Ký hiệu ASTM C 191 – 04 Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ Tiêu chuẩn AASHTO Số T131 Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn thời gian đông kết của xi măng thủy lực bằng kim VicatfootnoteRef 1 1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C01 về Xi măng và Tiểu ban C01 30 chịu trách nhiệm trực tiếp về thời gian đông cứng Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 1 tháng 1 năm 2004 Được xuất bản vào tháng 2 năm 2004 Được phê chuẩn lần đầu vào năm 1944 Ấn bản mới nhất trước đó đ.
Trang 1Ký hiệu: C 191 – 04
Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ
Tiêu chuẩn AASHTO Số: T131
Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn thời gian đông kết của xi măng thủy lực bằng kim Vicat 1
Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định C 191; số theo sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.
1 Phạm vi
1.1 Những phương pháp này xác định thời gian đông cứng của xi măng thủy lực bằng kim Vicat Quy chuẩn này đưa ra hai phương pháp thử nghiệm; Phương pháp A là Phương pháp thử nghiệm chuẩn bằng cách sử dụng dụng cụ Vicat tiêu chuẩn vận hành thủ công trong khi Phương pháp B cho phép sử dụng một máy Vicat tự động đạt tính năng được chấp nhận theo các yêu cầu đánh giá của phương pháp này
1.2 Các giá trị được ghi theo đơn vị SI sẽ được xem là những giá trị tiêu chuẩn Các giá trị trong dấu ngoặc chỉ mang tính chất tham khảo
1.3 Quy chuẩn này không nhằm trình bày toàn bộ các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng quy chuẩn này Người dùng quy chuẩn này có trách nhiệm xác định các thực hành về sức khỏe và an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quản lý trước khi sử dụng Xem 1.4 về tuyên bố cảnh báo cụ thể.
1.4 Cảnh báo – Các hỗn hợp xi măng thủy lực tươi có tính ăn da và có thể gây ra các vết
bỏng hóa chất cho da và mô khi tiếp xúc lâu dài Khuyến cáo đeo găng tay, mặc quần áo bảo
hộ và đeo dụng cụ bảo vệ mặt Rửa vùng thân thể tiếp xúc bằng lượng nước dồi dào sau khi
để tiếp xúc Rửa mắt tối thiểu khoảng 15 phút Tránh để cơ thể tiếp xúc với quần áo đã thấm đẫm pha lỏng của vật liệu chưa đông cứng Cởi bỏ quần áo đã bị nhiễm bẩn ngay sau khi tiếp xúc.2
CHÚ Ý 1 – Đối với phương pháp xác định thời gian đông cứng bằng kim Gillmore, xem Phương pháp thử nghiệm C 266.
2 Các tài liệu được tham khảo
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM:
C 150 Quy chuẩn kỹ thuật xi măng Portland3
C 151 Phương pháp thử nghiệm giãn nở chưng áp của xi măng portland
C 183 Thực hành lấy mẫu và lượng thử nghiệm xi măng thủy lực
C 187 Phương pháp thử nghiệm độ sệt tiêu chuẩn của xi măng thủy lực
C 219 Thuật ngữ liên quan đến xi măng thủy lực
C 266 Phương pháp thử nghiệm thời gian đông cứng của vữa xi măng thủy lực bằng kim Gillmore
C 305 Thực hành trộn cơ học vữa xi măng thủy lực và vữa có độ sệt dẻo
1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C01 về Xi măng và Tiểu ban C01.30 chịu trách nhiệm trực tiếp về thời gian đông cứng.
Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 1 tháng 1 năm 2004 Được xuất bản vào tháng 2 năm 2004 Được phê chuẩn lần đầu vào năm 1944.
Ấn bản mới nhất trước đó được phê chuẩn vào năm 2003 là C 191 – 03.
2
Phần An toàn, Hướng dẫn Thử nghiệm Xi măng, Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.01.
3 Đối với các tiêu chuẩn ASTM được tham chiếu, truy cập vào trang web ASTM, www.astm.org hoặc liên hệ với Dịch vụ chăm sóc khách
hàng ASTM tại @astm.org Để biết thêm thông tin về quyển Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, tham khảo trang tóm tắt tài liệu của quy chuẩn
trên trang web của ASTM.
