1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương thẩm tra ATGt

21 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 697,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn từ GT2-1 đến GT2-2 sẽ được điều chỉnh, đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của tuyến đường Lê Trọng Tấn – Vành Đai 3... - Bổ sung hệ thống cống thoát nước D1000 ở nút giao đầu tuyến

Trang 1

THẨM TRA AN TOÀN GIAO THÔNG (Giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác)

- Luật Giao thông đường bộ (Luật số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008);

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ, Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010; Nghị định

số 64/2016/NĐ – CP ngày 01/7/2016 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ – CP ngày 24/2/2010; Nghị định số 125/2018/NĐ –CP ngày 19/9/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;

- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-

CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ

Trang 2

tầng giao thông đường bộ;

- Thông tư số 26/2012/TT-BGTVT ngày 20/7/2012 của Bộ GTVT quy định

về việc xác định vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác;

- Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ GTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ GTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ;

- Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 19/2/2019 của Chính phủ về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021;

- Văn bản số 14684/BGTVT-ATGT ngày 04/11/2015 của Bộ GTVT về việc triển khai công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo đường cao tốc và đường quốc lộ;

- Quyết định số 2987/QĐ-UBND ngày 03/7/2012 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Xây dựng đường 2,5 (đoạn Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A) quận Hoàng Mai theo hình thức hợp đồng

BT

- Văn bản số 1034/KT-KVI ngày 31/12/2019 của Kiểm toán nhà nước khu vực I Thông báo kết quả kiểm toán việc thực hiện dự án xây dựng đường 2,5 (đoạn Đầm Hồng – Quốc lộ 1A) quận Hoàng Mai theo hình thức hợp đồng BT

- Văn bản số 5725/SGTVT-QLCLCTGT ngày 27/11/2020 của Sở Giao thông vận tải Hà Nội về việc tăng cường triển khai công tác thẩm tra, thẩm định

an toàn giao thông đối với các dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ trên địa bàn thành phố

- Văn bản số 127/BQLCTGT-PPP ngày 21/01/2021 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Thành phố Hà Nội Về việc trình thẩm định phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tuyến đường 2,5 (đoạn Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A), quận Hoàng Mai theo hình thức hợp đồng BT

và các văn bản pháp lý khác có liên quan

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Theo phê duyệt của UBND TP Hà Nội – Quyết định số 2987/QĐ-UBND ngày 03/7/2012: Từ Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A trùng với trục tim đường Kim Đồng trên đường Giải phóng tại đầu ga Giáp Bát, dài 2.061,33m Quy mô mặt cắt ngang 40m

Trang 3

Do việc điều chỉnh khớp nối với quy hoạch liên quan với Dự án đầu tư xây dựng Hầm chui tại nút giao giữa đường vành đai 2,5 và đường Giải phóng nên điểm cuối của dự án thay đổi, lý trình điểm cuối là Km1+600 có tọa độ X=2321372.398; Y=586787.613

Điểm đầu: Tại vị trí khu vực Đầm Hồng có tọa độ X=2322056.022; Y= 585468.853

Tổng chiều dài: Khoảng 1, 6 Km; tuyến đường đi qua địa phận 2 quận Hoàng Mai và Thanh Xuân

1.3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật

Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường đảm bảo giai đoạn hoàn chỉnh là đường đô thị theo TCXDVN 104 :2007:

- Cấp đường: Đường trục đô thị

- Vận tốc thiết kế: 60

- Cường độ mặt đường: Eyc >= 190Mpa

- Tần suất thiết kế: tần suất p=2%

- Tải trọng thiết kế: Trục 12T theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06

2.4 Kết quả thiết kế

2.4.1 Quy mô mặt cắt ngang:

Quy mô mặt cắt ngang B=40m

Đoạn từ điểm giao với đường Trần Điền (mốc B) đến gần Sông Lừ (mốc D1) dài 830m đã xây dựng một nửa mặt đường bến trái nên đoạn này chỉ thiết kế

mở rộng một nửa bên phải tuyến, còn bên trái tuyến thiết kế thảm tăng cường mặt đường

Tuyến thiết kế có 2 đường cong chuyển hướng với bán kính cong nằm tại điểm B* (R=800m), điểm D* (R=600m)

2.4.3 Trắc dọc

Đường đỏ được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo tuân thủ cao độ các điểm khống chế quy hoạch và số liệu do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội cấp, đảm bảo thoát nước, đảm bảo êm thuận, an toàn trong quá trình vận hành, Hài hòa với cảnh quan hai bên tuyến và hài hòa với mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu, tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành

Cao độ thiết kế trắc dọc là cao độ mép mặt đường sát chân giải phân cách Kết quả thiết kế thể hiện trong bản vẽ trắc dọc và được trình bày trong bảng sau:

Trang 4

Đoạn Km0+440 – Km1+381,7 trong phạm vi khuôn đường tiến hành đào thêm 0,9m (so với thiết kế cơ sở), thay thế bằng cát K95

Đoạn Km0+600 – Km0+700 đào khuôn đường xuống cos-1,2m so với đáy lớp cát đen K98, tiến hành rải VĐKT GET 20, sau đó đắp cát đen K95

Các đoạn còn lại đi qua khu vực dân cư, nền đường được đào đến đáy lớp cát đen K95

2.4.5 Mặt đường

Mặt đường mềm bê tông nhựa; cấp cao (A1), Eyc ≥ 190Mpa, kết cấu mặt đường gồm: Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 5cm; Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2; Bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm; Tưới nhựa dính bám 1.0Kg/m2; Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 38cm; Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 48 cm; Lớp cấp phối đá dăm đệm loại 2 dày 10cm; Lớp cát đen đầm chặt K98 dày 30cm

Kết cấu vuốt nối, sử dụng kết cấu có Eyc≥120Mpa, các lớp kết cấu gồm:

Bê tông nhựa chặt 12,5 dày 4cm; Tưới nhựa dính bám 0.5kg/m2; Bê tông nhựa chặt C19 dày 6cm; Tưới nhựa dính bám 1.0Kg/m2; Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm; Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày trung bình 25cm; Cát đen đầm chặt K98 dày 30cm

2.4.6 Mặt hè đường, bó vỉa, đan rãnh

- Bó vỉa hè sử dụng vật liệu đá tự nhiên có kích thước 26x23x100cm tại các vị trí hè đường thông thường, sử dụng bó vỉa đá tự nhiên KT 18x22x100 ở các vị trí hạ hè

- Ở dải phân cách giữa sử dụng bó vỉa dải phân cách BTXM M250 KT 18x53x100cm và dải New Jesy ở trong phạm vi chênh cao độ thiết kế mặt đường trái tuyến và phải tuyến

- Tấm đan rãnh sử dụng vật liệu đá tự nhiên KT 30x50x6cm

Vỉa hè lát gạch bê tông xi măng vân đá KT 40x40x4,5cm bên dưới là lớp vữa xi măng M100 dày 2cm, được đặt trên 8cm lớp móng BTXM M150, giấy dầu trên nền đầm chặt K≥0,9

Vỉa hè bố trí dải dẫn hướng cho người tàn tật

2.4.7 Cầu L3 qua sông Lừ

Thiết kế cầu L3 qua sông Lừ dầm bản bê tông cốt thép và bê tông cốt thép ứng suất trước Bề rộng mặt cắt ngang cầu B=40m, gồm 2 nguyên đơn cách nhau 0,02m, mỗi nguyên đơn rộng 19,99m Chiều dài toàn cầu (tính đến đuôi

Trang 5

mố) L=29,8m Mực nước tính toán H=+4,6m, chiều cao tĩnh không thông thuyền +0,1m Cao độ mặt cầu tại H=+6,6m

Bề rộng 01 nguyên đơn cầu như sau:

- Bản mặt cầu BTCT đổ tại chỗ bằng BTCT 30Mpa, dày 15cm, bản mặt cầu nhịp biên và nhịp giữa được liên kết bởi bản liên tục nhiệt

- Dải phân cách giữa đổ tại chỗ bằng BTCT 30Mpa liền với bản mặt cầu Dải phân cách giữa có chiều cao 30cm tính từ mặt xe chạy

- Lớp phủ mặt cầu: Bê tông nhựa hạt mịn C12.5 dày 07cm, tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2, Lớp dung dịch chống thấm

- Phần hè bộ hành: Lát gạch vỉa hè, Vữa xi măng M100 dày 2cm, đặt trên bản BTCT M25Mpa dày 8cm

