1.4.3 Nền mặt đường- Mặt đường: Cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥140Mpa, mặt đường BTNtrên móng cấp phối đá dăm Nền đường: Đắp cát đảm bảo độ chặt K≥0,95, lớp dưới áo đường đạt độ
Trang 1Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-đề cơng thẩm tra An toàn giao thông
Giai đoạn trớc khi đa công trình vào khai thác
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIấN CỐ HểA SẠT LỞ QUỐC LỘ 91,
ĐOẠN QUA ĐỊA PHẬN TỈNH AN GIANG
Cơ quan lập: Công ty TNHH TƯ VấN Và XÂY DựNG đại học giao thông vận tải
Địa chỉ : Trờng đh Gtvt - Láng thợng - đống đa - hà nội Tel : 0243.766.1513 Fax-0243.766.1513
Trang 2Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-đề cơng thẩm tra An toàn giao thông
Giai đoạn trớc khi đa công trình vào khai thác
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIấN CỐ HểA SẠT LỞ QUỐC LỘ 91,
ĐOẠN QUA ĐỊA PHẬN TỈNH AN GIANG
CÔNG ty TNHH TƯ VấN Và XÂY DựNG
đại học giao thông vận tải
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 4
1.1 TỔNG QUAN 4
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ 4
1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5
1.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chính yếu cùng những điều chỉnh thay đổi 5
1.4.1 Phạm vi nghiêm cứu 5
1.4.2 Quy mô thiết kế 6
1.4.3 Nền mặt đường 6
1.4.4 Nút giao, đường giao dân sinh 6
1.4.5 Công trình trên tuyến 6
1.4.6 Điều chỉnh, bổ sung hạng mục an toàn giao thông 7
PHẦN II NỘI DUNG CÔNG TÁC THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC.10 2.1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG LẬP BÁO CÁO THẨM TRA 10
2.1.1 Mục tiêu thẩm tra ATGT 10
2.1.2 Nội dung công tác thẩm tra ATGT 10
2.2 CÁC BƯỚC THẨM TRA 10
2.3 DANH MỤC NỘI DUNG THẨM TRA 10
2.3.1 Tổng quan 10
2.3.2 Độ dốc, hướng tuyến và trắc ngang chung 11
2.3.3 Đặc điểm bố trí lòng đường 11
2.3.4 Biển báo giao thông 11
2.3.5 Vạch sơn đường 12
2.3.6 Các điểm an toàn bên đường 12
2.3.7 Cảnh quan 13
2.3.8 Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp 13
2.3.9 Lập báo cáo thẩm tra an toàn giao thông 13
2.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN, TIẾN ĐỘ 14
2.4.1 Tổ chức thực hiện 14
2.4.2 Tiến độ 14
2.4.3 Tài liệu giao nộp 14
PHẦN 3: KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN 15
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM TRA 17
Trang 4Hà Nội, ngày tháng năm 2020
ĐỀ CƯƠNG THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 TỔNG QUAN.
Dự án đầu tư xây dựng kiên cố hóa sạt lở quốc lộ 91 đoạn qua địa phận tỉnh AnGiang – Gói thầu xây lắp số 2: Xây dựng tuyến tránh từ cầu Bình Mỹ tới cầu Cây Dươngmới Gói thầu đã được phê duyệt TKBVTC và dự toán theo quyết định số 1723/QĐ –TCĐBVN ngày 11/10/2013 của Tổng cục đường bộ Việt Nam
Tư vấn sẽ tiến hành thẩm tra an toàn giao thông giai đoạn trước khi đưa công trìnhvào khai thác
1.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ.
