi quy mô nhỏ sẽ bao gồm chủ yếu việcxây dựng các đập nước nhỏ vĩnh cửu trên các dòng suối nhỏ và cải thiện hệ thống kênhmương tưới tiêu cho hoạt động cung cấp nước Các hoạt động xây dựng có thể gây racác tác động môi trường và xã hội nhỏ do bụi, tiếng ồn, rác thải và dừng cấp nước.Việc sử dụng đất nông nghiệp hiện có thâm canh hơn sẽ làm tăng thu nhậpngười dân địa phương, tăng cường hoạt động nông nghiệp trong các vùng đất thấp vàcung cấp cho họ nhiều thực phẩm hơn Kết quả là họ sẽ có ít thời gian và lý do để đisăn bắn hay mở rộng sản xuất nông nghiệp vùng cao, hoạt động mà sẽ làm suy thoáicác lưu vực Thêm vào đó, sự phụ thuộc tăng lên trên vùng đất nông nghiệp thấp sẽtạo ra một sự khuyến khích cho việc duy trì các lưu vực thượng nguồn trong tìnhtrạng tốt dưới sự quản lý của địa phương Tác động chủ yếu của đầu tư thủy lợi là lợiích tích cực của sản xuất lương thực gia tăng và thu nhập hộ gia đình cao hơn Nó sẽ
có nhiều lợi ích như cải thiện giáo dục cho trẻ em do được nuôi dưỡng tốt hơn Giađình sẽ có thể mua các loại thuốc cần thiết phòng ngừa bệnh, chữa bệnh và dành chođầu tư dài hạn mà họ nếu không sẽ không thể thực hiện vì cuộc sống hàng ngày ECOPs được giới thiệu trong Phụ lục 2 cung cấp chi tiết hơn các tác động môitrường và xã hội tiềm năng, và các biện pháp giảm thiểu liên quan bao gồm các biệnpháp an toàn chung để đảm bảo chất lượng và an toàn trong thiết kế và xây dựng,trong mối quan hệ với việc xây dựng và phục hồi hệ thống thủy lợi
Các công trình quy mô nhỏ (ví dụ: chợ, trường học, văn phòng, và các công trình
vệ sinh)
Trang 28Hoạt động xây dựng các công trình nhỏ như chợ nông thôn, nhà đa mục đích,
hệ thống vệ sinh và thu gom rác thải… có thể gây ra các tác động ô nhiễm như bụi,rác thải, dầu máy và các cặn bã khác từ thiết bị, tai nạn lao động và lao động thời vụcho các hạng mục xây dựng, hố mượn do đào đất được đổ nước thải và qua đó trởthành nguồn truyền bệnh, đổ thải đất đào không phù hợp Các tác động tiềm tàngnày có thể tránh được qua việc tuân thủ kế thực tiễn tốt nhất trong hoạt động xâydựng được trình bày trong ECOPs đính kèm
Sinh kế nông/lâm quy mô nhỏ
Đưa vào mô hình sinh kế nông lân có thể dẫn đến sự đưa vào các giống câymới hay ngoại lai và các loài động vật, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổitrong quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng hay trồng rừng, xói mòn và suy thoái đất, và
sử dụng không thích hợp phân bón và thuốc trừ sâu hóa học Đất , nước và khôngkhí có thể bị ô nhiễm và các vấn đề sức khỏe tăng lên Tuy nhiên, những tác độngnày có thể được quản lý một các đầy đủ thông bằng một ECOP phù hợp Ngoài ra,danh mục tiêu cực được sử dụng để đảm bảo rằng sẽ không có các tác động môitrường đáng kể nào liên quan đến việc thực hiện các loại hình khác nhau của cáctiểu dự án sinh kế
Do thực tế có khoảng 50% diện tích dự án là rừng hay đất rừng, phân tích sinh