Bản quyền©ASTM, 100 Barr Harbour Drive, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ
Trang 2C 511 Quy chuẩn kỹ thuật về các buồng trộn, phòng ẩm, buồng ẩm và bể chứa nước dùng trong thử nghiệm xi măng và bê tông thủy lực
C 595 Quy chuẩn kỹ thuật các xi măng trộn thủy lực
C 1005 Quy chuẩn kỹ thuật về khối lượng và thiết bị cân sử dụng trong thử nghiệm tính chất vật lý của các xi măng thủy lực
C 1157 Quy chuẩn kỹ thuật tính năng xi măng trộn thủy lực
D 1193 Quy chuẩn kỹ thuật thuốc thử nước
3 Thuật ngữ
3.1 Định nghĩa – Thuật ngữ được sử dụng trong phương pháp thử nghiệm này được định
nghĩa theo Thuật ngữ C 219
4 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm
4.1 Vữa có tỷ lệ và được trộn tới độ sệt tiêu chuẩn như mô tả trong Phương pháp thử nghiệm C 187 được đúc và đổ trong một buồng ẩm và được để cho đông cứng Các thử nghiệm xuyên định kỳ được thực hiện trên vữa này bằng cách để kim Vicat 1mm lún vào vữa này Thời gian đông cứng ban đầu đo bằng Vicat được tính là thời gian kể từ khi trộn xi măng
và nước cho đến khi độ kim lún đạt 25mm Thời gian đông cứng cuối cùng đo được bằng kim Vicat được tính là thời gian kể từ khi trộn nước với xi măng cho đến khi kim không lún được vào vữa
5 Ý nghĩa và Sử dụng
5.1 Phương pháp thử nghiệm này trình bày cách thức xác định sự tuân thủ một giới hạn thông số kỹ thuật về thời gian đông cứng xác định được bằng kim Vicat Tham khảo thông số
kỹ thuật thích hợp đối với xi măng để xác định xem phương pháp thử nghiệm này có được sử dụng đúng với thông số kỹ thuật hay không
5.2 Thời gian đông cứng đo được bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ và nhiệt độ của nước được sử dụng, lượng nhào vữa đã tiếp nhận và bởi nhiệt độ và độ ẩm của không khí buồng trộn và không khí buồng ẩm hoặc phòng ẩm
5.3 Thời gian đông cứng đo được của xi măng thủy lực phụ thuộc vào phương pháp thử nghiệm Thời gian đông cứng đo được bằng phương pháp này không nhất thiết là bằng với thời gian đo được bằng các phương pháp khác được sử dụng để xác định thời gian đông cứng của xi măng thủy lực
6 Dụng cụ
6.1 Dụng cụ Vicat – Xem Phụ lục A1.1 và Hình A1.1 Dụng cụ Vicat dùng cho phương
pháp thử nghiệm này phải có một thanh di động, B có khối lượng 300±0,5g Đầu của thanh được sử dụng để đo độ xuyên phải có một kim tháo lắp được, D, với đường kính 1,00±0,05mm và chiều dài không dưới 50mm
6.2 Khối lượng chuẩn và thiết bị để xác định khối lượng, đáp ứng các yêu cầu của Quy
chuẩn kỹ thuật C 1005 Các thiết bị dùng để xác định khối lượng phải được đánh giá về độ chính xác và độ sai lệch ở tổng tải trọng 1kg
6.3 Bình định mức thủy tinh dung tích 200 hoặcc 250mL và đáp ứng các yêu cầu của Quy
chuẩn kỹ thuật C 1005
6.4 Tấm phẳng không thấm hình vuông cạnh 100 ± 5mm với độ phẳng, tính ăn mòn và
hấp thụ tương tự với thủy tinh (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Phụ lục A1.1, Hình A1.1, H)
6.5 Bay phẳng có lưỡi thép thẳng sắc dài từ 100 đến 150mm.
6.6 Vành hình nón làm bằng vật liệu cứng, không ăn mòn, không thấm và có độ cao
40±1mm, đường kính trong tại đáy 70±3mm và đường kính trong tại đỉnh 60±3mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Phụ lục A1.1, Hình A1.1, G)
