Ký hiệu C 114 – 04 Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn độ sệt chuẩn của xi măng thủy lựcfootnoteRef 1 1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C01 về Xi măng và Tiểu ban C01 23 chịu trách nhiệm trực tiếp về phân tích thành phần Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 1 tháng 1 năm 1998 Được xuất bản vào tháng 3 năm 2004 Được phê chuẩn lần đầu vào năm 1934 Ấn bản mới nhất trước đó được thông qua vào năm 2003 là C 114–03 Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định C 114;.
Trang 1Ký hiệu: C 114 – 04
Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn độ sệt chuẩn của xi măng thủy lực 1
Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định C 114; số theo sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.
1 Phạm vi
1.1 Phương pháp thử nghiệm này trình bày các phân tích hóa học của xi măng thủy lực
Có thể sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm có độ chính xác và độ sai lệch chấp nhận đãđược chứng minh để phân tích các xi măng thủy lực cho các mục đích trọng tài và chứng nhậnnhư được trình bày trong Phần 3 Các phương pháp thử nghiệm hóa học cụ thể được trình bày
để tiện tham chiếu cho những người muốn sử dụng chúng Các phương pháp được phân nhómthành Phương pháp thử nghiệm chuẩn và Phương pháp thử nghiệm thay thế Các phươngpháp thử nghiệm chuẩn là các phương pháp thử nghiệm hóa học ướt đã được chấp nhận từ lâucung cấp phương án phân tích cơ bản thống nhất cho các xi măng thủy lực Các phương phápthử nghiệm thay thế thường đưa ra những phương pháp xác định các thành phần cụ thể và cóthể sử dụng độc lập hoặc như các phương án và phương pháp xác định thay thế trong kếhoạch cơ bản theo lựa chọn của nhà phân tích và như quy định trong phương pháp cụ thể
4.6 Trình tự khuyến cáo đối với việc báo cáo phân tích
Phương pháp thử nghiệm chuẩn
6.2 Xi măng có chất dư không tan dưới 1%
6.3 Xi măng có chất dư không tan trên 1%
Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 1 tháng 1 năm 1998 Được xuất bản vào tháng 3 năm 2004 Được phê chuẩn lần đầu vào năm 1934.
Ấn bản mới nhất trước đó được thông qua vào năm 2003 là C 114–03.
Trang 216.2 Xi măng xỉ lò cao Portland và xi măng xỉ
20 Các chất hữu cơ tan trong clorofom
Phương pháp thử nghiệm thay thế
Phụ lục X1 Ví dụ về xác định điểm cân bằng đối với xác định clorua
Phụ lục X2 Xác định CO 2 trong các xi măng thủy lực
1.3 Các giá trị ghi theo đơn vị SI được coi là các giá trị tiêu chuẩn
1.4 Quy chuẩn này không nhằm trình bày toàn bộ các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng quy chuẩn này Người dùng quy chuẩn này có trách nhiệm xác định các thực hành về sức khỏe và an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quản lý trước khi sử dụng Xem 6.3.2.1 và Chú ý 43 về các lưu ý cẩn trọng.
2 Các tài liệu được tham khảo
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM: 2
C 25 Phương pháp thử nghiệm phân tích hóa học đá vôi, vôi sống và vôi tôi
C 183 Thực hành lấy mẫu và lượng thử nghiệm xi măng thủy lực
C 595 Quy chuẩn kỹ thuật về xi măng trộn thủy lực
D 1193 Quy chuẩn kỹ thuật thuốc thử nước
E 29 Thực hành sử dụng các chữ số có ý nghĩa trong dữ liệu thử nghiệm để xác định sựtuân thủ các Quy chuẩn kỹ thuật
E 275 Thực hành mô tả và đánh giá hiệu quả của các quang phổ kế cực tím, khả kiến vàcận hồng ngoại
E 350 Phương pháp thử nghiệm phân tích hóa học thép cácbon, thép hợp kim thấp, thépsilíc điện, sắt thỏi và sắt rèn
E 617 Quy chuẩn kỹ thuật về các khối lượng thí nghiệm và Tiêu chuẩn khối lượng chínhxác
E 832 Quy chuẩn kỹ thuật về giấy lọc thí nghiệm
Trang 33.1 Các phân tích trọng tài – Các phương pháp thử nghiệm chuẩn theo Phần 5-20 hoặc
các phương pháp thử nghiệm khác đã được kiểm định theo 3.3 được yêu cầu đối với phân tíchtrọng tài trong những trường hợp có yêu cầu tuân thủ các yêu cầu thông số kỹ thuật hóa học.Trong những trường hợp này, xi măng sẽ không bị loại bỏ vì không đáp ứng các yêu cầu hóahọc nếu toàn bộ các xác định thành phần liên quan và toàn bộ các phân tách cần thiết trướckhi xác định bất kỳ một thành phần chưa được thực hiện bằng các phương pháp thử nghiệmchuẩn được quy định trong các phần thích hợp của phương pháp thử nghiệm này hoặc bằngnhững phương pháp thử nghiệm khác đã được kiểm định ngoại trừ khi có quy định cácphương pháp thử nghiệm cụ thể trong quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn đối với xi măng cầnphân tích Các phương pháp thử nghiệm thực tế được sử dụng để phân tích phải được nêu rõ.3.1.1 Khi có yêu cầu nghiệm thu, phải thực hiện các phân tích trọng tài hai lần và cácphân tích này sẽ được thực hiện vào những ngày khác nhau Nếu hai kết quả không khớp nhautrong phương sai cho phép được cho trong Bảng 1, phải làm lại xác định cho đến khi hai hoặc
ba kết quả khớp nhau trong phương sai cho phép Khi hai hoặc ba kết quả không khớp nhautrong phương sai cho phép, giá trị trung bình của chúng sẽ được chấp nhận là giá trị đúng Khi
có thể tính được trung bình của hai hoặc ba kết quả, việc tính toán phải dựa trên ba kết quả
Để so sánh các phân tích và tính giá trị trung bình của các kết quả được chấp nhận, phải tínhcác tỷ lệ tới 0,01 gần nhất (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênhoặc 0,001 trong trường hợp là các chất hữu cơ tan trongclorofom) mặc dù một số giá trị trung bình được ghi tới 0,1 như đã nêu trong các phươngpháp thử nghiệm Khi có yêu cầu xác định mẫu trống, xác định mẫu trống phải được thực hiệnvới từng phân tích cụ thể hoặc với từng nhóm gồm hai hoặc nhiều mẫu được phân tích vàocùng ngày đối với một thành phần nhất định
3.1.2 Chỉ được thực hiện các phân tích trọng tài hoặc phân tích sử dụng làm cơ sở để chấpnhận hoặc loại bỏ một xi măng hoặc để chứng nhận nhà sản xuất sau khi chứng minh cácphân tích chính xác đáp ứng các yêu cầu của 3.1.3 bằng các phương pháp thử nghiệm hiệnhành ngoại trừ trường hợp được chứng minh theo 3.3.2.1 Có thể thực hiện chứng minh nhưvậy đồng thời với phân tích xi măng đang được thử nghiệm và phải thực hiện trong hai nămtrước Các yêu cầu về kiểm định thiết bị và nhân viên được tóm tắt trong Bảng 2 Chứng minhnày chỉ được yêu cầu đối với những thành phần được sử dụng làm cơ sở để chấp nhận, loại bỏhoặc chứng nhận một xi măng nhưng có thể thực hiện đối với bất kỳ thành phần xi măng ápdụng một tiêu chuẩn
3.1.3 Năng lực ban đầu của người thử nghiệm/phân tích phải được chứng minh bằng phântích từng thành phần trong ít nhất một xi măng CRM (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 1) bất kể phương pháp thửnghiệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchẳng hạn: phép đo trọng lượng, dụng cụ) nào được sử dụng Phải lấy hai mẫu vàonhững ngày khác nhau Sử dụng phương pháp thử nghiệm tương tự để phân tích xi măng đangđược thử nghiệm để phân tích xi măng CRM Nếu hai kết quả không khớp nhau trong phươngsai cho phép được cho trong Bảng 1, phải thực hiện lại các xác định sau khi nhận biết và hiệuchỉnh các vấn đề hoặc sai sót cho đến khi tập hai kết quả khớp nhau trong dung sai cho phép
BẢNG 1 Các phương sai cho phép tối đa trong các kết quảA
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCột 1)
Thành phần
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCột 2) Chênh lệch tối đa
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCột 3) Chênh lệch tối
đa của trung bình hai kết quả từ các giá trị
Trang 4Na 2 O (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênnatri ôxít) 0,03 0,05
trong số bảy xi măng phải nằm trong các giới hạn quy định và xi măng thứ bảy phải chênh không quá hai lần giá trị đó Khi sử dụng nhiều hơn bảy xi măng CRM để chứng minh hiệu quả của các phương pháp thử nghiệm nhanh, tối thiểu 77% số xi măng phải nằm trong các giới hạn quy định và các xi măng còn lại chênh không quá hai lần giá trị Khi yêu cầu số lượng xi măng CRM ít hơn, toàn bộ các giá trị phải nằm trong các giới hạn được quy định.
hợp như vậy, chỉ áp dụng những yêu cầu về chênh lệch giữa hai giá trị
xác cải thiện khi áp dụng hiệu chỉnh đối với toàn bộ bảy xi măng CRM.
nghĩa.
chuẩn hai phân tích: Tiêu chuẩn A sẽ là xi măng Portland được chọn; Tiêu chuẩn B sẽ là Tiêu chuẩn A chứa
là trung bình của hai giá trị đã xác định với điều kiện chúng khớp nhau trong giới hạn yêu cầu của Cột 2 Gán các giá trị CO 2 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntừ giá trị chứng nhận) theo tỷ lệ khối lượng của CaCO 3 đã chứng nhận được thêm vào tiêu chuẩn
đó (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchia tỷ lệ cộng vào cho 100); nhân giá trị đã xác định được đối với Tiêu chuẩn A với tỷ lệ khối lượng của Tiêu chuẩn A ở mỗi một trong các tiêu chuẩn khác (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênđó là 0,98 và 0,95 lần lượt đối với Tiêu chuẩn B và C); cộng hai giá trị lần lượt cho Tiêu chuẩn A và Tiêu chuẩn B; gọi những giá trị này là B và C.
Chẳng hạn:
B = 0,98A + 0,02Y.
C = 0,95A + 0,05Y.
B = 0,98A + 0,80% khối lượng.
C = 0,95A + 2% khối lượng
bình của hai giá trị đối với Tiêu chuẩn B và C không được chênh với các giá trị được gán của chúng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênB và C) quá 10% những giá trị được gán lần lượt này.
BẢNG 2 Số lượng CRM tối thiểu được yêu cầu để đánh giá thử nghiệm hóa học
Trang 5Các phương pháp chuẩn là những phương pháp được nêu trong các Phần 5-20.
pháp thử nghiệm dụng cụ hoặc nhanh mà phải đánh giá theo 3.3.
suất hai năm một lần Nếu việc đánh giá dụng cụ được thực hiện bởi một thử nghiệm viên, thử nghiệm viên đó phải chứng minh được năng lực cá nhân theo 3.1.3.
CHÚ Ý 1 – Thuật ngữ các mẫu CRM (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênVật liệu tham chiếu đã được chứng nhận) chỉ các vật liệu tham chiếu chuẩn theo Tiêu chuẩn hóa học xi măng thủy lực NIST hoặc xi măng chuẩn được chấp nhận khác như đã xác định trong 3.1.6
3.1.4 Giá trị trung bình của các kết quả của hai lần xác định được chấp nhận đối với mỗithành phần không được chênh với giá trị đã gán của CRM quá giá trị được nêu trong cột 2 củaBảng 1 sau khi hiệu chỉnh đối với các thành phần nhỏ khi cần thiết
3.1.5 Phải cung cấp như yêu cầu dữ liệu chứng minh rằng các kết quả chính xác thu đượcvới các xi măng CRM bởi cùng người thử nghiệm thực hiện xác định chấp nhận cho tất cả cácbên liên quan khi có yêu cầu về nghiệm thu một xi măng Nếu CRM được sử dụng không phải
là một xi măng NIST, phải cung cấp theo yêu cầu tài liệu theo dõi CRM được sử dụng
3.1.6 Các xi măng chuẩn được chấp nhận là CRM NIST (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 1) hoặc các xi măngchuẩn khác mà có thể truy tìm được theo CRM NIST Xi măng chuẩn phải có một giá trị đượcgán đối với chất phân tích đang được xác định Khả năng truy tìm gồm tài liệu chứng minhcác giá trị được gán của xi măng chuẩn phù hợp với các giá trị được chứng nhận của CRMNIST Để chứng minh khả năng truy tìm đối với một chất phân tích nhất định, thực hiện phântích trọng tài (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênnhư đã xác định trong 3.1) trên xi măng chuẩn được đề xuất bằng cách sử dụngCRM NIST để chứng minh độ chính xác Xi măng chuẩn được chấp nhận nếu giá trị được gáncủa nó khớp với giá trị trọng tài trung bình trong các giới hạn được cho trong cột 3 của Bảng
1 Xi măng chuẩn chấp nhận phải được kèm theo tài liệu chứng minh dữ liệu đã được tạo ratrong quá trình chứng minh khả năng truy tìm
3.2 Phân tích lựa chọn – Trong một số trường hợp, các phương pháp thử nghiệm thay thế
đưa ra các quy trình ngắn gọn hơn hoặc tiện lợi hơn để sử dụng cho việc xác định thôngthường các thành phần nhất định so với các phương pháp thử nghiệm chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 2) Trongmột số trường hợp nhất định, các quy trình dài hơn, phức tạp hơn đã được chọn làm cácphương pháp thử nghiệm thay thế để cho phép so sánh các kết quả bằng các quy trình khácnhau hoặc để sử dụng khi kiểm tra các vật liệu bất thường, khi có thể gặp phải những khókhăn ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu chuẩn bị phân tích bất thường Có thể sử dụng các kếtquả thử nghiệm từ những phương pháp thử nghiệm thay thế làm cơ sở để chấp nhận hoặc loại
bỏ khi thấy rõ rằng một xi măng đáp ứng hoặc không đáp ứng yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật.Bất kỳ thay đổi nào về các quy trình phương pháp thử nghiệm so với những quy trình đượcnêu trong các Phần từ 5-27 đều yêu cầu đánh giá phương pháp theo 3.3
CHÚ Ý 2 – Việc sử dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn dự kiến không bị giới hạn đối với phân tích trọng tài Phương pháp thử nghiệm tham chiếu có thể được ưu tiên sử dụng so với phương pháp thử nghiệm thay thế khi cần thiết Phải sử dụng phương pháp thử nghiệm chuẩn khi không có phương pháp thử nghiệm thay thế.