kế nông thôn trong khu vực dự án chỉ ra rằng quyền truy cập tài nguyên rừng (baogồm cả lâm sản ngoài gỗ) là một chiến lược quan trọng đối với các hộ DTTS nghèo.Các hoạt động sinh kế tiềm nang (theo hợp phần 2) sẽ yêu cầu sự xem xét chínhsách này bao gồm các loại cây trồng (keo, bời lời hay cacao) hay các hoạt động nônnghiệp khác được triển khaitreen đất rừng sản xuất Đối với mục đích này, dự án sẽyêu cầu các nhóm cộng đồng (LEGs) chuẩn bị một kế hoạch quản lý rừng cộngđồng (CFMP) mà sẽ được rà soát vởi chính quyền địa phương (các dịch vụ khuyếnlâm) ở cấp huyện và được phê duyệt bởi UBND huyện nhằm đảm bảo rằng các hoạtđộng được đề xuất tuân thủ phù hợp với luật pháp nhà nước về sử dựng các vùngđất này CFMP nhằm mục tiêu hỗ trợ cộng đồng (a) quản lý rừng và đất rừng bềnvững, (b) ổn định rừng và bảo vệ nguồn nước, và (c) cải thiện vững đều đặn sinh kếbằng cách đảm bảo một nguồn cung cấp ổn định các sản phẩm rừng Hướng dẫncho CFMP được bao gồm trong PIM
Trang 29CHƯƠNG 5 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI TIÊU CỰC TIỀM NĂNG
Để đảm bảo các tác động tiêu cực tiềm năng của dự án được nhận diện vàgiảm thiểu phù hợp trong quá trình thực hiện dự án và để tuân thủ các chính sáchbảo vệ được đề cập bên trên, trong suốt quá trình chuẩn bị dự án một khung quản lýmôi trường và xã hội (ESMF) đã được chuẩn bị với sự tham vấn chặt chẽ với các cơquan chính phủ liên quan và với Ngân hàng Thế giới
ESMF được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về EA của Ngân hàng để kiểmtra các vấn đề và các tác động môi trường và xã hội khi một dự án bao gồm mộtchuỗi các hành động hay các tiểu dự án mà chưa được nhận diện và do đó các tácđộng không thể được xác định ESMF đưa ra các nguyên tắc, quy tắc, hướng dẫn vàthủ tục để đánh giá các tác động môi trường và xã hội khi các tiểu dự án được xácđịnh Nó bao gồm các biện pháp và các kế hoạch giảm thiểu, làm dịu nhẹ và/hay bùđắp các tác động tiêu cực và tăng cường các tác động tích cực, cung cấp cho sự ướclượng và dự thảo ngân sách các chi phí cho các biện pháp đó, và thông tin một cơquan hay các cơ quan chịu trách nhiệm xác định các tác động của dự án
ESMF cũng cung cấp các hướng dẫn cho việc chuẩn bị một kế hoạch quản lýmôi trường (EMP) cho các tiểu dự án đầu tư được thuộc dự án, gồm các yêu cầumôi trường được gắn vào hợp động xây dựng (gọi là quy tắc môi trường thực tiễn(ECOP)), một hướng dẫn để chuẩn bị một cam kết bảo vệ môi trường (EPC) ESMFcũng tuân thủ các quy định liên quan của Chính phủ Việt Nam về EIA (Nghị định29/2011/NĐ-CP) ESMF như đã nhắc đến trước đó sẽ được áp dụng cho toàn bộ cáctiểu dự án được triển khai thực hiện trong dự án
5.1 Sàng lọc để loại trừ
Để đảm bảo dự án sẽ không gây ra bất cứ tác động môi trường và xã hội đáng
kể nào, PPMU được yêu cầu tiến hành sàng lọc cẩn thận để loại trừ bất cứ tiểu dự
án nào liên quan đến các tác động môi trường đáng chú ý và để đảm bảo rằng cácbiện pháp giảm thiểu và các tài liệu bảo vệ thích hợp đang được chuẩn bị Danhsách các kiểu tiểu dự án tiêu cực được đính kèm trong Phụ lục 4
5.2 Các công cụ bảo vệ môi trường
Sau khi sàng lọc, bất cứ tiểu dự án đủ điều kiện nào cũng phải chuẩn bị mộtbiện pháp bảo vệ môi trường thích hợp theo các yêu cầu chính sách của Ngân hàngThế giới và luật pháp quốc gia Đối với CHPov, có hai công cụ bảo vệ môi trườngđược yêu cầu Về phía Ngân hàng, hai công cụ bảo vệ môi trường được yêu cầutuân theo OP/BP 4.01, bao gồm:
Trang 30− Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) để xác định các tác động môi trường và
