1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DVCNL thuyet minh thiet ke PCCC 1018

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Thiết Kế PCCC 1018
Người hướng dẫn Ks. Nguyễn Minh Thiệu
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kiến trúc và Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 767,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Với hệ kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối, hệ khung kết cấu thép đã được khẳng định là giải pháp kết cấu chịu lực kinh tế và hợp lý cho các dự án quy môcấp II có độ cao t

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CHỢ NGỌC LONG ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ NGỌC LONG, HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ

XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP.

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hà Nội, năm 2021

THÔNG TIN DỰ ÁN:

Trang 3

Số 202, Tòa nhà C2, Khu đô thị Mỹ Đình I, P Cầu Giấy,

Q Nam Từ Liêm, TP Hà NộiP201, Tòa nhà Hancic 46, ngõ 230 Lạc Trung,

P Thanh Lương, Q Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội

0941 191 080

Chủ nhiệm dự án : KTS PHẠM DUY TUẤN

Chủ trì các bộ môn :

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

II ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG

5.4 Hiện trạng thoát nước mặt

5.5 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

5.6 Hiện trạng cấp điện

5.7 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

5.8 Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

III CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THIẾT KẾ

1 Kiến trúc – Kết cấu

2 Hệ thống điện

3 Hệ thống cấp thoát nước

4 Hệ thống thông gió và điều hòa

5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

IV CƠ SỞ HỒ SƠ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

PHẦN I: QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG

2.5 Nhà vệ sinh – Khu xử lý rác thải

2.6 Trạm bơm – Bể PCCC – Bể nước sinh hoạt – Bể xử lý nước thải

2.7 Cổng chào - Hàng rào đặc

2.8 Cây xanh thảm cỏ

2.9 Đường nội bộ, sân bãi

PHẦN II: THUYẾT MINH KẾT CẤU

PHẦN III: THUYẾT MINH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

PHẦN IV: THUYẾT MINH HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN

PHẦN V: THUYẾT MINH HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ

PHẦN VI: THUYẾT MINH HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

PHẦN VII: THUYẾT MINH HỆ THỐNG THÔNG GIÓ - ĐIỀU HÒA

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

I.GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ:

Tên dự án : Đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ Ngọc Long.Đơn vị tư vấn thiết kế : Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Maxdesign

Chủ đầu tư : Công ty cổ phần xây dựng thương mại và xuất nhập khẩu

Tổng hợp

Địa điểm xây dựng : Xã Ngọc Long, huyên Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

Hình thức đầu tư : Xây mới

Quy mô : 14.457 m2

Cấp công trình : Công trình cấp II

: Bậc chịu lửa: bậc IINguồn vốn đầu tư : Vốn tự có 20%

II.ĐẶC ĐIỂM KHU ĐẤT XÂY DỰNG

1 Vị trí, địa điểm

- Vị trí khu đất Đầu tư xây dựng dự án chợ Ngọc Long tại xã Ngọc Long, huyện Yên

Mỹ, tỉnh Hưng Yên với ranh giới như sau:

- Phía Đông Bắc: Giáp đường quy hoạch 15 m

- Phía Đông Nam: Giáp đường quy hoạch mở rộng 24m

- Phía Tây Nam: Giáp với khu dân cư

- Phía Tây Bắc: Giáp đường quy hoạch 15 m

- Nhận xét: Khí hậu Yên Mỹ nói chung mang những nét điển hình của khí hậu giómùa, có mùa đông lạnh, cuối mùa đông bắt đầu ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn đặc

Trang 6

sắc

- Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều

- Nói chung khí hậu dịu hoà không gây ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa đông Một số đặc trưng khí hậu :

+ Nhiệt độ trung bình năm : 23,20 c

+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 40,40 c

+ Nhiệt độ trung bình năm : 85.000-86.000 Cal

+ Độ ẩm không khí trung bình : 86 %

+ Độ ẩm thấp nhất : 79%

+ Độ ẩm cao nhất : 92 %

+ Lượng mưa trung bình năm : 1.500-1.600mm

+ Tổng số giờ nắng : 1.4000 giờ ( 116,7 giờ / tháng)

- Gió:

+ Mùa đông hướng gió chủ đạo là Đông Bắc

+ Mùa hè gió đông nam và đông

4 Điều kiện địa chất công trình

Báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Xâydựng Minh Anh

5.Hiện trạng các hệ thống kỹ thuật hạ tầng

5.1.Hiện trạng nền xây dựng

Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng sau khi san lấp cốt nền còn chênh lệch cao

độ không nhiều so với cốt mặt đường tỉnh lộ 5

5.2.Hiện trạng giao thông

Khu Yên Mỹ nằm ở trung điểm phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, cách thành phố HưngYên khoảng 30 Km, cách thủ đô Hà Nội 30 Km; huyện Yên Mỹ có các huyết mạchgiao thông chính như quốc lộ 5A, 39A, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường

Hà Nội - Hưng Yên và một số huyết mạch giao thông quan trọng khác; có ranh giớiđịa lý với 5 trong số 10 huyện, thị của tỉnh Hưng Yên Với vị trí địa lý của Yên Mỹtạo cơ hội thuận lợi để liên doanh, liên kết với các tỉnh và huyện bạn trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội; đồng thời tạo cơ hội để các nhà đầu tư trong và ngoài nướcđến đầu tư trên địa bàn Đến nay, trên địa bàn huyện Yên Mỹ có 89 dự án đầu tư,trong đó có 82 dự án đi vào hoạt động, tạo việc làm thường xuyên cho hàng vạn laođộng Nhiều tuyến đường được đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới theo đúng tiêuchuẩn đường nội thị đảm bảo giao thông luôn được thông suốt Việc vận chuyển hànghoá thuận lợi

Trang 7

5.3 Hiện trạng cấp nước

-Nguồn nước chính sử dụng của các hộ dân trong khu vực lấy từ nhà máy.