3.2.1 Không yêu cầu hai phân tích và xác định mẫu trống khi sử dụng các phương phápthử nghiệm thay thế Tuy nhiên nếu cần một xác định mẫu trống cho một phương pháp thửnghiệm thay thế, có thể thực hiện một lần xác định và không cần phải thu thập đồng thời vớiphân tích Ở một trong hai trường hợp, các kết quả cuối cùng cũng phải được xác định khiđược hiệu chỉnh đối với các giá trị mẫu trống
3.3 Các yêu cầu về hiệu quả của các phương pháp thử nghiệm nhanh: 3
3.3.1 Định nghĩa và Phạm vi – Khi yêu cầu thu thập dữ liệu phân tích theo phương pháp
thử nghiệm này, có thể sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào đáp ứng các yêu cầu của
Trang 63.3.2 Một phương pháp thử nghiệm được coi là bao gồm các quy trình cụ thể, thuốc thử, đồdùng, thiết bị, dụng cụ,…được phòng thí nghiệm chọn và sử dụng theo cách phù hợp XemChú ý 3 về các ví dụ của các quy trình.
CHÚ Ý 3 – Các ví dụ về phương pháp thử nghiệm đã được sử dụng thành công bởi chính các tác giả của phương pháp đó dùng để phân tích xi măng thủy lực được cho trong danh sách các tài liệu tham khảo Bao gồm các phương pháp thử nghiệm sử dụng trắc phổ tia X hấp thụ nguyên tử và đo phổ EDTA.
3.3.1.1 Nếu sử dụng nhiều hơn một dụng cụ trong một phòng thí nghiệm cụ thể cho cácphân tích tương tự mặc dù các dụng cụ về cơ bản giống nhau, việc sử dụng mỗi dụng cụ sẽcấu thành một phương pháp thử nghiệm riêng và mỗi dụng cụ đều phải được đánh giá riêng
3.3.2 Đánh giá một phương pháp thử nghiệm – Trước khi sử dụng để phân tích một xi
măng thủy lực, mỗi phương pháp thử nghiệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem 3.3.1) phải được đánh giá riêng cho phântích đó Dữ liệu đánh giá hoặc dữ liệu đánh giá lại nếu có phải sẵn có theo Phần chứng nhậnquy chuẩn kỹ thuật xi măng thủy lực thích hợp của Nhà sản xuất
3.3.2.1 Bằng việc sử dụng phương pháp thử nghiệm đã chọn, thực hiện từng xác định đốivới mỗi ôxít cần nghiên cứu trên ít nhất bảy mẫu CRM (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 1) Hoàn tất hai lượt thửnghiệm vào những ngày khác nhau bằng cách lặp lại tất cả các bước chuẩn bị mẫu Tính toánnhững chênh lệch giữa các giá trị và trung bình của các giá trị từ hai lượt thử nghiệm
3.3.2.2 Khi sử dụng bảy CRM trong quy trình đánh giá, các chênh lệch giữa hai lượt thửnghiệm thu được của ít nhất sáu trong bảy CRM đối với bất kỳ thành phần cụ thể không đượcvượt quá các giới hạn được nêu trong Cột 2 của Bảng 1 và các chênh lệch của CRM còn lạikhông quá hai lần giá trị đó Khi sử dụng nhiều hơn bảy CRM, các giá trị của ít nhất 77% mẫuphải nằm trong các giới hạn được quy định trong khi các giá trị của các CRM còn lại khôngđược chênh quá hai lần giá trị đó
3.3.2.3 Đối với mỗi thành phần và mỗi CRM, trung bình thu được phải được đối chiếu vớicác nồng độ đã được chứng nhận Khi giá trị của một chứng nhận bao gồm một chỉ số dưới thìchỉ số dưới đó sẽ được coi là một số có ý nghĩa Khi sử dụng bảy CRM trong quy trình đánhgiá, ít nhất sáu trong bảy giá trị trung bình đối với mỗi thành phần (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênôxít) không được chênhcác nồng độ đã được chứng nhận quá giá trị được nêu trong Cột 3 của Bảng 1 và trung bìnhcòn lại không chênh quá hai lần giá trị đó Khi sử dụng nhiều hơn bảy CRM trong quy trìnhđánh giá, ít nhất 77% giá trị trung bình đối với mỗi thành phần (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênôxít) không được chênh cácnồng độ đa được chứng nhận quá giá trị được nêu trong Cột 3 của Bảng 1 và các trung bìnhcòn lại không quá hai lần giá trị đó Chuẩn hóa được sử dụng để đánh giá và phân tích từngthành phần phải được xác định bằng các quy trình đường cong thực nghiệm hợp lệ nếu cầnthiết Thử nghiệm đánh giá phải được thực hiện với các mẫu được chuẩn bị mới
CHÚ Ý 4 - Không tyêu cầu vẽ hình thực tế của một đồ thị nếu đồ thị đó không cần thiết đối với phương pháp sử dụng Đồ thị điểm-điểm, hình răng cưa được lập để biểu diễn tập hợp các điểm dữ liệu không cấu thành một quy trình đường cong thực nghiệm.
3.3.3 Các kết quả thành phần – Các phương pháp thử nghiệm mà cung cấp các kết quả
được chấp nhận đối với một số thành phần nhất định nhưng không cung cấp kết quả đượcchấp nhận đối với các thành phần khác chỉ được sử dụng cho những thành phần mà đã thuđược kết quả được chấp nhận
3.3.4 Ghi các kết quả - Các phân tích hóa học thu được bằng các phương pháp thử nghiệm
nhanh đã được đánh giá và được báo cáo theo Phần chứng nhận quy chuẩn kỹ thuật xi măngthủy lực thích hợp của Nhà sản xuất phải được ghi như đã thu được bằng các phương phápnhanh và phải ghi rõ loại phương pháp thử nghiệm đã được sử dụng
3.3.5 Loại bỏ vật liệu – Xem 3.1 và 3.2.
3.3.6 Đánh giá lại một phương pháp thử nghiệm:
3.3.6.1 Việc đánh giá lại một phương pháp thử nghiệm sẽ được yêu cầu khi nhận đượcbằng chứng cho thấy phương pháp thử nghiệm đó không cung cấp được dữ liệu phù hợp với
Trang 7Bảng 1 đối với một hoặc nhiều thành phần Việc đánh giá lại như vậy có thể giới hạn đối vớinhững thành phần được chỉ định là lỗi và phải được thực hiện trước khi tiếp tục sử dụngphương pháp để phân tích những thành phần đó.
3.3.6.2 Bằng chứng thực nghiệm về một phương pháp thử nghiệm không cung cấp được
dữ liệu phù hợp với Bảng 1 sẽ được coi là đã được tiếp nhận khi một phòng thí nghiệm đượcthông báo rằng phân tích vật liệu đó bằng các Phương pháp thử nghiệm chuẩn được thực hiệntheo 3.1.1, trung bình cuối cùng của một mẫu CCRL, một giá trị chứng nhận của CRM NIST,giá trị được gán của một CRM thay thế hoặc giá trị được chấp nhận của một tiêu chuẩn thứhai đã xác định chênh với giá trị thu được bằng phương pháp thử nghiệm đó hơn hai lần giá trịđược nêu trong Cột 2 của Bảng 1 đối với một hoặc nhiều thành phần Khi có sử dụng cácphương pháp thử nghiệm gián tiếp, khi thu được một giá trị bằng chênh lệch, phải hiệu chỉnhđối với các thành phần thứ yếu để đưa ra các phân tích trên cơ sở so sánh trước khi xác địnhcác chênh lệch (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênXem Chú ý 5) Đối với bất kỳ thành phần nào bị ảnh hưởng, cũng cần phảiđánh giá lại phương pháp thử nghiệm sau khi sửa chữa hoặc thay thế đáng kể một hoặc nhiều
bộ phận quan trọng của một dụng cụ cần thiết cho phương pháp thử nghiệm
CHÚ Ý 5 – Các phân tích dụng cụ thường chỉ có thể phát hiện nguyên tố được tìm kiếm Do đó, để tránh mâu thuẫn, phải ghi quy trình thực tế được sử dụng cho các phân tích nguyên tố khi có những khác biệt thực tế
3.3.6.3 Nếu một dụng cụ hoặc một bộ phận thiết bị được thay thế, ngay cả khi được thaythế bằng một kiểu hoặc mẫu tương tự hoặc được sửa đổi đáng kể, phương pháp thử nghiệm đãđược đánh giá trước đó sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị mới hoặc được sửa đổi đó sẽ được coi
là một phương pháp mới và phải được đánh giá theo 3.3.2
3.4 Độ chính xác và sai lệch – Các phương pháp thử nghiệm phân tích khác nhau theo các
giới hạn độ chính xác và sai lệch cụ thể Người sử dụng có trách nhiệm chứng minh rằng cácphương pháp thử nghiệm được sử dụng tối thiểu đáp ứng các giới hạn độ chính xác và sai lệchnhư được nêu trong Bảng 1
4 Tổng quan
4.1 Nhiễu và hạn chế:
4.1.1 Những phương pháp thử nghiệm này được phát triển chủ yếu để phân tích các ximăng Portland Tuy nhiên, ngoại trừ các hạn chế được nêu trong quy trình đối với các thànhphần cụ thể, các phương pháp thử nghiệm chuẩn cung cấp các phân tích chính xác phân tích
xi măng thủy lực đã bị phân hủy hoàn toàn bằng axít hydrochloric hoặc khi thực hiện hợpnhất sơ bộ natri cácbonát để đảm bảo hòa tan hoàn toàn Một số phương pháp thử nghiệmthay thế có thể không cho các kết quả chính xác do nhiễu từ các nguyên tố mà không đượcloại bỏ trong quy trình
4.1.2 Khi sử dụng một phương pháp thử nghiệm mà xác định tổng lưu huỳnh như là hầuhết các phương pháp thử nghiệm dụng cụ, lưu huỳnh sunphua sẽ được xác định với sunphát
và được tính gộp là sunphát Trong phần lớn các xi măng thủy lực, những chênh lệch từ việctính gộp như vậy sẽ không lớn, dưới 0,05% khối lượng Trong một số trường hợp, đặc biệt xỉ
và xi măng chứa xỉ và cả một số xi măng khác trong một số trường hợp có thể mức sunphuađáng kể Trong những trường hợp như vậy, đặc biệt nếu có nghi vấn đáp ứng hoặc không đápứng một giới hạn quy chuẩn kỹ thuật hoặc khi yêu cầu phần lớn các kết quả chính xác, phảichọn các phương pháp thử nghiệm phân tích để có thể ghi sunphát và sunphua riêng
Trang 8thống phải có độ nhậy tối đa là nghịch đảo của 0,0003g Bất kỳ thiết bị cân nhanh mà có thểđược trang bị như là xích, cấu chuyển động tắt dần hoặc con trượt nặng không được làm tăng
độ không chính xác cơ bản quá 0,0001 g tại bất kỳ chỉ số nào và với bất kỳ tải trọng nào trongkhả năng định mức của cân
CHÚ Ý 6 – Độ nhậy của một cân đọc trực tiếp là khối lượng cần thiết để thay đổi chỉ số một vạch Nghịch đảo độ nhậy của một cân truyền thống được xác định là sự thay đổi về khối lượng cần thiết trên một đĩa để thay đổi vị trí cân bằng một vạch trên thang đo ở công suất hoặc bất kỳ tải trọng nhỏ hơn.