Luật đầu tư côngsố 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;
Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ GTVT về việchướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vàthông tư 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ GTVT sửa đổi bổ sung một số điềucủa thông tư số 50/2015, thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 6 năm 2020 của
Bộ GTVT sửa đổi bổ sung một số điều thông tư số 50/2015/TT-BGTVT và thông tư số35/2017/TT-BGTVT
Căn cứ quyết định số 2235/QĐ-TCĐBVN ngày 11/10/2013 của Tổng cục trưởngTổng cục đường bộ Việt Nam về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu XL.2
Trang 5Căn cứ văn bản số 5164/TCĐBVN –CQLXDĐB ngày 07/8/2019 của Tổng cục đường
bộ Việt Nam về việc khẩn trương triển khai khác phục sự cố sạt lở QL91 đối với đoạntuyến tránh
Căn cứ văn bản số 7838/TCĐBVN-CQLXDĐB ngày 22/11/2019 của Tổng cụcđường bộ Biệt Nam về việc điều chỉnh hạng mục tổ chức giao thông và an toàn giao thôngtại nút giao QL91 đoạn tránh sạt lở, tỉnh An Giang
Căn cứ văn bản số 2154/ TCĐBVN-CQLXDĐB ngày 13/4/2020 của Tổng cục đường
bộ Việt Nam về việc tổ chức triển khai thực hiện điều chỉnh, bổ sung hạng mục ATGT góithầu xây lắp XL.02 thuộc dự án đầu tư kiên cố hóa sạt lở QL91 đoạn qua địa phận tỉnh AnGiang
Căn cứ quyết định số 1177/QĐ-BQLDA 7 ngày 22/5/2020 của Ban quản lý dự án 7
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế bản vẽ thi công hạng mục an toàn giaothông, rãnh thoát nước dọc, đèn chiếu sáng gói thầu xây lắp XL02
Căn cứ văn bản số 3499/TCĐBVN –CQLXDĐB ngày 02/6/2020 của Tổng cục đường
bộ Việt Nam về việc điều chỉnh giá hợp đồng gói thầu xây lắp XL02
Căn cứ văn bản số 3279/SXD-KT&QLXD ngày 02/6/2020 của Sở xây dựng AnGiang về việc thỏa thuận chỉ số giá xây dựng cho gói thầu XL02
Căn cứ hợp đồng kinh tế số 219/2013/HĐXD-B7 ngày 24/12/2013 ký kết giữa BanQLDA7 và công ty CP tổng công ty xây dựng Nghệ An về việc thi công gói thầu XL.2 dự
- Các căn cứ khác có liên quan
1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
Đại diện chủ đầu tư : Ban quản lý dự án 7.
Tư vấn TKBVTC : Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình 625
Nhà thầu thi công : Công ty CP tổng công ty xây dựng Nghệ An
Đơn vị thẩm tra ATGT : Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đại học Giao
thông vận tải.
1.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chính yếu cùng những điều chỉnh thay đổi.1.4.1 Phạm vi nghiêm cứu
- Điểm đầu tuyến Km0+000 tại cầu Bình Mỹ (tương đương với Km 84+851 trên quốc
lộ 91 hiện hữu) Chiều dài tuyến 4,94Km
1.4.2 Quy mô thiết kế
- Đường cấp III đồng bằng (TCVN4054:2005): Bnền=12m, Bmặt=11m Vận tốc thiết
kế Vtk=80Km/h Tần suất thiết kế P=4%
Trang 61.4.3 Nền mặt đường
- Mặt đường: Cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥140Mpa, mặt đường BTNtrên móng cấp phối đá dăm