-Nước dùng cho sản xuất nông nghiệp là nguồn nước tự nhiên, nước mưa, nước được

chứa tại các ao hồ mương rãnh và các khu đất trũng trong khu vực

5.4.Hiện trạng thoát nước mặt

-Hiện trạng khu đất sau khi san lấp và xây kè đá xung quanh nước mặt sẽ được thu gom

rồi thoát ra hệ thống thoát nước có sẵn

-Hệ thống đường cống thoát nước chưa có.

5.5 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

-Hệ thống thoát nước bẩn chưa có.

-Tình hình môi trường tương đối tốt do mức độ đo thị hóa chưa ảnh hưởng nhiều.

5.6 Hiện trạng cấp điện

- Huyện Yên Mỹ được cấp điện từ mạng lưới quốc gia 35KV thuộc trạm Phố Cao.Ngoài ra, huyện còn được cấp lưới điện quốc gia 10 KV từ trạm Khoái Châu và trạmtrung gian Hưng Long Mạng điện quốc gia đã được kéo về tới 17/17 xã, thị trấn đểphục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân; hiện đang xây dựng trạm 10 KV tại thịtrấn Yên Mỹ để chủ động trong việc cấp điện trên địa bàn huyện.Vệ sinh môi trường5.7.Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

- Trong ranh giới nghiên cứu quy hoạch không có công trình hạ tầng xã hội, xungquanh chỉ là đất ở dân cư hiện trạng và UBND

5.8.Hiện trạng các công trình hạ tầng xã hội

-Trong khu vực quy hoạch không có các công trình kiến trúc Các công trình kiến trúc

nằm giáp với khu quy hoạch chủ yếu là các công trình nhà ở thấp tầng

III CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG THIẾT KẾ

Trang 8

-QCVN 06:2021/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về an toàn phòng cháy chữacháy công trình xây dựng.

-QCVN 07:2016/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Hạ tầng kỹ thuật Đô thị

-TCVN 4319:2012-Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

-TCVN 9211:2012-Chợ-Tiêu chuẩn thiết kế

-TCVN 4601:2012 : Công sở cơ quan hành chính nhà nước - yêu cầu thiết kế

-Tiêu chuẩn TCVN 2737: 1995 – Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

-Tiêu chuẩn TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

-Tiêu chuẩn TCVN 10304:2014– Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

-Tiêu chuẩn TCXD 7888:2008–Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

-Tiêu chuẩn TCVN 9394:2012–Đóng và ép cọc–Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.-Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiếtkế

-Tiêu chuẩn TCVN 5575: 2012 – Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế

-Tiêu chuẩn TCVN 4453: 1995 – Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối – Tiêu chuẩn thicông và nghiệm thu

-Tiêu chuẩn TCVN 5573:2011 – Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiếtkế

-Tiêu chuẩn TCVN 9393:2012 – Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tảitrọng tĩnh ép dọc trục – Tiêu chuẩn thiết kế

2 Hệ thống điện

- TCXDVN 333:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các

công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- QCVN

12:2014/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ởvà nhà công cộng.

- TCXD 16:1986 : Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng

- TCXD 4756:1989 : Quy phạm nối đất và nối không thiết bị

- TCXD 9207:2012 : Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công

trình

- TCXD 9206:2012 : Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình

- TCXDVN

9385:2012

: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết

kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- QCVN 06:2010 : An toàn cháy cho nhà và công trình

- QCVN 02:2009 : Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

- TCVN 7447:2005 :Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà

- TCVN 7417:2004 : Hệ thống ống dùng cho quản lý cáp

Trang 9

- TCVN 7114:2002 : Nguyên lý Ecgonomi thị giác chiếu sáng cho hệ thống

làm việc trong nhà

- TCVN 6434:2008 : Khí cụ điện

- TCVN 7994-2009 : Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp

- 11 TCN 18-2006 : Qui phạm trang bị điện – Phần 1: Ký hiệu

- 11 TCN 19-2006 : Qui phạm trang bị điện – Phần 2: Hệ thống đường dẫn

điện

- 11 TCN 20-2006 : Qui phạm trang bị điện – Phần 3: Trang bị phân phối

và trạm biến áp

- 11 TCN 21-2006 : Qui phạm trang bị điện – Phần 4: Bảo vệ và tự động

 Những tiêu chuẩn tham khảo:

- IEC 2622 : Tiêu chuẩn thiết kế điện Châu Âu

- IEC 60439-1 : Tiêu chuẩn Châu Âu về form tủ điện hạ thế

- IEC 60529 : Tiêu chuẩn Châu Âu về cấp độ bảo vệ IP của tủ điện

- IEC-60947-2 : Tiêu chuẩn Châu Âu về khí cụ điện

3 Hệ thống cấp thoát nước

- TCVN 4474:1987 : Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 4513:1988 : Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7957:2008 : Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

- TCXD 33:2006 : Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

- QCVN 14:2008 : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- TCVN 4036:1985 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu đường

ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh

- TCVN 4615:1988 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Ký hiệu quy ước

trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh

- TCVN 5673:1992 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước

bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công

- TCVN 3989 : 2012 : Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Cấp nước và

thoát nước – Mạng lưới bên ngoài – Bản vẽ thi công

4 Hệ thống thông gió và điều hòa

- TCVN 5687-2010 : Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn

thiết kế

- TCXD 175-1990 : Mức ồn cho phép trong công trình công cộng Tiêu

chuẩn thiết kế

- TCXD 232 – 1999 : Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh

– Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu

- QC-06:2010/BXD : Qui chuẩn quốc gia về cho nhà và công trình

- QCVN 02 : 2009/BXD : Qui chuẩn quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên trong

công trình xây dựng

Trang 10

- QCVN 09 : 2013/BXD : Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây

dựng sử dụng năng lượng hiệu quả

5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- TCVN 5738-2000 : Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp

