1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide chương 5 lãi suất 2020

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lãi Suất - Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến LS
Trường học Pearson Education
Chuyên ngành Economics
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lythuyet TCTT Chuong 6 Lai suat2 revise2017 Chương 5 LÃI SUẤT © 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved 1 2 MỤC TIÊU Yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến LS khuôn mẫu tiền vay và khuôn mẫu ưa thích tín.

Trang 1

- Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của LS

K,niệm lãi suất; LS danh nghĩa và

LS thực, phân biệt lợi suất đáo hạn

và TSLN; biết cách đo lường LS:

lợi suất đáo hạn, lợi suất hiện hành, lợi suất chiết khấu.

Giá trị thời gian của tiền tệ và phải biết cách tính lãi suất của các trái phiếu

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-3

1 Khái niệm về lãi suất

A Lãi suất

B Lãi suất danh nghĩa

C Lãi suất thực

D Phương trình Fisher

KHÁI NIỆM

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-4

1.1 Lãi suất

• Các nhà kinh tế học về lượng cầu tài

sản: “Lãi suất là cơ sở để xác định chi phí cơ

hội của việc nắm giữ tiền”

• Ngân hàng thế giới: “Lãi suất là tỷ lệ phần

trăm của tiền lãi so với tiền vốn”

• Các nhà kinh tế học hiện đại: “Lãi suất là

giá cả cho vay, là chi phí về việc sử dụngvốn và những dịch vụ tài chính khác”

1.1 Lãi suất

• Tiền lãi (lãi):

– Là số tiền mà người đi vay phải trả để được sử

dụng vốn /

– Số tiền tăng thêm so với vốn gốc ban đầu mà

người cho vay nhận được.

• Lãi suất:

– Là tỷ số giữa tiền lãi phải trả so với tổng số tiền

vay trong 1 khoảng thời gian nhất định/

– Suất thu lợi của vốn trong 1 đơn vị thời gian

– LS được tính bằng tỷ lệ % hoặc số lẻ thập phân

1.1 Lãi suấtLãi suất (tt):

• Lãi suất là giá của quyền được sử dụng

vốn vay trong 1 khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả cho người

cho vay Hay nói ngắn gọn, lãi suất là giácủa việc sử dụng tiền

• Lãi suất được xác định bởi quan hệ cung –cầu

Trang 2

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-7

Tại sao lãi suất được quan tâm

nhiều?

• Giả sử lãi suất đang có xu hướng tăng lên

trong nền kinh tế, hãy nhận xét xu hướng

tăng/giảm của các hoạt động/chỉ số sau:

– Hoạt động đầu tư trong nước

– Tỷ lệ lạm phát

– Cán cân thương mại

– Giá cổ phiếu có xu hướng

– Xu hướng tiết kiệm và tiêu dùng của người dân

– Lợi nhuận của các NHTM

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

– Hoạt động đầu tư trong nước sẽ bị hạn chế – Tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng theo – Cán cân thương mại có thể bị thâm hụt – Giá cổ phiếu có xu hướng giảm

– Người dân có xu hướng tăng các khoản tiết kiệm và cắt giảm tiêu dùng

– Các NHTM sẽ có lợi nhuận gia tăng

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-9

Tại sao lãi suất được quan tâm nhiều?

• Lãi suất là một trong những đòn bẩy kinh tế

quan trọng:

– Ở góc độ vĩ mô, LS là công cụ điều tiết vĩ mô

nền kinh tế (quy mô đầu tư, thất nghiệp &

lạm phát; điều tiết luồng di chuyển vốn & tỷ

giá)

– Ở tầm vi mô, LS là cơ sở quan trọng để đưa

ra quyết định kinh tế của cá nhân và DN

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-10

1.2 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

§ Là lãi suất không tính đến sự biến động củagiá trị tiền tệ

§ Là lãi suất mà các tổ chức tài chính công bố

1.2 Lãi suất danh nghĩa và lãi

suất thực

4.1.2.2 Lãi suất thực (real interest rate):

§ Là lãi suất sau khi trừ đi sự biến động của

Trang 3

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-13

1.2 Lãi suất danh nghĩa và lãi

suất thực

• 6.1.2.3 Phương trình Fisher:

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi

suất thực và lạm phát dự tính được thể hiện

qua phương trình Fisher:

]

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-14

Phương trình Fisher

Kết luận từ phương trình Fisher:

• Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danhnghĩa

• Khi lãi suất thực thấp, người đi vay sẽ cóđộng lực vay nhiều hơn và người cho vay sẽ

có động lực cho vay ít đi

• Khi lạm phát dự tính tăng thì cần phải tănglãi suất danh nghĩa để đảm bảo cho lãi suấtthực dương

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

• VD: Trong những năm 1990- đầu 2000, mức

lãi suất của đồng Yên Nhật (JPY) trở nên

thấp nhất trên thế giới Vào tháng 11/1998,

lãi suất tín phiếu kho bạc Nhật kỳ hạn 6

tháng là – 0.004% Tại sao vậy?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-16

Lãi suất danh nghĩa có thể âm không?

vĐồng JPY giai đoạn 1990 – 2000: Nền kinh

tế Nhật rơi vào suy thoái à “thập kỷ mấtmát”

vSự thuận tiện và an toàn khi nắm giữ Tínphiếu kho bạc

Lãi suất danh nghĩa có thể âm

Hiệu ứng giảm cầu vốn đầu tư do suy thoái kinh tế

diễn ra nhanh hơn hiệu ứng giảm cung vốn do của cải

tích lũy và tiết kiệm giảm à Lãi suất GIẢM

Lãi suất danh nghĩa có thể âm không? Đồng JPY 1990-2000

vSự thuận tiện và an toàn khi nắm giữ Tínphiếu kho bạc:

vGiữ TPKB làm phương tiện lưu giữ giá trị hơn là

giữ tiền mặt vì TPKB có mệnh giá lớn vAn toàn vì có thể lưu trữ bằng điện tử

Trang 4

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

Kết luận từ phương trình Fisher:

• Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danhnghĩa

• Khi lãi suất thực thấp, người đi vay sẽ cóđộng lực vay nhiều hơn và người cho vay sẽ

có động lực cho vay ít đi

• Khi lạm phát dự tính tăng thì cần phải tănglãi suất danh nghĩa để đảm bảo cho lãi suất

thực dương TẠI SAO?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-21

6.2 Đo lường lãi suất

• Vay đơn (Simple loan)

• Vay hoàn trả cố định

(Fixed payment loan)

• Trái phiếu trả lãi định kỳ

o Trong quá trình vay người đi vay không trảbất kỳ khoản nào Đến thời điểm đáo hạnngười đi vay sẽ trả cả vốn gốc và lãi

VD: Hôm nay chị Mai vay 50 triệu đồng Sau

1 năm chị Mai sẽ trả 60 triệu đồng (gồm 50 triệu đồng vốn gốc và 10 triệu tiền lãi)

6.2.1 Các dạng cơ bản của công

cụ tín dụng

6.2.1.2 Vay hoàn trả cố định:

§ Người đi vay hoàn trả nợ vay bằng cách trả

các khoản tiền bằng nhau sau mỗi khoảng

thời gian bằng nhau trong suốt thời gian

vay

§ Sau lần trả cuối cùng thì người đi vay không

còn nợ

• VD: Chị Hoa vay 1 tỷ đồng và cuối mỗi năm

chị Hoa trả góp 263.8tr đồng trong 5 nămà

Trong 20 năm?

VD vay hoàn trả cố định

Trang 5

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

2.1.3 Trái phiếu trả lãi định kỳ:

§ Tiền lãi được trả theo 1 lịch trình cố địnhcho đến khi đáo hạn

§ Tiền gốc sẽ được trả vào ngày đáo hạn.VD: Một trái phiếu trả lãi định kỳ có thời gianđáo hạn 5 năm, mệnh giá 50 triệu đồng, lãisuất danh nghĩa 10% Trái phiếu được bánvới giá là 50 triệu đồng

