PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 5,0 điểm Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án... PHẦN TỰ LUẬN 5,0 điểm 1 1a Từ vị trí ném vật đi lên theo phương thẳng đứng tới điểm cao nhất sau đó v
Trang 1Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
(HDC gồm có 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: VẬT LÍ 10 - THPT
A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
Trang 2Trang 2
B PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
1
1a
Từ vị trí ném vật đi lên theo phương thẳng đứng tới điểm cao nhất sau đó vật
Quá trình đi lên: Động năng giảm dần, thế năng tăng dần, cơ năng không đổi 0,5 Quá trình rơi xuống: Động năng tăng dần, thế năng giảm dần, cơ năng không
1b Cơ năng tại vị trí ném vật: đ 2
t
1
2
Thay số: W = 50 J
0,5 0,25
1c
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí ném và vị trí cao nhất:
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí ném và vị trí tiếp đất:
2 max
max
mv
2
2a
Động lượng của mỗi xe:
Xe A: p1 = m1v1 = 2.3 = 6 kg.m/s;
Xe B: p2 = m2v2 = 4.1 = 4 kg.m/s
0,25 0,25
2b
Xét hệ hai xe trước và sau va chạm, do tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không nên hệ kín và động lượng của hệ được bảo toàn 0,25
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:
Chọn chiều (+) là chiều chuyển động của xe A trước va chạm, chiếu (*) lên (+) ta được:
1 1 2 2
−
Thay số: v 1
3
= m/s
0,25
0,25
v > 0 nên hệ chuyển động cùng chiều xe A 0,25
* Lưu ý:
- Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa của phần đó;
- Sai hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm cho một lỗi, toàn bài trừ không quá 0,5 điểm;
- Giải đúng công thức, thay số sai được nửa số điểm phần đó;
- Sử dụng kết quả sai, thay phần sau, không có điểm