đặt

- TCVN 9385-2012 : Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn

thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- QCVN06 :2010/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chữa cháy

cho nhà và công trình

- TCVN 4513 : 1988 : Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 2622 : 1995 : Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – yêu

cầu thiết kế

- TCVN 5760 : 1993 : Hệ thống chữa cháy – yêu cầu chung về thiết kế, lắp

đặt và sử dụng

- TCVN 5303 : 1990 : An toàn cháy – thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN 4879 : 1989 : Phòng cháy – dấu hiệu an toàn

- TCVN 6160:1996 : Phòng cháy chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu

thiết kế

- TCXD 216 : 1998 : Phòng cháy chữa cháy – từ vựng – thiết bị chữa cháy

- TCVN 7161-9:2002 : Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và

thiết kế hệ thống

- TCVN 7336:2003 : Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự động

-Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

- TCVN 3890 : 2010 : Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và

công trình, trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng

- TCVN 6379:1998 : Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy-Yêu cầu kỹ

thuật

- TCXD 9310-4:2012 : Phòng cháy chữa cháy – từ vựng – thiết bị chữa cháy

IV CƠ SỞ HỒ SƠ THIẾT KẾ

Thuyết minh được lập dựa trên các căn cứ sau:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; luật sửa đổi bổ sung số31/2013/QH13 và 106/2016/QH13

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về việc quản lý dự án

Trang 11

đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về việc quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về việc Quy định chitiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hànhnghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế Giátrị gia tăng

- Thông tư 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềhình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn thihành Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 957/BXD-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành Định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Tiêu chuẩn tham khảo: tiêu chuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn Mỹ, tiêu chuẩn Australia

Dự án được đầu tư xây dựng trên một phần khu đất với diện tích 14.457m2 bao gồm:

Trang 12

1.Nhà chợ chính 2 tầng

2.Nhà chợ 3 tầng – trung tâm thương mại

3.Nhà chợ 1 tầng

4.Dãy kiot 2 tầng

5.Nhà vệ sinh – khu xử lý rác thải

6.Trạm bơm – bể PCCC – bể nước ngầm – bể xử lý nước thải

- Toàn bộ khu vực chợ chính, nhà 3 tầng, nhà chợ 1 tầng, khu vệ sinh được bố trí

khoa học rất thuận tiện giao lưu và giao dịch, đảm bảo mỹ quan

- Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí phù hợp kiến trúc và mỹ quan thuận tiện cho

việc vận chuyển, đi lại nội bộ đồng thời đảm bảo yêu cầu công tác phòng cháy chữacháy

- Cây xanh bồn hoa bố trí hài hòa, phù hợp gắn kết.

- Các công trình phụ trợ được đặt phù hợp với tính chất công trình và tiện liên hệ với

các khu vực chính

- Xung quanh khu đất được trồng các hàng cây xanh có tán lá rộng xanh quanh năm,

tạo bóng mát và cảnh quan đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.3 Ý tưởng thiết kế

- Ý tưởng : Lấy từ hình hoài niệm và muốn tìm lai dấu ấn Phố Hiến xưa

“Thứ nhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến”

- Hưng Yên theo lịch sử ghi lại có những điều kiện thuận lợi về địa hình là nơi chung

chuyển giao thương từ vùng biển Bắc Bộ đi sâu vào kinh Kinh thành Thăng Long.Ngoài bến cảng, nơi đây còn mang diện mạo của một đô thị kinh tế với tổ hợp bếncảng, chợ, khu phường phố Chủ đầu tư muốn tìm lại dấu ấn Phố Hiến và đấy làmthương hiệu để phát triển chợ Ngọc Long phát triển mạnh mẽ như một con rồng saukhi chợ thi công

2 Quy mô xây dựng và giải pháp kiến trúc:

- Nhà chợ chính là khu trung buôn bán có các gian hàng kiot nhỏ xây dựng kiên cố, kết

cấu bê tông, móng cọc bê tông cốt thép, mái chống nóng, lợp tôn thép Có lắp đặt hệ

Trang 13

thống PCCC theo quy định của cơ quan liên ngành Tổng diện tích nhà chợ chính 2tầng: 1.344m2.

- Nhà văn phòng cho thuê: Xây dựng 3 tầng, diện tích 375 m2 xây theo quy cách nhà

kiên cố

- Nhà chợ 1 tầng: Xây dựng 1 tầng,diện tích 738 m2 xây theo quy cách nhà chợ truyên

thông Kết cấu cột chịu lực kết hợp với hệ vì kèo thép, lợp tôn chống nóng

- Nhà WC: diện tich 70m2 thiết kế vệ sinh đáp ứng được khu chợ , và có phòng dành

cho người khuyết tật

- Các công trình phụ trợ: Cổng tường rào, bể nước, sân đường nội bộ, bãi đỗ xe, kết

cấu đơn giản dễ thi công

- Tổng mặt bằng nghiên cứu hợp lý theo hướng tiếp cận giao thông và hướng gió, phân

luồng giao thông trong mặt bằng hợp lý, phân chia giao thông rõ ràng

- Hình thức kiến trúc đẹp, đơn giản, hiện đại.

- Các khối nhà được bố trí theo những phân khu chức năng rõ ràng, tách biệt.

