1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide báo cáo tốt nghiệp

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoạt động của viện kiểm sát nhân dân trong các tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại
Tác giả Trần Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn ThS. Trương Thị Ánh Nguyệt
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Luật kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.. HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

Trang 1

TRẦN THỊ THU HIỀN – 45K13.2

HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG KINH

DOANH THƯƠNG MẠI:

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN TẠI VKSND

TP ĐÀ NẴNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Tại Việt Nam, phần lớn các đương sự thường lựa chọn Tòa

án là hình thức giải quyết tranh chấp KDTM Bởi vì khi lựa chọn hình thức Tòa án, sẽ có sự tham gia của VKS

2 Tình hình nghiên cứu

Đa số các công trình nghiên cứu phần lớn là về lĩnh vực tố tụng hình sự, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động của VKSND trong vấn đề giải quyết tranh chấp HĐKDTM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Hoạt động kiểm sát trong các vụ án HĐKDTM

• Tìm hiểu các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm sát tranh chấp HĐKDTM, phân tích thực trạng pháp luật, thực tiễn tại VKSND TP ĐN và đưa ra những giải pháp

4 Các phương pháp nghiên cứu

Chủ nghĩa Mác-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước

và pháp luật Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Phương pháp thống kê, liệt kê, phân tích và tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiễn

Trang 3

6 Cấu trúc chuyên đề

Chương 2

Thực trạng pháp luật và thực tiễn

Chương 1

Những vấn đề lý luận chung

Chương 3

Một số giải pháp

Trang 4

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 5

 Khái niệm

Tranh chấp HĐKDTM là những bất đồng, xung đột, mâu thuẫn chính kiến chủ yếu về lợi ích kinh tế, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực HĐKDTM hoặc các hoạt động kinh tế khác có liên quan được pháp luật quy định là tranh chấp kinh

tế, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tài phán kinh tế

 Việc giải quyết tranh chấp đáp ứng các yêu cầu:

• Nhanh chóng, thuận lợi

• Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác trong kinh doanh

Trang 6

1.2 Đặc điểm pháp lý và

các yêu cầu của quá trình

giải quyết tranh chấp

 Đặc điểm pháp lý

• Là các vấn đề do các bên tranh chấp tự định đoạt

• Các bên tranh chấp thường là chủ thể kinh doanh

có tư cách thương nhân

• Những tranh chấp mang yếu tố vật chất và thường có giá trị lớn

Trang 7

các yêu cầu của quá trình

giải quyết tranh chấp

Trang 8

1.3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp

• Nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của các đương sự

• Nguyên tắc hòa giải

• Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật

• Nguyên tắc Tòa án không tiến hành điều tra mà chỉ xác minh thu thập chứng cứ

• Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

• Nguyên tắc đảm bảo nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật

Trang 9

1.5 Hoạt động của

Viện kiểm sát nhân

dân trong việc giải

1.5.6 Kiểm sát việc thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị của VKS

Trang 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trình bày, phân tích một cách rõ ràng, xác đáng về những vấn đề lý luận chung của hoạt động kiểm sát trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại như: Khái niệm, đặc điểm pháp lý, các nguyên tắc giải quyết tranh chấp và các quy định của pháp luật về công tác kiểm sát giải quyết tranh chấp này

Trang 11

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TRONG CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 12

2.1 Giới thiệu về Viện kiểm sát nhân dân

Thành phố Đà Nẵng

• Lịch sử hình thành và phát triển:

• Cơ cấu tổ chức

• Chức năng và nhiệm vụ hoạt động

28/12/1996, Viện trưởng VKSND tối cao đã ban hành Quyết định số 15/QĐ-TC về việc thành lập VKSND Thành phố Đà Nẵng

Có 11 phòng chuyên môn và 07 VKSND cấp

quận, huyện

Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân

theo pháp luật

Trang 13

2.2 Thực trạng pháp luật về công tác kiểm sát trong các vụ án hợp đồng kinh doanh, thương mại tại

Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đà Nẵng

• Luật thương mại 2005 chưa giải thích rõ về hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác, khái niệm thói quen trong hoạt động thương mại

• Hiến pháp 2013 và LTCVKSND 2014 vẫn giữ nguyên chức năng của VKSND

• Điều 21 BLTTDS 2015 tăng thẩm quyền của VKS để VKS tham gia các phiên tòa dân sự

• Điều 232 BLTTDS 2015 quy định mới rằng nếu KSV vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét

xử, không hoãn phiên tòa

• Chưa có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về việc áp dụng thủ tục rút gọn việc nhận đơn khởi kiện

