ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI, XỬ LÝ NƯỚC THẢI Nhóm 01 Giảng viên hướng dẫn Trường Điện – Điện tử Khoa.
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Nhóm 01:
MỤC LỤC
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI 1.1 Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người hoặcđược tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đốivới quá trình đó nữa Nước thải có thể có nguồn gốc từ hoạt động của các hộ giađình, công nghiệp, thương mại, nông nghiệp, nước chảy tràn bề mặt, nước mưabão, dòng vào cống ngầm hoặc nước thấm qua
1.2 Phân loại nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Theocách phân loại này, có các loại nước thải dưới đây:
- Nước thải sinh hoạt: Nước thái sinh hoạt là nước thải từ các khu dân cư,
khu vực hoạt động thương như công sở, trường học và các cơ sở tương tựkhác
- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất): Nước thải công nghiệp là
nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưngtrong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua: Đây là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều
cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hốga
- Nước thải tự nhiên: Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở
những thành phố hiện đại, nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệthống thoát riêng
- Nước thải đô thị: Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong
hệ thống cống thoát của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nướcthải kể trên
Ngoài ra, theo quan điểm quản lý môi trường, các nguồn gây ô nhiễm còn đượcphân thành hai loại: nguồn xác định và không xác định:
- Các nguồn xác định: nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, các cửa
sông xả nước mưa và tất cả các nguồn thải vào nguồn tiếp nhận nước có tổchức thông qua hệ thống cống và kênh thải
- Các nguồn không xác định: sự chảy trôi trên bề mặt đất, nước mưa và các
nguồn nước phân tán khác
1.3 Các nguồn gây ô nhiễm nước
Các nguồn gây ô nhiễm nước:
Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: Nguyên nhân chủ yếu là
do xác chết động vật lâu ngày bị phân hủy và ngấm vào lòng đất, chảy vàomạch nước ngầm, hay các thiên tai bão lũ khiến các nguồn nước bị ônhiễm lẫn vào các dòng nước sạch làm ô nhiễm cục bộ nguồn nước
Ô nhiễm môi trường nước có ngồn gốc nhân tạo: Có 4 nguyên nhân gây ônhiễm môi trường nước do nhân tạo khiến cho tình trạng ô nhiễm trầmtrọng như hiện nay là:
Trang 5• Nước thải sinh hoạt: Hầu như toàn bộ nước thải sinh hoạt hằngngày vẫn chưa được xử lý và thải thẳng ra môi trường Những rácthải, nước thải do sinh hoạt hằng ngày đổ thẳng ra các ao, hồ, sôngsuối làm giảm lượng oxy trong nước khiến cho các động thực vật ởđây khó có thể tồn tại.
• Nước thải nông nghiệp: Từ những hoạt động như chăn nuôi, trồngtrọt của các bà con nông dân cũng dẫn đến ô nhiễm môi trường khithức ăn thừa, phân động vật chưa được xử lý được thải ra môitrường hằng ngày Ngoài ra nhiều hộ nông dân còn sử dụng thuốctrừ sâu, phân bón hóa học làm các chất độc hại này thấm xuống đất
và ngấm vào mạch nước ngầm làm ô nhiễm môi trường nướcngầm
• Nước thải công nghiệp: Đây là nguyên nhân chính gây ra tình trạng
ô nhiễm môi trường nước như hiện nay, bởi vì tốc độ đô thị hóa,công nghiệp hóa ngày càng nhanh, kéo theo đó là các khu côngnghiệp mọc lên để đáp ứng nhu cầu của con người
• Nước thải y tế: Nước thải y tế từ các phòng thí nghiệm, phẫu thuật,các cơ sở rửa thực phẩm… luôn mang theo các mầm bệnh, vi rút,khi chưa được xử lý mà thải ra môi trường sẽ khiến các vi rút lâylan nhanh ra môi trường và ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước vàsức khỏe con người