- Cổng vào chính bố trí từ hướng đường quy hoạch 24m, khối nhà kiot nằm gần ngay

đường quốc lộ 5, dễ dàng tiếp cận, quản lý và điều hành hoạt động của chợ, là khốinhà có kiến trúc đẹp, hiện đại đóng góp vào cảnh quan chung của khu vực

- Sân đường chính thiết kế rộng 6m, trục đường xung quanh nhà xưởng 6.0m, đường

chịu tải trọng lớn đảm bảo giao thông chính cũng như đảm bảo yêu cầu phòng cháychữa cháy khi có hỏa hoạn đảm bảo cho xe cứu hỏa hoạt động hiệu quả nhất

- Trước mặt nhà chợ là khu dân cư

- Bên xung quanh khu đất bên cạnh các khối nhà dân và UBND Yên Mỹ và dải cây

xanh lớn, xen các cụm cây xanh nhỏ đóng vai trò cảnh quan và cải thiện vi khí hậu

5B KHU CHỢ NGOÀI TRỜI 600 - 4,15

ĐẤT CÂY XANH 1.460 - 10,10ĐẤT GIAO THÔNG + BÃI

ĐỖ XE

6.615 - 45,77

Trang 14

Với những hạng mục công trình nêu trên, diện tích khu đất xây dựng phân bố thể hiện qua bảng chỉ tiêu quy hoạch như sau:

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 39,98%

100%

KHU CHỢ NGOÀI TRỜI 4,15%

ĐẤT GIAO THÔNG + BÃI ĐỖ XE 45,77%

- Tầng 1 cao 5.3m, tầng 2 cao 5,3m Tổng chiều cao khoảng: 12,9m

- Được bố trí ở vị trí trung tâm khu đất dự kiến xây dựng.

- Tầng 1: Bố trí sảnh chính gắn với khu vực phòng bảo vệ- trực PCCC và phòng ATM.

Mặt ngoài chợ bố trí các Kiot xây tường ngăn chia, có thể tiếp cận trực tiếp từ bênngoài Bên trong chợ là các Kiot di động lắp dựng khung thép, quy mô số lượng tuỳ

và nhu cầu thuê của hộ kinh doanh

- Tầng 2: Kết nối bằng cầu thang chính ở giữa công trình và hai cầu thang phụ hai bên.

Tầng hai bố trí các điểm Kiot di động lắp dựng khung thép có tính chất giống vớitầng 1

+ Sàn không gian kinh doanh lát gạch 600x600, vữa lót mác 50 dày 20mm

+ Sàn khu rửa vệ sinh lát gạch 300x300 chống trơn màu sẫm, vữa lót mác 75, dốc 1%

về phía ga thu nước

- Tầng 2:

+ Sàn không gian kinh doanh lát gạch 600x600, vữa lót mác 50 dày 20mm

- Mái

Trang 15

+ Lát gạch gốm đỏ 400x400, vữa lót mác 75, dốc 2% về phía xê nô thu nước.

d Hoàn thiện trần và tường

- Công trình dự kiến để trần thô.

- Tường trát hoàn thiện vữa xi măng mac 25, sơn hoàn thiện màu nâu sáng

2.2 Nhà chợ 3 tầng – trung tâm thương mại

a Mô tả sơ lược

+ Tầng 2: Diện tích sàn tầng 2 sẽ tổ chức cho thuê ( văn phòng, kinh doanh, v v…)

+ Tầng 3: Diện tích sàn tầng 3 sẽ tổ chức cho thuê ( văn phòng, kinh doanh, v v…) Bốtrí ban quản lý chợ trên tầng 3 bằng vách nhẹ ngăn chia

+ Sàn không gian kinh doanh lát gạch 600x600, vữa lót mác 50 dày 20mm

+ Sàn khu rửa vệ sinh lát gạch 300x300 chống trơn màu sẫm, vữa lót mác 75, dốc 1%

về phía ga thu nước

- Tầng 2:

+ Sàn không gian cho thuê kinh doanh lát gạch 600x600, vữa lót mác 50 dày 20mm

+ Sàn khu rửa vệ sinh lát gạch 300x300 chống trơn màu sẫm, vữa lót mác 75, dốc 1%

về phía ga thu nước

Trang 16

+ Lát gạch gốm đỏ 400x400, vữa lót mác 75, dốc 2% về phía xê nô thu nước.

d Hoàn thiện trần và tường

- Công trình dự kiến đóng trần thạch cao khu vực chi thuê kinh doanh, khu vực sảnh

- Chiều cao (tính đến đỉnh mái): 7m

- Công trình là mô hình nhà thép tiền chế Không gian thông suốt, có thể tiếp cận từ

mọi hướng, đánh dốc thoát nước ra xung quanh công trình thu vào rãnh thoát Lựachọn hệ khung kết cấu thép lợp tôn sóng chống nóng kết hợp chớp thông gió lấy sáng

và đối lưu không khí Xung quanh các cột thép chính xây tường gạch 110mm, ốpchân cột bằng đá cùng hình thức nhà chợ chính 2 tầng

2.4 Kiot 2 tầng (Hạng mục 3A+3B+3C+3D)

a Mô tả sơ lược

- Diện tích xây dựng các hạng mục: Xem bảng thống kê.

+ Kiot 3A: nằm ở phía Tây khu đất, gần với lối vào chính 1 công trình

+ Kiot 3B : nằm phía Đông Bắc khu đất

+ Kiot 3C: nằm phía Bắc khu đất

+ Kiot 3D: nằm phía Tây Bắc khu đất

- Chức năng:

+ Tầng 1: cho thuê dịch vụ thương mại

+ Tầng 2: cho thuê dịch vụ thương mại

b Hoàn thiện

- Công trình chỉ hoàn thiện kiến trúc phần thô Tường trát hoàn thiện mac 25, sơn

ngoại thất hoàn thiện màu nâu và trắng

- Cửa khung nhôm kính, khung sơn tĩnh điện màu đen.