Nền đường: Đắp cát đảm bảo độ chặt K≥0,95, lớp dưới áo đường đạt độ chặt K≥0,98
có chiều dày tối thiểu 50cm; taluy bọc đất dính dày 1m, có trồng cỏ gia cố
1.4.4 Nút giao, đường giao dân sinh
- Xây dựng 02 nút giao đầu và cuối tuyến (Giao với QL91 hiện hữu) có dạng giaobằng đơn giản
- Theo hồ sơ TKBVTC gói thầu XL.2 đã duyệt (QĐ số 1723/QĐ – TCĐBVN ngày11/10/2013 thì tiêu chuẩn áp dụng cho 02 nút giao đầu và cuối tuyến ứng với vận tốcthiết kế là 80Km/h (theo nguyên tắc đường cong tại nút giao kết nối liên tục với tuyến,nhánh phụ QL91 cũ sẽ hạn chế sự dụng do bị sạt lở) khi đó bán kính cong tại 02 nútgiao sẽ là 250m và siêu cao là 8%
- Theo hồ sơ thiết kế điều chỉnh nút giao cuối tuyến tránh được lập năm 2014 dovướng giải phóng mặt bằng thì tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho nút giao cuối tuyến ứngvới vận tốc thiết kế là 60Km/h với bán kính cong là 175m và siêu cao là 5% (nút giaođầu tuyến) và 4% (nút giao cuối tuyến)
- Tuy nhiên hiện nay và trong tương lai, vẫn có những phương tiện tham gia giaothông sử dụng tuyến QL91 cũ, vì vậy để cho phù hợp với thực tế và đảm bảo an toàngiao thông cần phải điều chỉnh giảm tốc độ thiết kế tại 02 nút giao
- Mặt khác theo hồ sơ điều chỉnh hệ thống an toàn giao thông lập tháng 10/2019 thìtại 02 nút giao đầu và cuối tuyến chỉ bố trí đảo vạch sơn, các phương tiện tự điều tiết,tuy nhiên hiện nay, các phương tiện tham gia giao thông cao, vì vậy để hạn chế xungđột, tăng cường đảm bảo an toàn giao thông cần thiết điều chỉnh bố trí an toàn giaothông tại nút giao theo chỉ đạo của Tổng cục đường bộ Việt Nam tại văn bản số7838/TCĐBVN – CQLXDĐB ngày 22/11/2019: Bỏ đảo vạch sơn trong hồ sơ đượcduyệt và thay bằng các đảo cứng di động, tùy theo tình hình thực tế mà có thể dichuyển, sắp xếp lại đảo sao cho thuận lợi và an toàn nhất Đảo cứng di động bằng bêtông cốt thép đúc sẵn thành từng cấu kiện có chiều dài 0,8m với phần đế rộng đáy35cm, phần đỉnh rộng 10cm, chiều cao 0,45 Phía ngoài sơn phản quang màu vàng đenxen kẽ nhau Biển báo lắp trên 02 ống thép Ø27mm gắn trên đỉnh phần đế bê tông, biểnhình chữ nhật có kích thước 70cmx20cm, mũi tên trên biển màu trắng trên nền biểnmàu xanh
- Đường giao dân sinh: Thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn giao thông
1.4.5 Công trình trên tuyến
- Cống ngang được bố trí tại các vị trí cắt ngang kênh mương (15 cống tròn)
- Đoạn qua khu dân cư (phạm vi nút giao đầu và cuối tuyến) được bố trí rãnh kín đểthoát nước mặt đường Theo hồ sơ được duyệt năm 2013, các vị trí của xả thoát nướcvào các khu đất trống và trũng bên cạnh công trình Tuy nhiên đến nay người dân đãtôn nền, xây dựng các công trình kiến trúc, việc xả nước vào các vị trí dự kiến theo hồ
sơ thiết kế không còn phù hợp, cần phải điều chỉnh bổ sung rãnh thoát nước dọc theoyêu cầu của Ban QLDA 7 tại Văn bản số 2321/BQLDA7-ĐHDA3