xã hội liên quan đến việc thực hiện các tiểu dự án cơ sở hạ tầng nhóm B EMPchi tiết (i) các biện pháp thể chế, giám sát và giảm thiểu được tiến hành trongsuốt quá trình thực hiện và vận hành tiểu dự án để loại ra hay bù đắp các tácđộng môi trường và xã hội tiêu cực hay để giảm thiểu chúng tới mức có thểchấp nhận được; (ii) các biện pháp để tăng cường các tác động môi trường và
xã hội tích cực; và (iii) các hành động cần thiết để thực hiện các biện pháp đó.Nội dung và biểu mẫu của EMP được đính kèm trong Phụ lục; và
− Quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) nhằm xác định các tác động liên quan
đến xây dựng những tác động mà chủ yếu là tạm thời và tương tự tại các vị tríkhác nhau Chúng nên được bao gồm trong các tài liệu đấu thầu đối với cácnhà thầu xây dựng Một ECOP bao gồm các hướng dẫn về các thực tiễn tốttrong hoạt động quản lý xây dựng, điều kiện môi trường tiêu chuẩn cho mộthành vi dựa trên các quy định/tiêu chuẩn/quy chuẩn quốc gia liên quan, và cáctiêu chuẩn xác định khi nào và phạm vi nào một quy tắc được áp dụng cho mộthành vi, và các chú thích tư vấn cho các hành động cần thiết để hỗ trợ đạtđược sự tuân thủ với các điều kiện môi trường tiêu chuẩn Có nhiều mẫuECOP khác nhau được áp dụng cho các kiểu hạng mục cơ sở hạ tầng khácnhau trong dự án CHPov và chúng được đính kèm trong Phụ lục 2
5.3 Các công cụ bảo vệ xã hội
− Đánh giá xã hội (SA): Một đánh giá về ví dụ tiêu biểu của các cộng đồng
DTTS trong khu vực dự án, dựa trên các nguyên tắc tự nguyện, ưu tiên, vàtham vấn am hiểu, được tiến hành để xác định các ảnh hiểu tiêu cực và tíchcực tiềm năng của dự án Quan trọng là xác định các tác động tiêu cực là mộtphân tích tính dễ bị tổn thương và các nguy cơ liên quan đến các cộng đồngDTTS bị ảnh hưởng do các hoàn cảnh khác biệt của họ và liên hệ mật thiết vớiđất và tài nguyên thiên nhiên, cũng như họ thiếu có hội tiếp cận với các nhóm
xã hội khác trong cộng đồng, khu vực, hay xã hội quốc gia nơi mà họ đangsống Đánh giá này cung cấp hướng dẫn cách tốt nhất để dự án làm việc vớinhững cộng đồng này để đảm bảo rằng IPs/EMs nhận được lợi ích kinh tế và
xã hội phù hợp với văn hóa; và khi các ảnh hưởng tiêu cực tiểm năng đối vớingười DTTS được nhận diện, chúng sẽ được phòng tránh, giảm thiểu, làm dịunhẹ, hay được đền bù Thông tin chi tiết được hiển thị trong một báo cáo SAriêng biệt
− Khung chính sách tái định cư (RPF): RPF đề ra những nguyên tắc và mục
tiêu, tiêu chí hội đủ điều kiện của DPs, quyền lợi, khung thể chế và pháp lý,chế độ bồi thường và phục hồi, đặc trưng người tham gia và thủ tục khiếu nại
mà sẽ hướng dẫn bồi thường, tái định cư và phục hồi của DPs
Trang 31− Kế hoạch tái định cư (RP) Kế hoạch được dựa trên thông tin chắc chắn và cập
nhật về (a) đầu tư được đề xuất và các tác động liên quan của nó đối với ngườiphải di dời và nhóm các bị ảnh hưởng tiêu cực khác, (b) các vấn đề pháp lý liênquan đến tái định cư, và (c) các biện pháp giảm thiểu bao gồm bồi thường, hỗtrợ, và trợ giúp tái định cư Hướng dẫn chi tiết được thể hiện trong RPF của dự
án Trong dự án này, RP sẽ được chuẩn bị trên cơ sở hàng năm và ở cấp tỉnh