Trang 17

2.5 Nhà vệ sinh – khu xử lý rác thải

a Mô tả sơ lược

- Diện tích xây dựng: 85m2

- Tổng diện tích sàn: 85m2

- Mật độ xây dựng: 0.58%

- Tầng cao:1 tầng (2,7m)

- Vị trí trong khu đất: Nằm phía tiếp giáp khu dân cư hiện trạng, cạnh công trình nhà

chợ 3 tầng, trung tâm thương mại

- Chức năng: Nhà vệ sinh bao gồm khu vực vệ sinh nam, nữ và 1 vệ sinh cho người

- Cổng chào khu chợ được lấy ý tưởng từ những tán cây cổ thụ che mưa che nắng,

nâng đỡ cuộc sống tinh thần của người dân vùng thôn quê đồng bằng Bắc Bộ

- Số lượng: 2 cổng có hình thức, kích thước giống nhau.

- Vị trí: Trụ cổng đặt trên vỉa hè, ở hai lối vào chính, phía mặt hướng Đông Nam của

khu chợ

- Chiều cao cổng khoảng 5.7m, khoảng cách giữa hai trụ cổng 22m

b Hàng rào đặc

Trang 18

- Vị trí: Mặt tiếp giáp với khu vực dãy nhà dân hiện trạng.

- Kích thước: chiều dài tổng khoảng 122.5m, cao 2,3m.

- Hoàn thiện: Tường xây gạch Block không trát Cứ 5m xây một trụ bê tông gia cố

tường Đỉnh tường lắp dây kẽm gai

2.8 Cây xanh thảm cỏ

- Bố trí cây xanh và thảm cỏ (sử dụng các loại cây xanh có hình thức phù hợp với công

trình) vào hai bên đường nội bộ dọc theo công trình để tạo không gian cảnh quanđẹp, gần gũi với thiên nhiên và góp phần cải thiện môi trường

- Diện tích: chiếm 10.10%.

2.9 Đường nội bộ, sân bãi

- Đường nội bộ bao quanh, tiếp cận các hạng mục chính và các hạng mục phụ của nhà

máy, nhằm đảm bảo giao thông thuận lợi, đảm bảo chất lượng cho container qua lại

và đảm bảo các tiêu chuẩn PCCC

- Đường nội bộ dự kiến làm bằng đường bêtông, đánh dốc về 1 phía để thu gom nước

Dự án: Đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ Ngọc Long được dự định xây

dựng tại Xã Ngọc Long, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên

- Về quy mô, dự án được xây dựngbao gồm các hạng mục như sau:

+ Nhà chợ chính 2 tầng, chiều cao công trình khoảng 12m

+ Kiốt 2 tầng bao gồm hạng mục 3A, 3B, 3C, 3D, chiều cao công trình khoảng 9.2m

+ Nhà chợ 3 tầng, chiều cao công trình khoảng 12m

+ Nhà chợ một tầng

Trang 19

+ Các hạng mục phụ trợ, bể xử lý nước thải, bể pccc

- Hệ thống kết cấu của dự án Tùy từng hạng mục công trình kết cấu được áp dụng là

hệ kết cấu khung sàn bê tông cốt thép toàn khối hoặc hệ kết cấu thép kết hợp

- Với hệ kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối, hệ khung kết cấu thép đã

được khẳng định là giải pháp kết cấu chịu lực kinh tế và hợp lý cho các dự án quy môcấp II có độ cao thấp, phù hợp với điều kiện và trình độ công nghệ xây dựng tại Việt Nam

- Với quy mô công trình, tải trọng tính toán tại chân cột và cấu tạo địa chất tại khu

vực xây dựng, đây là một giải pháp móng hoàn toàn phù hợp, đảm bảo sự ổn định lâudài và an toàn cho công trình

Yêu cầu chung về thiết kế kết cấu công trình:

- An toàn bền vững theo tính chất của công trình và theo thời gian;

- Đảm bảo các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ, kỹ thuật của của công trình;

- Vật liệu sử dụng phù hợp với giải pháp kết cấu và khả thi cho thi công;

- Bảo đảm khả năng chống dột, chống thấm theo yêu cầu;

- Bảo đảm được khả năng chống cháy theo quy định;

- Tuân thủ các qui chuẩn, qui phạm hiện hành;

1 Cơ sở thiết kế

1.1 Bản vẽ

Phần bản vẽ thi công của bộ môn Kiến trúc, Điện, Điều hoà thông gió, Cấp thoát

nước, Phòng cháy chữa cháy,… của : Dự án Đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác

Chợ Ngọc Long.

1.2 Tài liệu

a Các Tiêu chuẩn, Quy phạm áp dụng trong tính toán

+ TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất

Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy địnhđối với kết cấu nhà

Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật+ TCVN 5574 : 2018 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 5573 : 2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế+ TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

+ TCVN 9379: 2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán+ TCVN 9361:2012 Công tác nền móng Thi công và nghiệm thu

Trang 20

+ TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – Tiêu chuẩn thi công

và nghiệm thu+ TCVN 4085 : 2011 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu+ TCVN 6477:2016 Gạch bê tông

+ TCVN 1651-1 : 2018 Thép cốt bê tông Phần 1 – Thép thanh tròn trơn

+ TCVN 1651-2 : 2018 Thép cốt bê tông Phần 2 – Thép thanh vằn

b Báo cáo khảo sát địa chất công trình

Báo cáo khảo sát địa chất Dự án Đầu tư xây dựng, Quản lý và khai thác chợ Ngọc

Long lập năm 2021.

1.3 Các phần mềm máy tính đã sử dụng trong tính toán

- Chương trình phân tích kết cấu ETABS ver.17 (Mỹ).

- Chương trình phân tích kết cấu SAFE ver 12.3 (Mỹ).