Trang 7- Tại nút giao đầu tuyến bổ sung 01 đoạn rãnh dọc bên trái nối tiếp với đoạn rãnhtrong hồ sơ được duyệt tại Km0+244.16 và xả ra khu vực ao Km0+404.15 (ao thuộcphạm vi đã GPMB) (dài 159md)
- Tại nút giao cuối tuyến, bổ sung 01 đoạn rãnh dọc bên trái nối tiếp với đoạn rãnhtrong hồ sơ được duyệt tại Km4+728.66 và xả ra khu vực cống ngang Km4+543,50 (dài159md)
- Kết cấu rãnh: Rãnh được thiết kế thành từng phân đoạn có chiều dài là 1m, bằng bêtông cốt thép M200 đúc sẵn, rộng 90cm, dày thành 15cm Nắp rãnh bằng bê tông cốtthép M200 đúc sẵn có kích thước (90x100x15)cm Rãnh đặt trên lớp bê tông lót đá 1x2M150 dày 10cm
- Nâng cao độ đỉnh rãnh đã thi công cho phù hợp với cao độ thiết kế lề sau khi điềuchỉnh siêu cao mặt đường
- Xây dựng đồng bộ hệ thống tôn lượn sóng, cọc tiêu, biển báo theo đúng quy định
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT
1.4.6 Điều chỉnh, bổ sung hạng mục an toàn giao thông
- Bổ sung, điều chỉnh hệ thống an toàn giao thông tại 02 nút giao theo văn bản số 304/SGTVT-QLKCHTGT ngày 04/3/2020 cảu Sở GTVT tỉnh An Giang; văn bản số11/ATGT-VP ngày 26/3/2020 của Ban ATGT tỉnh An Giang; văn bản số2321/BQLDA7-ĐHDA3 ngày 26/11/2019 của Ban QLDA7 và căn bản số2154/TCĐBVN-CQLXDĐB ngày 13/4/2020 của Tổng cục đường bộ Việt Nam
- Bổ sung đinh phản quang dọc tim đường trên toàn tuyến: Đinh phản quang sử dụngloại hợp kim nhôm có kích thước 150x140x23mm, khoảng cách 9m/đinh
- Sơn phân làn: Tẩy xóa sơn phần làn hiện hữu trong phạm vi nút giao, bố trí lại sơncho phù hợp với tổ chức giao thông điều chỉnh của nút giao
- Bố trí lại hệ thống biển báo cho phù hợp với tổ chức giao thông, điều chỉnh của nútgiao
- Cập nhật lại địa danh trên biển báo chỉ hướng tuyến đường
- Cập nhật lý trình dự án sang lý trình quản lý tuyến QL91
- Điều chỉnh chiều cao cột tường hộ lan mềm trụ tròn Ø114 dài 1250, móng bằng bêtông C20, kích thước 400x400x550 sang cọc ép Ø114 L=2.05m
- Bổ sung đảo cứng di động thay thế cho vạch sơn
- Bổ sung đèn tín hiệu giao thông, chiếu sáng cho 02 nút giao
Trên cơ sở nền mặt đường nút giao hiện tại bố trí các đảo dẫn hướng là: Đảo tam giác
và đảo giọt nước, kết hợp lắp đặt các cụm đèn tín hiệu giao thông ở 06 vị trí cụ thể
Trên tuyến tránh lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột A4) theohướng đi Long Xuyên – Châu Đốc, đèn tín hiệu được bố trí: Trên thân cột bố trí 01 bộđèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300Led, 01 bộ đèn tín hiệu người đi bộ 1xD300 Led
Trên tuyến tránh lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột A7) theohướng đi từ Châu Đốc – Long Xuyên, đèn tín hiệu được bố trí: Trên thân cột bố trí 01
Trang 8bộ đèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300Led, 01 bộ đèn tín hiệu người đi bộ 1xD300 Led, 01 bộ đèn mũi tên xanh rẽ phải1xD300 Led.