6.7 Dụng cụ trộn, tô và cánh khuấy theo Thực hành C 305.
6.8 Dụng cụ kim Vicat tự động dùng cho Phương pháp B – Dụng cụ phải được trang bị
một kim Vicat tiêu chuẩn Kim phải có đường kính 1,0±0,05mm và chiều dài tối thiểu 50mm
Trang 3Tổng khối lượng được đỡ bằng mũi kim tại thời điểm đo phải là 300±0,5g Dụng cụ phải có khả năng tự động hoàn tất và ghi các kết quả đo lường độ kim lún của một mẫu thử nghiệm tại các khoảng thời gian xác định không quá 10 phút và thực hiện từng thử nghiệm độ kim lún cách tối thiểu điểm kim lún trước đó 5mm và 10mm với mặt trong của khuôn
6.9 Khuôn mẫu dùng chuo Phương pháp B – Vữa xi măng được giữ trong một vành hình
nón như mô tả ở 6.6
7 Thuốc thử và vật liệu
7.1 Nước trộn – Nước uống phù hợp với các thử nghiệm thông thường Sử dụng nước đáp
ứng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật D 1193 về nước thuốc thử cấp Loại III hoặc Loại IV cho toàn bộ các thử nghiệm trọng tài và hợp tác
8 Lấy mẫu
8.1 Khi thử nghiệm được yêu cầu thử nghiệm thu, hãy lấy mẫu xi măng theo Thực hành C 183
9 Điều hòa
9.1 Duy trì nhiệt độ của không khí xung quanh tấm trộn, xi măng khô, khuôn và tấm đế ở nhiệt độ 23,0±3,00C
9.2 Duy trì nhiệt độ của nước trộn ở nhiệt độ 23,0±2,00C
9.3 Độ ẩm tương đối của buồng trộn không được dưới 50%
9.4 Buồng hoặc phòng ẩm phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật C 511
10 Độ kim lún của vữa xi măng 4
10.1 Vữa xi măng được sử dụng để xác định thời gian đông cứng được trộn bằng một trong các phương pháp sau đây:
10.1.1 Chuẩn bị một mẻ vữa mới bằng cách trộn 650g xi măng theo tỷ lệ nước trộn yêu cầu để đạt được độ sệt chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênPhương pháp thử nghiệm C 187) theo quy trình được mô tả trong Thực hành C 305
10.1.2 Đối với phương pháp A, tùy theo lựa chọn của thử nghiệm viên, sử dụng mẫu đã thử nghiệm được dùng để xác định độ sệt chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 2)
10.1.3 Tùy theo lựa chọn của thử nghiệm viên, sử dụng vữa còn lại từ mẻ đã sử dụng cho mẫu thử nghiệm trong nồi chưng áp (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênPhương pháp thử nghiệm C 151) hoặc từ xác định độ sệt tiêu chuẩn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênPhương pháp thử nghiệm C 187)
CHÚ Ý 2 – Mẫu được sử dụng để xác định độ sệt tiêu chuẩn phải có bề mặt không đều, một đặc điểm không phù hợp để áp dụng phương pháp B.
11 Tính toán
11.1 Tính toán thời gian đông cứng bằng kim Vicat tới độ chính xác 1 phút gần nhất như sau:
trong đó:
E = thời gian tính bằng phút của kim lún lần gần nhất lớn hơn 25mm,
H = thời gian tính bằng phút của kim lún lần đầu dưới 25mm,
C = chỉ số kim lún tại thời gian E, và
D = chỉ số kim lún tại thời gian H.
11.2 Tính thời gian đông cứng Vicat cuối cùng bằng cách xác định khoảng thời gian kể từ khi trộn nước và xi măng cho đến khi kim không lún vào vữa được làm tròn tới 5 phút gần nhất
12 Báo cáo
12.1 Ghi thời gian đông cứng và phương pháp được sử dụng như sau:
Thời gian đông cứng Vicat (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênA hoặc B) phút
Thời gian đông cứng cuối cùng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênA hoặc B) phút
Phương pháp A – Dụng cụ kim Vicat thủ công
4 Xem Phương pháp thử nghiệm C 187.
Trang 413 Dụng cụ Vicat thủ công
13.1 Dụng cụ Vicat gồm một khung, A, Hình A1.1 có thanh di động, B, khối lương 300g, một đầu, C, đầu píttông, đường kính 10mm cho khoảng cách tối thiểu 50mm và đầu còn lại có kim bằng thép tháo lắp được, D, đường kính 1mm và dài 50mm Thanh B có thể lộn ngược và
có thể được giữ tại bất kỳ vị trí mong muốn bằng một vít siết, E và có một dụng cụ chỉ thị có thể điều chỉnh, F, di chuyển trên một thang (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchia vạch ml) được gắn vào khung, A Vữa được giữ trong một vành hình nón, G, đặt trên một tấm hình vuông có cạnh 100m với độ phẳng, ăn mòn và độ thấm tương tự như của thủy tinh, H Vành phải được làm bằng vật liệu không ăn mòn, không hấp thụ và có đường kính trong 70mm tại đáy và 60mm tại đỉnh và độ cao 40mm Ngoài ra, dụng cụ Vicat phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Khối lượng píttông 300±0,5 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,661 lb ± 8 hạt)
Đường kính của đầu lớn píttông 10±0,05mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,394±0,002 in)
Đường kính kim 1±0,05mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên0,039 ± 0,002 in)
Đường kính trong tại đáy 70±3mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên2,75±0,12 in)