- Gờ lan can, gờ chắn bánh xe bằng BTCT 30Mpa

- Khe co giãn dưới đường sử dụng loại khe răng lược, khoảng cách khe 50mm

- Khe co giãn trên hè sử dụng loại khe ray dạng thép, khoảng cách khe 50mm

- Lan can cầu bằng thép mã kẽm, nhúng nóng theo tiêu chuẩn

- Hố thu thoát nước mặt cầu bố trí tại bó vỉa phần lề bộ hành, dẫn nước ra phía thành bên cầu và xả trực tiếp xuống sông qua hệ thống ống gang

+ Sau lưng mố đặt bản quá độ đổ tại chỗ dài 3m bằng BTCT 30Mpa, đặt trên lớp bê tông 10Mpa dày 10cm, lớp đá dăm dày 15cm, lớp đất thoát nước đầm chặt K98

- Trụ cầu:

+ Trụ dạng thân cột, mỗi trụ gồm 05 cột đường kính 1,0m bằng BTCT đổ tại chỗ 30Mpa Xà mũ trụ bằng BTCT đổ tại chỗ 30Mpa chia thành hai đơn nguyên cách nhau 2cm theo từng nguyên đơn cầu

+ Thân trụ nối thẳng cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m; khoảng cách cọc 4,0m, chiều dài cọc 42,5m

Trang 6

* Các kết cấu khác:

+ Mái dốc bờ sông được hoàn trả lại hiện trạng (đá hộc xây) phần kết cấu

bị phá vỡ trong quá trình xây dựng cầu

+ Các hệ thống kỹ thuật trên tuyến như ống cáp quang, điện sinh hoạt…được bố trí dưới phần hè bộ hành

+ Hệ giá đỡ ống cấp nước D400 qua cầu

2.4.8 Tổ chức giao thông

- Bố trí biển báo hiệu giao thông và sơn kẻ đường bằng vạch sơn dẻo nhiệt phản quang theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41-2019/BGTVT

2.4.9 Cống bể kỹ thuật

- Hệ thống bó ống điện lực:

+ Sử dụng bó ống điện lực 9 ống nhựa HDPE D150 đặt trên vỉa hè phải tuyến, từ lý trình Km0+00 đến Km0+740,00, trong đoạn này bố trí 11 ga thăm

bó ống điện lực khoảng cách 50,7 – 135m/1 ga thăm

+ Sử dụng bó ống điện lực 6 ống nhựa HDPE D150 đặt trên vỉa hè phải tuyến, từ lý trình Km0+740,00 đến Km1+430,00, trong đoạn này bố trí 8 ga thăm bó ống điện lực khoảng cách 67-102m/1 ga thăm

+ Sử dụng bó ống điện lực 3 ống nhựa HDPE D150 đặt trên vỉa hè hai bên tuyến, trong đoạn này bố trí 5 ga thăm bó ống điện lực khoảng cách 72,8 – 103m/1 ga thăm

- Hệ thống bó ống kỹ thuật:

+ Sử dụng bó ống điện lực 16 ống nhựa PVC D110 đặt trên vỉa hè phải tuyến, từ lý trình Km0+000,00 đến Km1+350,00, trong đoạn này bố trí 20 ga thăm bó ống điện lực khoảng cách 56 – 115m/1 ga thăm

+ Sử dụng bó ống điện lực 8 ống nhựa PVC D110 đặt trên vỉa hè phải tuyến, từ lý trình Km1+350 đến Km1+450, trong đoạn này bố trí thêm 1 ga thăm

bó ống kỹ thuật

+ Sử dụng bó ống điện lực 8 ống nhựa PVC D110 đặt trên vỉa hè hai bên tuyến, từ lý trình Km1+450 đến Km1+600, trong đoạn này bố trí 45 ga thăm bó ống kỹ thuật khoảng cách 72-103m/1 ga thăm

+ Hệ thống ga bó ống điện lực, ga bó ống kỹ thuật: Đáy ga là 15cm BTXM M150, Thân ga xây gạch chỉ VXM M75, mặt bên trong ga được trát vữa

XM M75 Cổ ga là vật liệu BTXM M200 Tấm đan bằng BTCT M250, nắp ga bưu điện KT1500x750 (Bằng gang cầu)

2.4.10 Cây xanh

* Cây xanh trên vỉa hè:

+ Cây xanh trên vỉa hè được thiết kế với khoảng cách trung bình giữa tim các bồn cây là 5m Khoảng cách từ mép viên bó vỉa hè đường đến tim bồn cây là 1,2m Kích thước ngoài của bồn cây là 1,6x1,6m, bồn cây được xây bo xung quanh bằng viên bó vỉa đá tự nhiên