- Các phần mềm Microsoft Office: Excel, Word.

2 Vật liệu sử dụng

2.1 Bê tông

- Đối với các hạng mục sử dụng công nghệ sàn phẳng nhiều dầm dạng hộp rỗng ( nhà

chợ chính 2 tầng, nhà chợ 3 tầng): Các cấu kiện chịu lực chính bao gồm móng, giằngmóng, cột, dầm sàn sử dụng bê tông cấp độ bền chịu nén B25 (tương ứng bê tôngmác M350) với các thông số như sau:

+ Cường độ chịu nén khối vuông (150×150) sau 28 ngày: Bm= 350 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu nén dọc trục: Rb = 145 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu kéo dọc trục: Rbt =10.5 kG/cm2

+ Mô đun đàn hồi của vật liệu : Eb = 300 000 kG/cm2

- Đối với các hạng mục sử dụng hệ kết cấu truyền thống ( nhà kiốt, nhà chợ một tầng,

bể pccc, các hạng mục phụ trợ ): Các cấu kiện chịu lực bao gồm móng bê tông cốtthép, dầm móng, cột, dầm, sàn, bể nước ngầm, bể tự hoại… sử dụng bê tông cấp độbền chịu nén B20 (tương ứng bê tông mác M250) với các thông số như sau:

+ Cường độ chịu nén khối vuông (150×150) sau 28 ngày: Bm= 250 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu nén dọc trục: Rb = 115 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu kéo dọc trục: Rbt =9 kG/cm2

Trang 21

+ Mô đun đàn hồi của vật liệu : Eb = 270 000 kG/cm2.

- Đối với các cấu kiện khác lanh tô, giằng tường, tam cấp, tấm đan, : sử dụng bê tông

cấp độ bền chịu nén B15 (tương ứng bê tông mác M200) với các thông số như sau:+ Cường độ chịu nén khối vuông (150×150) sau 28 ngày: Bm = 200 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu nén dọc trục: Rb = 85 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu kéo dọc trục: Rbt = 7,5 kG/cm2

+ Mô đun đàn hồi của vật liệu : Eb = 230 000 kG/cm2

- Đối với lớp bê tông lót nền: sử dụng bê tông đá dăm 4x6 cấp độ bền chịu nén B7.5

(tương ứng bê tông mác M100) với các thông số sau:

+ Cường độ chịu nén khối vuông (150×150) sau 28 ngày: Bm = 100 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu nén dọc trục: Rb = 45 kG/cm2

+ Cường độ tính toán gốc chịu kéo dọc trục: Rbt = 4.8 kG/cm2

+ Mô đun đàn hồi của vật liệu : Eb = 160 000 kG/cm2

2.2 Cốt thép trong bê tông

• Các cấu kiện bê tông cốt thép của công trình sử dụng loại thép như sau:

- Cốt thép trơn φ<10: sử dụng cốt thép CB240-T hoặc tương đương, với các thông sốnhư sau:

+ Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs,n = 240 MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 200 MPa

+ Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 210 MPa

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rsw = 170 MPa

- Cốt thép gai Φ ≥ 10: sử dụng cốt thép CB300-V hoặc tương đương, với các thông sốnhư sau:

+ Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs.n = 300 MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 260 MPa

+ Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 260 MPa

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rsw = 210 MPa

- Cốt thép gai Φ ≥ 10: sử dụng cốt thép CB400-V hoặc tương đương (áp dụng đối với cáccấu kiện chịu lực chính của các hạng mục sử dụng công nghệ sàn phẳng dạng nhiềudầm), với các thông số như sau:

+ Cường độ chịu kéo tiêu chuẩn: Rs.n = 400 MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 350 MPa

+ Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 350 MPa

+ Cường độ tính toán chịu cắt: Rsw = 280 MPa

2.3 Kết cấu thép

- Đối với thép hình, thép tấm, thép ống: Sử dụng thép mác CCT38 hoặc tương đương,

Trang 22

với các thông số như sau:

+ Cường độ tính toán chịu kéo của thép: fy = 230 N/mm2

+ Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của thép: fu = 380 N/mm2

+ Mô đun đàn hồi: Es = 210N/mm2

- Bu lông liên kết: Sử dụng cấp độ bền 5.6 hoặc tương đương, với các thông số sau:

+ Cường độ tính toán chịu cắt: fvb = 190 N/mm2

+ Cường độ tính toán chịu kéo: ftb = 210 N/mm2

- Bu lông neo được chế tạo từ thép có mác CCT38 hoặc tương đương với các thông số

sau:

+ Cường độ tính toán chịu kéo của thép: fy = 230 N/mm2

+ Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của thép: fu = 380 N/mm2

+ Mô đun đàn hồi: Es = 210 N/mm2

- Liên kết hàn sử dụng que hàn loại N42 hoặc tương đương, với các thông số sau:

+ Cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của thép: fu = 410 N/mm2

+ Cường độ tính toán: fwf = 180 N/mm2

2.4 Kết cấu tường xây, khối xây

- Các khối xây đều sử dụng loại gạch không nung M100, vữa xi măng mác M75, và

trát bằng vữa xi măng cát vàng mác M75

3 Tải trọng và Tổ hợp tải trọng

3.1 Tĩnh tải

• Tĩnh tải bao gồm trọng lượng các vật liệu cấu tạo nên công trình

(kG/m3)

Hệ số vượt tải

3 Khối xây gạch không nung đặc 2100 1.2

4 Khối xây gạch không nung rỗng 1600 1.2

Trang 23

thời hoặc dài hạn lên các cấu kiện công trình.