4.2.2 Quả cân – Các quả cân được sử dụng để phân tích phải đáp ứng Loại I hoặc II, Cấp
S hoặc O, Loại 1, 2 hoặc 3 như mô tả trong Quy chuẩn kỹ thuật E617 Phải kiểm tra các quảcân ít nhất một lần một năm hoặc khi được yêu cầu và điều chỉnh tối thiểu trong các dung saicho phép đối với các quả cân Loại 3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 7) Đối với mục đích này, mỗi phòng thí nghiệmphải duy trì hoặc có sẵn để sử dụng một bộ quả cân tiêu chuẩn từ 50g đến 10 mg phải đáp ứngtối thiểu các yêu cầu Loại 3 và được Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ quốc gia (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNIST) hiệuchỉnh định kỳ không quá năm năm một lần Sau khi hiệu chỉnh lần đầu, có thể từ chối hiệuchỉnh lại của NIST với điều kiện phải chứng minh bằng các dữ liệu thu được trong khoảngthời gian quy định là so sánh quả cân giữa tổng các quả cân nhỏ hơn và một quả cân lớn bằngvới tổng đó trên danh nghĩa và các dung sai cho phép không bị vượt quá Toàn bộ các tập quảcân mới được mua phải có các quả cân 1g và quả cân lớn được làm bằng thép không gỉ hoặchợp kim chống ăn mòn khác không yêu cầu mạ bảo vệ và phải đáp ứng các yêu cầu khốilượng riêng đối với Cấp S hoặc O
CHÚ Ý 7 – Các nhà cung cấp khoa học hiện chưa liệt kê các quả cân đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật E617 Họ liệt kê các quả cân đáp ứng các tiêu chuẩn NIST hoặc OIML Tình hình về quả cân thay đổi liên tục do xu hướng quốc tế hóa Hi vọng rằng điều này sẽ sớm dược giải quyết.
4.2.3 Bình chứa thủy tinh và phòng thí nghiệm – Bình đo thể tích tiêu chuẩn, buret và ống
pipet phải có cấp chính xác trở lên Các khớp nối thủy tinh mài, ren tiêu chuẩn, dùng hoán đổiđược cho nhau được khuyến cáo sử dụng cho toàn bộ đồ thủy tinh đo thể tích và dụng cụchưng cất, nếu có Bất cứ khi nào có thể, các loại đồ thủy tinh như là đổ thủy tinh màu để bảo
về các dung dịch khỏi ánh sang, thủy tinh kháng kiềm và thủy tinh giàu silíc có độ bền đặcbiệt với va đập nhiệt được khuyến cáo sử dụng Các bình chứa bằng polyethylene đượckhuyến cáo sử dụng cho tất cả các dung dịch kiềm ngậm nước và cho các dung dịch tiêuchuẩn có chứa silíc hoặc kiềm hòa tan từ thủy tinh gây bất lợi Các bình chứa như vậy phảiđược làm bằng polyethylene mật độ cao với độ dày thành tối thiểu 1mm
4.2.4 Tủ sấy – Tủ sấy phải có chất làm khô tốt như là magiê peclorat, nhôm ôxít hoạt tính
hoặc axít sunphuríc Canxi sunphát khan cũng có thể được sử dụng với điều kiện là nó đãđược xử lý với chất chỉ thị thay đổi màu để xem khi nào chất này mất tác dụng Canxi cloruakhông phải là chất làm khô thích hợp cho loại phân tích này
4.2.5 Giấy lọc – Giấy lọc phải đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật E 832, Loại
II, Định lượng Khi yêu cầu giấy kết cấu thô, phải sử dụng giấy Loại E, khi yêu cầu giấy kếtcấu trung bình, phải sử dụng giấy Loại F và khi yêu cầu giấy lưu, sử dụng Loại G
4.2.6 Chén nung – Chén nung platin dùng phân tích hóa học thông thường phải được làm
bằng platin nguyên chất và có dung tích 15 đến 30 mL Khi sử dụng platin hợp kim để có độcứng lớn hơn hoặc để chống bám dính chén nung và nắp, platin hợp kim không bị giảm khốilượng quá 0,2mg khi được nung nóng tới 12000C trong 1 h
4.2.7 Lò buồng kín - Lò buồng kín phải có khả năng hoạt động ở nhiệt độ được yêu cầu và
phải có một cao nhiệt kế chỉ thị chính xác trong ±250C như được hiệu chỉnh nếu cần thiếtbằng hiệu chỉnh Có thể sử dụng nhiều hơn một lò với điều kiện mỗi lò được sử dụng trongphạm vi nhiệt độ vận hành thích hợp của nó
4.3 Thuốc thử:
Trang 94.3.1 Độ tinh khiết của thuốc thử - Phải được sử dụng các chất hóa học cấp thuốc thử
trong tất cả các thử nghiệm Nếu không có quy định nào khác, toàn bộ các thuốc thử phải đápứng các quy chuẩn kỹ thuật của Ủy ban Thuốc thử phân tích của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳkhi có các quy chuẩn kỹ thuật nhu vậy.4 Có thể sử dụng các cấp khác với điều kiện là trướchết phải đảm bảo rằng thuốc thử đủ độ tinh khiết để sử dụng mà không làm giảm độ chính xáccủa xác định
4.3.2 Nếu không có quy định nào khác, các tham chiếu đến nước sẽ có nghĩa là nước đápứng các giới hạn số đối với thuốc thử nước Loại II được mô tả trong Quy chuẩn kỹ thuật D1193
4.3.3 Nồng độ thuốc thử:
4.3.3.1 Thuốc thử đóng gói sẵn – Có thể sử dụng dung dịch tiêu chuẩn đóng gói sẵn
thương phẩm hoặc các nồng độ đóng gói sẵn hòa tan của một thuốc thử bất cứ khi nào cần sửdụng thuốc thử đó trong các quy trình với điều kiện là độ tinh khiết và nồng độ như quy định.Kiểm tra độ tinh khiết và nồng độ của các thuốc thử đó bằng các thử nghiệm thích hợp
4.3.3.2 Axít đậm đặc và amôni hyđrôxít – Khi các axít và amoni hiđroxit chỉ quy địnhtheo tên hoặc công thức hóa học chỉ được ghi theo tên hoặc công thức hóa học, phải hiểu rằngcác thuốc thử cô đặc của các tỷ trọng hoặc nồng độ sau đây được sử dụng:
Axít axetic (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênHC 2 H 3 O 2 ) 99,5%
Axít hydrochloric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênHCl) tỷ trọng 1,19
Axít hydrofluoric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênHF) 48%
Axít nitric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênHNO 3 ) tỷ trọng 1,42
Axít phosphoric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênH 3 PO 4 ) 85%
Axít sunphuric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênH 2 SO 4 ) tỷ trọng 1,84
Amoni hydroxít (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH 4 OH) tỷ trọng 0,90
4.3.3 Các tỷ trọng hoặc nồng độ mong muốn của tất cả các axít đậm đặc khác phải đượcnêu rõ bất cứ khi nào chúng được xác định
4.3.4 Axít loãng và Amoni hydroxít – Các nồng độ axít loãng và amoni hyđrôxít ngoại trừ
khi được chuẩn hóa được ghi là một tỷ số phản ánh số thể tích thuốc thử cô đặc được bổ sungvào một số thể tích nước nhất định, chẳng hạn: HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+99) có nghĩa là 1 thể tích HCl đậm đặc(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntỷ trọng 1,19) được thêm vào 99 thể tích nước
4.3.5 Các dung dịch chuẩn – Các nồng độ của dung dịch chuẩn phải được biểu diễn là các chuẩn tắc (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênN) hoặc các đại lượng tương đương tính theo gam mỗi ml thành phần cần xác định, chẳng hạn: 0,1 N Na2S2O3 dung dịch hoặc K2Cr2O7 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 mL = 0,004 g Fe2O3) Trung bình của ítnhất ba xác định phải được sử dụng cho tất cả các tiêu chuẩn Khi một vật liệu được sử dụnglàm tiêu chuẩn chính, tham khảo tiêu chuẩn do NIST cung cấp Tuy nhiên, khi có sẵn các vậtliệu cấp tiêu chuẩn chính, có thể sử dụng chúng hoặc có thể xác định độ tinh khiết của mộtmuối bằng các thử nghiệm thích hợp
4.3.6 Dung dịch chưa chuẩn hóa – Các nồng độ của dung dịch chưa chuẩn hóa đã được
chuẩn bị bằng cách hòa tan một khối lượng thuốc thử rắn nhất định vào một dung môi phảiđược ghi rõ theo đơn vị gam thuốc thử mỗi lít dung dịch và phải hiểu rằng nước là dung môinếu không có quy định nào khác, chẳng hạn: Dung dịch NaOH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên10 g/L) có nghĩa là 10gNaOH được hòa tan vào nước và pha loãng tới 1L với nước Các dung dịch chưa được chuẩnhóa có thể chỉ được ghi bằng tên và hàm lượng của các dung dịch như vậy phải được quản lýbằng các hướng dẫn điều chế chúng
4.3.7 Các dung dịch chỉ thị:
4 Hóa chất thuốc thử, Quy chuẩn kỹ thuật của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ, Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ, Washington, DC Để xem thông tin về thử nghiệm các thuốc thử không có trong danh sách của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ, xem Analar Standards for Laboratory Chemicals, BDH Ltd., Poole, Dorset, Vương Quốc Anh và Dược điển và Dược thư Quốc gia Hoa Kỳ, U.S Pharmacopeia Convention, Inc (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênUSPC), Rockville,
Trang 104.3.7.1 Metyl đỏ - Chuẩn bị dung dịch trên cơ sở 2 g metyl đỏ/L của cồn etyl 95%.
4.3.7.2 Phenolphthalein – Chuẩn bị dung dịch trên cơ sở 1 g phenolphthalein/L của cồn
etyl 95%
4.4 Chuẩn bị mẫu:
4.4.1 Trước khi thử nghiệm, cho các phần đại diện của từng mẫu qua một sàng số 20 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về µm) hoặc bất kỳ sàng nào khác có chừng 20 lỗ/1 in để trộn mẫu, đập vụn cục và loại bỏ tạpchất Loại bỏ các tạp chất và hòn cục cứng mà không vỡ trên sàng hoặc quét
biên850-4.4.2 Bằng dụng cụ chia mẫu hoặc chia tư, mẫu đại diện sẽ được giảm kích thước tới mộtmẫu thí nghiệm tối thiểu 50 g Khi yêu cầu lượng lớn hơn cho các xác định bổ sung như làkiềm tan trong nước, clorua, thử nghiệm hai lần,…chuẩn bị một mẫu tối thiểu 100 g
4.4.3 Cho mẫu thử nghiệm qua một sàng số 100 tiêu chuẩn Mỹ (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênlỗ sàng 150 µm) Nghiềnthêm chất dư trên sàng để lọt sàng số 100 Đồng nhất hóa toàn bộ mẫu bằng cách tiếp tục choqua sàng
4.4.4 Chuyển mẫu sang một bình chứa thủy tinh sạch, khô có nắp đậy kín khí và tiếp tụctrộn mẫu kỹ
4.4.5 Thực hiện quy trình trên để mẫu tiếp xúc với không khí trong thời gian tối thiểu
4.5 Quy trình chung:
4.5.1 Cân – Các tính toán trong các phương pháp thử nghiệm giả thiết rằng khối lượng
chính xác quy định đã được sử dụng Có thể sử dụng các mẫu được cân chính xác mà xấp xỉnhưng chính xác bằng khối lượng quy định với điều kiện là các hiệu chỉnh thích hợp đượcthực hiện trong các tính toán Nếu không có quy định nào khác, khối lượng của toàn bộ cácmẫu và chất dư phải được ghi tới 0,0001g gần nhất
4.5.2 Chén nung rỗng hoặc có trọng lượng – Khối lượng rỗng của các chén nung phải
được xác định bằng cách gia nhiệt trước chén nung rỗng tới khối lượng không đổi ở cùngnhiệt độ và trong cùng điều kiện như sẽ được sử dụng để đốt cháy cuối cùng một chất dư vàlàm mát trong lò sấy trong khoảng thời gian tương tự đã sử dụng đối với chén nung chứa chấtdư
4.5.3 Sự ổn định khối lượng của các chất dư bị đốt cháy – Để xác định chắc chắn sự ổn
định khối lượng của một chất dư bị đốt cháy cho các mục đích trọng tài, chất dư phải được đốtcháy ở nhiệt độ quy định và trong thời gian quy định, được làm tới nhiệt độ phòng trong một
lò sấy và đem cân Chất dư sau đó sẽ được nung nóng lại tối thiểu 30 phút, được để nguội tớinhiệt độ phòng trong một lò sấy và đem cân lại Nếu hai khối lượng không chênh nhau quá0,2 mg, khối lượng không đổi được coi như đã đạt được Nếu chênh lệch khối lượng lớn hơn0,2 mg, yêu cầu thêm các khoảng thời gian đốt cháy cho đến khi hai khối lượng liên tiếp khớpnhau trong các giới hạn quy định Đối với tổn hao do đốt cháy, mỗi khoảng thời gian nung lạiphải 5 phút
4.5.4 Hóa hơi platin – Phải xem xét khả năng hóa hơi của platin hoặc các thành phần hợp
kim từ chén nung Khi nung lại, nếu chén nung và chất dư tổn hao cùng khối lượng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntrong 0,2mg) khi chén nung không chứa gì, khối lượng không đổi có thể được coi như đã đạt được.Phải sử dụng chén nung cùng kích thước, kết cấu và lịch sử phát triển cho cả trường hợp cómẫu và mẫu trống
4.5.5 Tính toán – Trong tất cả các phép tính trên một tập hợp các giá trị đã quan sát được
như là nhân hoặc chia khi có thể, giữ lại giá trị tương đương có nhiều hơn hai chữ số thậpphân trong các giá trị quan sát được Chẳng hạn, nếu các giá trị quan sát được được đọc hoặcxác định tới 0,1 mg gần nhất, ghi các con số tới 0,001 mg gần nhất trong tính toán
4.5.6 Làm tròn các con số - Phải thực hiện làm tròn các con số tới số lượng số thập phần
được yêu cầu trong báo cáo sau khi hoàn tất các tính toán để đảm bảo các kết quả cuối cùng
Trang 11không có sai số tính toán Quy trình làm tròn phải theo nguyên tắc được nêu trong Thực hànhE29.5
CHÚ Ý 8 – Quy trình làm tròn trong 4.5.6 bỏ đi toàn bộ các chữ số nằm ngoài số lượng chữ số thập phân được giữ lại nếu chữ số tiếp theo nhỏ hơn 5 Nếu chữ số tiếp theo lớn hơn 5 hoặc bằng 5 và các số theo sau có một chữ số khác 0, khi đó chữ số cuối cùng được giữ lại được tăng lên một Khi chữ số tiếp theo bằng 5 và toàn
bộ các chữ số sau khác là 0, chữ số cuối cùng được giữ lại sẽ không đổi khi nó là số chẵn và được tăng thêm một khi nó là số lẻ Chẳng hạn: 3,96 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên50) vẫn là 3,96 nhưng 3,95 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên50) trở thành 3,96.