Đường kính trong của vành tại đỉnh 60±3mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên2,36±0,12 in)
Độ cao của vành 40 ± 1mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,57 ± 0,04 in)
Thước chia độ Thước chia độ khi so sánh với một thước có độ chính xác tới 0,1mm
tại tất cả các điểm không được có bất kỳ điểm nào lớn hơn 0,25mm
14 Quy trình A
14.1 Đúc mẫu khuôn – Nhanh chóng nặn vữa xi măng đã được chuẩn bị như mô tả trong
phần chuẩn bị vữa xi măng thành một viên với tay có đeo găng và tung sáu lần từ tay này sang tay kia với hai bàn tay cách nhau chừng 150mm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên6 in) Đặt trong lòng bàn tay, bóp viên vào
đầu lớn của vành nón, G, Hình A1.1 được cầm trên tay kia để nhồi đầy vữa vào vành Dùng lòng bàn tay gạt bỏ vữa thừa tại đầu lớn Úp vành với đầu lớn lên một tấm không thấm, H, và
gạt bỏ vữa thừa tại đầu nhỏ ở trên vành bằng cách gạt bay nghiêng một góc nhỏ với đỉnh vành San phẳng đỉnh của mẫu với một hoặc hai chạm nhẹ đầu nhọn của bay Trong công đoạn cắt và làm nhẵn, hãy cẩn thận để không ép vào vữa Ngay sau khi đúc, cho mẫu thử nghiệm vào buồng hoặc phòng ẩm và để nó tại đó trừ trường hợp tiến hành đo lường độ kim lún Mẫu vẫn phải ở trong khuôn hình nón được đỡ bằng một tấm không thấm trong suốt thời gian thử nghiệm
14.2 Xác định thời gian đông cứng – Để nguyên mẫu thử nghiệm thời gian đông cứng
trong buồng hoặc phòng ẩm khoảng 30 phút sau khi đúc Xác định độ kim lún của kim 1mm tại thời điểm này và từng khoảng thời gian 15 phút sau đó (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncứ 10 phút một lần đối với các xi măng Loại III) cho đến khi đạt được độ kim lún 25mm hoặc thấp hơn Thực hiện thử nghiệm
độ kim lún bằng cách hạ kim D của thanh B cho đến khi nó chạm vào bề mặt của vữa xi măng Siết chặt vít, E, và thiết lập dụng cụ chỉ thị, F, tại đầu trên của thang đo hoặc lấy chỉ số lần đầu Tháo thanh một cách nhanh chóng bằng cách nới lỏng vít siết, E, và để kim lún khoảng 30 giây; sau đó lấy chỉ số để xác định độ kim lún Tùy theo lựa chọn của thử nghiệm viên, nếu các chỉ số ban đầu cho thấy vữa khá mềm, dừng thả thanh để tránh làm cong kim 1mm nhưng khi thực hiện các đo lường độ kim lún thực tế để xác định thời gian đông cứng, nới lỏng thanh bằng vít siết Thực hiện từng thử nghiệm độ kim lún tại khoảng cách tối thiểu 5mm so với bất kỳ vị trí đo độ kim lún trước đó và tối thiểu 10mm so với mặt trong của khuôn Ghi các kết quả của toàn bộ các thử nghiệm độ kim lún và xác định thời gian đạt được
độ kim lún 25mm bằng nội suy Khoảng thời gian kể từ khi bắt đầu trộn xi măng với nước cho đến khi độ kim lún đạt đến 25mm chính là thời gian đông cứng Vicat hoặc thời gian đông cứng Vicat ban đầu
14.3 Thời gian đông cứng Vicat cuối cùng là thời gian kể từ khi trộn xi măng với nước cho đến khi kim không lún xuống vữa
14.4 Các biện pháp an toàn – Bảo đảm tất cả các dụng cụ không rung trong khi thử độ
kim lún Giữ kim 1mm thẳng và sạch Kim phải được giữ sạch để xi măng không bám vào các mặt của kim và làm giảm độ kim lún và ngăn không cho xi măng bám vào đầu nhọn và làm tăng độ kim lún
15 Độ chính xác và sai lệch
Trang 515.1 Độ chính xác:
15.1.1 Độ lệch chuẩn do một thử nghiệm viên (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntrong phòng thí nghiệm) thực hiện đã xác định được là 12 phút đối với thời gian đông cứng ban đầu trong phạm vi 49 đến 202 phút và
20 phút đối với thời gian đông cứng cuối cùng trong phạm vi 185 đến 312 phút Do đó, các kết quả của hai thử nghiệm được thực hiện phù hợp bởi cùng một thử nghiệm viên về thời gian đông cứng Vicat ban đầu trên vữa tương tự không chênh nhau quá 34 phút và thời gian đông cứng Vicat cuối cùng của các vữa tương tự không chênh nhau quá 56 phút
15.1.2 Độ lệch chuẩn liên phòng thí nghiệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêngiữa các phòng thí nghiệm) đã xác định được
là 16 phút đối với thời gian đông cứng ban đầu trong phạm vi 49 đến 207 phút và 43 phút đối với thời gian đông cứng cuối cùng trong phạm vi 185 đến 312 phút Do đó, các kết quả của hai thử nghiệm được thực hiện phù hợp từ hai phòng thí nghiệm khác nhau về thời gian đông cứng Vicat ban đầu của các vữa tương tự không chênh nhau quá 45 phút và 122 phút đối với thời gian đông cứng Vicat cuối cùng
15.2 Độ sai lệch – Do chưa có vật liệu tham chiếu nào được chấp nhận là phù hợp để xác
định độ sai lệch của quy trình trong phương pháp thử nghiệm này nên chưa có báo cáo về độ sai lệch