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-27

2.1 Các dạng cơ bản của công cụ

tín dụng

2.1.4 Trái phiếu chiết khấu:

§ Vào ngày đáo hạn người giữ trái phiếu sẽ

được hoàn trả số tiền bằng với mệnh giá

§ Không trả lãi vào thời điểm đáo hạn

§ Trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh

giá

§ Câu hỏi: Khi nào thì trái phiếu chiết khấu

được sử dụng? (Ưu & nhược điểm của TP

6.2.2 Giá trị thời gian của tiền tệ

(Time Value of Money)

• Khái niệm giá trị thời gian của tiền tệ dựa

trên 2 nguyên lý cơ bản sau:

– Chúng ta ưa thích tiêu dùng ở hiện tại hơn là

tiêu dùng ở tương lai

– Chúng ta có thể đem gửi tiền vào ngân hàng

và nhận được một khoản tiền lãi trên số tiền

gửi đó

à 1 đồng hôm nay có giá hơn 1 đồng tương

lai

Lãi đơn & Lãi kép

• Lãi đơn (Simple Interest): Chỉ tính lãi trên

số vốn gốc ban đầu

• Lãi kép (Compound Interest): Tính lãi trênvốn gốc và lãi phát sinh tích lũy trước đó

Trang 6

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

Công thức tính lãi đơn

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

Ví dụ tính lãi đơn

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-33

Ví dụ tính lãi kép

• Bạn gửi tiết kiệm $1000 trong 2 năm với lãi

suất là 7% NH cho biết lãi cuối kỳ sẽ được

nhập vào vốn gốc để tính tiếp Số lãi nhận

được sau 2 năm là bao nhiêu ?

àCuối năm 1: Lãi= $1000*0.07*1=$70

àCuối năm 2: Lãi= $1070*0.07*1=$74.9

Giá trị thời gian của tiền tệ

-Giá trị hiện tại

• Giá trị hiện tại (PV) của tiền tệ là giá trị của

số tiền thu được trong tương lai (FV) được

quy về thời điểm hiện tại (bằng cách nhân

cho thừa số chiết khấu)

PV = FV x (1+i) -n

Giá trị thời gian của tiền tệ

• Giá trị tương lai: FV = PV x (1+i)n

• (1+i)n được gọi là thừa số tích lũy

• Cách tính giá trị tương lai như trên gọi làcách tính lãi kép hay lãi gộp (lãi đẻ lãi)

§ Giá trị hiện tại: PV = FV/ (1+i)n

1/(1+i)n hay (1+i)-n là thừa số chiết khấu

§ Cách tính giá trị hiện tại là phép tính ngượccủa cách tính lãi kép

Quá trình tìm giá trị hiện tại được gọi là quátrình chiết khấu

Trang 7

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-37

BÀI TẬP 1

Đầu năm 2017, anh Tony gửi tiết kiệm 50

triệu đồng kỳ hạn 12 tháng Lãi suất ngân

hàng công bố là 8% Hỏi số tiền anh Tony

nhận được vào cuối năm 2022 là bao nhiêu?

Tương tự vào cuối năm 2025? (Giả định khoản

tiền gửi của anh Tony được tự động tái tục)

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-38

Quy tắc 72

• Quy tắc 72 được hiểu nôm na như để xác định

xem bạn sẽ mất thời gian bao lâu để tăng gấp

đôi số tiền tích lũy với bất kỳ mức lãi suất nào

Quy tắc 70 & 72 có nguồn gốc từ Ln(2), xấp xỉ 0,693147 Viết theo tỷ lệ phần trăm là 69,3147

• Ví dụ: Mất bao lâu để tăng gấp đôi số tiền

50 triệu, biết lãi suất là 8%, kỳ ghép lãi 12 tháng?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-39

Bài tập 2a – “Làm giàu không khó”

• Giả sử ông cụ kỵ của bạn gửi tiết kiệm $1

khi Chúa Giêsu ra đời Tính số tiền bạn có

được ở hiện tại nếu lãi suất tiết kiệm là

• Tăng trưởng kép/ Lãi kép là “một trong

những “phát hiện toán học vĩ đại nhất

của mọi thời đại”

Bài tập 2b: “Làm giàu không khó”

• Giả sử có 2 sinh viên GoodMan và BadMan tốt

nghiệp đại học và cùng khởi nghiệp ở tuổi 22, cả

hai đều kiếm được 30.000 USD mỗi năm

• GoodMan sống ở quốc gia có tốc độ tăng trưởng

kinh tế 3%/năm, còn nền kinh tế mà BadMan sống

tăng 1%

• Khi cả hai cùng 62 tuổi, hỏi mỗi người kiếm được

bao nhiêu tiền mỗi năm?