4.6 Trình tự được khuyến cáo đối với báo cáo phân tích – Trình tự sau đây được khuyến
cáo đối với báo cáo các kết quả của phân tích hóa học xi măng Portland:
Các thành phần chính yếu:
SiO 2 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênsilíc điôxít)
Al 2 O 3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênnhôm ôxít)
Fe 2 O 3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênsắt ôxít)
CaO (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncanxi ôxít)
MgO (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênmagiê ôxít)
SO 3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênlưu huỳnh triôxít)
Tổn hao do đốt cháy
Các thành phần thứ yếu:
Na 2 O (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênnatri ôxít)
K 2 O (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkali ôxít)
TiO 2 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntitan điôxít)
P 2 O 5 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênphốtpho pentôxít)
ZnO (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkẽm ôxít)
Mn 2 O 3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênmangan ôxít)
Các xác định riêng biệt:
Chất dư không tan
Canxi ôxít tự do
CO 2 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCácbon điôxít)
Kiềm tan trong nước
Clorofom – chất hữu cơ hòa tan
CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM CHUẨN
5 Chất dư không tan (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
5.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm:
5.1.1 Trong phương pháp thử nghiệm này, chất dư không tan của một xi măng được xácđịnh bằng gia nhiệt mẫu trong axít hydrochloric Sau khi lọc, tiếp tục gia nhiệt trong natrihydroxít sau khi lọc Chất dư thu được được đốt cháy và đem cân (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 9)
CHÚ Ý 9 – Phương pháp thử nghiệm này hoặc bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào khác được thiết kế để đánh giá một chất không tan trong axít trong bất kỳ loại xi măng nào có tính thực nghiệm bởi vì lượng thu được phụ thuộc vào các thuốc thử và thời gian và nhiệt độ gia nhiệt Nếu lượng lớn, có thể có sự chênh lệch nhỏ trong hai lần xác định Quy trình cần được tuân thủ nghiêm ngặt để giảm sự chênh lệch tới mức tối thiểu.
5.1.2 Khi sử dụng phương pháp thử nghiệm này trên xi măng trộn, sự phân hủy axít đượccoi là hoàn toàn khi clinke xi măng Portland bị phân hủy hoàn toàn Sử dụng một dung dịchamoni nitrát trong rửa lần cuối để ngăn vật liệu không tan nghiền mịn lọt qua giấy lọc
5.2 Thuốc thử:
5.2.1 Dung dịch amoni nitrát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên20 g NH4NO3/L)
Trang 125.2.2 Dung dịch natri hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên10 g NaOH/L).
5.3 Quy trình:
5.3.1 Cho 25 mL nước lạnh vào 1 g mẫu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 10) Hòa tan xi măng vào nước và đồngthời khuấy hỗn hợp, nhanh chóng bổ sung 5mL HCl Nếu cần thiết, hâm nóng dung dịch mộtchút và tán vật liệu bằng đầu dẹt của thanh thủy tinh khoảng vài phút cho đến khi xi măngphân hủy hoàn toàn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 11) Pha loãng dung dịch tới 50 mL với nước nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêngần sôi) vànung nóng hỗn hợp được đạy nắp nhanh chóng tới gần sôi bằng bếp điện nhiệt độ cao Sau đógia nhiệt hỗn hợp được đạy nắp khoảng 15 phút ở nhiệt độ dưới nhiệt độ sôi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 12) Lọcdung dịch qua một giấy kết cấu trung bình vào một cốc 400 mL, rửa cốc, giấy và chất dư kỹbằng nước nóng và giữ lại phần lọc được để xác định lưu huỳnh triôxít nếu cần thiết (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý13) Chuyển giấy lọc và các thành phần vào cốc ban đầu, cho 100 mL dung dịch NaOH nóng(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên10 g/L) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêngần sôi) và gia nhiệt ở nhiệt độ ngay dưới nhiệt độ sôi khoảng 15 phút Trong quátrình gia nhiệt, thỉnh thoảng khuấy hỗn hợp và cho thấm ướt giấy lọc Axít hóa dung dịch vớiHCl bằng cách sử dụng metyl đỏ làm chất chỉ thị và thêm 4 hoặc 5 giọt HCl Lọc qua giấy kếtcấu trung bình và rửa chất dư tối thiểu 14 lần với dung dịch NH4NO3 nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên20 g/L) bằng cáchđảm bảo rửa toàn bộ giấy lọc và các thành phần trong mỗi lần rửa Đốt cháy chất dư trongmột chén nung platin có khối lượng ở 900 đến 10000C, để nguội trong một lò sấy và đem cân
CHÚ Ý 10 – Nếu cần xác định lưu huỳnh triôxít bằng đo độ đục, có thể xác định chất dư không tan trên mẫu 0,5g Trong trường hợp này, tỷ lệ chất dư không tan phải được tính tới 0,01 gần nhất bằng cách nhân khối lượng chất dư thu được với 200 Tuy nhiên, không loại bỏ xi măng do không đáp ứng yêu cầu chất dư không tan nếu không sử dụng mẫu 1 g.
CHÚ Ý 11 – Nếu mẫu xi măng Portland chứa một lượng đáng kể mangan ôxít, có thể có những hợp chất mangan màu nâu tan chậm trong HCl loãng nguội nhưng tan nhanh trong HCl nóng ở cường độ xác định Trong tất cả các trường hợp, pha loãng dung dịch ngay khi đã phân hủy hoàn toàn.
CHÚ Ý 12 – Để duy trì dung dịch gần với nhiệt độ sôi, gia nhiệt được khuyến cáo thực hiện trên bếp điện thay vì thiết bị chưng cách hơi.
CHÚ Ý 13 – Tiếp tục xác định lưu huỳnh triôxít (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên15.1.2.1-15.1.3) bằng cách pha loãng tới 250 hoặc 200 mL như yêu cầu theo phần thích hợp.
5.3.2 Mẫu trống – Xác định mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng lượng thuốc thử
tương tự và hiệu chỉnh các kết quả thu được trong phân tích này một cách thích hợp
5.4 Tính toán – Tính tỷ lệ chất dư không tan tới 0,01 gần nhất bằng cách nhân khối lượng
tính theo gam chất dư (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênđã hiệu chỉnh đối với mẫu trống) với 100
6 Silíc điôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
6.1 Lựa chọn phương pháp thử nghiệm – Đối với các xi măng ngoài xi măng portland và
chưa xác định chất dư không tan, xác định chất dư không tan theo Phần 5 của những phươngpháp thử nghiệm này Đối với các xi măng Portland và xi măng khác có chất dư không tannhỏ hơn 1%, tiến hành theo 6.2 Đối với các xi măng có chất dư không tan lớn hơn 1%, tiếnhành theo 6.3
6.2 Silíc điôxít trong các xi măng Portland và xi măng có chất dư không tan thấp:
6.2.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, silíc điôxít
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênSiO2) được xác định bằng phương pháp đo trọng lực Amoni clorua được cho vào và dungdịch không bị bay hơi tới khô Phương pháp thử nghiệm này được phát triển chủ yếu cho các
xi măng thủy lực mà gần như bị phân hủy hoàn toàn bởi axít hydrocloric và không được sửdụng cho các xi măng thủy lực chứa lượng lớn chất không tan trong axít và đòi hỏi dung hợpnatri cácbonát sơ bộ Đối với các xi măng như vậy hoặc nếu có quy định trong quy chuẩn kỹthuật đối với xi măng được phân tích, quy trình dài hơn trong 6.3 sẽ được sử dụng
6.2.2 Thuốc thử - Amoni clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4Cl)
6.2.3 Quy trình:
Trang 136.2.3.1 Trộn kỹ 0,5 g mẫu và khoảng 0,5 g NH4Cl vào một cốc 50 mL, đậy cốc bằng mộtkính quan sát và cẩn thận cho 5 mL HCl vào bằng cách để axít chảy xuống mép của cốc đãđậy nắp Sau khi phản ứng hóa học đã giảm, nhấc bỏ nắp, cho 1 hoặc 2 giọt HNO3, khuấy hỗnhợp bằng que thủy tinh, thay thế nắp và đặt cốc lên một thiết bị chưng cách hơi khoảng 30phút (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 14) Trong thời gian gia nhiệt này, thỉnh thoảng khuấy các thành phần và đập vỡbất kỳ cục hòn còn lại để tạo điều kiện phân hủy hoàn toàn xi măng Lắp giấy lọc kết cấutrung bình vào phễu, chuyển hoàn toàn khối axít silíc dạng keo vào giấy lọc như có thể màkhông cần pha loãng và để dung dịch thoát qua Cọ cốc bằng một dùi và rửa cốc và dùi vớiHCl nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+99) Rửa bộ lọc hai hoặc ba lần với HCl nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+99) và sau đó với mười hoặcmười hai phần nhỏ nước nóng bằng cách để từng phần thoát ra hoàn toàn Giữ lại phần lọc vàphần rửa để xác định nhóm amoni hyđrôxít (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 15).
CHÚ Ý 14 – Có thể sử dụng một bếp điện thay cho một thiết bị chưng cách hơi nếu nhiệt có thể điều chỉnh được tương đương với nhiệt của một thiết bị chưng cách hơi.
Trong các điều kiện khi nước sôi ở một nhiệt độ thấp hơn so áp suất tại mực nước biển: giống như ở các độ cao hơn, khoảng thời gian 30 phút có thể không đủ để thu hồi toàn bộ silíc ôxít Trong các trường hợp như vậy, tăng thời gian gia nhiệt như cần thiết để thu hồi hoàn toàn silíc ôxít Trong bất cứ trường hợp nào, thời gian này không được quá 60 phút.
CHÚ Ý 15 – Xác định nhóm amoni hydroxit theo quy trình được mô tả trong 7.1-7.3.
6.2.3.2 Chuyển giấy lọc và chất dư vào một chén nung platin có khối lượng, sấy khô vàđốt cháy ban đầu ở tốc độ chậm cho đến khi cácbon của giấy bị đốt hoàn toàn mà không cầnphải gia nhiệt, và cuối cùng ở nhiệt độ 1100 đến 12000C khoảng 1 h Để nguội trong một lòsấy và đem cân Đốt cháy lại tới khối lượng không đổi Xử lý SiO2 đã thu được có chứa lượngnhỏ các tạp chất trong chén nung với 1 hoặc 2 mL nước, 2 giọt H2SO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) và khoảng 10 mL
HF và bay hơi từ từ cho tới khi khô Cuối cùng, nung nóng chất dư nhỏ ở 1050 đến 11000Ckhoảng 5 phút, để nguội trong một lò sấy và đem cân Chênh lệch giữa khối lượng này vàkhối lượng đã thu được trước đó là khối lượng SiO2 Coi chất dư đã cân còn lại sau khi hóahơi SiO2 là các ôxít nhôm và sắt kết hợp và cộng nó vào kết quả đã thu được trong xác địnhnhóm amoni hydroxit
6.2.3.3 Nếu chất dư HF vượt quá 0,0020 g, tiến hành lại xác định silíc ôxít, thực hiện cácbước để đảm bảo phân hủy hoàn toàn mẫu trước khi cố gắng tách silíc ôxít và cân kết quảphân tích (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênnhóm amoni hydroxit, CaO và MgO) được xác định trên chất lọc silíc ôxít mới vớiđiều kiện là xác định silíc ôxít mới có chất dư HF 0,020 g hoặc ít hơn ngoại trừ trường hợpđược quy định trong 6.2.3.4 và 6.2.3.5
6.2.3.4 Nếu hai hoặc ba xác định lặp lại của một mẫu xi măng Portland cùng cho các chất
dư HF cao hơn 0,0020g, đây là bằng chứng cho thấy đã xảy ra nhiễm bẩn trong khi lấy mẫuhoặc xi măng chưa được đốt cháy một cách thích hợp trong quá trình sản xuất Trong trườnghợp như vậy, không dung hợp chất dư HF lớn với đisunphát để bổ sung về sau vào phần lọc
từ tách silíc ôxít Thay vào đó, ghi giá trị thu được đối với chất dư HF Không đốt cháy nhómamoni hydroxit trong chén nung chứa chất dư HF lớn bất thường này
6.2.3.5 Trong phân tích các xi măng ngoài Portland, không thể luôn thu được các chất dư
HF dưới 0,0020 g Trong các trường hợp như vậy, cho 0,5 g natri hoặc kali đisunphat(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNa2S2O7 hoặc K2S2O7) vào chén nung và nung nóng dưới nhiệt đỏ cho đến khi chất dư nhỏgồm các tạp chất được hòa tan vào hỗn hợp nấu chảy (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 16) Để nguội, hòa tan khốilượng đã dung hợp vào nước và cho nó và phần lọc và phần rửa được giữ lại để xác địnhnhóm amoni hydroxit
CHÚ Ý 16 – Có thể chuẩn bị một nguồn đisunphát không bắn tóe bằng cách nung nóng đisunphát nhất định trong một bình platin dưới nhiệt nóng đỏ cho đến khi sủi bọt và bắn tóe ngừng, để nguội và nghiền khối lượng đã dung hợp.