Trang 14

2.3.1 Kết quả đạt được trong giai

đoạn từ năm 2018 đến năm 2022

2.3 Thực tiễn về hoạt động kiểm sát các vụ án về

tranh chấp hợp đồng kinh doanh, thương mại tại

Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Đà Nẵng

2.3.3 Những hạn chế còn tồn tại

và nguyên nhân

2.3.2 Đánh giá kết quả công tác kiểm sát

2.3.4 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng xây dựng phần mềm, ứng dụng và thiết kế website”

2.3.5 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng thỏa thuận đồng bảo hiểm”

Trang 15

ĐVT: vụ

2.3.1 Kết quả đạt được trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022

thông báo thụ lý của Tòa án

Kiểm sát việc giải quyết của Tòa án

Kiểm sát các Bản

án, Quyết định của Tòa án

-Trong 04 năm, từ ngày 01/12/2018 đến ngày 30/10/2022, VKSND Thành phố Đà Nẵng đạt được những kết quả sau:

Trang 16

• Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát nhằm nâng cao năng lực, trách nhiệm của KSV.

• KSV và Cán bộ được phân công đã tiến hành đối chiếu sổ thụ lý với Tòa án

• Đơn vị luôn kiểm tra kết quả thực hiện và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho từng bộ phận nghiệp vụ

• KSV, Cán bộ trong cơ quan nắm vững các quy định của BLTTDS

Trang 17

2.3.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

về Tố tụng Dân sự

Trang 18

Mốc thời gian Sự kiện

15/7/2021 Nguyên đơn và Bị đơn ký kết hợp đồng

23/7/2021 Nguyên đơn chuyển 176.624.600 đồng cho Bị đơn

14/8/2021 Nguyên đơn chuyển 100.000.000 đồng cho Bị đơn

7/9/2021 Nguyên đơn gửi email cho Bị đơn thông báo v/v chưa chuyển tiền do bất khả kháng 16/9/2021 Nguyên đơn chuyển cho Bị đơn 164.936.000 đồng

- Bị đơn vẫn không thực hiện công việc

27/9/2021 Nguyên đơn chuyển cho Bị đơn 94.776.000 đồng là tiền thuê máy chủ trong 2 năm

- Bị đơn vẫn không thuê máy chủ

20/11/2021 và 29/11/2021 Nguyên đơn quyết định không thuê máy chủ nữa

30/11/2021 BĐ gửi thông tin đăng ký máy chủ

16/12/2021 Nguyên đơn gửi công văn yêu cầu Bị đơn thực hiện HĐ

07/01/2022 Bị đơn vẫn chưa bàn giao sản phẩm cho Nguyên đơn

27/01/2022 Nguyên đơn khởi kiện

15/7/2022 Xét xử sơ thẩm tại TAND quận Cẩm Lệ

01/8/2022 Bị đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm

26/9/2022 Xét xử phúc thẩm tại TAND TP Đà Nẵng

2.3.4 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng xây dựng phần mềm, ứng dụng

và thiết kế website”

2.3.4.1 Tóm tắt

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV SX-TM &DV CAV COFFEE

Bị đơn: Công ty TNHH Công nghệ Thu Ngân

Trang 19

2.3.4 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng xây dựng phần mềm, ứng dụng

và thiết kế website”

2.3.4.1 Tóm tắt

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV SX-TM &DV COFFEE

Bị đơn: Công ty TNHH Công nghệ Thu Ngân

Quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm như sau:

• Thứ nhất, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn

• Thứ hai, buộc Bị đơn phải hoàn trả cho Nguyên đơn số tiền là 429.069.760 đồng

• Thứ ba, Bị đơn phải chịu án phí KDTM sơ thẩm là 21.162.790 đồng

• Thứ tư, Bị đơn chịu chi phí xét xử, thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng

Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm như sau:

• Giữ nguyên Bản án sơ thẩm

• Bị đơn chịu án phí KDTM phúc thẩm là 2.000.000đ

Trang 20

2.3.4 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng xây dựng phần mềm, ứng dụng

và thiết kế website”

2.3.4.2 Phân tích diễn biến của hoạt động kiểm sát

26/8/2022 Nhận được thông báo thụ lý phúc thẩm từ Tòa án

  Viện trưởng phân công KSV kiểm sát việc tuân theo pháp luật

Trước khi mở phiên tòa

  KSV tiến hành xác định tính hợp pháp của kháng cáo

  KSV tiến hành nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét tài liệu và chứng cứ bổ sung của Bị đơn ở thủ tục phúc thẩm   KSV nghiên cứu các văn bản pháp luật mà Tòa án sơ thẩm quận Cẩm Lệ áp dụng để giải quyết vụ án

  KSV lập hồ sơ kiểm sát

08/9/2022 Viện trưởng phân công KSV tham gia phiên tòa

KSV trình báo đề xuất v/v giải quyết vụ án cho Lãnh đạo đơn vị KSV chuẩn bị đề cương dự kiến câu hỏi

26/9/2022 tại phiên tòa

  KSV kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng trong

quá trình giải quyết kháng cáo.