Bài tập 3

• Ms Anh gửi tiết kiệm 100 triệu đồng theo

kỳ 3 tháng Tính số tiền Ms Anh có đượcsau 1 năm gửi, biết lãi suất của ngân hàngnhư sau

Trang 8

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-43

Kỳ ghép lãi (Compounding

period)

vKỳ ghép lãi là khoản thời gian để lãi phát

sinh được nhập vào vốn gốc và tiếp tục tính

lãi cho kỳ sau

v VD: Gửi $1000 vào ngân hàng lãi suất

12%/năm, kỳ ghép lãi 6 tháng Hỏi lãi thực

nhận sau 1 năm là bao nhiêu ?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-44

Bài tập 4

• Ms Anh muốn mua 1 căn hộ Emerald ở ThủĐức Nhân viên bất động sản tư vấn cho Ms Anh 2 phương án thanh toán như sau:

– (1) Ngay khi mua trả 600 triệu, 2 năm sau mỗi năm trả 240 triệu.

– (2) Trả ngay khi mua 1 tỷ đồng.

• Biết lãi suất 14%, các điều kiện khác nhưnhau Bạn hãy tư vấn cho Ms Anh nên chọnphương án nào

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-45

Bài tập 5

• (a)Trúng vé số giải độc đắc nhận ngay 1.5

tỷ đồng

• (b) Nhận mỗi năm 150 triệu trong 20 năm

• Giả sử lãi suất 8%/năm

à So sánh hai phương án?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-46

Tình huống

• Nếu một khách thuê trả 30 triệu vào đầu quý

và một khách thuê trả 32 triệu vào cuối quý, chủ nhà sẽ chọn ai ?

• Nếu học phí là 4tr/học kỳ nhưng đóng vàođầu học kỳ thì được giảm 200 ngàn Ngườihọc đóng ở thời điểm nào thì có lợi hơn ?

• Cước internet 200k/tháng nhưng nếu đóng 1 lần vào đầu năm thì chỉ đóng 2tr Vậy nênđóng hàng tháng hay đóng 1 lần?

Ứng dụng của giá trị hiện tại

• Nếu biết được giá trị hiện tại và giá trị tương

lai của công cụ tài chính, ta có thể tìm được

lãi suất à lãi suất là cầu nối giữa PV và FV

• Thực hiện các phép tính giữa các khoản tiền

ở các thời điểm khác nhau khi quy chúng về

giá trị hiện tại

• So sánh các công cụ tín dụng có lịch trình

trả vốn và trả lãi khác nhau bằng cách quy

chúng về giá trị hiện tại

6.2.3 Lợi suất đáo hạn (YTM)

• Đo lường lãi suất:

– Tại sao phải đo lường?

– Có bao nhiêu loại lãi suất danh nghĩa?– Làm sao để so sánh?

– Đâu là thước đo tốt nhất?

Trang 9

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-49

Lợi suất đáo hạn (YTM)

• Lợi suất đáo hạn của 1 trái phiếu là lãi suất

trung bình hằng năm mà nhà đầu tư có

thể nhận được nếu nắm giữ trái phiếu cho

đến ngày đáo hạn

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-50

Lợi suất đáo hạn (YTM)

• Lợi suất đáo hạn (YTM) của trái phiếu là lãi suất mà làm cho tổng giá trị hiện tại của các khoản thu nhập trong tương lai của trái phiếu bằng với giá mua của trái phiếu

Giải phương trình để tính lợi

suất đáo hạn

Tính tổng của các giá trị hiện tại và cho bằng

với số tiền ở thời điểm gốc Khi đó ta sẽ có

phương trình tính lợi suất đáo hạn

Tính giá trị hiện tại

của các khoản tiền

(1)Lợi suất đáo hạn của vay đơn

• VD: Tính lợi suất đáo hạn của 1 khoản vayđơn có giá trị $1,000, sau 1 năm người đivay hoàn trả số tiền là $1,100