6.2.3.6 Mẫu trống – Thực hiện xác định mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng
cùng lượng thuốc thử và hiệu chỉnh các kết quả thu được trong phân tích
Trang 146.2.4 Tính toán – Tính tỷ lệ SiO2 tới 0,1 gần nhất bằng cách nhân khối lượng tính theogam SiO2 với 200 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên100 chia cho khối lượng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem 6.2.3.1) hoặc khối lượng tương đương (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem6.3.2.1) của mẫu được sử dụng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,5 g)).
6.3 Silíc điôxít trong xi măng có chất dư không tan lớn hơn 1%:
6.3.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm này dựa trên dung hợp
natri cácbonát sau khi bay hơi hai lần tới khô dung dịch axít hydrocloric của sản phẩm dunghợp để chuyển đổi silíc điôxít (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênSiO2) thành dạng không tan Dung dịch được lọc và chất dưsilíc không tan được đốt cháy và đem cân Silíc điôxít được hóa hơi bằng axit hydrofluoric vàtổn hao khối lượng được ghi là SiO2
Vật liệu bị đốt cháy từ xác định tổn hao do đốt cháy có thể được sử dụng cho mẫu này Trộn
kỹ mẫu với 4 đến 6 g Na2CO3 bằng cách nghiền vào một vữa mã não Rải một lớp mỏng
Na2CO3 xuống đáy chén nung platin có dung tích 20 đến 30 mL, cho hỗn hợp xi măng
-Na2CO3 và phủ hỗn hợp một lớp mỏng Na2CO3 Cho chén nung đã đậy nắp lên một ngọn lửathấp trung bình và tăng ngọn lửa từ từ cho đến tối đa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkhoảng 11000C) và duy trì nhiệt độ nàycho đến khi khối lượng tĩnh (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkhoảng 45 phút) Bỏ đi ngọn đèn, mở nắp của chén nung, cầmchén nung bằng kẹp và từ từ quay chén nung để các thành phần nóng chảy trải ra các mặt vàcứng hóa thành một lớp mỏng ở bên trong Đặt chén nung và nắp sang một bên cho nguội.Rửa bên ngoài chén nung và đặt chén nung trên mặt của nó vào một xoong 300mL đổ đầynước một phần ba Hâm nóng xoong và khuấy cho đến khi bánh ở trong chén nung tan và cóthể bỏ đi dễ dàng Dùng một que thủy tinh, nhấc chén nung ra khỏi chất lỏng, rửa kỹ nó bằngnước Rửa nắp và chén nung với HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+3); sau đó cho nước rửa vào xoong Từ từ và cẩnthận cho 20 mL HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntỷ trọng 1,19) vào xoong đã đậy nắp Tháo nắp và rửa Nếu vẫn còn bất
kỳ hạt sạn, dung hợp chưa hoàn toàn và phải thực hiện lại thử nghiệm bằng cách sử dụng mộtmẫu mới
Cảnh báo – Các bước tiếp theo của phương pháp thử nghiệm phải được tuân thủ một cách
chính xác để thu được các kết quả chính xác
6.3.2.2 Cho bay hơi dung dịch tới khô trên một thiết bị chưng cách hơi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkhông còn dạngkeo) Không cần nung nóng chất dư thêm, xử lý nó với 5 đến 10 mL HCl, đợi ít nhất 2 phút vàsau đó cho một lượng nước tương đương Đậy đĩa và đem gia nhiệt khoảng 10 phút trên mộtthiết bị chưng cách hơi hoặc bếp điện Pha loãng dung dịch với một thể tích nước nóng tươngđương, lọc ngay qua giấy kết cấu thông thường và rửa SiO2 đã tách kỹ với HCl nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+99),sau đó với nước nóng Giữ lại chất dư
6.3.2.3 Tiếp tục cho bay hơi phần lọc tới khô và nung chất dư trong một lò khoảng 1h ởnhiệt độ 105 đến 1100C Để nguội, cho khoảng 10 đến 15 mL HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) và gia nhiệt trên mộtthiết bị chưng cách hơi hoặc bếp điện khoảng 10 phút Pha loãng với một thể tích nước tươngđương, lọc ngay trên giấy lọc mới và rửa chất dư SiO2 nhỏ kỹ như mô tả trong 6.3.2.2 Khuấyphần lọc và phần rửa và giữ lại để xác định nhóm amoni hydroxit theo 7.1-7.3
6.3.2.4 Tiếp tục xác định silíc điôxít theo 6.2.3.2
7 Nhóm amoni hydroxit (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
Trang 157.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, nhôm, sắt,
titan và phốtpho được kết tủa từ phần lọc sau khi khử SiO2 bằng amoni hydroxit Hãy cẩnthận với một lượng ít nếu có bất kỳ mangan được kết tủa Chất kết tủa được đốt cháy và đemcân như các ôxít
7.2 Quy trình:
7.2.1 Đối với phần lọc được giữ lại theo 6.2.3.1 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 17) mà có thể tích khoảng 200mL,cho HCl nếu cần đảm bảo tổng 10 đến 15 mL axít Cho một vài giọt chất chỉ thị metyl đỏ vàhâm nóng tới sôi Sau đó xử lý với NH4OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 18), cho nhỏ giọt tới khi màu củadung dịch trở nên vàng hẳn và cho thêm một giọt dư (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 19) Nung nóng dung dịch chứachất kết tủa tới khi sôi và cho sôi khoảng 50 đến 60 giây Trong trường hợp khó khăn do vanảy trong khi đun sôi dung dịch ammoniac, thời gian gia nhiệt 10 phút trên một thiết bị chưngcách hơi hoặc trên một bếp điện có nhiệt độ tương đương của một thiết bị chưng cách hơi cóthể được thay thế bằng một khoảng thời gian đun sôi từ 50 đến 60 giây Để chất kết tủa lắng(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkhông quá 5 phút) và lọc bằng cách sử dụng giấy kết cấu trung bình (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 20) Rửa bằngamoni nitrat nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4NO3, 20 g/L) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 21), hai lần đối với một chất kết tủa nhỏ cho đếnkhoảng bốn lần đối với một chất kết tủa lớn
giai đoạn này, cho khoảng 3 mL nước brôm đã bão hòa vào phần lọc và đun sôi phần lọc để khử brôm dư trước khi cho chất chỉ thị metyl đỏ Nếu gặp phải khó khăn do va nảy trong quá trình đun sôi, các kỹ thuật thay thế sau đây có khắc phục được vấn đề: (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1) sử dụng một mẩu giấy lọc có tiết diện chừng 1 cm 2 đặt tại vị trí tiếp giáp đáy
và mặt cốc và được giữ bằng đầu của que khuấy và (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên2) sử dụng các cốc 400mL đỡ bên trong chén nhôm đúc CHÚ Ý 18 – NH 4 OH được sử dụng để kết tủa các hyđrôxít không được nhiễm cácbon điôxít (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCO 2 ).
nữa để thay đổi màu từ cam sang vàng Nếu cần thiết, có thể hoãn bổ sung chất chỉ thị cho đến khi sắt hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênFe(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênOH) 3 ) bị kết tủa mà không có nhôm hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênAl(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênOH) 3 ) đã kết tủa hoàn toàn Trong trường hợp như vậy,
để cho chất kết tủa lắng một chút để màu của chất lỏng nổi trên bề mặt có thể quan sát được Nếu màu phai trong quá trình kết tủa, bổ sung thêm chất chỉ thị Việc quan sát màu khi một giọt chất chỉ thị chạm vào dung dịch có thể là một cách hỗ trợ kiểm soát độ axít Quá trình sôi không nên kéo dài vì màu có thể duy trì và chất kết tủa có thể khó giữ được trên bộ lọc Dung dịch phải vàng hẳn khi sẵn sàng để lọc Nếu không, phục hồi màu vàng bằng cách cho thêm NH 4 OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) hoặc cho kết tủa lại.
CHÚ Ý 20 – Để tránh sấy khô chất kết tủa với lọc chậm, rãnh hoặc rửa kém, giấy lọc phải luôn được duy trì gần đầy trong khi lọc và phải được rửa ngay không chậm trễ.
giọt NH 4 OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) cho đến khi màu chuyển sang màu vàng Nếu màu trở lại màu đỏ tại bất kỳ thời điểm nào do nung nóng, cần cho trở lại màu vàng bằng cách cho một giọt NH 4 OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1)
7.2.2 Giữ lại phần lọc và cho chất kết tủa và giấy lọc vào cùng cốc đã thực hiện kết tủa lầnđầu Hòa tan chất kết tủa với HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+2) nóng Khuấy để thấm ướt kỹ giấy và sau đó pha loãngdung dịch vào khoảng 100 mL Kết tủa lại các hydroxit như mô tả trong 7.2.1 Nếu khó khăn
do gặp phải va nảy trong khi đun sôi dung dịch axít có chứa giấy lọc, có thể khắc phục điềunày bằng cách pha loãng dung dịch các ôxít hỗn hợp 1+2 với 100 mL nước sôi và do đókhong cần đun sôi Lọc dung dịch và rửa chất kết tủa với khoảng bốn phần 10 mL dung dịch
NH4NO3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên20 g/L) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 21)
Kết hợp phần lọc và phần rửa với phần lọc được giữ lại để xác định CaO theo 13.3.1
7.2.3 Cho chất kết tủa vào một chén nung platin có khối lượng, từ từ nung nóng cho đếnkhi giấy bị đốt thành than và cuối cùng đốt cháy tới khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1050 đến
11000C bằng cách cẩn thận để tránh khử và cân như nhóm amoni hydroxit
7.2.4 Mẫu trống – Thực heiẹn một xác địn mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng
cùng lượng thuốc thử và hiệu chỉnh các kết quả thu được trong phân tích
Trang 167.3 Tính toán – Tính tỷ lệ của nhóm amoni hydroxit tới 0,01 gần nhất bằng cách nhân
khối lượng tính theo gam của nhóm amoni hydroxit với 200 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên100 chia cho khối lượng mẫuđược sử dụng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,5 g))
8 Sắt ôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
8.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, hàm lượng
Fe2O3 của xi măng được xác định trên một phần xi măng riêng biệt bằng cách khử sắt về trạngthái sắt với thiếc clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênSnCl2) và chuẩn độ với dung dịch kali đicromat chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênK2Cr2O7).Xác định này không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ titan hoặc vanađi có trong xi măng
8.2 Thuốc thử:
8.2.1 Dung dịch chất chỉ thị bari diphenylamine sunphonat – Hòa tan 0,3 g bari
diphenylamine sunphonat vào 100 mL nước
8.2.2 Dung dịch chuẩn kali đicromat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 mL = 0,004 g Fe2O3) – Tán thành bột và sấy khôthuốc thử kali đicromat chuẩn sơ bộ (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênK2Cr2O7), lô hiện tại của NIST 136 ở nhiệt độ 180 đến
2000C tới khối lượng không đổi Cân chính xác một lượng thuốc thử đã sấy khô tương đươngvới 2,45700 lần số lít dung dịch cần chuẩn bị Hòa tan vào nước và pha loãng tới chính xácthể tích được yêu cầu vào một bình đo thể tích có kích thước thích hợp Dung dịch là mộtdung dịch gốc tiêu chuẩn không cần chuẩn hóa thêm
CHÚ Ý 22 – Khi yêu cầu lượng lớn dung dịch tiêu chuẩn, các phòng thí nghiệm nhất định cần sử dụng kali đicromat chuẩn sơ bộ cho hầu hết các xác định Có thể sử dụng vật liệu như vậy với điều kiện là dung dịch thứ nhất điều chế từ bình chứa được kiểm tra như sau: Bằng cách sử dụng một dung dịch tiêu chuẩn của NIST 136
đã được chuẩn bị như mô tả trong 8.2.2, phân tích thành hai mẫu xi măng CRM NIST (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 1) bằng quy trình được nêu trong 8.3.1.3 và 8.3.1.4 Tiếp tục sử dụng một dung dịch tương tự đã được điều chế từ đicromát
không chênh nhau quá 0,06%.
