1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

A4 thuyet minh KS dia hinh LTYN

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Khảo Sát Địa Hình
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Địa Hình
Thể loại Báo cáo khảo sát
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiều dài khoảng 0,23km - Đối tượng khảo sát: Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao, đo vẽ bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến, khảo sát di chuyển đường điện, khảo sát công trình t

Trang 1

MỤC LỤC

I CĂN CỨ PHÁP LÝ 2

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 3

IV QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG: 3

V MÁY THIẾT BỊ DÙNG ĐO ĐẠC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH 3

VI NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT 4

6.1 Điều tra, thu thập tài liệu 4

6.2 Khảo sát, đo vẽ địa hình 5

6.3 Kiểm tra, xử lý số liệu thiết lập hồ sơ khảo sát 9

VII KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT 10

VIII KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ: 10

Trang 2

THUYẾT MINH KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

I CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 về Quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định

số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Căn cứ các thông tư của Bộ xây dựng: Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về ban hành định mức xây dựng; Thông tư 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về ban hành hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; Thông tư 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng; Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Thông tư 02/2020/TT-BXD ngày 20/7/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

của UBND tỉnh Hà Nam ban hành Quy định về quản lý đầu tư, xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

thị xã Duy Tiên về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án

- Căn cứ phương án kỹ thuật khảo sát được duyệt

II PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Tổng chiều dài tuyến khảo sát: L=0,87km Cụ thể như sau:

Trang 3

- Tuyến N1: Điểm đầu giao với đường trục thôn Lảnh Trì (gần nhà ông Mạc); điểm cuối giao với đường đê Hữu Hồng (gần Điếm 124) Chiều dài tuyến khoảng 0,51km

- Tuyến N2: Điểm đầu giao với đường trục thôn Lảnh Trì (gần nhà ông Lực); điểm cuối giao với đường trục Nam Lảnh Trì Chiều dài tuyến khoảng 0,13km

- Tuyến N3: Điểm đầu gần nhà ông Dực, thôn Yên Ninh Điểm cuối gần nhà ông Sản thôn Yên Ninh Chiều dài khoảng 0,23km

- Đối tượng khảo sát: Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao, đo vẽ bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến, khảo sát di chuyển đường điện, khảo sát công trình trên tuyến…

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Chủ đầu tư: Ban QLDA Đầu tư xây dựng thị xã Duy Tiên

- Đơn vị khảo sát: Công ty cổ phần Tư vấn khảo sát và thiết kế nền móng Hồng Hà

IV QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:

2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987

3 Công tác trắc địa trong XDCT - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ QCVN 04

2009/BTNMT

5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN

11-2008/BTNMT

6 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc

7 Quy phạm đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1 :2000;

V MÁY THIẾT BỊ DÙNG ĐO ĐẠC KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

- Máy toàn đạc điện tử NIKON332 của Nhật sản xuất Với độ chính xác của máy:

+ Bộ nhớ trong 10 000 điểm

- Máy thuỷ bình dùng để đo cao là máy NI-025 của Đức sản xuất và mia gỗ 3 mét

- Các máy móc thiết bị trước khi sử dụng đã được kiểm tra, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh

Trang 4

VI NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

6.1 Điều tra, thu thập tài liệu

a Điều tra, khảo sát mạng lưới giao thông trong khu vực nghiên cứu:

- Mạng lưới giao thông trong khu vực có liên quan (Đường quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông nông thôn, đường thuỷ, đường sắt):

+ Tên đường, chiều dài tuyến đường, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài, lý trình giao cắt với tuyến đường

+ Cấp đường, chiều rộng nền mặt đường, kết cấu mặt đường và khả năng khai thác hiện tại

- Các dự án quy hoạch cải tạo nâng cấp

b Thu thập về quy hoạch và các thiết kế có liên quan:

- Thu thập số liệu hiện trạng hạ tầng cơ sở gồm giao thông vận tải, xây dựng, các di tích văn hoá, công nghiệp, nông nghiệp, thuỷ lợi, hệ thống lưới điện, cấp thoát nước

- Thu thập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng, quy hoạch giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, công trình điện đã, đang và sẽ thực hiện

- Thu thập hồ sơ thiết kế của các dự án đã và đang được thực hiện có liên quan đến tuyến đường trong phạm vi đang nghiên cứu

- Cập nhật quy hoạch đã duyệt có liên quan

c Thu thập về môi trường:

- Các điều kiện môi trường hiện tại (không khí, nước, hệ sinh thái, cảnh quan cơ

sở hạ tầng, sức khoẻ cộng đồng )