  Kiểm sát thành phần tham gia phiên tòa

  KSV tham gia hỏi Nguyên đơn và Bị đơn

  KSV phát biểu

Sau phiên tòa

  KSV gửi ngay bài phát biểu cho Tòa án, và gửi báo cáo kết quả xét xử cho Lãnh đạo Viện.

12/10/2022 VKS nhận được Bản án từ TAND TP ĐN

  KSV lập phiếu kiểm sát

  Hoàn thiện, sắp xếp hồ sơ kiểm sát làm tài liệu lưu trữ

Trang 21

• Việc tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng và việc chuyển hồ sơ Viện kiểm sát được Thẩm phán thực hiện đúng quy định của BLTTDS

• Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đầy đủ

• Về việc giải quyết vụ án: hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật

Trang 22

• Nguyên đơn: Tổng công ty Cổ phần Bảo

hiểm Sài Gòn – Hà Nội (BSH)

• Bị đơn: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm

Petrolimex (PJICO)

• Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ban quản lý Dự án các công trình điện Miền Trung (CPMB)

• Người làm chứng:Công ty Truyền Tải Điện

2, Công ty TNHH MTV Xây lắp điện 4

• Người giám định: Ông Nguyễn Khánh Trung – Giám định viên Công ty TNHH VietNam International Adjuster

2.3.5.1 Tóm tắt vụ án

Trang 23

Mốc thời gian Sự kiện

Trang 24

2.3.5 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng thỏa thuận đồng bảo hiểm”

2.3.5.1 Tóm tắt vụ án

Quyết định của Bản án sơ thẩm:

• Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của BSH

• Buộc BSH phải chịu 112.913.000đ án phí KDTM sơ thẩm

Quyết định của Bản án phúc thẩm:

• Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của BSH

• Buộc PJICO có nghĩa vụ thanh toán lại cho BSH số tiền là 4.913.116.000đ

• Số tiền lãi chậm trả tính đến ngày 15/4/2022 là 1.181.863.365đ

• Án phí KDTM sơ thẩm PJICO phải chịu 112.913.000đ

• Án phí KDTM phúc thẩm PJICO phải chịu 2.000.000đ

Trang 25

Mốc thời gian Sự kiện

06/6/2022 Viện trưởng ra Quyết định kháng nghị bản án sơ thẩm

09/6/2022 VKS TP ĐN nhận được thông báo thụ lý từ Tòa án

Trước khi mở phiên tòa

17/6/2022 Viện trưởng VKSTPĐN ra quyết định phân công KSV kiểm sát việc tuân theo pháp luật   KSV tiến hành nghiên cứu hồ sơ vụ án, xem xét tài liệu và chứng cứ bổ sung ở thủ tục

phúc thẩm.

  KSV lập hồ sơ kiểm sát

15/8/2022 Viện trưởng VKSTPĐN ra Quyết định phân công KSV tham gia phiên tòa

KSV trình báo cáo đề xuất v/v giải quyết vụ án cho Lãnh đạo đơn vị 08/9/2022 tại phiên tòa Kiểm sát thành phần tham gia phiên tòa

KSV phát biểu Sau khi kết thúc phiên tòa KSV gửi ngay bài phát biểu cho Tòa án, và gửi báo cáo kết quả xét xử cho Lãnh đạo Viện 10/10/2022 VKS nhận được Bản án phúc thẩm

  KSV lập phiếu kiểm sát

Hoàn thiện, sắp xếp hồ sơ kiểm sát làm tài liệu lưu trữ

2.3.5 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng thỏa thuận đồng bảo hiểm”

2.3.5.2 Phân tích diễn biến của hoạt động kiểm sát

Trang 26

2.3.5.3 Đánh giá, nhận xét bản án

Tòa án sơ thẩm đã có những vi phạm tố tụng và nội dung như sau:

Về tố tụng:

• Tòa án cấp sơ thẩm chưa xác định đầy đủ người được bảo hiểm để đưa vào tham gia tố tụng

• Tòa án không đưa Nhà thầu tham gia khắc phục sự cố, tổn thất vào tham gia tố tụng để xác định giá trị tổn thất, giá trị bồi thường là thiết sót

• Tòa án kết luận tình tiết cho ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, pháp nhân nhưng không đưa tổ chức, pháp nhân vào tham gia tố tụng