1.4 Các tính chất đặc trưng của nước thải
1.1.1 Tính chất vật lý của nước thải
o Quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ làm xuất hiện axit humic(mùn) hòa tan làm nước có màu vàng Nước thải của các nhà máy,công xưởng, lò mổ… có nhiều màu sắc khác nhau
o Nước có màu tác động đến khả năng xuyên qua của ánh sáng mặttrời khi đi qua nước, do đó gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái Màu dohóa chất gây nên rất độc hại với sinh vật trong nước Cường độ củamàu thường được xác định bằng phương pháp đo quang sau khi đãlọc các chất vẩn đục Tiêu chuẩn của nước ăn uống < 15 TCU(TCU là đơn vị tính độ màu-True color unit)
- Mùi:
Nước sạch không mùi, không vị Nước có mùi lạ là triệu chứng nước
bị ô nhiễm Mùi vị trong nước gây ra do hai nguyên nhân chủ yếu:
Trang 6o Do các sản phẩm phân hủy các chất hữu cơ trong nước;
o Do nước thải có chứa những chất khác nhau, màu và mùi vị củanước đặc trưng cho từng loại
o Mùi vị của nước được xác định theo cường độ tương đối quy ước.Tiêu chuẩn nước uống phải không có mùi, vị lạ
- Chất rắn:
o Nước chiếm 99,9% trong nước thải, 0,1% là các thành phần rắnkhiến nước thải không trong suốt Một số chỉ tiêu thể hiện hàmlượng rắn trong dòng thải lỏng như Độ đục, tổng rắn lơ lửng (TSS),tổng rắn hòa tan (TDS)
1.1.2 Đặc tính hóa học của nước thải
- Độ pH:
o Hàm lượng ion H+ là một chỉ tiêu quan trọng trong nước và nướcthải Đây là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình xử lý nướcthải bằng phương pháp hóa học và phương pháp sinh học Giốngnhư nước, nước thải có thể được chia thành nước trung tính, nướcmang tính axit hoặc kiềm phụ thuộc vào độ pH của dòng thải
o pH = 7: dòng thải trung tính
o pH >7: dòng thải mang tính kiềm
o pH <7: dòng thải mang tính axit
o Dòng nước thải trong công nghiệp thường có pH > 5 hoặc pH
<10
- Oxy hòa tan (DO):
o Oxy hòa tan trong nước cần thiết cho quá trình hô hấp của các sinhvật thủy sinh và quá trình tự làm sạch của nước Oxy hòa tan đượctạo ra nhờ quá trình hòa tan của oxy khí quyển vào nước và nhờquá trình quang hợp của tảo và các loài thực vật thủy sinh Nồng độ
DO phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, áp suất khí quyển, tốc
độ dòng chảy và đặc biệt là sự có mặt của các chất hữu cơ và visinh vật Khi DO thấp, các loài thủy sinh giảm hoạt động hoặc chết
Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá độ ô nhiễm củanước
o Thực tế, độ oxy hòa tan có ảnh hưởng nhiều đến đặc tính của nướcthải Nếu dòng nước thải có DO quá thấp thường có mùi hôi thối,
và sẫm mầu (thường có màu đen)
Trang 7- Nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD):
o Nhu cầu oxy hóa sinh học là nhu cầu oxy sinh học thường viết tắt
là BOD, là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trongnước bằng vi sinh vật hiếu khí Như vậy BOD là chỉ tiêu để đánhgiá hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và là một chỉ tiêuquan trọng để đánh giá chất lượng nước thải
- Nhu cầu oxy hóa học (COD):
o Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết cho quátrình oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 vànước Chỉ số COD được sử dụng rộng rãi để đặc trưng cho hàmlượng chất hữu cơ của nước thải và sự ô nhiễm của nước tự nhiên
o COD và BOD đều là các chỉ số định lượng chất hữu cơ trong nước
có khả năng bị oxy hóa nhưng BOD chỉ cho biết lượng các chấthữu cơ dễ bị phân hủy bằng vi sinh vật trong nước, còn COD chobiết tổng lượng các chất hữu cơ có trong nước bị oxy hóa bằng tácnhân hóa học Do đó tỷ số COD:BOD luôn lớn hơn 1