- Các điều kiện của việc xây dựng công trình trong giai đoạn xây dựng và khai thác

- Các vị trí đổ vật liệu, rác thải, cự ly vận chuyển

d Làm việc với địa phương và các cơ quan có liên quan thoả thuận bằng văn bản:

- Phương án đảm bảo giao thông

- Các giao cắt, các công trình trên tuyến (hệ thống thoát nước dọc, thoát nước ngang, các điểm đấu nối thoát nước )

- Các vấn đề liên quan đến thuỷ lợi, đê điều, điện, di tích, khu bảo tồn, đền, chùa, miếu, yêu cầu tĩnh không thông thuyền v v

e Khảo sát, điều tra mỏ vật liệu

Trang 5

Mỏ vật liệu xây dựng gồm hai loại: mỏ đang khai thác và mỏ chưa khai thác Các mỏ VLXD gồm: mỏ đá, mỏ cát sỏi, mỏ đất đắp được sử dụng cho tất cả các đối tượng xây dựng

- Đối với mỏ VLXD đang khai thác thì cần xác định vị trí, cự ly của mỏ so với tuyến, quy mô khai thác, điều kiện trang thiết bị, khả năng cung cấp, giá thành, chất lượng, trữ lượng

- Đối với các mỏ VLXD chưa khai thác thì cần sơ hoạ vị trí mỏ VLXD, xác định

cự ly vận chuyển, trữ lượng, chất lượng

- Các thông báo giá vật liệu của địa phương và các chi phí sản xuất liên quan đến XDCB

Điều tra vị trí đổ thải: Làm việc thống nhất bằng văn bản với địa phương và các đơn vị có liên quan về: Vị trí, cự ly vận chuyển ngắn nhất, cấp đường, loại đất đá thải cũng như khối lượng có thể đổ

- Khối lượng khảo sát thực hiện: 05 công

6.2 Khảo sát, đo vẽ địa hình

- Đo vẽ, khảo sát đánh giá tình trạng nền, mặt đường, đăng ký các công trình trên tuyến , đánh giá khả năng thoát nước chung của tuyến

6.2.1 Lập lưới khống chế mặt bằng, độ cao hạng IV

a Lập lưới khống chế mặt bằng hạng IV:

Lập lưới khống chế mặt bằng hạng IV, thực hiện bằng công nghệ GPS Xây dựng mới 02 điểm tại khu vực đầu và cuối tuyến

- Đo nối các điểm GPS vào mốc quốc gia hạng III trở lên

- Mốc GPS băng bê tông mác 200 Quy cách như sau:

+ Mặt mốc: 40x40cm

+ Đáy mốc: 50x50cm

+ Chiều sâu chôn mốc: 50cm

- Tim mốc bằng sứ, trên mặt mốc ghi ký hiệu, số hiệu mốc

- Đo và xử lý số liệu theo tiêu chuẩn TCVN 9401 : 2012

b Lập lưới khống chế độ cao hạng IV:

- Các mốc cao độ lưới khống chế độ cao hạng IV đặt trùng với các điểm đường chuyền hạng IV

- Các mốc độ cao hạng IV được tiến hành đo bằng máy thuỷ bình 025,

Ni-030 hoặc máy có độ chính xác tương đương theo phương pháp đo cao hình học bảo đảm sai số khép

Trang 6

fh(mm)≤ + 20 L

+ fh: Sai số cho phép tính bằng mm

+ L: Khoảng cách giữa hai mốc tính bằng km

- Khối lượng khảo sát thực hiện:

+ Đo lưới khống chế mặt bằng hạng IV: 02 điểm

+ Đo khống chế độ cao hạng IV: 6 km

6.2.2 Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp II; Lưới khống chế

cao cấp kỹ thuật.

a Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp II

- Giữa các mốc khống chế mặt bằng hạng IV, xây dựng các mốc đường chuyền cấp 2, khoảng cách giữa các mốc từ 80m đến 350m, tính trung bình 300m/mốc

- Lưới đường chuyền cấp 2 (ĐC2) được đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử (Total Station) và gương phản chiếu có chân cố định

- Các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác như sau được sử dụng để thiết lập lưới đường chuyền cấp 2:

+ Độ chính xác đo góc :  5”

+ Độ chính xác đo dài :  (5mm + 3ppm x D)

- Các thông số cơ bản của hệ lưới chuyền cấp 2 được quy định như sau:

+ Chiều dài cạnh của lưới: 80m  s  350m.;

+ Độ chính xác đo góc : m  10”

+ Độ chính xác đo cạnh : ms/s   1:5000;

+ Sai số khép tương đối đường chuyền: f f :[S] 1:5000

2 y

2

fx : Sai số khép gia số toạ độ theo trục x

fy : Sai số khép gia số toạ độ theo trục y

S : chiều dài giữa 2 điểm đường chuyền

+ Sai số khép góc:  20” n (n là số góc đo)

- Quy cách mốc:

+ Cao : 25cm

- Tim mốc bằng sứ Bê tông đổ mốc, trên mặt mốc ghi ký hiệu ĐC- và số thứ tự điểm, tháng năm xây dựng

Trang 7

b Lập lưới khống chế độ cao cấp kỹ thuật.