Trên đường ngang BTXM bắt đầu vào nút bố trí 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao3,9m (cột A6) đèn tín hiệu được bố trí: : Trên thân cột bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn bamàu loại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300 Led
Lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 6,2m vươn 7m (cột A2) theo hướng điLong Xuyên – Châu Đốc trên tuyến tránh, đèn nhắc lại cho xe chạy, đèn tín hiệu được
bố trí: Trên cần vươn bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộđèn đếm lùi hai màu (xanh đỏ) loại 1xD400 Led Trên thân cột bố trí 01 bộ đèn tínhiệu người đi bộ 1xD300 Led
Lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 6,2m vươn 7m (cột A5) theo chiều ChâuĐốc đi Long Xuyên trên tuyến tránh, đèn nhắc lại cho xe chạy, đèn tín hiệu được bốtrí: Trên cần vươn bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộ đènđếm lùi hai màu (xanh đỏ) loại 1xD400 Led Trên thân cột bố trí 01 bộ đèn tín hiệungười đi bộ 1xD300 Led và 01 bộ đèn mũi tên xanh rẽ phải 1xD300 Led
Lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột A3) trên đảo giọt nước hướng
từ QL91 cũ đi Long Xuyên, đèn tín hiệu được bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn ba màuloại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300 Led
Trên cơ sở nền mặt đường nút giao hiện tại và lưu lượng giao thông theo các hướng
bố trí các hướng đi theo vòng xuyến, kết hợp lắp đặt các cụm đèn tín hiệu giao thông ở 05
vị trí cụ thể
Trên tuyến tránh lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột C1) theohướng đi Long Xuyên – Châu Đốc, đèn tín hiệu được bố trí: Trên thân cột bố trí 01 bộđèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300Led, 01 bộ đèn tín hiệu người đi bộ 01xD300 Led, 01 bộ đèn mũi tên xanh rẽ phải01xD300 Led
Lắp đặt 02 cột đèn tín hiệu giao thông cao 6,2m vươn 7m (cột C2 và C4) theo 02hướng đi Long Xuyên – Châu Đốc và ngược lại trên tuyến tránh, đèn nhắc lại cho xechạy, đèn tín hiệu được bố trí: Trên cần vươn bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn ba màuloại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu (xanh đỏ) loại 1xD400 Led Trên thâncột bố trí 01 bộ đèn tín hiệu người đi bộ 1xD300 Led
Trên tuyến tránh lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột C3) theohướng đi từ Châu Đốc – Long Xuyên, đèn tín hiệu được bố trí: Trên thân cột bố trí 01
bộ đèn tín hiệu tròn ba màu loại 3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300Led, 01 bộ đèn tín hiệu người đi bộ 1xD300 Led,
Lắp đặt 01 cột đèn tín hiệu giao thông cao 3,9m (cột C3) trên đảo tam giác hướng từQL91 cũ đi Long Xuyên, đèn tín hiệu được bố trí 01 bộ đèn tín hiệu tròn ba màu loại3xD300 Led, 01 bộ đèn đếm lùi hai màu loại 1xD300 Led
Trang 9Giữa nút giao nằm trên đảo giọt nước: bố trí 01 cột đèn chiếu sáng cao 14m thép
mạ kẽm nhúng nóng, trên cột lắp 08 bộ đèn Led 200W chiếu sáng khu vực nútgiao
Móng cột đèn chiếu sáng kích thước 1,2x1,2x1,7m bằng bê tông cốt thép M200trên lớp bê tông lót M100 dày 10cm
Giữa nút giao nằm trong đảo tròn (đảo xuyến): bố trí 01 cột đèn chiếu sáng cao14m thép mạ kẽm nhúng nóng, trên cột lắp 08 bộ đèn Led 200W chiếu sáng khuvực nút giao
Móng cột đèn chiếu sáng kích thước 1,2x1,2x1,7m bằng bê tông cốt thép M200trên lớp bê tông lót M100 dày 10cm
Trang 10PHẦN II NỘI DUNG CÔNG TÁC THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG
GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO KHAI THÁC
2.1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG LẬP BÁO CÁO THẨM TRA
2.1.1 Mục tiêu thẩm tra ATGT