Cây trồng sử dụng cây Giáng Hương, cây bóng mát có đường kính 20 ≤ D

≤ 25cm

* Cây xanh trên dải phân cách:

Trang 7

+ Chiều rộng của giải phân cách là 3m, hệ thống cây xanh được thiết kế như sau:

+ Cây tầm cao: Sử dụng cây Bàng Đài Loan đường kính 20 ≤ D ≤ 25cm + Cây tầm trung: Sử dụng cây Cọ Lùn, chiều cao Htb = 2.0m

+ Cây tầm thấp: Sử dụng xen kẽ cây Cô Tòng Lá Mít, chiều cao Htb = 0,6m, D= 1-2cm (60 cấy/m2) và cây Bỏng Nổ, chiều cao Htb = 0,2m, D = 1-2cm (60 cây/m2)

+ Phần giáp viên bó vỉa dải phân cách được bố trí trồng viền cây Bỏng

Nổ, chiều cao Htb = 0,2m, D= 1-2cm (60 cây/m2) và có chiều rộng 40cm

2.4.11 Thoát nước mưa

- Tuyến cống hộp BxH = 2x(3x2)m: Chiều dài 485,45m, nằm dưới vỉa hè trái tuyến đường, bắt đầu từ bể chứa của trạm bơm Đầm Hồng, chạy dọc tuyến đến lý trình Km0+480 thì đấu nối với cống hiện có BxH = 2x(3x2,8)m, độ dốc chảy theo hướng từ đầu tuyến đến cuối tuyến Cống hộp BxH = 2x(3x2)m được chia thành các đốt L= 11,8m và các đốt kích thước nhỏ hơn (sử dụng tại các vị trí giao cắt), giữa các đốt sử dụng mối nối bằng sợi đay tẩm nhựa đường và chốt thép Sử dụng bản quá độ KT2000x1000x200 tại các vị trí cống chạy dưới nền đường Đốt CK1 của tuyến cống hộp BxH = 2x(3x2)m được đấu nối với Đầm Hồng, có gia cố sân cống bằng đá hộc xây VXM dày 50cm trên lớp đá dăm đệm 10cm kết nối với của ra của trạm bơm Khương Trung 1 sử dụng đốt nối cống và

hố ga để đấu nối đốt CK1 của tuyến cống hộp BxH = 2x(3x2)m

- Tuyến cống số 2 nằm dưới nền đường bên phải tuyến từ GT2-1 đến GT2-17 thu nước từ đầu tuyến đấu nối vào cống BxH = 2x(3x2,8)m tại lý trình Km0+680,00 Tuyến cống 2 sử dụng cống D750, trung bình khoảng 40m bố trí

1 hố ga thăm, thu nước từ ga thu trực tiếp D400 ở mép bó vỉa hè Đoạn từ

GT2-1 đến GT2-2 sẽ được điều chỉnh, đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của tuyến đường Lê Trọng Tấn – Vành Đai 3

- Tuyến cống 3 là tuyến ống D600 nằm bên phải dải phân cách giữa, thu nước mặt siêu cao từ lý trình Km0+800 về cống BxH = 2x(3x2.8)m tại lý trình Km0+680,00 Bố trí 4 ga thu thăm khoảng cách từ 35-45m/1 hố ga

- Tuyến cống 4 nằm bên phải tuyến đường sử dụng cống D1000, thu nước Km0+840 đến Km1+381,7 đổ Sông Lừ Trong phạm vi Km0+840,00 đến Km1+102,00 thu nước siêu cao mặt đường, sử dụng 7 ga thu trực tiếp để thu nước về hệ thống cống D1000 của tuyến cống 4 Trên tuyến cống 4, bố trí 14 ga thăm khoảng 35 – 45m bố trí 1 hố ga thăm, phạm vi Km1+102 đến Km1+381,7

sẽ thu nước từ 7 ga thu trực tiếp D400 đặt sát bó vỉa vỉa hè

- Tuyến cống 5 thu nước mặt đường trái tuyến sử dụng cống D600, thu nước về ga thăm GT4-4, rồi đổ ra sông Lừ