• à Đối với vay đơn, lợi suất đáo hạn bằng với lãi suất cho vay

(2) Lợi suất đáo hạn của vay

hoàn trả cố định

• VD: Chị Hồng vay 50 triệu đồng của ngân

hàng ACB và cuối mỗi năm chị phải trả

13.19 triệu đồng trong 5 năm Tính lợi suất

Trang 10

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-55

(3) Lợi suất đáo hạn của vay trả

lãi định kỳ/ TP trả lãi định kỳ

• VD: Một trái phiếu trả lãi định kỳ có thời

gian đáo hạn là 10 năm, mệnh giá 5 triệu

đồng và lãi suất danh nghĩa 9%

a Nếu giá mua bằng mệnh giá thì lợi suất đáo

hạn bằng bao nhiêu?

b Nếu giá mua là 4.5 triệu đồng, tính YTM?

c Nếu giá mua là 5.5 triệu đồng, tính YTM?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

• 3 Càng gần đến ngày đáo hạn, giá trái phiếu thay đổi như thế nào?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

• Khi YTM > idn, Pbond< Mệnh giá

• Khi YTM < idn, Pbond> Mệnh giá

• à Giá của TP và lãi suất có quan hệ tỷ lệnghịch

• Càng gần đến ngày đáo hạn, giá trái phiếucàng tiến gần đến mệnh giá

(3) Lợi suất đáo hạn của vay trả

lãi định kỳ/ TP trả lãi định kỳ

• Lợi suất danh nghĩa của trái phiếu được tính

như sau:

ü in: lợi suất danh nghĩa

ü F(Face value): Mệnh giá trái phiếu

ü C hay pmt: Tiền lãi định kỳ hàng năm

(3) Lợi suất đáo hạn của vay trả lãi định kỳ/ TP trả lãi định kỳ

• Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa lợi suấtđáo hạn và giá trái phiếu dựa trên lý thuyếtlượng cầu tài sản? (gợi ý, so sánh giữa đầu tư vào trái phiếu và hình thức đầu tư tương đương)

C

Trang 11

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-61

(3) Lợi suất đáo hạn của vay trả

lãi định kỳ/ TP trả lãi định kỳ

• Ví dụ:

Doanh nghiệp A phát hành trái phiếu mệnh

giá 1.000 USD với thời hạn 15 năm, lãi suất

trái phiếu là 15%/năm Giả sử lãi suất thị

trường là 15%/năm, tính giá trái phiếu? Nếu

sau 1 năm lãi suất thị trường giảm còn

10%/năm thì giá trái phiếu là bao nhiêu?

Tương tự nếu lãi suất đòi hỏi của NĐT tăng lên

20% thì giá trái phiếu?

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

• Một trái phiếu trả lãi định kỳ được bán với

giá 100 triệu đồng, mệnh giá trái phiếu là

120 triệu đồng Lợi suất đáo hạn của trái

phiếu là 10%/năm, thời hạn trái phiếu là 5

năm Tính khoản lãi phải trả định kỳ hàng

năm của trái phiếu này

© 2013 Pearson Education, Inc All rights reserved

1-64

(4) Lợi suất đáo hạn của trái phiếu trả lãi vô thời hạn (consol)

• Trái phiếu này không có thời gian đáo hạn

và vì vậy không có mệnh giá

• Trái phiếu này trả 1 khoản tiền cố định vàtrả mãi mãi

• Loại trái phiếu đặc biệt này lần đầu tiênđược chính phủ Anh phát hành vào thời gianchiến tranh với Napoleon và hiện nay vẫnđang được giao dịch

(4) Lợi suất đáo hạn của trái

phiếu trả lãi vô thời hạn (consol)

Công thức tính:

• Phương trình thể hiện mối liên hệ giữa giá

và lợi suất đáo hạn của TP trả lãi vô thời

hạn là dạng đặc biệt của phương trình của

trái phiếu trả lãi định kỳ với n tiến đến vô

cực và FV=0

Lợi suất đáo hạn của trái phiếu chiết khấu/ Trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi

Ngày đăng: 02/05/2023, 13:39

w