Phương pháp B – Vicat tự động
16 Dụng cụ Vicat tự động
16.1 Dụng cụ kim vicát tự động – Dụng cụ phải được trang bị một kim Vicat tiêu chuẩn.
Kim phải có đường kính 1,0±0,05mm và có chiều dài tối thiểu 50mm Tổng khối lượng được
đỡ bởi mũi kim tại thời điểm đo phải là 300 ± 0,5g Dụng cụ đo phải có khả năng tự động hoàn tất và ghi các kết quả đo lường độ kim lún của một mẫu thử nghiệm tại các khoảng thời gian xác định không quá 10 phút và thực hiện từng thử nghiệm độ kim lún cách vị trí đo độ kim lún trước đó tối thiểu 5mm và tối thiểu 10mm so với mặt trong của khuôn
16.2 Khuôn mẫu – Vữa xi măng được giữ trong một vành nón có độ cao 40 ± 1mm và một
tấm đế rời Bề mặt thử nghiệm phải có một đường kính tối thiểu 60±3mm
17 Quy trình
17.1 Đúc mẫu - Nhanh chóng nặn vữa xi măng đã được chuẩn bị như mô tả trong phần
chuẩn bị vữa xi măng thành một viên với tay có đeo găng và tung sáu lần từ tay này sang tay kia với hai bàn tay cách nhau chừng 150mm Đặt trong lòng bàn tay, bóp viên vào đầu lớn của vành nón, G, được cầm trên tay kia để nạp đầy vữa vào vành Loại bỏ vữa thừa tại đầu lớn bằng gạt lòng bàn tay Đặt vành với đầu lớn úp lên một tấm đế Dùng bay để gạt bỏ vữa thừa tại đỉnh khuôn Giữ bay ở một góc nghiêng 300 với mép trước nhô lên và bắt đầu gần tâm của khuôn, san bằng vữa bằng cách đẩy bay qua lại ngang đỉnh khuôn; lặp lại quy trình này đối với nửa còn lại của bề mặt Sau đó san bề mặt bằng với đỉnh khuôn bằng cách miết mép bay đều trên toàn bộ bề mặt Làm lại các bước san và gạt nhưng ở một góc 900 so với lần san gạt trước đó Thực hiện lại các bước này như yêu cầu để tạo ra một bề mặt bằng với đỉnh của khuôn Thông thường, vữa bằng trong hai chu kỳ nhưng thường phải cần đến ba chu kỳ Tránh san gạt và lèn ép quá mức Vì thiết bị Vicat tự động có liên quan đến mép đỉnh của khuôn, bề mặt trên cùng của vữa phải đồng đều và bằng với đỉnh của khuôn
17.2 Xác định thời gian đông cứng – Làm theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất và hoàn tất
các quy trình hiệu chỉnh dụng cụ và hiệu chỉnh về không Thiết lập dụng cụ để đo với mức độ thường xuyên không dưới 10 phút một lần (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 3) Đặt mẫu đã đúc trong dụng cụ Vicat tự động và tiến hành các đo lường (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 4)
CHÚ Ý 3 – Các thiết bị tự động thường có thể đo với tần suất nhiều hơn 10 phút một lần và đo thường xuyên hơn sẽ hạn chế việc nội suy.
CHÚ Ý 4 – Thời gian đông cứng ban đầu theo Phương pháp A được xác định là thời gian trôi qua cần thiết
để đạt được độ kim lún 25mm và thời gian đông cứng cuối cùng là tổng thời gian trôi qua cho đến khi kim không còn lún vào vữa Các điểm đầu xác định được bằng phương pháp thử nghiệm Vicat tự động có thể sai lệch đáng
kể với các điểm đầu được quy định trong Phương pháp A và yêu cầu chuẩn hóa về độ sai lệch chuẩn.
17.3 Xác định phạm vi áp dụng của phương pháp từ phạm vi thời gian đông cứng trung bình của các xi măng được sử dụng để đánh giá và chuẩn hóa và giới hạn phạm vi lớn hơn mức tối đa 30 phút và nhỏ hơn mức tối thiểu 30 phút
Trang 617.4 Yêu cầu tính năng (Đánh giá) đối với dụng cụ Vicat tự động:
17.4.1 Khi sử dụng các kết quả thời gian đông kết thu được từ dụng cụ Vicat tự động để chấp nhận hay loại bỏ xi măng, phương pháp được sử dụng phải tuân theo các yêu cầu đánh giá được nêu trong Phụ lục A2
18 Yêu cầu tính năng (Đánh giá) đối với dụng cụ Vicat tự động
18.1 Phạm vi – Khi sử dụng các kết quả thời gian đông cứng thu được từ dụng cụ Vicat tự
động để chấp nhận hoặc loại bỏ xi măng, phươ gpháp được sử dụng phải phù hợp với các yêu cầu đánh giá của phần này Phương pháp đó phải bao gồm dụng cụ và quy trình đúc khuôn cụ thể đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này và được phòng thí nghiệm sử dụng theo cách thức phù hợp
18.2 Các mẫu xi măng thủy lực được yêu cầu – Chọn ba xi măng đáp ứng các yêu cầu của
của các Quy chuẩn kỹ thuật C 150, C 595 hoặc C 1157 và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây khi được thử nghiệm theo Phương pháp A:
18.2.1 Xi măng có thời gian đông cứng ban đầu dưới 110 phút
18.2.2 Xi măng có thời gian đông cứng ban đầu lớn hơn 150 phút
18.2.3 Xi măng có thời gian đông cứng cuối cùng dưới 180 phút và
18.2.4 Xi măng có thời gian đông cứng cuối cùng lớn hơn 210 phút (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 5)
CHÚ Ý 5 – Các phòng thí nghiệm được khuyến cáo dự trữ đủ xi măng cho việc đánh giá và chuẩn hóa trong tương lai.