• Tòa án áp dụng pháp luật tố tụng xác định thẩm quyền giải quyết và quan hệ tranh chấp không đúng

• Tòa án áp dụng pháp luật nội dung chưa toàn diện

2.3.5 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng thỏa thuận đồng bảo hiểm”

Trang 27

Tòa án sơ thẩm đã có những vi phạm tố tụng và nội dung như sau:

Về nội dung:

• Tòa án cấp sơ thẩm chỉ công nhận hiệu lực của Báo cáo sộ số 01, 02 mà không công nhận hiệu lực của Báo cáo bổ sung số 03,04 Toà án cấp sơ thẩm không thu thập đầy đủ tài liệu chứng cứ, giải quyết vụ án thiếu cơ sở, chưa toàn diện

• Việc CPMB không có văn bản đề nghị BSH gia hạn thời hạn bảo hiểm xây dựng và lắp đặt sau ngày hết hạn là có vi phạm một phần hợp đồng nhưng không làm mất đi trách nhiệm chi trả tổn thất khách quan của BSH, GIC và PJICO PJICO phải hoàn trả theo tỷ lệ hợp đồng bảo hiểm số tiền mà BSH đã chi trả, tiền chi phí giám định và tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

2.3.5 Vụ án “Tranh chấp Hợp đồng thỏa thuận đồng bảo hiểm”

2.3.5.3 Đánh giá, nhận xét bản án

Trang 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

- Giới thiệu về VKSND TP Đà Nẵng

- Phân tích thực trạng pháp luật

- Thống kê số liệu kết quả đạt được 2018-2022

- Ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

- Phân tích diễn biến hoạt động kiểm sát của một số vụ án

Trang 29

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT TRONG VỤ ÁN HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Trang 30

3.1 Hoàn thiện pháp luật nhằm đảm bảo hiệu quả kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động kiểm sát các vụ án kinh doanh thương mại

• Thứ nhất, cần bổ sung các cụm từ quy định rõ về các ngành Luật trong Khoản 2 Điều 21 BLTTDS 2015

• Thứ hai, tại Điều 232 BLTTDS 2015 cần phải sửa đổi rằng “Nếu KSV vắng mặt với

lý do chính đáng thì HĐXX sẽ hoãn phiên tòa”

• Thứ ba, tại Điều 262 BLTTDS 2015 nên sửa thành: "Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, KSV phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa

án để lưu vào hồ sơ vụ án"

• Thứ tư, nên sửa đổi Khoản 3 Điều 280 BLTTDS 2015 thành “Khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của VKS mà kháng nghị đó đã quá thời hạn quy định tại Khoản 1,2 Điều này vì lý do khách quan thì Tòa án yêu cầu VKS giải thích bằng băn bản và nêu rõ lý do”

• Thứ năm, Quốc hội cần ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về việc

áp dụng thủ tục rút gọn việc nhận đơn khởi kiện

• Thứ sau, về phần thời hạn chuẩn bị xét xử sở thẩm và phúc thẩm tại Điều 203 và Điều 286 BLTTDS 2015

Trang 31

3.2 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho Đội ngũ Cán bộ, Kiểm sát viên

• Cần nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo các cấp, các đơn vị

• Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho Lãnh đạo các cấp, các đơn

vị để họ trở nên thành thạo các thao tác nghiệp vụ.

• Cần tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về

kỹ năng kiểm sát trong hoạt động giải quyết tranh chấp các vụ án HĐKDTM.

Trang 32

3.3 Tăng cường công tác giải thích, hướng dẫn pháp luật

Trang 33

3.4 Tăng cường tổ chức những buổi Hội nghị, Báo cáo tổng hợp, đánh giá các Bản ản, Quyết định giải quyết của vụ án kinh doanh, thương mại và tổng kết rút kinh nghiệm

• Các đại biểu tham dự Hội nghị cần tham gia thảo luận, thẳng thắn chỉ ra các khó khăn, vướng mắc Đề

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

• Phân tích những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

• Đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và đảm bảo cho hoạt động kiểm sát các vụ án hợp đồng kinh doanh, thương mại được cải thiện hơn.

Trang 35

• Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả, đảm bảo cho hoạt động kiểm sát giải quyết tranh chấp về hợp đồng kinh doanh thương mại của Viện kiểm sát nhân dân trong tương lai gần sẽ trở nên tốt hơn./

Trang 36

CẢM ƠN CÁC THẦY, CÔ ĐÃ DÀNH THỜI

GIAN ĐỂ THEO DÕI BÀI BÁO CÁO NÀY!

Ngày đăng: 09/05/2023, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w