Phương pháp tính toán - Tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995 Quy về lực tại trọng tâm móng, phân ra 2 trường hợp: khi cẩu vận
Trang 1DESIGN STATEMENT THUYẾT MINH THIẾT KẾ
ITEMS WORKS : TOWER CRANE FOR DORMITORY HẠNG MỤC: CẦN CẨU THÁP CHO NHÀ CHUYÊN GIA
DONG SON TRADING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANYCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG SƠN
-Ha Noi - 2017
Project name: Yi Da VietNam Garment Factory
Địa điểm: Cụm CN thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Location: Thao river township industrial cluster, Cam Khe district, Phu Tho province
Dự án: Nhà máy may Yi Da Việt Nam
Owner: Yi Da VietNam LTD
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Yi Da Việt Nam
Trang 2DONG SON TRADING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANYCÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG SƠN
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Yi Da Việt Nam
Owner: Yi Da VietNam LTD
Dự án: Nhà máy may Yi Da Việt Nam
Project name: Yi Da VietNam Garment Factory
-DESIGN STATEMENT THUYẾT MINH THIẾT KẾ
ITEMS WORKS : TOWER CRANE FOR DORMITORY HẠNG MỤC: CẦN CẨU THÁP CHO NHÀ CHUYÊN GIA
Ha Noi - 2017
Công ty CP Xây dựng và Thương mại Đông sơn Dong Son Trading And Construction Joint Stock Company
Location: Thao river township industrial cluster, Cam Khe district, Phu Tho province
Địa điểm: Cụm CN thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Yi Da Việt Nam
Trang 3CƠ SỞ THIẾT KẾ KẾT CẤU
1 CÁC CĂN CỨ:
1.1 Các căn cứ pháp lý
Luật xây dựng số 50/2014 /QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khoá XIII
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình Và các văn bản hướng dẫn
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công
trình xây dựng
Tiêu chuẩn thiết kế và các quy chuẩn, quy phạm về xây dựng cơ bản của Nhà nước hiện hành
Yêu cầu nhiệm vụ tư vấn thiết kế Công trình của chủ đầu tư
Các hồ sơ pháp lý về quy hoạch của dự án
1.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam:
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 10304-2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575-2012 : Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất
- TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 9391-2012: Lưới thép hàn – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu
- TCVN 5889-1995: Bản vẽ và các kết cấu kim loại
- Sổ tay kết cấu: Của giáo sư Đoàn Định Kiến cùng các tác giả của trường Đại Học Xây Dựng (Nhà
xuất bản khoa học và kỹ thuật – 1998)
- Sổ tay kết cấu: Của giáo sư Assosiate, Ths Phạm Văn Hội và nhóm tác giả của trường Đại Học Xây
- Chức năng: Cẩu vật liệu phục vụ thi công hạng mục nhà chuyên gia 7 tầng
Với quy mô và yêu cầu đặt ra về mặt kiến trúc của dự án, phương án kết cấu được lựa chọn sẽ bao gồm:
2.2 Kết cấu móng
Theo tài liệu địa chất và quy mô công trình, lựa chọn phương án móng như sau:
- Sử dụng phương án móng cọc ép cho các điểm cột Dùng loại cọc ly tâm PHC, đường kính
D=300mm, sức chịu tải 45 (T) Đài móng cao 1300mm ă
Trang 42.3 Phương pháp tính toán
- Tải trọng bao gồm tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995
Quy về lực tại trọng tâm móng, phân ra 2 trường hợp: khi cẩu vận hành và khi cẩu không vận hành
- Kết cấu được mô hình theo sơ đồ làm việc không gian và tính toán theo phương pháp phần tử hữu
hạn sử dụng chương trình ETABS
- Mô hình chính xác các kích thước cấu kiện móng, cọc Tải trọng và tác động được định nghĩa và
đặt trên mô hình
- Độ cứng của hệ kết cấu móng được xác định theo sự làm việc tổng thể
- Thiết kế, tính toán cốt thép cho các cấu kiện chịu lực
Chi tiết tính toán xem trong phụ lục
3.1 Phân loại tải trọng
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, phân loại theo thời hạn tác dụng của tải trọng, tải trọng được chia
thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt)