18.3 Các thử nghiệm – Sử dụng phương pháp phù hợp và công thức chuẩn hóa như mô tả
trong phần về chuẩn hóa, tiến hành xác định các thời gian đông cứng ban đầu và cuối cùng đối với mỗi một trong ba xi măng Trong cùng ngày, tiến hành xác định thời gian đông cứng liên quan theo Phương pháp A Thực hiện các xác định độ sệt tiêu chuẩn của từng xi măng và
sử dụng lượng nước đó cho toàn bộ các mẻ lặp lại Hoàn tất ba lượt thử nghiệm vào những ngày khác nhau bằng cách thực hiện lại toàn bộ các bước của phương pháp Thực hiện các thử nghiệm đánh giá các mẫu đã được chuẩn bị từ thử nghiệm chuẩn hóa
18.4 Tính toán – Tính toán các trung bình thời gian đông cứng ban đầu và cuối cùng của
ba lượt đối với từng xi măng và phương pháp Một phương pháp đạt các yêu cầu đánh giá thời gian đông cứng ban đầu nếu chênh lệch giữa các giá trị trung bình thời gian đông cứng ban đầu của Phương pháp A và các giá trị trung bình tương ứng của Phương pháp B không lớn hơn 25 phút đối với bất kỳ mẫu nào và phạm vi cho bất kỳ ba thử nghiệm lặp lại không quá
30 phút Ví dụ dữ liệu đánh giá được cho trong Phụ lục X1
18.5 Chuẩn hóa – Khi chuẩn hóa được yêu cầu để đạt được sự thống nhất giữa Phương
pháp A và Phương pháp B, có thể áp dụng chuẩn hóa đối với thời gian đông cứng ban đầu, thời gian đông cứng cuối cùng hoặc cả hai Công thức chuẩn hóa phải dựa trên so sánh các kết quả thử nghiệm thu được bằng Phương pháp A và phương pháp đã chọn bằng cách sử dụng dụng cụ tự động (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênPhương pháp B) Phải thu thập kết quả thử nghiệm từ ít nhất năm xi măng thủy lực khác nhau để chuẩn hóa Các xi măng phải phải có phạm vi thời gian đông cứng ban đầu tối thiểu 60 phút và thời gian đông cứng cuối cùng 90 phút khi được thử nghiệm theo Phương pháp A Nếu cần thiết, có thể sử dụng ba xi măng đã dùng để đánh giá dụng cụ nhưng phải thực hiện các phép xác định mới Sử dụng phương pháp tương tự như đối với đánh giá dụng cụ bao gồm toàn bộ các bước tương tự Các công thức chuẩn hóa phải được suy luận toán học và áp dụng cho tất cả các mẫu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý 6)
CHÚ Ý 6 – Thông thường, các dụng cụ tự động được vận hành bằng máy tính và dễ dàng áp dụng cho các tính toán tiêu chuẩn.