- Các mốc cao độ lưới khống chế độ cao cấp kỹ thuật được đặt trùng các điểm đường chuyền cấp 2 Đo cao bằng máy thuỷ bình Ni-025, Ni-030 hoặc máy có độ chính xác tương đương theo phương pháp đo cao hình học bảo đảm sai số khép

L

f hkt   30 mm (trong đó L: Khoảng cách giữa 2 điểm mốc, tính bằng Km)

Sai số khép cho phép đo cao chi tiết khớp vào mốc đo cao tổng quát:

fh(mm)≤ + 50 L (Km)

+ L: Khoảng cách giữa hai mốc tính bằng km.

- Khối lượng khảo sát thực hiện:

+ Đo lưới khống chế mặt bằng, đường chuyền cấp 2: 6 điểm

+ Đo khống chế cao, thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp 2: 0,87*2 = 1,74 km

6.2.3 Đo vẽ địa hình tuyến

a Đo vẽ bình đồ:

Tiến hành lập bình đồ tuyến tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m trong dải băng rộng 30m (15m mỗi bên) phục vụ cho công tác thiết kế các hạng mục công trình Ngoài các yêu cầu kỹ thuật theo quy trình quy phạm khảo sát, cần đảm bảo để bình đồ thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật sau đây:

- Lưới khống chế mặt bằng và độ cao (lưới đường chuyền cấp 2)

- Địa giới hành chính phường (xã), quận (huyện), tỉnh (thành phố)…

- Vị trí các đường giao cắt với tuyến đường khảo sát

- Các công trình nhân tạo quan trọng như: mương máng thuỷ lợi, đường điện cao thế, v.v

- Những địa vật quan trọng như: các di tích lịch sử, đền thờ, miếu, đình chùa, cây cổ thụ, nghĩa trang, nghĩa địa v.v…

- Đối với các loại đường hiện có cần phải ghi đầy đủ chiều rộng nền, mặt đường

và loại kết cấu áo đường

- Các công trình nổi, ngầm: các đường cấp thoát nước, điện, xăng dầu, thông tin tín hiệu

- Mật độ điểm tuân thủ theo qui trình, qui phạm và đầy đủ địa hình thay đổi có kết hợp các điểm đo đạc trắc ngang tuyến vào bình đồ

◊ Phương pháp thực hiện

+ Trên cạn đo đạc theo phương pháp toàn đạc với máy điện tử và gương sào, ghi nhận dữ liệu vào bộ nhớ thiết bị đo đạc

Trang 8

+ Dưới nước đo đạc theo phương pháp toàn đạc, trong phạm vi tuyến đi qua chủ yếu là kênh mương thủy lợi và các ao cạn có thể sử dụng phương pháp đo đạc trực tiếp từ máy và gương sào

+ Khối lượng khảo sát thực hiện: 870*30/10000=2,61 ha

b Đo vẽ cắt dọc:

* Định tuyến:

Trên cơ sở tim tuyến vẽ trên bản đồ, số liệu được chuẩn bị trên giấy và đưa số liệu vào máy toàn đạc điện tử tiến hành phóng tuyến hiện trường theo lý trình, tọa độ định sẵn bao gồm:

- Các cọc trên đường thẳng trung bình 20m/ cọc;

- Trong đường cong có R<500 trung bình 10m/ cọc;

- Các cọc H, cọc Km, cọc lý trình đặc biệt;

- Các cọc chủ yếu trong đường cong (TĐ, PG, TC);

- Các cọc công trình dọc tuyến (cọc cống, cọc giao cắt với công trình trên tuyến);

- Lưu ý chêm dày các cọc địa hình không nằm trong khoảng 20m đã định nghĩa Đóng toàn bộ các cọc tim tuyến bằng gỗ hình vuông kích thước 5x5x40cm hoặc cọc tre có đường kính 5cm với nền đất, đinh sắt có mũ D=15mm, dài 10cm đối với tuyến trên đường nhựa và được đánh dấu sơn cẩn thận (ghi tên cọc hoặc lý trình) để phục vụ cho các bước tiếp theo như đo đạc trắc dọc, trắc ngang