3.1.1 Tải trọng thường xuyên
- Trọng lượng bản thân các phần công trình, bao gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và bao che
- Khối lượng và áp lực của đất
3.1.2 Tải trọng tạm thời
- Các tải trọng tạm thời dài hạn được định nghĩa và mô tả trong điều 2.3.4 của TCVN 2737-1995 Ví
dụ bao gồm trọng lượng và tác động của thiết bị và máy móc trong suốt quá trình sử dụng, tác động
do thay đổi nhiệt độ, độ ẩm… Các thành phần dài hạn của hoạt tải sử dụng là một loại tải trọng tạm
thời dài hạn
- Các tải trọng tạm thời ngắn hạn được định nghĩa và mô tả trong điều 2.3.5 của TCVN 2737-1995
Ví dụ bao gồm khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi
phục vụ và sửa chữa thiết bị, tải trọng gió Tải trọng sinh ra khi chế tạo, vận chuyển và xây lắp các
kết cấu xây dựng
- Các tải trọng đặc biệt được định nghĩa và mô tả trong điều 2.3.6 của TCVN 2737-1995 Bao gồm
tải trọng do nổ, tải trọng do vi phạm nghiêm trọng quá trình công nghệ, do thiết bị trục trặc, hư
hỏng tạm thời Tác động của biến dạng nền gây ra do thay đổi cấu trúc đất (sụt lở hoặc lún ướt)…
Trang 5- Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200
daN/m2, bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn 200 daN/m2
3.3 Tải trọng gió
Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995 Chi tiết bảng tính toán tải trọng gió xem trong Phụ
lục tính toán kết cấu
3.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn xác định theo công
thức:
W=W0 x k x c
Ở đây: W0 - giá trị của áp lực gió lấy theo bảng trong TCVN 2737-1995
k - hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao lấy theo bảng trong TCVN
2737-1995
c - hệ số khi động lấy theo bảng trong TCVN 2737-1995
Hệ số tin cậy đối với tải trọng gió lấy bằng 1,2 tương ứng với nhà và công trình có thời gian sử dụng
giả định là 50 năm Khi thời gian sử dụng giả định khác đi thì giá trị tính toán của tải trọng gió phải thay
đổi bằng cách nhân với hệ số trong bảng trong TCVN 2737-1995
Thời gian sử dụng giả định, năm 5 10 20 30 40 50
Hệ số điều chỉnh tải trọng gió 0,61 0,72 0,83 0,91 0,96 1
Bảng 3.1 Hệ số điều chỉnh tải trọng gió với thời gian sử dụng giả định của công trình khác nhau
Trang 6a) Xác định Wo
Bảng 3.2 Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam
Với công trình ở Sông Thao – Phú Thọ thuộc vùng IA, Wo = 55 daN/m2
b) Xác định hệ số k
Các giá trị của hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và
dạng địa hình Xác định theo bảng
A địa hình trống trải, không có hoặc có rất ít vật cản cao không quá 1,5m
(bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao )
B địa hình tương đối trống trải, có một số vật cản thưa thớt cao không
quá 10m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non, vùng trồng cây thưa…)
C địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m trở
lên (trong thành phố, vùng rừng rậm ) Với công trình ở Sông Thao – Phú Thọ thuộc dạng địa hình B
Trang 7Bảng 3.3 Bảng hệ số k kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình
Khi mặt đất xung quanh nhà và công trình không bằng phẳng thì mốc chuẩn để tính độ cao được xác
định như sau:
Trường hợp mặt đất có độ dốc nhỏ so với phương nằm ngang i <= 0,3, độ cao z được kể từ mặt đất đặt
nhà và công trình tới điểm cần xét
c) Xác định hệ số khí động c
Tiêu chuẩn (TCVN 2737-1995) cung cấp các thông tin về tác động tải gió và hệ số kiểu khí động lực của
43 kiểu công trình điển hình, các lớp ốp và các cấu kiện (tham khảo thêm tiêu chuẩn TCVN 2737-1995)
Các khối nhà được tách riêng và được tính toán với toàn bộ tải gió trong trường hợp giả định công trình
đứng một mình Điều này đảm bảo là tiến độ thi công độc lập với các giả định về tải gió, và các phần của
công trình có thể được thay thế sau nếu cần thiết
3.3.2 Thành phần động của tải trọng gió