19 Đánh giá lại một phương pháp
19.1 Đánh giá lại phương pháp tối thiểu một lần mỗi năm và khi xảy ra bất kỳ một trong các điều kiện sau:
19.1.1 Dụng cụ đã được sửa đổi đáng kể
19.1.2 Dụng cụ đã được sửa chữa đáng kể
19.1.3 Có nhiều bằng chứng cho thấy phương pháp không cung cấp dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tính năng
Trang 719.1.4 Giá trị trung bình của một mẫu của Phòng thí nghiệm quy chuẩn xi măng và bê tông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCCRL) chênh với giá trị thu được bằng phương pháp quá 45 phút đối với thời gian đông cứng ban đầu hoặc thời gian đông cứng cuối cùng
20 Độ chính xác và sai lệch
20.1 Độ chính xác – Hiện chưa có dữ liệu về độ chính xác Phòng thí nghiệm được
khuyến cáo tự xây dựng dữ liệu độ chính xác cho phương pháp và dụng cụ đã sử dụng Dựa trên các yêu cầu đánh giá, độ chính xác của phương pháp không được lớn hơn độ chính xác của Phương pháp A
20.2 Độ sai lệch – Do chưa có các vật liệu tham chiếu được chấp nhận phù hợp để xác
định độ sai lệch của quy trình trong phương pháp thử nghiệm này nên chưa có báo cáo về độ sai lệch
21 Từ khóa
21.1 vicat tự động; vữa xi măng thủy lực; thời gian đông cứng; vicat; kim vicat
CÁC PHỤ LỤC (Thông tin bắt buộc) A1 DỤNG CỤ VICAT
A1.1 Dụng cụ Vicat gồm một khung, A, Hình A1.1 có một thanh di động, B với khối lượng như phương pháp sử dụng dụng cụ này quy định, một đầu C, đầu pittong có đường kính như phương pháp sử dụng dụng cụ này quy định và đầu còn lại có khối lượng hoặc một kim tháo lắp được bằng thép, D như phương pháp sử dụng dụng cụ này quy định Thanh, B, có thể lộn ngược và có thể được cố định tại bất kỳ vị trí nào bằng vít siết, E, và có một dụng cụ chỉ thị điều chỉnh được, F, di chuyển trên một thang đo được chia vạch theo đơn vị ml và được gắn vào một khung, A Các vạch trên thang chia độ khi so sánh với một thang chính xác tới 0,1 mm tại tất cả các điểm không có chênh lệch với thang chuẩn quá 0,25mm
HÌNH A1.1 Dụng cụ Vicat
Toàn bộ chiều dài 50mm được chia vạch theo đơn vị ml
Trang 8A2 YÊU CẦU TÍNH NĂNG (ĐÁNH GIÁ) ĐỐI VỚI DỤNG CỤ VICAT TỰ ĐỘNG
A2.1 Khi sử dụng các kết quả thời gian đông cứng từ dụng cụ Vicat tự động để chấp nhận hoặc loại bỏ xi măng, phương pháp được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu đánh giá được nêu trong phần này Phương pháp phải bao gồm dụng cụ và quy trình đúc khuôn cụ thể đáp ứng các yêu cầu của phương pháp thử nghiệm này và được phòng thí nghiệm sử dụng một cách phù hợp
A2.2 Các mẫu xi măng thủy lực yêu cầu – Chọn ba xi măng phù hợp với các yêu cầu của
các Quy chuẩn kỹ thuật C 150, C 595 hoặc C 1157 và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây khi được thử nghiệm theo Phương pháp A:
A2.2.1 Xi măng có thời gian đông cứng ban đầu dưới 110 phút
A2.2.2 Xi măng có thời gian đông cứng ban đầu lớn hơn 150 phút
A2.2.3 Xi măng có thời gian đông cứng cuối cùng dưới 180 phút và
A2.2.4 Xi măng có thời gian đông cứng cuối cùng lớn hơn 210 phút (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý A2.1)
CHÚ Ý A2.1 – Các phòng thí nghiệm được khuyến cáo dự trữ đủ xi măng cho việc đánh giá và chuẩn hóa trong tương lai.
A2.3 Các thử nghiệm - Sử dụng phương pháp phù hợp và công thức chuẩn hóa như mô tả
trong phần về chuẩn hóa, tiến hành xác định các thời gian đông cứng ban đầu và cuối cùng đối với mỗi một trong ba xi măng Trong cùng ngày, tiến hành xác định thời gian đông cứng liên quan theo Phương pháp A Thực hiện các xác định độ sệt tiêu chuẩn của từng xi măng và
sử dụng lượng nước đó cho toàn bộ các mẻ lặp lại Hoàn tất ba lượt thử nghiệm vào những ngày khác nhau bằng cách thực hiện lại toàn bộ các bước của phương pháp Thực hiện các thử nghiệm đánh giá các mẫu đã được chuẩn bị từ thử nghiệm chuẩn hóa
A2.4 Tính toán - Tính toán các trung bình thời gian đông cứng ban đầu và cuối cùng của
ba lượt đối với từng xi măng và phương pháp Một phương pháp đạt các yêu cầu đánh giá thời gian đông cứng ban đầu nếu chênh lệch giữa các giá trị trung bình thời gian đông cứng ban đầu của Phương pháp A và các giá trị trung bình tương ứng của Phương pháp B không lớn hơn 25 phút đối với bất kỳ mẫu nào và phạm vi cho bất kỳ ba thử nghiệm lặp lại không quá
30 phút Tương tự, một phương pháp đạt các yêu cầu đánh giá thời gian đông cứng cuối cùng nếu chênh lệch giữa các giá trị trung bình thời gian đông cứng cuối cùng của Phương pháp A