- Xác định các vấn đề về an toàn giao thông trên cơ sở rà soát hồ sơ, xem xét các hồ
sơ và các thông tin liên quan khác và kiểm tra hiện trường;
- Đánh giá ảnh hưởng đến an toàn giao thông;
- Đề xuất giải pháp bổ sung hoặc điều chỉnh và kiến nghị tốc độ tối đa cho phép chạyxe
2.1.2 Nội dung công tác thẩm tra ATGT
- Phối hợp cùng các đơn vị liên quan xem xét, kiểm tra các nội dung đã nêu trong báocáo thẩm tra an toàn giao thông của các giai đoạn trước đó để đối chiếu với kết quả đã thicông tại hiện trường (đối chiếu giữa hồ sơ thiết kế được duyệt với thực địa và tình trạngthực tế trên đường) đặc biệt là các vấn đề về tổ chức giao thông, điều khiển giao thông chocác phương tiện thô sơ, người đi bộ; các làn đường rẽ, các chướng ngại vật, tình trạng hưhỏng mặt đường, tình hình lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường bộ
- Đề xuất giải pháp bổ sung hoặc điều chỉnh nhằm bảo đảm an toàn giao thông tối đatrước khi đưa công trình vào khai thác
2.2 CÁC BƯỚC THẨM TRA
- Bước 1: Xác định dự án thẩm định an toàn giao thông
- Bước 2: Tuyển chọn tổ chức thẩm tra an toàn giao thông
- Bước 3: Cung cấp tài liệu để thẩm tra an toàn giao thông
- Bước 4: Nghiên cứu tài liệu
- Bước 5: Đi khảo sát hiện trường
- Bước 6: Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông
- Bước 7: Tổ chức thẩm định kết quả báo cáo thẩm tra do tổ chức thẩm tra an toàngiao thông thực hiện
- Bước 8: Chỉnh sửa thiết kế hoặc điều chỉnh đặc điểm của đường bộ
- Bước 9: Xác nhận lần cuối các công việc đã làm
2.3 DANH MỤC NỘI DUNG THẨM TRA
Danh mục các nội dung công tác thẩm tra ATGT thực hiện theo Phụ lục 6 của Thông
tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ GTVT và thông tư 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của Bộ GTVT, thông tư số 13/2020/TT-BGTVT ngày 29tháng 6 năm 2020 của Bộ GTVT, cụ thể như sau:
Trang 112.3.2 Độ dốc, hướng tuyến và trắc ngang chung
- Hình học hướng tuyến chung, đặc biệt là về tầm nhìn
- Bề rộng lòng đường (số lượng và chiều rộng làn), bề rộng lề đường hoặc bề rộng làn
đỗ xe, bề rộng vạch phân cách hoặc dải phân cách và kích thước đảo giao thông
- Lôgíc và “mức độ rõ ràng” của các đảo giao thông và vạch phân cách tại các nútgiao, theo như góc nhìn của lái xe
- Bố trí khoảng trống phù hợp và khoảng cách tại các mũi đường dẫn của đảo giaothông, vạch phân cách và các dải phân cách khác
- Loại vỉa được xây dựng (ví dụ: sử dụng sai vỉa rào chắn)
- Vuốt thu nhỏ hoặc loe ra đối với các làn phụ và tránh trường hợp tạo ra làn dễ gâynhầm lẫn dẫn tới tắc nghẽn
- Vị trí và xử lý lối đi cho người đi bộ và chỗ đứng
2.3.4 Biển báo giao thông
Kiểm tra:
- Chiến lược tổng thể về biển báo giao thông trên bản vẽ và ngoài hiện trường
- Cung cấp và lắp đặt biển báo và biển hiệu lệnh
- Loại, kích thước (chiều cao chữ), số lượng chữ và giải thích trên biển giao thông vàkhoảng cách đủ để nắm bắt được thông tin
- Loại biển phản quang, màu, chất lượng v.v trên biển giao thông
- Vị trí chính xác của biển chỉ hướng và các biển hướng dẫn khác
- Các công trình khác của đường bộ làm che khuất biển giao thông
- Biển báo giao thông đặt tại vị trí không tốt làm cản trở tầm nhìn cần thiết
- Những công trình để treo biển giao thông, đặc biệt là giá long môn và cọc biển báo
để đảm bảo không gây ra nguy hiểm ở ven đường Ngoài ra, còn phải xem xét nhu cầuphòng hộ những cọc biển báo này bằng rào hộ lan
- Độ cao lắp biển
- Lưu không dưới biển giao thông, đặc biệt là những nơi lắp biển treo trên đầu phần lề
đi bộ và tránh góc hoặc cạnh sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho người đi bộ, người đi xeđạp hoặc xe máy
Trang 12- Nhu cầu chiếu sáng cho biển treo trên cao.