Căn cứ theo TCVN 2737-1995, thành phần động của tải trọng gió cần phải được kể đến khi tính các công
trình trụ, tháp, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột, hành lang băng tải, các giàn giá lộ thiên…, các nhà
nhiều tầng có chiều cao trên 40m, các khung ngang nhà công nghiệp một tầng một nhịp có độ cao trên
36m, tỉ số độ cao trên nhịp lớn hơn 1,5 Do đó, các hạng mục của dự án không cần phải kể đến thành
phần động của tải trọng gió trong tính toán thiết kế kết cấu
3.4 Tổ hợp tải trọng
3.4.1 Tổ hợp tải trọng tính toán móng và các cấu kiện
Tổ hợp tải trọng tính toán cấu kiện chịu lực (móng, dầm, sàn, cột, vách …) theo TCVN 2737-1995:
COMB1 = DL1 + LL1
COMB2 = DL2 + LL2
Trong đó:
DL1: Tĩnh tải trường hợp cẩu vận hành
LL1: Hoạt tải trường hợp cẩu vận hành
DL2: Tĩnh tải trường hợp cẩu không vận hành
LL2: Hoạt tải trường hợp cẩu không vận hành
3.4.2 Tổ hợp tải trọng tính toán chuyển vị
Tổ hợp tải trọng tính toán chuyển vị (võng và chuyển vị ngang) là các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (không
kể đến hệ số vượt tải)
- Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh cọc:
CV1 = 0.91*DL1 + 0.83*LL1
CV2 = 0.91*DL2 + 0.83*LL2
Trang 84 VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Vật liệu theo chỉ định của thiết kế cho các kết cấu bêtông cốt thép tuân theo tiêu chuẩn TCVN
5574-2012: “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép” Mọi sự thay đổi do điều kiện thực tế trong khi thi công phải
là tương đương và được sự chấp thuận thông qua của tư vấn thiết kế
Vật liệu sử dụng cho kết cấu phần ngầm như sau:
4.1 Bêtông
4.2 Cốt thép
- D < 10: Thép CI, Có Rs = 225 Mpa hoặc tương đương (CB240T)
- 22 > D >=10: Thép CIII, Có Rs = 365 Mpa hoặc tương đương (CB400V)
- D >=22: Thép CIII, Có Rs = 365Mpa hoặc tương đương (CB400V)
Trang 9Project name: Yi Da VietNam Garment Factory
Dự án: Nhà máy may Yi Da Việt Nam
DONG SON TRADING AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐÔNG SƠN
-CALCULATION APPENDIX
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
ITEMS WORKS : TOWER CRANE FOR DORMITORY
HẠNG MỤC: CẦN CẨU THÁP CHO NHÀ CHUYÊN GIA
Ha Noi - 2017
Trang 10TÍNH TOÁN MÓNG CẦN CẨU THÁP
Hình dạng cần cẩu tháp
I Thông số cần cẩu tháp:
Cần cẩu tháp Potain MC80SP
Trang 11II Tính toán móng cho cần cẩu tháp
1 Kiểm tra cọc PHC-D300A
- Chia các lớp đất dưới móng thành các lớp có chiều dày 0,5m
- Tính toán móng cọc chịu tải M, N, Q đồng thời theo TCVN 10304 – 2014 : Móng cọc – Tiêu chuẩn
thiết kế
- Tính spring dựa trên bảng A.1 (TCVN10304 – 2014)
Trang 12Mô hình 3D Mô hình spring
Tr˱ͥng hͫp c̱u
v̵n hành
Tr˱ͥng hͫp c̱u không v̵n hành
Trang 13M̿t b̹ng móng M̿t b̹ng móng trong mô hình
B̫ng chuy͋n v͓ ngang ÿ̯u c͕c (cm)
K͇t lu̵n:
* Chuy͋n v͓ ngang theo các ph˱˯ng:
- Chuy͋n v͓ ngang ph˱˯ng x: UX=0.0 (cm)
- Chuy͋n v͓ ngang ph˱˯ng y: UY=0.24 (cm)
* Chuy͋n v͓ ngang giͣi h̩n:
[U]=3.8 (cm) theo 22TCN 272-05
=> Chuy͋n v͓ ngang cͯa ÿ̯u c͕c n̹m trong giͣi h̩n cho phép
Trang 52Mô đun đàn hồi dưới tác dụng tải trọng khai thác
Modulus of elasticity at transfer
Mô đun đàn hồi tại thời điểm truyền ứng suất
Allowable tensile stress at lifting
ứng suất kéo cho phép trong lúc vận chuyển cẩu lắp
Allowable tensile stress for crack calculation
ứng suất kéo cho phép khi tính nứt
Diameter
Đường kính
Cross section area
Diện tích mặt cắt ngang
Allowable compressive stress at transfer (0.6 f'ci)
ứng suất nén cho phép tại thời điểm truyền ứng suất (0.6 f'ci)
Phc pile calculation
In accordance with TCVN 7888-2014/ 22TCN 272 - 05/ ACI 543R
Compressive strength at 28 days
Cường độ chịu nén dưới tác dụng tải trọng thiết kế
Compressive strength at transfer
Cường độ chịu nén tại thời điểm truyền ứng suất
0 1c.5
) ci ' f y 043
0 1c.5
ci ' f 415 0
c ' f 63 0
Trang 53Curved distance between 2 side by side PC bars
Chiều dài cung giữa các dây
Distance between PC bar No i and neutral axis
Khoảng cách từ dây i đến trục trung hoà