- Hàm lượng Nito:
o Nito có trong nước thải thường là các hợp chất protein và các sảnphẩm phân hủy như amoni, nitrit, nitrat Chúng có vai trò quantrọng trong hệ sinh thái nước, Trong nước rất cần thiết có mộtlượng nito thích hợp, đặc biệt là trong nước thải, mối quan hệ giữaBOD với N và P có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và khả năngoxy hóa của bùn hoạt tính Vì vậy, trong nước thải, các chỉ số nhưtổng nitơ, amoni, nitrit và nitrat là chỉ số quan trọng cần được xácđịnh trước khi đưa ra lựa chọn công nghệ xử lý
- Hàm lượng Photpho (P):
o Photpho tồn tại trong nước ở các dạng H2PO4-, HPO42-, PO43-,các polyphosphate và Na3(PO3)6 và photpho hữu cơ Đây là mộttrong những nguồn dinh dưỡng cho thực vật thủy sinh, gây ô nhiễm
và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các thủy vực Hàmlượng P thừa trong nước thải làm cho các loại tảo và thực vật lớnphát triển nhanh chóng, làm che lấp bề mặt các thủy vực, hạn chếlượng oxy không khí hòa tan vào trong nước Sau đó tảo và thựcvật thủy sinh tự chết và phân hủy gây thiếu oxy hòa tan và làm chocác sinh vật thủy sinh bị tiêu diệt
o Trong nước thải, chỉ số tổng photpho hoặc phosphate được xácđịnh để đánh giá chất lượng nước thải và đưa ra lựa chọn côngnghệ xử lý nước thải thích hợp
- Hàm lượng kim loại nặng:
o Hầu hết các kim loại nặng đều có độc tính cao đối với người vàđộng vật Nước thải có chứa kim loại nặng thường là các dòng thảicông nghiệp với một số kim loại như asen (As), chì (Pb), cadimi(Cd), crom (Cr),…
- Các chất hoạt động bề mặt:
Trang 8o Chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm hai phần: kỵnước và ưa nước, tạo nên sự hòa tan của các chất có trong dầu vàtrong nước Nguồn tạo ra các chất hoạt động bề mặt là việc sử dụngcác chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong công nghiệp Sự có mặtcủa các chất hoạt động bề mặt trong nước thải có ảnh hưởng đến tất
cả các giai đoạn xử lý Các chất này làm cản trở quá trình lắng củacác hạt lơ lửng, tạo nên hiện tượng sủi bọt trong các công trình xử
- Các chất rắn vô cơ hòa tan
1.5 Các chỉ số đánh giá quan trọng của nước thải
1.1.5 Hàm lượng chất rắn
Hàm lượng các chất rắn: Tổng chất rắn là thành phần vật lý đặc trưng quan trọngnhất của nước thải Nó bao gồm các chất rắn nổi, lơ lửng, keo và tan Tổng chấtrắn được xác định bằng phần trọng lượng khô còn lại sau khi cho bay hơi mẫunước Đơn vị tính bằng mg hoặc g/l
1.1.6 Hàm lượng oxy hòa tan DO (Dissolved Oxygen)
Chỉ số DO: Là lượng oxi hòa tan để duy trì sự sống cho các sinh vật dưới nước.Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 80% khi oxibão hòa Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức
độ ô nhiễm chất hữu cơ, các hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động hóasinh, hóa học và vật lý của nước Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng, oxiđược dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxitrầm trọng
1.1.7 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Chỉ số BOD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước bằng
vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí Quá trình này được gọi làquá trình oxy hóa sinh học Một quá trình đòi hỏi thời gian dài ngày vì phải phụthuộc vào bản chất của chất hữu cơ, vào chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn
Trang 9nước Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụng trong 5 ngày đầu nên thườngphân tích là BOD5, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ởngày thứ 21.