◊ Phương pháp thực hiện:

- Xác định cọc tim tuyến thiết kế trên bình đồ ra ngoài thực địa bằng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử và gương sào với máy đặt tại các mốc DC2 dọc tuyến, chêm dày cọc địa hình giữa 2 cọc định nghĩa khoảng cách 20m bằng phần mềm có sẵn trên các loại máy toàn đạc (ghi chép thêm bằng sổ sách hiện trường) khoảng cách, tên của cọc chêm dày hoặc ghi trực tiếp vào bộ nhớ máy toàn đạc

- Các cọc sẽ được đo luôn giá trị độ cao để có kết quả kiểm tra và so sánh với kết quả cao độ trắc dọc chi tiết sau này nhằm loại bỏ các sai lầm, sai số thô giữa các phương pháp với nhau

* Đo vẽ trắc dọc tuyến:

- Trắc dọc tuyến được đo vẽ theo tỷ lệ dài 1/1000, đứng 1/100

- Trắc dọc tuyến thể hiện sự thay đổi của địa hình, bao gồm cọc tại lý trình chẵn 20m, cọc chủ yếu của đường cong, cọc công trình dọc tuyến, cọc giao cắt và cọc thay

Trang 9

đổi địa hình (toàn bộ các cọc đã được định nghĩa ở trên) Khoảng cách trung bình các cọc là 12m/cọc

- Độ cao các cọc tim tuyến xác định bằng phương pháp thủy chuẩn hình học, cao

độ được dẫn từ các mốc khống chế bố trí dọc tuyến Đối với các cọc thay đổi địa hình, độ cao được đo bằng máy toàn đạc điện tử theo phương pháp lượng giác

- Khối lượng khảo sát thực hiện: 0,87km

c Đo vẽ cắt ngang:

- Trắc ngang đo vẽ ở tỷ lệ 1/200

- Phạm vi đo vẽ trắc ngang từ tim tuyến sang mỗi bên trung bình là 15m

- Căn cứ vào các cọc tim tuyến đã được định trắc ngoài thực địa tiến hành đo trắc ngang tuyến theo phương pháp như sau:

+ Từ các cọc định trắc, đặt máy tại tim tuyến và hướng máy tới cọc tim tuyến tiếp theo mở vuông góc với hướng tuyến, sử dụng máy toàn đạc điện tử và gương sào

đo trắc ngang từ tim tuyến về hai phía cho đến hết phạm vi yêu cầu đo trắc ngang + Số liệu đo trắc ngang có thể lưu bằng 2 phương pháp (bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử)

+ Mật độ điểm chi tiết trên trắc ngang đảm bảo phản ánh đầy đủ địa hình đặc trưng nhất hai bên tuyến

- Khối lượng khảo sát thực hiện: 70*30= 2100m

6.3 Kiểm tra, xử lý số liệu thiết lập hồ sơ khảo sát.

- Công tác này được tiến hành tại văn phòng kết hợp với đối chiếu hiện trường đảm bảo độ chính xác, trung thực và đầy đủ các dữ kiện, số liệu phục vụ công tác thiết kế và lập dự toán, cũng như giám sát tác giả sau này

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để thực hiện và thực hiện hoàn toàn trên hệ thống máy vi tính

- Các phần mềm ứng dụng:Vẽ Trắc dọc, trắc ngang tuyến bằng phần mềm ToPo, NoVa của NaUy và các phần mềm AutoCAD 2009, Land desktop 2009

Trang 10

VII KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

T

II Khảo sát địa hình

Lập bình đồ trên cạn 1/500, đường đồng mức 0.5m ha 2,61

Đo vẽ cắt dọc tuyến trên cạn tỷ lệ dài 1/1000, đứng

Đo vẽ mặt cắt ngang trên cạn tỷ lệ 1/200 100m 21,00

VIII KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:

Hồ sơ khảo sát địa hình được đội khảo sát thực hiện theo đúng quy trình tiêu chuẩn ngành TCN 263-2000 và đề cương đã được duyệt Các sai số đo đạc các hạng mục công trình nằm trong sai số cho phép

Số liệu và chất lượng hồ sơ khảo sát đủ điều kiện để tiến hành lập báo cáo kinh

tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình./

Người viết thuyết minh: Lê Công Điệp

Người kiểm tra: Bùi Văn Vượng

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w