Check condition
Kiểm tra điều kiện
Tensile strength of PC bar
Cường độ chịu kéo của PC bar
Yield strength of PC bar
Giới hạn chảy của PC bar
Modulus of elasticity of PC bar
Mô đun đàn hồi của PC bar
Compressive top fiber
Bottom steel layer
Trang 54Prestressed lost follow AASHTO - 1998
Tính mất mát ứng suất theo AASHTO - 1998
1 Loss due to elastic shortening (ES)
1 Mất mát do co ngắn đàn hồi (ES)
Concrete compressive stress at transfer in centre of PC bar
ứng suất nén trong bê tông tại trọng tâm thép DƯL ngay tại thời điểm truyền ứng suất vào bê tông
Concrete compressive stress at transfer in centre of PC bar cause by self weight
ứng suất trong bê tông tại trọng tâm thép DƯL do trọng lượng của cấu kiện tại thời điểm truyền ứng suất
0.8 fpu
Moment inertial of gross section
Mômen quán tính mặt cắt nguyên
Unflexial modulus of equivalent section
Mô đun kháng uốn mặt cắt tính đổi
2 Loss due to creep (CR)
2 Mất mát do từ biến (CR)
Mô men quán tính mặt cắt tính đổi
Initial tensile force for one PC bar (fpj)
ứng suất căng kéo ban đầu trong 1 thanh (fpj)
Total initial tensile force (Fi)
Lực căng kéo ban đầu (Fi)
Concrete compressive stress at transfer (fcgp) <fci
ứng suất nén trong bê tông (fcgp) <fci
Eci
Fcir x Es
= ES
EC
ES fcgp ti) (t,
=
0.6
0.6 -
ti) -
ti) - 120
H - ti)
(t,
t ( 10
t ( t
) 58
1 ( k k
+
= y
Trang 554 Loss due to relaxation (RE)
4 Mất mát do chùng ứng suất (RE)
(Relaxation ratio of PC bar)
(Tỷ lệ chùng ứng suất - Theo loại thép sử dụng)
Concrete ages at time creep finished
Tuổi bê tông tới lúc tính (lúc đem đóng)
3 Loss due to shrinkage (SH)
3 Mất mát do co ngót (SH)
Concrete dry time (day) / Thời gian khô
Dimension factor ( fig 5.4.2.3.3.1 - 22TCN - 272 - 05)
Concrete ages at transfer
Tuổi bê tông lúc bắt đầu chịu lực
c f' 42
62 +
=fk
3
t 55
-h s
t k k
+
=
Trang 56Maximum axial load at construction stage
Tải trọng đầu cọc khi thi công
Elongation of bottom fiber after transfer (fe/ec)
Biến dạng tại thớ dưới bê tông khi chưa nứt
Allowable tensile stress for crack calculation
ứng suất kéo cho phép dưới tác dụng của tải trọng khai thác
DMe caculation
Xác định D Me
PC bar effective prestressed
ứng suất hữu hiệu trong thép DƯL
Concrete effective prestressed (fe)
ứng suất hữu hiệu trong bê tông (fe)
ứng suất hữu hiệu yêu cầu theo 22TCN - 272 - 05
ứng suất hữu hiệu yêu cầu theo 22TCN - 272 - 05
Axial load bearing capacity
fe =
Trang 57Ti x ei
660135
Elongation of bottom fiber at cracking point (fta2/ec)
Biến dạng tại thớ dưới bê tông khi tới giới hạn xuất hiện vết nứt
Total elongation of bottom fiber
Tổng biến dạng bê tông tại thớ chịu kéo
Correlative of elongation and tension force of PC Bar
Biến dạng tương ứng của cốt thép và lực căng trong cốt thép
Elongation of PC bar at breaking
Biến dạng cáp DƯL khi đứt
Suppose that tension force is a concentrated force apply at centre of pile ( Pd)
Coi tác dụng của DƯL như một lực tác dụng tại tâm đường tròn ( Pd)
(Height of concrete compressive area)
(Chiều cao vùng bê tông chịu nén)
Required moment
Momen yêu cầu
Elongation of PC bar after all losses
Biến dạng cáp DƯL sau toàn bộ mất mát
Trang 59Moment inertial of welding section area
Mômen quán tính mặt ngang cắt mối hàn
Allowable bending moment at lifting stage
Mômen chịu uốn cho phép
2 Driving phases
2 Giai đoạn cẩu đóng
Distance from pile end to lifting point
Khoảng cách từ móc cẩu đến đầu cọc
Bending moment at lifting point
Mômen uốn tại vị trí móc
Bending moment at middle span
Mômen uốn tại giữa đoạn còn lại
Distance between two lifting point
Khoảng cách giữa 2 móc cẩu lúc vận chuyển
Unflexial modulus of welding section area
Mô đun kháng uốn
Permited bending moment
Mômen chịu uốn cho phép
Axial tensile capacity
Cường độ chịu kéo mối hàn (07 fy )
Welding cross section area
Diện tích mặt cắt ngang mối hàn
) 8 2
Lmc x
2
WL - 2
L W ( 1.5
=