Hoạt tải tiêu chuẩn

vượt tải Toàn phần Phần dài

Tải trọng gió được tính theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737 – 1995

1 Địa điểm xây dựng công trình Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên

2 Vùng áp lực gió II-B

4 Giá trị áp lực gió Wo (kG/m2) 95

5 Hệ số độ tin cậy (chu kỳ lặp 50 năm) 1,2

Hạng mục công trình có chiều cao nhỏ hơn 40m, do vậy không cần phải xét đến phầnđộng của tải trọng gió

3.4 Tải trọng động đất

Tải trọng động đất tác động lên công trình được tính toán thiết kế theo tiêu chuẩnTCVN 9386:2012 theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

1 Địa điểm xây dựng công trình Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên

2 Đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A agR = 0,0808g

3 Loại đất nền (dự kiến) C

4 Hệ số tầm quan trọng γI = 0,75

5 Cấp độ dẻo của công trình Trung bình

Vì gia tốc nền thiết kế 0,4g < ag = I.agR = 0,75*0,0808g < 0,08g nên công trình nằm

ở vùng có động đất yếu Chỉ cần cấu tạo kháng chấn

3.5 Tổ hợp tải trọng

- Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn để tính toán và kiểm tra kết cấu theo các yêu cầu về biến

dạng và bề rộng vết nứt (Trạng thái giới hạn về sử dụng)

- Tổ hợp tải trọng tính toán để thiết kế và kiểm tra kết cấu theo các yêu cầu về khả

năng chịu lực của cấu kiện (Trạng thái giới hạn về cường độ) :

Trang 24

Tổ hợp tải

trọng Tĩnh tải Hoạt tải

Gióphương X

Gióphương Y

Động đấtphương X

Động đấtphương Y

- Về điều kiện địa chất tại khu vực xây dựng công trình có cấu tạo đặc trưng các lớp

đất được mô tả sơ lược theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau (Chi tiết xem Báo cáokhảo sát địa chất công trình của các giai đoạn thiết kế đã nêu ở trên):

(độ)

C (kG/cm 2 )

E 0

(kG/cm 2 )

Bề dày (m)

SPT (N 30 )

Trang 25

STT Mô tả loại đất 

(độ)

C (kG/cm 2 )

E 0

(kG/cm 2 )

Bề dày (m)

SPT (N 30 )

- Các lớp đất tương đối tốt phân bố ngay trên mặt, tổng bề dầy tương đối lớn (khoảng

10m), phía dưới các lớp đất này là lớp đá có sức chịu tải rất tốt vì vậy với quy môcông trình nhà dân dụng thông thường với chiều cao nhỏ hơn 3 tầng thì các lớp đấtnày rất phù hợp làm nền cho các công trình có kết cấu móng nông, đáy móng đặt trựctiếp nên các lớp đất này

- Giải pháp thiết kế móng công trình: Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng và điều

kiện địa chất công trình, phương án móng sẽ được đưa ra trên cơ sở đảm bảo tính kỹ thuật,

an toàn đồng thời có cân nhắc đến điều kiện kinh tế và tính khả thi của phương án Giảipháp móng được lựa chọn cho công trình như sau:

- Sử dụng phương án Sử dụng phương án móng cọc đài đơn trên hệ cọc ép btct đúc sẵn tiết

diện 200x200mm, sức chịu tải dự kiến cho một cọc đơn là P = 20T/ cọc Mũi cọc được ép vào lớp đất số 5 (sét pha màu nâu hồng, trạng thái dẻo mềm, dẻo cứng) Đây là giải pháp

móng phù hợp, đảm bảo sự ổn định lâu dài và an toàn cho công trình

- Ưu điểm của phương án: Độ tin cậy cao, giá thành hợp lý, không làm ảnh hưởng tới các

công trình lân cận, thời gian thi công nhanh

- Như vậy, với qui mô công trình đang thiết kế có chiều cao vừa phải, điều kiện địa

hình gần khu dân cư và đường giao thông đô thị Đây là phương án hợp lý về mặt

kinh tế - kỹ thuật

- Thiết kế các cấu kiện phần ngầm

+ Đài cọc: Chiều dài đài cọc Hđc được lựa chọn chủ yếu và khả năng chống chọc thủng

tại vị trí chân cột Theo tiêu chuẩn thiết kế Hđc >= 2xDcoc Việc lựa chọn chiều cao đài cọc đã tính đến khả năng tăng cường chống chọc thủng do tác dung tương hỗ của toàn đài.Chi tiết xem bản vẽ kết cấu phần móng

+ Dầm móng: Hệ dầm móng liên kết các đài móng với nhau theo hai phương, nhằm tạo

ra một hệ móng cứng và ổn định dưới tác dụng của tải trọng ngang Ngoài ra, hệ thống dầm móng còn có tác dụng hạn chế độ lún lệch giữa các móng, chịu một phần mô men uốn cho các móng lệch tâm Tùy từng hạng mục TVTK sẽ chọn tiết diện dầm móng sao cho phù hợp Chi tiết xem bản vẽ dầm móng

III Giải pháp kết cấu phần thân

1 Giải pháp kết cấu

- Dự án: Đầu tư Xây dựng, quản lý và khai thác chợ Ngọc Long là một khối: 1 tầng

nổi và phía dưới là hệ khung kết cấu bê tông cốt thép do thế đất sườn đồi Kích thướcnhịp khung điển hình (Phương X) là 6.5m & 7,2m; bước khung điển hình (Phương

Trang 26

Y) là 3,6m; 4.5m; 5,5m & 6m; tổng số tầng phía trên mặt đất là 1 tầng; chiều caođỉnh là 3.9(m) Căn cứ vào tính chất sử dụng, qui mô và tải trọng công trình, Tư vấn

thiết kế đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân cho công trình là: hệ khung dầm

sàn bê tông toàn khối đổ tại chỗ Đây là dạng kết cấu khá phổ biến hiện nay tương

ứng với qui mô 1 tầng, với ưu điểm là giá thành hợp lý, độ an toàn cao, nhiều nhàthầu thi công có đủ năng lực để thi công, đảm bảo cung ứng vật liệu xây dựng và cóthời gian thi công tương đối nhanh