và các giá trị trung bình tương ứng của Phương pháp B không lớn hơn 45 phút đối với bất kỳ mẫu nào và phạm vi cho bất kỳ ba thử nghiệm lặp lại của Phương pháp B không quá 30 phút
Ví dụ dữ liệu đánh giá được cho trong Phụ lục X1
A2.5 Chuẩn hóa – Khi chuẩn hóa được yêu cầu để đạt được sự thống nhất giữa Phương
pháp A và Phương pháp B, có thể áp dụng chuẩn hóa đối với thời gian đông cứng ban đầu, thời gian đông cứng cuối cùng hoặc cả hai Công thức chuẩn hóa phải dựa trên so sánh các kết quả thử nghiệm thu được bằng Phương pháp A và phương pháp đã chọn bằng cách sử dụng dụng cụ tự động (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênPhương pháp B) Phải thu thập kết quả thử nghiệm từ ít nhất năm xi măng thủy lực khác nhau để chuẩn hóa Các xi măng phải phải có phạm vi thời gian đông cứng ban đầu tối thiểu 60 phút và thời gian đông cứng cuối cùng 90 phút khi được thử nghiệm theo Phương pháp A Nếu cần thiết, có thể sử dụng ba xi măng đã dùng để đánh giá dụng cụ nhưng phải thực hiện các phép xác định mới Sử dụng phương pháp tương tự như đối với đánh giá dụng cụ bao gồm toàn bộ các bước tương tự Các công thức chuẩn hóa phải được suy luận toán học và áp dụng cho tất cả các mẫu (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Chú ý A2.2)
CHÚ Ý A2.2 – Thông thường, các dụng cụ tự động được vận hành bằng máy tính và dễ dàng áp dụng cho các tính toán chuẩn hóa.
A3 ĐÁNH GIÁ LẠI MỘT PHƯƠNG PHÁP
A3.1 Đánh giá lại phương pháp tối thiểu một lần mỗi năm và khi xảy ra bất kỳ một trong các điều kiện sau:
A3.2 Dụng cụ đã được thay đổi đáng kể
Trang 9A3.3 Dụng cụ đã được sửa chữa đáng kể.
A3.4 Có nhiều bằng chứng cho thấy phương pháp không cung cấp dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tính năng
A3.5 Giá trị trung bình của một mẫu của Phòng thí nghiệm quy chuẩn xi măng và bê tông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênCCRL) chênh với giá trị thu được bằng phương pháp quá 45 phút đối với thời gian đông cứng ban đầu hoặc thời gian đông cứng cuối cùng
PHỤ LỤC (Thông tin không bắt buộc) X1 CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MẪU
BẢNG X1.1 Thời gian đông cứng ban đầu, phút
ban đầu C 191 Phương pháp A
Thời gian đông cứng ban đầu
tự động Phương pháp B
Chênh lệch trung bình (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
đa 25)
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
đa 30)
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
đa 30)
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
đa 30)
BẢNG X1.2 Thời gian đông cứng cuối cùng, phút
cuối cùng C 191 Phương pháp A
Thời gian đông cứng cuối cùng tự động Phương pháp B
Chênh lệch trung bình (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
đa 45)
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
Phạm vi (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênQuy định tối
Trung bình
Trang 10Để biết thêm thông tin hữu ích chi tiết về các phương pháp thử nghiệm xi măng, có thể
tham khảo “Hướng dẫn thử nghiệm xi măng” trong Niên giám các tiêu chuẩn ASTM,
Quyển 04.01.
Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ không có nghĩa vụ tuân thủ hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế được công nhận liên quan đến bất kỳ mục nào được đề cập trong quy chuẩn này Người sử dụng quy chuẩn này hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xác định hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế và rủi ro của việc vi phạm các quyền đó.
Quy chuẩn này có thể được ủy ban phụ trách kỹ thuật sửa đổi tại bất kỳ thời điểm nào và được đánh giá lại năm năm một lần Trong trường hợp không có sửa đổi, quy chuẩn sẽ được tái phê chuẩn hoặc được bị thu hồi Bạn
có thể đưa ra nhận xét để sửa đổi quy chuẩn này hoặc để bổ sung các tiêu chuẩn và mọi nhận xét xin được gửi lên trụ sở của ASTM Nhận xét của bạn sẽ được xem xét một cách kỹ lưỡng tại mỗi cuộc họp của ủy ban phụ trách kỹ thuật mà bạn có thể tham dự Nếu bạn cảm thấy những nhận xét của mình chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, bạn có thể gửi phản hồi lên Ủy ban Tiêu chuẩn ASTM theo địa chỉ dưới đây.
Quy chuẩn này thuộc bản quyền của ASTM, 100 Barr Harbor Drive, Hòm thư C700, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ Có thể xin tái bản cụ thể (một hoặc nhiều bản) của quy chuẩn này bằng cách liên hệ ASTM theo địa chỉ trên hoặc theo số 610-832-9585 (số điện thoại), số 610-832-9555 (fax) hoặc service@astm.org (e-mail); hoặc qua trang web ASTM (www.astm.org).