8.2.3 Dung dịch thiếc clorua – Hòa tan 5 g thiếc clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênSnCl2·2H2O) vào 10 mL HCl vàpha loãng tới 100 mL Cho các vụn thiếc dạng hạt không sắt và đun sôi cho đến khi dung dịchtrong suốt Để dung dịch trong một chai chảy nhỏ giọt kín chứa thiếc kim loại
8.3 Quy trình – Đối với các xi măng ngoài Portland và chưa xác định chất dư không tan,
xác định chất dư không tan theo các phần thích hợp của những phương pháp thử nghiệm này.Khi chất dư không tan đã xác định, tiến hành theo 8.3.1 hoặc 8.3.2 như thích hợp đối với ximăng được phân tích
8.3.1 Đối với các xi măng Portland và xi măng có chất dư không tan dưới 1%, cân 1 gmẫu vào cốc Phillips 50ml hoặc bình chứa thích hợp khác Cho 40 mL nước lạnh và cho thêm
10 mL HCl khi khuấy cốc Nếu cần thiết, nung nóng dung dịch và nghiền xi măng bằng đầudẹt của thanh thủy tinh cho đến khi xi măng đã hoàn toàn bị phân hủy Tiếp tục phân tích theo8.3.3
8.3.2 Đối với các xi măng có chất dư không tan lớn hơn 1%, cân một mẫu 0,500 g, trộnvới 1 g LiBO2 bằng cách sử dụng vữa và chày, và cho vào chén nung cácbon 8mL đã đốt cháytrước đó có 0,1g LiBO2 được rải xuống đáy (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 23) Phủ với 0,1g LiBO2 đã được sử dụng
để rửa hóa học vữa và chày (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 24) Đặt chén nung mở nắp vào một lò được thiết lập ởnhiệt độ 11000C khoảng 15 phút Lấy chén nung ra khỏi lò và kiểm tra xem đã dung hợp hoàntoàn hay chưa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 25) Nếu dung hợp chưa hoàn toàn, cho chén nung trở lại lò thêm 30phút Kiểm tra lại xem đã dung hợp hoàn toàn hay chưa Nếu dung hợp vẫn chưa hoàn toàn,hủy bỏ mẫu và thực hiện lại quy trình dung hợp bằng cách sử dụng mẫu 0,250 g hoặc mộtlượng nhỏ hơn với cùng lượng LiBO2 Khi dung hợp hoàn toàn, nhẹ nhàng khuấy dung dịch
đã nấu chảy và đổ vào cốc thủy tinh 150 mL có chứa 10 mL HCl cô đặc và 50 mL nước.Khuấy liên tục cho đến khi sản phẩm dung hợp được hòa tan, thường là 10 phút hoặc ít hơn(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 26) Nếu sử dụng một thanh khuấy, lấy ra và rửa thanh Tiếp tục phân tích theo 8.3.3
CHÚ Ý 23 – Đốt cháy làm giảm cácbon trên bề mặt, giảm khả năng sản phẩm dung hợp bám vào chén nung.
Trang 17CHÚ Ý 24 – Rửa hóa chất là rửa khô thiết bị đã tiến hành trộn trong đó để bất kỳ mẫu bám vào thiết bị sẽ được làm tơi và chuyển vào chén nung.
CHÚ Ý 25 – Khi dung hợp chưa hoàn toàn, mẫu có thể không nóng chảy hoàn toàn hoặc có thể có các hạt ở trên gờ Thông thường, nếu gờ tạo thành một viên hình cầu nhẵn nhỏ khi được lấy từ lò cao và trước khi khuấy, khi đó mẫu đã dung hợp hoàn toàn.
CHÚ Ý 26 – Thường có các hạt cácbon lơ lửng, không tan trong dung dịch nhưng chúng không làm ảnh hưởng đến việc hoàn tất phân tích.
8.3.3 Nung nóng dung dịch tới sôi và xử lý nó với dung dịch SnCl2, bổ sung bằng nhỏ giọtkhi quấy và đun sôi cho đến khi dung dịch đã phai màu Thêm 1 giọt dư và để nguội dungdịch tới nhiệt độ phòng bằng cách đặt cốc vào một đĩa nước lạnh Sau khi làm mát, nhanhchóng rửa mặt trong của bình bằng nước và cho toàn bộ một lần 10 mL thủy ngân clorua bãohòa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênHgCl2) đã nguội Khuấy mạnh dung dịch khoảng 1 phút bằng cách khuấy cốc và cho 10
mL H3PO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) và 2 giọt chất chỉ thị bari diphenylamine sunphonat Cho đủ nước để thể tíchsau khi chuẩn độ sẽ trong khoảng 75 đến 100 mL Chuẩn độ với dung dịch K2Cr2O7 chuẩn.Điểm cuối sẽ được lấy là điểm mà tại đó mỗi giọt làm cho màu tím mạnh vẫn không đổi khi
bổ sung thêm dung dịch K2Cr2O7 chuẩn
8.3.4 Mẫu trống – Thực hiện một xác định mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng
cùng lượng thuốc thử Ghi thể tích dung dịch K2Cr2O7 cần thiết để thiết lập điểm cuối như mô
tả trong 8.3.3 Vì phải tồn tại một lượng sắt để đạt được điểm cuối bình thường, nếu không đạtđược màu tím xác định sau khi nhỏ 4 giọt dung dịch K2Cr2O7 chuẩn, ghi mẫu trống là không
8.4 Tính toán:
8.4.1 Tính tỷ lệ phần trăm Fe2O3 tới 0,01% gần nhất (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênghi tới 0,1 gần nhất) như sau:
Fe2O3, % = E(V-B) x 100/W (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên2)
Trong đó:
E = Fe2O3 tương đương của dung dịch K2Cr2O7, g/mL,
V = ml dung dịch K2Cr2O7 mà xác định mẫu yêu cầu
B = ml dung dịch K2Cr2O7 mà xác định mãu trắng yêu cầu, và
W = khối lượng mẫu trong 0,1 mg.
9 Phốtpho pentôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
9.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Phương pháp thử nghiệm đo màu được áp dụng để
xác định P2O5 trong xi măng portland Trong các điều kiện của thử nghiệm, thông thườngkhông có thành phần nào trong xi măng Portland gây ảnh hưởng
9.2 Dụng cụ:
9.2.1 Quang phổ kế (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 27):
9.2.1.1 Dụng cụ phải được trang bị để đo độ hấp thụ của các dung dịch ở bước song phổ
725 nm
9.2.1.2 Các đo lường bước sóng phải lặp lại trong ±1 nm hoặc nhỏ hơn
9.2.1.3 Trong khoảng hấp thụ từ 0,1 đến 1,0, các đo lường hấp thụ phải lặp lại trong ±1%hoặc nhỏ hơn
9.2.1.4 Để xác định xem phổ quang kế có cho mức độ chính xác hay không, đánh giádụng cụ theo 3.3.2 bằng quy trình trong 9.4.1-9.4.9
CHÚ Ý 27 – Đối với đánh giá hiệu quả của phổ quang kế, tham khảo Thực hành E 275.
9.3 Thuốc thử:
9.3.1 Dung dịch amoni molypđát – Trong một bình đo thể tích 1 L, cho vào 500,0 mL
H2SO4 10,6 N (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên9.3.7) Hòa tan 25,0 ga amoni molypđát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4)6MO7O24·4H2O) vào khoảng
Trang 18250 mL nước ấm và cho vào bình chứa H2SO4 trong khi quay bình Để nguội, pha loãng tới 1
L với nước và bảo quản trong một chai nhựa
9.3.2 Bột axít ascorbic – Để tiện cho việc hòa tan, phải sử dụng mắt lưới nhỏ nhất.
9.3.3 Axit hydrocloric, tiêu chuẩn (6,5±0,1 N) – Pha loãng 540 mL HCl cô đặc (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntỷ trọng
1,19) vào 1 L nước Chuẩn hóa đối với dung dịch NaOH tiêu chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên9.3.6) bằng cách sử dụng
phenolphthalein làm chất chỉ thị Xác định độ chuẩn chính xác và điều chỉnh về 6,5 ± 0,1 N
bằng pha loãng với nước Chuẩn hóa lại để đảm bảo đạt được chuẩn độ thích hợp
9.3.4 Phốtphát, dung dịch tiêu chuẩn A – Hòa tan 0,1917 g kali đihiđrô phốtphát
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKH2PO4) đã sấy khô trong lò vào nước và pha loãng tới 1L vào bình đo thể tích
9.3.5 Phốtphát, dung dịch tiêu chuẩn B – Pha loãng 50,0 mL dung dịch phốtphát A vào
500 mL nước
9.3.6 Natri hydroxít, Dung dịch tiêu chuẩn (1N) – Hòa tan 40,0 g natri hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNaOH)
vào nước, cho 10 mL dung dịch bari hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênBa(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênOH)2) bão hòa mới lọc và pha loãng tới 1Lvới nước mới được đun sôi và để nguội Thỉnh thoảng lắc dung dịch trong khoảng thời gianvài giờ và lọc vào một chai nhựa Giữ chai đóng kín để bảo vệ dung dịch khỏi CO2 trongkhông khí Chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn định phân axít axit kali phthalate hoặc axít benzoic
do NIST cung cấp (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncác mẫu tiêu chuẩn 84f và 350) bằng cách sử dụng các phương pháp thửnghiệm trong các chứng nhận kèm theo các mẫu tiêu chuẩn Xác định độ chuẩn chính xác củadung dịch
9.3.7 Axít sunphuríc, Tiêu chuẩn (10,6 ± 0,1 N) – Cho vào bình đo thể tích 1L được để
nguội trong nước khoảng 600 mL nước sau đó từ từ và cẩn thận cho 300 mL H2SO4 cô đặc (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntỷtrọng 1,84) vào Sau khi để nguội tới nhiệt độ phòng, pha loãng tới 1 L nước Chuẩn hóa theodung dịch NaOH tiêu chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên9.3.6) bằng cách sử dụng phenolphthalein làm chất chỉ thị Xác
định độ chuẩn và điều chỉnh tới 10,6±0,1 N bằng pha loãng với nước Chuẩn hóa lại để đảm
bảo đạt được độ chuẩn thích hợp
với một mẫu xi măng 0,25g Các lượng xác định 0, 12,5, 25, 50, 74, 100 và 125 mL tương đương với các hàm
9.4.2 Chuẩn bị một mẫu trống bằng cách cho 25,0 mL HCl chuẩn vào bình đo thể tích 250
mL và pha loãng tới 250 mL với nước
9.4.3 Tạo màu trong một loạt các dung dịch phốtphát và trong mẫu trống theo 9.4.6-9.4.8.9.4.4 Vẽ đồ thị các giá trị độ hấp thụ (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênđộ hấp thụ của dung dịch tiêu chuẩn trừ đi độ hấpthụ của mẫu trống) dưới dạng các tung độ và các hàm lượng P2O5 tương ứng là các hoành độ
Vẽ một đường cong trơn qua các điểm
CHÚ Ý 29 – Giấy thích hợp để vẽ đường cong hiệu chỉnh là giấy có tiết diện 10 x 15 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên254 x 381 mm) có
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchiều rộng của giấy) Có thể sử dụng các thang ngoài thang này nhưng trong bất cứ trường hợp nào, không sử dụng một vạch chia dưới 1/20 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,3mm) cho 0,005 đơn vị hấp thụ hoặc 0,005% P 2 O 5 Phải lập một đường cong hiệu chỉnh cho mỗi phổ quang kế được sử dụng và đường cong hiệu chỉnh được kiểm tra về dung dịch phốtphát tiêu chuẩn bất cứ khi nào sử dụng một mẻ thuốc thử amoni molypđát mới.
9.4.5 Chuyển 0,250 g mẫu vào một cốc 250 mL và làm ẩm với 10 mL nước lạnh để chốngvón cục Cho 25,0 mL HCl tiêu chuẩn và gia nhiệt với sự xúc tác của nhiệt độ và khuấy nhẹ
Trang 19cho đến khi tan hoàn toàn Lọc vào một bình đo thể tích 250 mL và rửa giấy và silíc ôxít đãtách kỹ bằng nước nóng Để dung dịch nguội và sau đó pha loãng với nước tới 250 mL.9.4.6 Chuyển lượng xác định 50,0 mL (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 3) dung dịch mẫu vào cốc 25 mL, thêm 5,0
mL dung dịch amoni molypđát và 0,1 g bột axít ascorbic Trộn các thành phần của cốc bằngcách khuấy cho đến khi axít ascorbic đã tan hoàn toàn Nung nóng dung dịch cho tới khi sôimạnh và sau đó đun sôi mở nắp khoảng 1,5±0,5 phút Để nguội tới nhiệt độ phòng và cho vàobình đo thể tích 50 mL Rửa cốc với một phần nước nhỏ và cho nước rửa vào bình Pha loãngtới 50mL với nước
CHÚ Ý 30 – Phạm vi thử nghiệm có thể được mở rộng bằng cách lấy một lượng xác định dung dịch mẫu nhỏ hơn Trong các trường hợp như vậy, sự sụt giảm thể tích lượng xác định phải được bù bằng dung dịch mẫu trống (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên9.4.5) để duy trì độ axít thích hợp của dung dịch cuối cùng Do vậy, nếu lấy lượng xác định 25 mL dung dịch mẫu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênthay vì 50 mL bình thường), lượng xác định 25 mL của dung dịch mẫu trống phải được bổ sung trước khi tiến hành thử nghiệm Kết quả của thử nghiệm khi đó phải được tính toán thích hợp.