- Tuyến cống 6 đặt bên phải tuyến, sử dụng tuyến cống D1500, từ lý trình Km1+600 về Km1+405,85 rồi đổ ra sông Lừ bằng đường cống D2250 Bố trí 6

hố ga thăm từ GT6-5 đến GT6-1 khoảng cách 35-45m bố trí 1 hố ga

- Tuyến cống 7 đặt bên trái tuyến, sử dụng tuyến cống D1750, từ lý trình Km1+600 về Km1+405,85 rồi đổ ra sông Lừ bằng đường cống D2250 Bố trí 6

hố ga thăm từ GT7-6 đến GT7-2 khoảng cách 30-45m bố trí 1 hố ga Hố ga GT7-2 sẽ được đấu nối về GT6-1 để đổ ra sông Lừ

Trang 8

- Tuyến cống hộp BxH = 2x(3x2,8)m: Do tuyến cống hiện trạng BxH = 2(3x2,8)m có cửa xả tại lý trình Km0+660 vẫn nằm trong phạm vi nền đường, nên thiết kế bổ sung 2 đốt cống BxH = 2x(3x2,8)m để đảm bảo cửa xả nằm bên ngoài phạm vi nền đường

- Bổ sung hệ thống cống thoát nước D1000 ở nút giao đầu tuyến, chiều dài khoảng 70m, hai đầu hệ thống bố trí hố ga chờ đấu nối với dự án Lê Trọng Tấn – Vành Đai 3, hệ thống này sẽ được đấu trực tiếp vào hệ thống tuyến cống hộp BxH = 2x(3x2)m

- Cấu tạo hố ga thu và ga thăm: Thân ga, đáy ga và tấm đan bằng BTCT M250 Tấm nắp hố ga sử dụng tấm nắp composite định hình

- Cấu tạo cửa xả: Sân cống là BTXM M150 trên lớp đá dăm đệm Tường cánh và đầu cống được xây bằng đá hộc xây VXM M100

2.4.12 Thoát nước thải:

Trên tuyến đường 2,5 đoạn Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A có các tuyến thoát nước thải chính sau:

- Tuyến cống 1 nằm dưới mặt đường trái tuyến từ Km0+00 đến Km0+450: Sử dụng ống cống D600 thu nước ngược về đầu tuyến Bố trí 16 hố

ga, khoảng cách 30m/hố ga Được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải D1000 ở nút giao đầu tuyến

- Tuyến cống 2 nằm trên vỉa hè trái tuyến từ Km1+420 đến Km1+600: Sử dụng ống cống D500 thu nước về Hố ga NT2-3, rồi dẫn sang hố ga NT3-1 bên phải tuyến Bố trí 7 hố ga, khoảng cách 30-35m/hố ga

- Tuyến cống 3 nằm trên vỉa hè phải tuyến từ Km1+420 đến Km1+600:

Sử dụng ống cống D300 thu nước về hố ga NT3-1 ở giữa tuyến cống Bố trí 5 hố

ga, khoảng cách 30-44m/hố ga Theo Hồ sơ quy hoạch từ hố ga NT3-1 nước thải

sẽ được đấu nối với hệ thống thoát nước thải khác của thành phố chạy ngang qua

vị trí hố ga NT3-1 Nhưng do hệ thống đó chưa được triển khai thi công trong giai đoạn này, nên từ hố ga NT3-1 nước thải sẽ được đấu nối tạm thời với tuyến cống 6 thoát nước mưa và đổ tạm thời ra Sông Lừ

- Bổ sung tuyến cống D1000 đấu nối với tuyến cống 1 ở nút giao đầu tuyến, hai đầu tuyến cống được đấu vào hai hố ga chờ ở vị trí ranh giới dự án

- Tuyến rãnh 1 nằm trên vỉa hè phải tuyến từ lý trình Km0+970 đến Km1+056 Sử dụng rãnh RIB, bố trí 4 hố ga khoảng cách từ 23-32m/hố ga, thu nước về hố ga GR2-3 ở giữa tuyến rãnh

2.4.13 Hệ thống cấp nước:

- Thiết kế hệ thống mạng lưới cấp nước gồm 3 tuyến ống: Tuyến ống 1 là tuyến ống cấp nước truyền dẫn D400 của thành phố, nằm trên hè phía Nam của tuyến đường 2,5 Tuyến ống 2, 3 là tuyến ống cấp nước phân phối D150 nằm

Trang 9

dọc hai bên hè của tuyến đường 2,5 Trên tuyến 1, 3 đặt các họng cứu hỏa với khoảng cách từ (100-150m)/họng