- Thiết kế các cấu kiện phần thân: Dựa trên các yêu cầu cơ bản sau:

a Yêu cầu về mặt chịu lực:

+ Cấu kiện kết cấu phải đảm bảo khả năng chịu được các tải trọng đứng và tải trọngngang (gió bão + động đất) truyền lên công trình Cụ thể như sau:

+ Cấu kiện ngang: Trong sơ đồ tính toán, hệ dầm bê tông cốt thép được giả thiết có

độ cứng trong mặt phẳng vô cùng lớn, có khả năng phân phối lực ngang cho các cấukiện đứng Tùy từng hạng mục TVTK sẽ tính toán tiết diện sao cho đảm bảo khảnăng chịu lực và tiết kiệm

(Chi tiết dầm xem thêm bản vẽ kết cấu)+ Cấu kiện đứng: Cấu kiện cột tiếp nhận toàn bộ tải trọng đứng (Tĩnh tải+Hoạt tải)

và tải trọng ngang (gió) của công trình Để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn địnhcho công trình, Tư vấn thiết kế đã tính toán và chọn tiết diện tùy từng hạng mục saocho đảm bảo khả năng chịu lực cũng như tiết kiệm:

(Chi tiết xem thêm bản vẽ kết cấu)

c Yêu cầu về mặt thẩm mỹ kiến trúc

Cấu kiện kết cấu phải thoả mãn công năng kiến trúc và tính thẩm mỹ của công trình,

cụ thể như sau: Chiều cao thông thuỷ của tầng này theo tính toán là 3.25(m) đảm bảocho hoạt động của con người không bị hạn chế và yêu cầu kiến trúc đề ra

d Yêu cầu kỹ thuật công nghệ của công trình

Ngoài các yêu cầu kể trên, các cấu kiện kết cấu còn phải đáp ứng được các yêu cầu

về kỹ thuật đối với các phần điện, nước, điều hòa, thông gió, thông tin … sao chokhông ảnh hưởng đến công năng yêu cầu phải có của chúng và sự có mặt của các hệthống này không làm ảnh hưởng đến công năng, thẩm mỹ của công trình

Trang 27

- Kết cấu công trình được tiến hành phân tích tổng thể (3D) bằng phần mềm phân tích

kết cấu ETABS Version17 Đây là chương trình phần tử hữu hạn chuyên dụng chocông trình nhà dân dụng

- Các tính năng cơ bản của phần mềm bao gồm:

+ Tính toán và thiết kế kết cấu theo mô hình không gian ba chiều với các loại tải trọng(Tĩnh, hoạt tải, tải trọng gió bão )

+ Giả thiết về ứng xử của vật liệu bê tông cốt thép: Vật liệu làm việc trong giai đoạnđàn hồi tuyến tính

+ Phân tích các đặc trưng riêng của kết cấu: Tần số riêng, mode chuyển vị tương ứngcủa mô hình

+ Thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

+ Phân tích tính toán kết cấu bản sàn, sử dụng chương trình SAFE 12.3.0 cũng là mộtsản phẩm của hãng CSI (Mỹ) kết hợp với các bảng tính bằng Excel theo tiêu chuẩnViệt Nam hiện hành

Các điều kiện chuyển vị, các điều kiện ổn định tổng thể và ổn định cục bộ của các cấukiện sẽ được tính toán, kiểm tra để đảm bảo phù hợp với Tiêu chuẩn & Qui phạm xâydựng hiện hành

Trang 28

PHẦN III: THUYẾT MINH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

I HẠNG MỤC SAN NỀN

1 Khung tiêu chuẩn áp dụng:

1 Quy chuẩn xây dựngViệt Nam- Quy hoạch Xây dựng QCXDVN 01:2021/BXD

2 Công tác đất – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

3 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và

4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia –Các công trình hạ tầng

kỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD

2 Nguyên tắc thiết kế

- Kết hợp hài hoà cao độ nền khu vực hiện hữu và cao độ nền của khu đất quy hoạch

xây dựng mới đảm bảo thoát nước mặt tốt, chiều cao nền phù hợp với không giankiến trúc, đặc thù của dự án

- Tuân thủ định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt trong quy hoạch chi

tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt

- Thoát nước mặt thuận lợi.

3 Giải pháp thiết kế

a Căn cứ chọn cao độ san nền

- Cao độ mép đường tuyến đường bê tông xi măng hiện trạng tiếp giáp ranh giới phía

Đông Nam dự án trung bình khoảng +4.00m (hệ VN2000)

- Cao độ tuyến đường hiện trạng ĐT.376 khoảng +4.30m đến +4.60m.

- Đường quy hoạch phía Tây dự án khoảng từ +4.40m đến +4.65m

b Giải pháp thiết kế

- Cao độ nền ô đất được thiết kế trên cơ sở cao độ tim đường, đảm bảo thiết kế kỹ

thuật của tuyến đường, đảm bảo thoát nước mặt tự chảy và phân lưu thoát nước Cao

độ nền trong khu quy hoạch cao hơn cao độ tim đường các tuyến đường quy hoạch

và đường hiện trạng xung quanh khu đất

- Các ô đất được giới hạn bởi hệ thống đường giao thông, hướng san nền theo hình mai

rùa tạo ra độ dốc tối thiểu ra đường

- Khớp nối với tuyến đường bê tông xi măng hiện trạng phía Đông Nam.

c Tính toán khối lượng san nền

- Khối lượng san nền tính theo phương pháp lưới ô vuông 20x20m.

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:59

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w