- Vị trí hợp lý của các vạch dừng xe hoặc nhường đường tại các nút giao
- Sự tồn tại của các làn xe dễ gây nhầm lẫn dẫn đến tắc đường và sự đứt quãng củalàn xe chạy thẳng, còn ở những nơi không tránh được, bố trí vạch mũi tên trên đường hoặcbiển báo phù hợp
- Bố trí định phản quang tại những chỗ được xem là cần thiết để dẫn đường và đảmbảo giao thông an toàn vào ban đêm
- Bố trí chính xác vạch sơn mũi tên cần thiết để quy định các làn xe chỉ giới hạn chotừng hoạt động giao thông cụ thể
2.3.6 Các điểm an toàn bên đường
Kiểm tra:
- Bố trí rào hộ lan hoặc rào chắn tại các vị trí nguy hiểm cố định bên đường
- Loại rào hộ lan hoặc rào chắn và độ dài phù hợp với chiều dài đoạn nguy hiểm
- Kết cấu phù hợp của rào hộ lan ví dụ: chiều thanh ngang, khoảng cách giữa các cọc,đoạn chồng khít v.v
- Vị trí của rào hộ lan hoặc rào chắn tương ứng với đoạn nguy hiểm ví dụ: khoảngcách cho phép rào hộ lan bị biến dạng dưới tác động của xe khi húc vào rào hộ lan
- Xử lý rào hộ lan hoặc rào chắn để có phần đầu cắm xuống đất v.v
- Chọn loại rào chắn trên cầu hoặc hệ thống tay vịn phù hợp, không để các thanhngang của rào chán nhô ra ở phần cọc cuối
- Cần có rào với chiều cao cao hơn bình thường ở trên cầu vượt hoặc gần với mộtđường đông xe hoặc đường sắt bên dưới, loại rào và chiều cao rào chắn phải phù hợp để xekhông lao qua được
- Xử lý đường dẫn lên cầu đảm bảo xử lý được những mối nguy tại đầu cầu bằng cách
sử dụng rào hộ lan trên đường dẫn chuyển tiếp nối với lan can cầu
- Tránh dùng vỉa rộng ra ngoài phạm vi rào chắn hoặc rào hộ lan, ở những nơi khôngthể tránh được, mặt bên của vỉa phải bằng với mặt bên của rào chắn hoặc rào hộ lan
- Loại rào phân cách và biện pháp xử lý ở đầu rào
- Bố trí và xử lý rào hộ lan hoặc rào chắn tại những vị trí nguy hiểm cố định chẳnghạn như cọc cứng, cột hoặc trụ cầu tại dải phân cách giữa hoặc phân cách đường
- Xử lý cột đèn để được đặt trong phạm vi rào chắn của dải phân cách giữa
- Xử lý các vị trí nguy hiểm đơn lẻ khác chẳng hạn như trụ cầu và các giá long môntrong phạm vi khu vực giải tỏa
- Xem xét có thể bố trí lại các hạng mục nguy hiểm ra khỏi khu vực giải tỏa
- Phòng hộ bằng rào hộ lan cho các vị trí nguy hiểm