Đường ống đặt trên vỉa hè độ sâu đặt ống từ 0,3 đến 1,0m tính từ đỉnh ống

Vật liệu ống: Ống gang dẻo

Gối đỡ ống D150 Bê tông M200

Gối đỡ ống D400 Bê tông cốt thép M200

Van: Van chặn được cung cấp nhằm tách biệt một hệ thống hoặc thiết bị cho mục đích thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa

2.4.14 Hệ thống điện chiếu sáng

- Sử dụng cột chiếu sáng có cao độ lắp đèn 11m, các chóa đèn chiếu sáng đường phố sử dụng công nghệ LED 140W, quang thông tối thiểu của bộ đèn đạt 16.800 lm Các cột chiếu sáng được bố trí trên vỉa hè với khoảng cách tối đa là 33m, khoảng cách trung bình là 31m

- Tại vị trí giao cắt với Phố Định Công, do vỉa hè được điều chỉnh để phù hợp với kết cấu đường nên khoảng cách bố trí cột chiếu sáng có cao độ 11m sẽ không đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Vì vậy tại điểm giao cắt này sẽ bố trí 02 cột

đa giác cao 17m ở phía đối diện Trên cột 17m sẽ sử dụng xà lắp 02 đèn pha Led chiếu sáng bàn rộng, công suất 245W

- Tại khu vực cầu giao cắt với sông Lừ, để tránh việc trồng cột chiếu sáng làm ảnh hưởng đến kết cấu của cầu và để tăng cường chiếu sáng tại nút giao cắt này hệ thống chiếu sáng được điều chỉnh, Cụ thể là ở hai phía đầu cầu bố trí 02 cột đa giác cao 17m, sử dụng xà lắp 02 đèn pha Led chiếu sáng bàn rộng, công suất 245W

- Tại điểm đầu và điểm cuối của tuyến đường 2,5 giao cắt với đường quy hoạch khu vực Đầm Hồng và ngã ba với đường Giải phóng sẽ bố trí các cột đa giác cao 17m, lọng bán nguyệt lắp 04 đèn pha Led chiếu sáng bàn rộng, công suất 245W

- Tiêu chuẩn chiếu sáng:

+ Độ chói: L=1,65 cd/m2;

+ Độ đồng đều chung U0 = 0,74

+ Độ đồng đều theo chiều dọc UL = 0,84

+ Mức tăng ngưỡng %:TI = 8%

+ Độ rọi ngang trung bình Etb = 29 lux

- Trên tuyến đường vành đai 2,5 đi sát với khu đô thị định công đã có hệ thông chiếu sáng được đầu tư theo khu đô thị phù hợp với mặt cắt đường hiện tại Do vậy được giữ nguyên hiện trạng không cải tạo, sửa chữa trong phạm vi dự

2.4.15 Thiết kế giao cắt

Trang 10

Tổng số trên toàn tuyến có 8 nút giao cắt Các nút giao này đều thiết giao cùng mức, nút giao với quốc lộ 1A được chia làm 2 giai đoạn cụ thể như sau:

- Nút giao đầu tuyến: Giao với đường cùng cấp đi vành đai 2 và 3, thiết kế giao bằng với bán kính bó vỉa R=30m Góc vát đảm bảo tầm nhìn trong nút

- Các nút giao còn lại từ Km0+00,00 đến Km1+600 giao nhau với đường cấp thấp, thiết kế giao bằng, bán kính bó vỉa từ 8-15m, các góc vát đủ tiêu chuẩn, đảm bảo tầm nhìn trong nút

- 22TCN263-2000: Quy trình khảo sát đường ô tô

- TCVN 8867-2011: Áo đường mềm – Xác định cường độ chung bằng cần đo võng BenKelman

- TCVN 9437-2012: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình

- 22TCN262-2000: Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu

- TCVN9401-2012: Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình

- TCVN9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình –Yêu cầu chung

- QCVN11-2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới cao độ

- TCVN 4419-1987: Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản

- TCVN 4054-2005: Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô

- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế

- QCVN07-2016: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình HTKT;

- 22TCN211-06: Áo đường mềm - Yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế

- TCVN 4447-2012: Công tác đất- quy phạm thi công và nghiệm thu

- 533-01: Định hình cống tròn

- 22TCN272-05: Tiêu chuẩn thiết kế cầu

- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 259-2005: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng

- TCVN7957-2008: Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài

Ngày đăng: 26/04/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w