Nhu cầu oxy sinh hóa là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễmcủa nước thải đô thị và chất thải trong nước thải công nghiệp
1.1.8 Nhu cầu oxy hóa học COD (Chemical Oxygen Demand)
Chỉ số COD: Là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu
cơ trong nước thành CO2 và H2O bởi một tác nhân oxy hóa mạnh COD biểu thịlượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng con đường hóa học Chỉ số COD có giátrị cao hơn BOD vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng visinh vật Có thể xác định hàm lượng COD bằng phương pháp trắc quang vớilượng dư dung dịch K2Cr2O7 là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơtrong môi trường axit với xúc tác là Ag2SO4 Ngoài ra, có thể xác định hàmlượng COD bằng phương pháp độ chuẩn, ở phương pháp này lượng CrO2 dưđược chuẩn bằng dung dịch Feroin
1.1.9 Các chất dinh dưỡng
- Hàm lượng nito: Nito trong nước được tồn tại dưới hai dạng chủ yếu là liênkết vô cơ và hữu cơ Ở trong nước thải sinh hoạt, phần lớn các liên kết vô cơbao gồm các nhóm NH4+, NH3 và dạng oxy hóa: NO2– và NO3– đối vớinước thải đã xử lý Còn nước thải chưa xử lý thường không có NO2– vàNO3– Các liên kết hữu cơ trong nước thải chủ yếu là các chất có nguồn gốc
từ protit của thực phẩm dư thừa
- Hàm lượng photpho: Ngày nay người ta quan tâm đến việc kiểm soát hàmlượng các hợp chất photpho có trong nước mặt, trong nước thải sinh hoạt vànước thải công nghiệp đổ vào nguồn nước Vì nguyên tố này gây ra sự pháttriển “bùng nổ” của tảo ở một số nguồn nước mặt Chỉ tiêu photpho có ýnghĩa quan trọng trong cấp nước để kiểm soát sự hình thành cặn rỉ, ăn mòn
và xử lý nước thải bằng các phương pháp sinh học
- Hàm lượng sunfat: nồng độ giới hạn của SO42- trong nước cấp cho sinh hoạtkhông vượt quá 250 mg/l, vì nó gây ra hiện tượng đóng cặn cứng trong cácnồi hơi và thiết bị trao đổi nhiệt
1.1.10 Chỉ thị chất lượng về vi sinh của nước
Trong nước thải sinh hoạt thường chứa một lượng vi sinh vật nhất định Trong
đó, có những loại có thể gây bệnh cho đường tiêu hóa của con người Điển hình
là vi khuẩn E.Coli Loại vi khuẩn này chiếm tỷ trọng rất cao trong hệ thống visinh vật của nước thải sinh hoạt Loại vi khuẩn này còn là tác nhân chính gây racác căn bệnh về đường ruột cho con người và nếu không chữa trị kịp thời có thểdẫn tới tử vong, đặc biệt là trẻ em Chính vì vậy, việc xác định chỉ tiêu vi sinhtrong nước thải sinh hoạt để có các biện pháp xử lý phù hợp là điều vô cùng quantrọng và cần thiết
Trang 101.1.11 Các tác nhân độc hại và các hợp chất liên quan về mặt sinh thái
- Trihalogenmetan (THM)
- Các hợp chất hữu cơ
- Các kim loại nặng: Trong nước thải sinh hoạt chứa một số kim loại nặng vàđộc hại như: Đồng, chì, coban, crom, cadimi, niken, thủy ngân… Những chấtnày gây kìm hãm tới quá trình xử lý sinh học nước thải
- Các hóa chất bảo vệ thực vật
1.6 So sánh nước thải sinh hoạt, công nghiệp và đô thị
Nguồn gốc:
- Nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người trong các
hộ gia đình như tắm giặt, nấu nướng, rửa bát, xử lý rác, nhà vệ sinh v.v Lượng nước thải sinh hoạt tùy thuộc vào lối sống và thói quen sinh hoạt củatừng vùng, ước tính trung bình khoảng 80-85% lượng nước được cấp Cụthể, tại Hà Nội lượng nước thải trung bình của một người được tính khoảng80-120l/ngày