9.4.7 Đo độ hấp thụ nước của dung dịch theo chuẩn tại 725,0 nm
9.4.8 Tạo lượng xác định 50,0 mL của dung dịch mẫu trống đã được chuẩn bị trong 9.4.2theo cách tương tự như đã sử dụng trong 9.4.6 đối với dung dịch tương tự Đo độ hấp thụ theo9.4.7 và trừ giá trị độ thấp thụ này khỏi giá trị thu được đối với dung dịch mẫu tỏng 9.4.6 để
có được độ hấp thụ thực của dung dịch mẫu
9.4.9 Bằng cách sử dụng giá trị độ thấp thụ thực đã xác định trong 9.4.8, ghi tỷ lệ P2O5
trong mẫu xi măng như biểu diễn bằng đường cong hiệu chỉnh Ghi tỷ lệ của P2O5 tới 0,01 gầnnhất
10 Titan điôxít (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn)
10.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, titan điôxít
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênTiO2) trong xi măng portland được xác định bằng phép đo màu sử dụng thuốc thử Tiron.Trong các điều kiện của thử ngheiẹm, sắt là thành phần duy nhất của xi măng Portland gây rasai só rất nhỏ tương đương với 0,01% đối với mỗi 1% Fe2O3 tồn tại trong mẫu
10.2 Dụng cụ:
10.2.1 Quang phổ kế (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 31):
10.2.1.1 Dụng cụ phải được trang bị để đo độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng phổ
410 nm
10.2.1.2 Các đo lường bước sóng phải lặp lại được trong ±1 nm hoặc nhỏ hơn
10.2.1.3 Trong khoảng hấp thụ từ 0,1 đến 1,0, các đo lường độ hấp thụ phải lặp lại trong
±1% hoặc nhỏ hơn
10.2.1.4 Để xác định xem quang phổ kế có cho độ chính xác thỏa mãn yêu cầu hay không,đánh giá dụng cụ theo 3.3.2 bằng cách sử dụng quy trình trong 10.4.1-10.4.6 của phương phápthử nghiệm này
CHÚ Ý 31 – Để đánh giá hiệu quả của quang phổ kế, xem Thực hành E 275.
10.3 Thuốc thử:
10.3.1 Dung dịch đệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênpH 4,7) – 68 g NaC2H3O2·3H2O cộng với 380 mL nước cộng với
100 mL CH3COOH 5,0 N.
10.3.2 Muối đinatri axit Ethylenedinitrilo Tetraacetic, Dihyđrát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,2 M EDTA) – Hòa tan
37,5g EDTA vào 350 mL nước ấm và lọc Cho 0,25 g FeCl3·6H2O và pha loãng với 500 mL
10.3.3 Axit hydrocloric (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+6).
10.3.4 Axit hydrocloric, Tiêu chuẩn (6,5 N) – Pha loãng 540 mL HCl cô đặc (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntỷ trọng
1,19) với 1 L nước
10.3.5 Amoni hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4OH, 1+1)
10.3.6 Kali đisunphát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKS O)
Trang 2010.3.7 Dung dịch gốc titan điôxít A – Nung chảy chậm trong một chén nung platin trên
một ngọn lửa rất nhỏ 0,0314 g SRM NIST 154 b (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênTiO2 = 99,74%) hoặc các thành phần thaythế của nó với khoảng 2 hoặc 3 g K2S2O7 Để nguội và cho chén nung vào một cốc chứa 125
mL H2SO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) Nung nóng và khuấy cho đến khi nấu chảy tan hoàn toàn Để nguội, cho vàomột bình đo thể tích 250 mL và pha loãng dung dịch theo thể tích
10.3.7.1 Dung dịch chuẩn pha loãng titan điôxít B (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 mL = 0,0125 mg TiO2) – Đo bằngống pipét 50mL dung dịch TiO2 gốc vào bình đo thể tích 500 mL và pha loãng theo thể tích.Một ml dung dịch này bằng với 0,0125 mg TiO2, tương đương với 0,05% TiO2 khi được sửdụng như đã nêu trong 10.4.4-10.4.6
CHÚ Ý 32 – Một ml TiO 2 loãng B mỗi 50 mL (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên10.3.7.1) tương đương với 0,05% TiO 2 đối với mẫu xi măng
10.4.2 Tạo màu theo 10.4.4 bắt đầu với câu thứ hai Đo độ hấp thụ theo 10.4.5
10.4.3 Vẽ đồ thị các giá trị độ hấp thụ thu được dưới dạng hoành độ và các nồng độ TiO2
tương ứng dưới dạng các tung độ Vẽ một đường cong trơn qua các điểm
CHÚ Ý 33 – Giấy thích hợp để vẽ đường cong hiệu chỉnh là một giấy có tiết diện 10 x 10 vạch chia tương
cong hiệu chỉnh riêng cho mỗi quang phổ kế được sử dụng.
10.4.4 Cho một lượng xác định 25,0 mL dung dịch mẫu đã chuẩn bị trong 9.4.5 vào mộtbình đo thể tích 50 mL (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 34) Cho 5mL tiron và 5 mL EDTA, trộn và sau đó cho nhỏgiọt NH4OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) đồng thời trộn kỹ sau mỗi giọt cho đến khi màu chuyển từ vàng sang lục,xanh hoặc hồng ngọc Sau đó, khôi phục màu vàng với HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+6) được bổ sung dưới dạngnhỏ giọt và đồng thời trộn sau mỗi giọt Cho 5mL dung dịch đệm, pha loãng theo thể tích vàtrộn
10.4.5 Đo độ hấp thụ nước của dung dịch theo chuẩn tại 410 nm
CHÚ Ý 34 – Phạm vi thử nghiệm có thể được mở rộng bằng cách lấy một lượng xác định nhỏ hơn Các kết quả của thử nghiệm sau đó phải được tính toán một cách phù hợp.
10.4.6 Bằng cách sử dụng giá trị độ hấp thụ đã xác định trong 10.4.5, ghi tỷ lệ TiO2 trongmẫu xi măng như được chỉ thị bằng đường cong hiệu chỉnh tới 0,01 gần nhất Hiệu chỉnh đốivới sắt tồn tại trong mẫu để thu được TiO2 thực như sau: TiO2 thực = % TiO2 đo được – (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,01
x % Fe2O3) Ghi tỷ lệ phần trăm TiO2 tới 0,01 gần nhất
11 Kẽm ôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)6
11.1 Có thể sử dụng bất kỳ phương pháp thử nghiệm nào đáp ứng các yêu cầu của Phần3.3 và Bảng 1
12 Nhôm ôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
cách trừ các thành phần đã được xác định riêng mà thường tồn tại với lượng lớn trong chất kết tủa amoni
12.1 Tính toán:
6 Sửa đổi những phương pháp thử nghiệm này năm 1988 đã xóa phương pháp đo màu đối với xác định ZnO bằng cách sử dụng chiết tách với CCl 4 Những người quan tâm đến phương pháp thử nghiệm này nên tham khảo Niên giám các tiêu chuẩn ASTM năm 1987, Quyển 04.01.
Trang 2112.1.1 Tính tỷ lệ phần trăm Al2O3 bằng cách trừ tỷ lệ phần trăm của tổng Fe2O3, TiO2 và
P2O5 khỏi tỷ lệ của nhóm amoni hydroxit Toàn bộ các xác định phải là các phương pháp thửnghiệm trọng tài đã mô tả trong các phần thích hợp trong đây Toàn bộ các tỷ lệ phải đượctính tới 0,01% gần nhất Ghi Al2O3 tới 0,1% gần nhất Đối với các phân tích phi trọng tài, các
tỷ lệ Fe2O3, TiO2 và P2O5 có thể xác định được bằng bất kỳ quy trình nào đã được kiểm định
13 Canxi ôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
13.1 Tóm tắt Phương pháp thửu nghiệm:
13.1.1 Trong phương pháp thử nghiệm này, mangan được khử khỏi phần lọc sau khi xácđịnh SiO2 và nhóm amoni hydroxit Canxi sau đó được kết tủa dưới dạng oxalát Sau khi lọc,oxalate được hòa tan lại và chuẩn độ với kali pemanganat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKMnO4)
CHÚ Ý 36 – Đối với phân tích trọng tài hoặc các xác định chính xác nhất, phải tiến hành khử mangan theo 13.3.2 Đối với các xác định ít chính xác hơn và khi cho rằng chỉ tồn tại lượng mangan ôxít không đáng kể, có thể bỏ qua 13.3.2.
13.1.2 Stronti, nguyên tố thường tồn tại trong xi măng Portland như là một thành phần thứyếu bị kết tủa với canxi dưới dang ôxalát và sau đó được chuẩn độ và tính toán là CaO Nếuhàm lượng SrO được xác định và cần hiệu chỉnh CaO đối với SrO, chẳng hạn để phục vụ cácmục đích nghiên cứu hoặc để so sánh các kết quả với các giá trị chứng nhận CRM, CaO thuđược bằng phương pháp này có thể được hiệu chỉnh đối với SrO Trong xác định sự tuân thủcủa một xi măng với các quy chuẩn kỹ thuật, không thực hiện hiệu chỉnh CaO đối với SrO
13.2 Thuốc thử:
13.2.1 Dung dịch amoni ôxalát (50 g/L).
13.2.2 Dung dịch tiêu chuẩn kali pemanganat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,18 N) – Chuẩn bị một dung dịch kali
pemanganat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKMnO4) chứa 5,69 g/L Để dung dịch này ở nhiệt độ phòng khoảng ít nhất 1tuần hoặc đun sôi hoặc để nguội đến nhiệt độ phòng Khóa ống xiphông dẫn dung dịch trongsuốt mà không làm ảnh hưởng đến chất lắng cặn ở đáy; sau đó lọc dung dịch đã được dẫnbằng ống xiphông qua một lớp len thủy tinh trong một phễu hoặc qua một bộ lọc thủy tinh đãđược nung kết Không lọc qua các vật liệu chứa chất hữu cơ Bảo quản trong chai mầu sẫm,đặc biệt chai được sơn đen ở bên ngoài Chuẩn hóa dung dịch với hàm lượng 0,7000 đến0,8000 g natri ôxalát gốc tiêu chuẩn theo các hướng dẫn kèm theo natri oxalate và ghi nhiệt
độ thực hiện chuẩn hóa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 37)
13.2.2.1 Tính CaO tương đương của dung dịch như sau:
1 mL của dung dịch KMnO4 1 N tương đương với 0,06701 g natri oxalate nguyên chất.
Chuẩn độ của KMnO4
= k h ố i lư ợ ng c ủ a natri oxalat x t ỷ lệ đ ộ tin h k hi ế t c ủ a n ó
mLdung d ịc h KMnO 4 x 0,06701 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên3)
1 mL của dung dịch KMnO4 1 N tương đương với 0,02804 g CaO.
F = độ chuẩn của dung dịch KMnO 4 x 0,02804 x 100
0,5trong đó F = CaO tương đương của dung dịch KMnO4 theo % CaO/mL dựa trên mẫu xi măng0,5g
hai tháng một lần.
13.3 Quy trình:
13.3.1 Axít hóa các phần lọc kết hợp thu được trong các kết tủa của nhóm amoni hydroxit(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên7.2.2) Trung hòa với HCl tới điểm cuối metyl đỏ, tạo axít thích hợp và cho 6 giọt HCl dư
13.3.2 Khử mangan – Cho bay hơi tới một thể tích khoảng 100 mL Thêm 40 mL nước
bôm bão hòa vào dung dịch nóng và cho thêm ngay NH4OH cho đến khi dung dịch đã thành
Trang 22kiềm rõ rệt Thông thường bổ sung 10 mL NH4OH là đủ Một mẩu giấy lọc có tiết diệnkhoảng 1 cm2 được đặt dưới đáy cốc và được giữ bằng đầu của một thanh khuấy có tác dụngngăn va nảy và thúc đẩy kết tủa các ôxít mangan đã bị thủy hóa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênMnO) Đun sôi dung dịchkhoảng 5 phút trở lên, đảm bảo rằng dung dịch luôn có tính kiềm rõ rệt Để chất kết tủa lắngxuống, lọc bằng cách sử dụng giấy kết cấu trung bình và rửa bằng nước nóng Nếu một chấtkết tủa không xuất hiện ngay, để thời gian lắng tới 1 h trước khi lọc Loại bỏ bất kỳ manganđiôxít đã bị kết tủa Axít hóa phần lọc với HCl bằng cách sử dụng giấy quỳ làm chất chỉ thị vàđun sôi cho đến khi toàn bộ brôm đã bị phun ra (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 38).
13.3.3 Cho 5 mL HCl, pha loãng tới 200 mL và cho một vài giọt chất chỉ thị metyl đỏ và
30 mL dung dịch amoni oxlat ấm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên50g/L) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 39) Đun nóng dung dịch tới 70 – 800C vàcho nhỏ giọt NH4OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) đồng thời khuấy cho đến khi màu chuyển từ đỏ sang vàng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý40) Để yên dung dịch mà không cần đun thêm khoảng 60±5 phút (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênkhông lâu hơn) đồng thờithỉnh thoảng khuấy trong 30 phút đầu tiên
13.3.4 Lọc bằng cách sử dụng giấy lưu và rửa chất kết tủa 8 đến 10 lần với nước nóng,toàn bộ lượng nước được sử dụng trong rửa cốc và rửa không được quá 75 mL Trong quátrình rửa, nước từ chai rửa phải được hướng vào bên trong giấy lọc để rửa chất kết tủa, sau đóphun nước nhẹ nhàng về phía chính giữa giấy để khuấy và rửa kỹ chất kết tủa Axít hóa phầnlọc với HCl và giữ lại để xác định MgO
13.3.5 Cho cốc đã kết tủa bên dưới phễu, đục đỉnh của giấy lọc bằng thanh khuấy, đặtthanh vào cốc và rửa chất kết tủa trong cốc bằng một vòi nước nóng Nhỏ khoảng 10 giọt
H2SO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) xung quanh mép trên của giấy lọc Rửa giấy thêm năm lần với nước nóng Phaloãng tới 200 mL và cho 10 mL H2SO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1) Đun nóng dung dịch tới nhiệt độ dưới điểm sôi
và chuẩn độ dung dịch ngay với dung dịch KMnO4 0,18 N (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 41) Tiếp tục chuẩn độ từ từ
cho đến khi màu hồng tồn tại được tối thiểu 10 giây
Cho giấy lọc có chứa chất kết tủa ban đầu và thấm ướt giấy Nếu màu hồng biến mất, tiếp tụcchuẩn độ cho đến khi màu hồng tồn tại được khoảng 10 giây
CHÚ Ý 38 – Giấy tinh bột kali iốt có thể được sử dụng để chỉ thị hóa hơi hoàn toàn brôm dư Hơ một dải giấy đã thấm ướt vào khói từ dung dịch đang sôi Giấy phải không đổi màu Nếu giấy chuyển sang màu xanh thì brôm vẫn tồn tại.