Để đạt được các yêu cầu bảo vệ môi trường liên quan của Chính phủ Việt nam,chủ sở hữu đầu tư sẽ được yêu cầu chuẩn bị một cam kết bảo vệ môi trường (EPC)theo như Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18/7/2011 để xác địnhcác tác động môi trường và xã hội thứ yếu liên quan đến đầu tư cơ sở hạ tầng quy
mô nhỏ mà không kích hoạt một đánh giá tác động môi trường (EIA) như được quyđịnh trong Nghị định 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/4/2011
Trang 32CHƯƠNG 6 CÁC THỦ TỤC RÀ SOÁT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG,
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ
6.1 Các thủ tục rà soát bảo vệ môi trường và phê duyệt
Trong thời gian chuẩn bị dự án Bộ KH và ĐT chịu trách nhiệm chuẩn bịKhung quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF), SA và RPF và đệ trình lên Ngânhàng Thế giới để rà soát và phê duyệt trước khi đánh giá dự án
Trong khi thực hiện dự án, chủ sở hữu tiểu dự án chịu trách nhiện chuẩn bịđánh giá môi trường tiểu dự án và PPMU chịu trách nhiệm chuẩn bị kế hoạch táiđịnh cư tuân thủ chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới, như đã được chi tiếttrong ESMF này và luật pháp quốc gia Về phía Chính phủ, báo cáo đánh giá môitrường tiểu dự án theo mẫu cam kết bảo vệ môi trường (EPC) được đệ trình lênUBND cấp huyện (DPC) để rà soát và phê duyệt Đồng thời, tùy thuộc vào quy môtiểu dự án, EMP hay ECOP được chuẩn bị cho tiểu dự án và được đệ trình lên Ngânhàng để rà soát và phê duyệt Bộ KH và ĐT chịu trách nhiệm sàng lọc để quyết địnhtiểu dự án nào cần phải chuẩn bị ECOP hay một EMP ngắn Trong bất cứ trườnghợp nào, Bộ KH và ĐT sẽ tham vấn Ngân hàng về việc sàng lọc Tất cả các công cụbảo vệ môi trường đã chuẩn bị đối với tiểu dự án đã được xác định trong suốt thờigian phê duyệt bảo đảm việc thực hiện trước khi đánh giá/chấp thuận tiểu dự án
6.2 Các thủ tục công bố
Theo OP/BP4.01, Bộ KH và ĐT công bố tất cả các dự thảo công cụ bảo vệmôi trường tại các khu vực dự án (ví dụ: website của tỉnh, và văn phòng của UBNDhuyeenjv à xã) bằng tiếng Việt trước khi đánh giá dự án Sauk hi Bộ KH và ĐTchính thức đệ trình các dự thảo biện pháp bảo vệ môi trường và xã hội, bao gồmESMF, RPF, SA và ECOP lên Ngân hàng, Ngân hàng sẽ công bố bằng tiếng Anhtại Infoshop và tại VDIC bằng tiếng Việt Việc công bố các dự thảo bảo vệ môitrường và xã hội sẽ được tiến hành trước khi bắt đầu đoàn công tác đánh giá dự án
và ít nhất trước 120 ngày trước ngày khởi hành EMP và/hay ECOP của các tiểu dự
án đã chuẩn bị trong suốt quá trình thực hiện dự án được công bố tại địa phương tạicác khu vực tiểu dự án bằng tiếng Việt trước khi đánh giá/phê duyệt các tiểu dự ánnày bởi các chủ sở hữu tiểu dự án
Theo Điều 22 và 34 của Nghị định 29/2011/NĐ-CP, EPC sau khi được phêduyệt bởi cơ quan chức năng (ví dụ UBND huyện) – được công bố tại UBND xãnơi mà tham vấn cộng đồng được tiến hành để thông báo cho người dân địa phương
để theo dõi và giám sát
Tương tự, các biện pháp bảo vệ xã hội như RPF, SA được công bố tại địaphương trong khu vực dự án và tại Infoshop của Ngân hàng và VDIC trước khiđánh giá dự án Các biện pháp bảo vệ xã hội (ví dụ RP) đã chuẩn bị cho các tiểu dự
Trang 33án trong suốt quá trình thực hiện dự án được công bố tại địa phương tại các khu vựctiểu dự án trước khi đánh giá/phê duyệt các tiểu dự án này.