CHÚ Ý 39 – Nếu dung dịch amoni oxalate không trong suốt hoàn toàn, cần lọc dung dịch trước khi sử dụng CHÚ Ý 40 – Quá trình trung hòa này phải thực hiện chậm nếu không canxi oxalate kết tủa có xu hướng đi qua giấy lọc Khi thực hiện một số những xác định này đồng thời, kỹ thuật sau đây sẽ giúp đảm bảo trung hòa
thứ hai,…trở lại cốc thứ nhất để cho thêm 2 hoặc 3 giọt,…cho đến khi màu chất chỉ thị thay đổi trong mỗi cốc
chuẩn hóa của nó quá 10 0 F (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên5,5 0 C) Chênh lệch nhiệt độ lớn hơn có thể gây sai số nghiêm trọng trong xác định CaO.
13.3.6 Mẫu trống – Thực hiện một xác định mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng
cùng lượng thuốc thử (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 42) và ghi số ml của dung dịch KMnO4 cần thiết để thiết lậpđiểm cuối
13.4 Tính toán:
13.4.1 Tính tỷ lệ phần trăm của CaO tới 0,1 gần nhất như sau:
CaO, % = E (V-B) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4)
trong đó:
E = CaO tương đương của dung dịch KMnO4 theo % CaO/mL dựa trên mẫu 0,5 g,
V = ml dung dịch KMnO4 mà mẫu yêu cầu và
B = ml dung dịch KMnO4 mà mẫu trống yêu cầu
13.4.2 Nếu cần thiết, tính tỷ lệ CaO được hiệu chỉnh đối với SrO như sau:
CaOc% = CaOi% - 0,54SrO% (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên5)
trong đó:
CaO c =CaO đã hiệu chỉnh đối với SrO và
CaO i = CaO ban đầu như đã xác định trong 13.4.1
Trang 230,54 = 56,08
103,62 = tỷ số khối lượng phân tử
CaO SrO
14 Magiê ôxít (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
14.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, magiê bị
kết tủa dưới dạng magiê amoni phốtphát từ phần lọc sau khi khử canxi Chất kết tủa bị đốtcháy và được đem cân là magiê pyrophốtphát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênMg2P2O7) Sau đó tính MgO tương đương
14.2 Thuốc thử - Amoni phốtphát, hai bazơ (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên100 g/L) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4)2HPO4
14.3 Quy trình:
14.3.1 Axít hóa phần lọc từ xác định CaO (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên13.3.4) với HCl và bay hơi bằng cách đun sôitới khoảng 250 mL
Để nguội dung dịch tới nhiệt độ phòng, cho 10 mL amoni phốtphát, hai bazơ, (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNH4)2HPO4
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên100 g/L) và 30 mL NH4OH Khuấy dung dịch mạnh trong khi cho NH4OH và sau đó tiếp tụckhuấy thêm khoảng 10 đến 15 phút Để dung dịch yên tối thiểu 8 h trong nhiệt độ lạnh và lọc.Rửa chất dư năm hoặc sáu lần với NH4OH (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+20) và đốt cháy trong chén nung platin hoặc sứ
có khối lượng từ từ cho đến khi giấy lọc bị đốt thành than và sau đó đốt cháy hết (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý43) và cuối cùng ở 11000C khoảng 30 đến 45 phút Cân chất dư có dạng magiê pyrophốtphát(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênMg2P2O7)
14.3.2 Mẫu trống – Thực hiện xác định mẫu trống theo quy trình tương tự với cùng lượng
thuốc thử và hiệu chỉnh các kết quả thu được trong phân tích một cách thích hợp
14.4 Tính toán:
14.4.1 Tính tỷ lệ phần trăm MgO tới 0,1 gần nhất như sau:
MgO, % = W x 72,4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên6)
trong đó:
W = gam Mg2P2O7 và
7.2.4 = tỷ số phân tử của 2MgO với Mg2P2O7 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,362) chia cho khối lượng mẫu đã sử dụng(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,5 g) và nhân với 100
CHÚ Ý 43 – Cẩn trọng: Phải hết sức cẩn trọng trong quá trình đốt cháy này Việc khử chất kết tủa phốtphát
có thể xảy ra nếu cácbon tiếp xúc với nó ở nhiệt độ cao Cũng có nguy cơ hút giữ cácbon trong chất kết tủa nếu đốt cháy quá nhanh.
15 Lưu huỳnh (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênXem Chú ý 44)
15.1 Lưu huỳnh triôxít: (Phương pháp thử nghiệm chuẩn):
15.1.1 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, sunphát
bị kết tủa từ một dung dịch axít của xi măng với bari clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênBaCl2) Chất kết tủa được đốtcháy và đem cân dưới dạng bari sunphát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênBaSO4) và SO3 tương đương được tính toán
15.1.2 Quy trình:
15.1.2.1 Với 1 g mẫu, cho 25 mL nước lạnh và cho 5 mL HCl đồng thời khuấy mạnh hỗnhợp (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 45) Nếu cần thiết, nung nóng dung dịch và nghiền nhỏ vật liệu bằng đầu dẹt củamột thanh thủy tinh cho đến khi phân hủy xi măng hoàn toàn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 46) Pha loãng dung dịchtới 50 mL và gia nhiệt khoảng 15 phút ở nhiệt độ ngay dưới điểm sôi Lọc qua một giấy kếtcấu trung bình và rửa chất dư kỹ với nước nóng Pha loãng phần dư tới 250 mL và đun nóngtới sôi Từ từ nhỏ giọt 10 mL BaCl2 nóng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên100 g/L) và tiếp tục đun sôi cho đến khi kết tủađược tạo thành Gia nhiệt dung dịch khoảng 12 đến 24 h ở nhiệt độ ngay dưới điểm sôi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý47) Hãy cẩn thận để duy trì thể tích của dung dịch trong khoảng 225 đến 160 mL và thêmnước để đảm bảo thể tích này nếu cần thiết Lọc qua một giấy lưu, rửa chất kết tủa kỹ vớinước nóng, cho giấy và các thành phần vào một chén nung platin có trọng lượng và từ từ làmcho giấy nóng đỏ và tiêu hủy mà không cần đốt cháy Đốt cháy ở nhiệt độ 800 đến 9000C, đểnguội trong một lò sấy và đem cân
CHÚ Ý 44 – Khi sử dụng phương pháp thử nghiệm dụng cụ đối với lưu huỳnh hoặc khi so sánh các kết quả của các phương pháp thử nghiệm dụng cụ và ướt cổ điển, hãy tham khảo 4.1.2 của những phương pháp này CHÚ Ý 45 – Phần lọc axít thu được trong xác định chất dư không tan (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên5.3.1) có thể sử dụng để xác định SO 3
thay cho phải sử dụng một mẫu riêng.
CHÚ Ý 46 – Một chất dư màu nâu do các hợp chất của mangan có thể được bỏ qua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 11).
Trang 24CHÚ Ý 47 – Nếu cần xác định nhanh, ngay sau khi cho BaCl 2 , cho cốc có dung dịch vào một bể siêu âm khoảng 5 phút và sau đó tiếp tục xác định bằng cách bắt đầu với “Lọc qua giấy lưu….” Đánh giá phương pháp theo các Yêu cầu hiệu quả đối với Phương pháp thử nghiệm nhanh.
15.1.2.2 Mẫu trống – Thực hiện xác định mẫu trống theo quy trình tương tự và sử dụng
cùng lượng thuốc thử và hiệu chỉnh các kết quả thu được trong phân tích một cách thích hợp
15.1.3 Tính toán – Tính tỷ lệ phần trăm SO3 tới 0,01 gần nhất như sau:
SO3% = W x 34,3 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên7)
trong đó:
W = gam BaSO4 và
3.4.3 = tỷ số phân tử của SO3 trên BaSO4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,343) nhân với 100
15.2 Sunphua: (Phương pháp thử nghiệm chuẩn)
15.2.1 Tóm tắt Phương pháp thử nghiệm – Trong phương pháp thử nghiệm này, lưu
huỳnh sunphua được xác định bằng quá trình chuyển hóa dưới dạng hyđrô sunphua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênH2S) từmột dung dịch axít của xi măng thành một dung dịch ammoniac kẽm sunphát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênZnSO4) hoặccađimi clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCdCl2) Lưu huỳnh sunphua sau đó được chuẩn hóa với một dung dịch tiêuchuẩn của kali iodat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKIO3) Sunphít, thiosunfat và các hợp chất khác trung gian giữa sunphít
và sunphát được giả thiết là tồn tại Nếu các hợp chất đó tồn tại, chúng có thể gây ra sai sốtrong xác định
15.2.2 Dụng cụ:
15.2.2.1 Bình tạo khí – Nối một bình đun sôi 500 mL khô với phễu tách cuống dài và một
bầu nối nhỏ bằng một nút cao su Uốn cong cuống phễu để nó không ảnh hưởng đến bầu kếtnối, điều chỉnh cuống để đầu dưới gần với đáy của bình và nối lỗ của phễu với một nguồn khínén Nối bầu với ống thủy tinh dạng chữ L và ống thủy tinh thẳng dài khoảng 200mm Cắmống thủy tinh thẳng vào một cốc 400 mL dạng cao Bình chưng cất ba cổ có ống thủy tinh dài
ở lỗ giữa được đặt giữa nguồn khí nén và phễu là một công cụ tiện lợi trong việc điều chỉnhluồng khí Cao su được sử dụng trong dụng cụ phải là cấp nhựa nguyên chất, có hàm lượnglưu huỳnh thấp và được rửa bằng HCl ấm
15.2.3 Thuốc thử :
15.2.3.1 Dung dịch ammoniac cađimi clorua – Hòa tan 15 g cađimi clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCdCl2·2H2O)vào 150 mL nước và 350 mL NH4OH Lọc dung dịch sau khi để nguyên tối thiểu 24 h
15.2.3.2 Dung dịch amoniac kẽm sunphát – Hòa tan 50g kẽm sunphát (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênZnSO4·7H2O) vào
150 mL nước và 350 mL NH4OH Lọc dung dịch sau khi để yên tối thiểu 24 h
15.2.3.3 Dung dịch chuẩn Kali Iodat (0,03 N) – Chuẩn bị một dung dịch kali iodat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKIO3)
và Kali Iốt (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKI) như sau: Sấy khô KIO3 ở 1800C tới khối lượng không đổi Cân 1,0701 g KIO3
và 12 g KI Hòa tan và pha loãng tới 1 L trong một bình đo thể tích Đây là một tiêu chuẩn sơcấp và không yêu cầu chuẩn hóa (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 48) Một ml dung dịch này tương đương với0,0004809 g lưu huỳnh
CHÚ Ý 48 – Dung dịch rất ổn định nhưng không thể duy trì được độ chuẩn của nó vô thời hạn Khi nào một dung dịch như vậy quá 1 năm tuổi, bỏ đi hoặc kiểm tra nồng độ của nó bằng cách chuẩn hóa.
15.2.3.4 Dung dịch thiếc clorua – Với mỗi 10 g thiếc clorua (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênSnCl2·2H2O) trong một bìnhnhỏ, cho 7 mL HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+1), hâm nóng nhẹ hỗn hợp cho đến khi muối được hòa tan, để nguộidung dịch và cho 95 mL nước Dung dịch này cần được chuẩn bị như cần thiết khi muối có xuhướng thủy phần
15.2.3.5 Dung dịch tinh bột – Cứ 100 mL nước sôi, cho một huyền phù nguội 1 g tinh bột
hòa tan vào 5mL nước và để nguội Cho một dung dịch nguội 1 g natri hydroxit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênNaOH) vào
10 mL nước, sau đó 3 g kali iốt (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênKI) và trộn kỹ
15.2.4 Quy trình:
15.2.4.1 Cho 15 mL dung dịch ammoniac ZNSO4 hoặc CdCl2 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 49) và 285 mL nướcvào một cốc Cho 5 g mẫu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênChú ý 50) và 10 mL nước vào bình và lắc nhẹ bình để làm ẩm vàphân tán xi măng hoàn toàn Phải thực hiện bước này và bổ sung SnCl2 nhanh chóng để ngănđông cứng xi măng Nối bình với phễu và bầu Cho 25 mL dung dịch SnCl2 qua phễu và lắcbình Cho 100 mL HCl (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1+3) qua phễu và lắc bình Trong khi lắc, giữ phễu kín và ống cấptrong dung dịch ammoniac ZNSO4 hoặc CdCl2 Nối phễu với phếu với nguồn khí nén, mở