CHƯƠNG 7 SẮP XẾP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trong quá trình thực hiện dự án, quản lý bảo vệ môi trường và xã hội của dự
án sẽ được thực hiện phù hợp với các chính sách bảo vệ của Ngân hàng Thế giới vàLuật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam
Để đảm bảo thực hiện tốt các chính sách có liên quan nêu trên, vai trò và tráchnhiệm của các cơ quan liên quan, nhu cầu đào tạo, các cơ chế giám sát và báo cáo,thiết lập chương trình truyền thông và cơ chế khiếu nại bồi thường được quy định rõràng trong giai đoạn đầu tiên là giai đoạn chuẩn bị cho dự án Vai trò và trách nhiệmcủa các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện chính sách an sinh xã hội được thể hiệntrong biện pháp bảo vệ cụ xã hội tương ứng như, đánh giá xã hội (SA), Khungchính sách tái định cư (RPF) và Kế hoạch tái định cư (RP)
7.1 Vai trò và trách nhiệm
Bảng 1 Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan trong quản lý môi trường và xã hội
Cơ quan / bộ phân chịu
trách nhiệm Hoạt động triển khai
Bộ Kế hoạch và Đầu tư/
Ban Quản lý dự án Trung
ương
• Giám sát và đánh giá tổng thể về việc tuân thủ thực hiện các chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường và xã hội
• Nâng cao năng lực cho Ban QLDA cấp tỉnh trong việc bảo
vệ môi trường và xã hội;
• Hỗ trợ Ban QLDA cấp tỉnh rà soát các cam kết bảo vệ môi trường (EPC) / Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) / Mã thực hành môi trường (ECOP) và kế hoạch tái định cư cho các tiểu dự án trong thời gian thực hiện để nó phù hợp với yêu cầu chính sách;
• Chuẩn bị các báo cáo giám sát định kỳ để chia sẻ với Ngân hàng Thế giới.
Ban Quản lý dự án cấp tỉnh
• Chuẩn bị kế hoạch tái định cư (RPs);
• Giám sát và đánh giá hoạt động bảo vệ môi trường và xã hội đối với các tiểu dự án;
• Tăng cường năng lực cho các chủ dự án và nhà thầu về các biện pháp bảo vệ môi trường và xã hội;
• Phối hợp với các chủ tiểu dự án, các nhà thầu và các cộng đồng địa phương để giải quyết khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến môi trường và xã hội;
• Chuẩn bị báo cáo giám sát định kỳ để trình Ban Quản lý dự
án Trung ương (CPMU) và bản copy gửi tới Sở Tài nguyên
và Môi trường (khi cần thiết).
Trang 34Các chủ tiểu dự án (UBND
huyện và UBND xã)
• Chuẩn bị báo cáo đánh giá môi trường đối với các tiểu dự án (kế hoạch quản lý môi trường, mã thực hành môi trường và cam kết bảo vệ môi trường);
• Giám sát sự tuân thủ của nhà thầu đối với giao ước bảo vệ môi trường thể hiện trong hợp đồng;
• Chuẩn bị báo cáo giám sát trình lên Ban Quản lý dự án cấp tỉnh;
• Tiến hành đào tạo nông dân về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM);
• Giải quyết khiếu nại và khiếu kiện.
Tư vấn giám sát bảo vệ
môi trường (ESMC) được
thuê bởi Ban quản lý dự án
• Hỗ trợ Ban QLDA Trung ương trong việc theo dõi và giám sát các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp;
• Chuẩn bị báo cáo giám sát môi trường sáu tháng một lần dựa trên việc tuân thủ về các biện pháp bảo vệ môi trường bao gồm giám sát về chất lượng môi trường.
Cộng đồng địa phương bao
gồm cả Ban giám sát cộng
đồng, người bị ảnh hưởng
và các tổ chức phi chính
phủ của địa phương
• Tham gia trong việc xác định và chuẩn bị các tiểu dự án;
• Kiểm tra và giám sát việc thực hiện các tiểu dự án về bảo
vệ môi trường và xã hội;
• Phối hợp với BQLDA cấp huyện, Ban QLDA cấp tỉnh và các nhà thầu để giải quyết khiếu nại, khiếu kiện;
• Tham gia vận hành, bảo dưỡng và duy tu các công trình cơ
sở hạ tầng
7.2 Đào tạo và nâng cao năng lực
Đối với việc tăng cường năng lực cho các Ban QLDA cấp tỉnh về các biệnpháp bảo vệ môi trường, các khóa đào tạo về quản lý và giám sát môi trường trongquá trình thực hiện dự án sẽ được dành cho những cá nhân làm việc ở cấp độ dự án
và tiểu dự án chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá các biện pháp bảo vệ môitrường phù hợp
Các khóa đào tạo này cũng sẽ cung cấp cho nhu cầu nâng cao năng lực chonhân viên ở cấp huyện và xã BQLDA Trung ương sẽ chịu trách nhiệm tổ chức cáckhóa đào tạo như vậy ít nhất một lần một năm BQLDA Trung ương sẽ chuẩn bịmột kế hoạch đào tạo bao gồm thời gian, địa điểm, nội dung, giảng viên, số lượnghọc viên và ước tính chi phí