- Nước thải công nghiệp là nước thải từ các hoạt động trong công nghiệphoặc thương mại Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là một loạinguyên liệu thô hoặc phương tiện sản xuất và phục vụ cho các quá trìnhtruyền nhiệt Nước trong các quá trình đó, khi hết giá trị sử dụng sẽ tạothành nước thải Lưu lượng nước thải của các nhà máy, xí nghiệp, khu côngnghiệp được xác định chủ yếu bởi đặc tính của sản phẩm được sản xuất Ví
dụ như trong ngành công nghiệp sản xuất bia Để sản xuất ra 1 lít bia thìcần cấp 24 lít nước và thải ra 5,65 lít nước thải
- Nước thải đô thị là tất cả mọi loại nước thải chảy xuống hệ thống cầu cốngcủa một vùng đô thị Nó bao gồm phần nước đã qua sử dụng trong quá trìnhsinh hoạt của mọi người, nước thải tự nhiên, nước thải từ các cơ sở côngcộng, trung tâm thương mại, nhà hàng, tòa nhà hành chính… Tính gầnđúng, nước thải đô thị thường gồm khoảng 50% là nước thải sinh hoạt, 14%
là các loại nước thấm và 36% là nước thải sản xuất Lưu lượng và tính chấtcủa nước thải đô thị cũng thay đổi theo mùa, có sự khác nhau giữa vùng đôthị lớn, vừa, nhỏ và giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển
Thành phần:
- Đối với nước thải sinh hoạt sẽ có nhiều tạp chất khác nhau, trong đó cókhoảng 52% là các chất hữu cơ (chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, hóa chất…),48% là các chất vô cơ (Các chất dinh dưỡng Nito, photpho, amoni Kimloại: Hg, Pb, Cu, Ni…) và một số lớn vi sinh vât Phần lớn các vi sinh vậttrong nước thải thường ở dạng virut và vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ,thương hàn… Đồng thời trong nước thải cũng chứa các vi khuẩn không cóhại mà có tác dụng phân hủy chất thải Giá trị điển hình cụ thể =: COD=500mg/l; BOD5=250 mg/l; SS=220 mg/l; Photpho=8 mg/l; ni tơ NH3 và ni tơhữu cơ = 40 mg/l; pH=6,8; TS=720 mg/l
- Nước thải công nghiệp có thành phần hóa chất không cố định nó tùy thuộcvào từng loại hình sản xuất công nghiệp khác nhau của các doanh nghiệp.Thậm chí ngay trong một ngành công nhiệp, số liệu cũng có thể thay đổi
Trang 11đáng kể do mức độ hoàn thiện của công nghệ sản xuất hoặc điều kiện môitrường Tuy nhiên phần lớn nước thải công nghiệp sẽ có các ion kim loạinặng như Fe3, Pb2, Hg2, … và các loại chất rắn (hữu cơ, vô cơ, hòa tanhay không hòa tan), photpho, nito, axit béo, clo, dầu mỡ, …Cụ thể với côngnghiệp sản xuất thịt hộp, nước thải bao gồm BOD5=1400 mg/l; COD=2100mg/l; tổng chất rắn 3300 mg/l; Chất rắn lơ lửng 1000 mg/l; Ni tơ 150 mg/l;Photpho 16 mg/l; pH=7; dầu mỡ 500 mg/l.
- Nước thải đô thị là loại nước thải có thành phần phức tạp nhất trong nhữngloại nước thải đã được phân loại Chúng mang theo độ nguy hiểm rất cao vàcần nhanh chóng được tiến hành xử lý hợp lý, có hiệu quả Nó bao gồm tất
cả thành phần của nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước thải thấmqua Theo các quá trình khảo sát hàm lượng BOD sau xử lý sơ bộ khoảng
350 mg/l, tỷ lệ COD: BOD nằm trong khoảng 2-2,5 Nồng độ các nguyên tố
vi lượng thường ít hơn 9 mg/l Trong nước thải đô thị thì nồng độ tổng nitơ
sẽ nằm trong khoảng 15 – 20% nồng độ BOD5 Mỗi người một ngày trungbình thải ra từ 10-15g nito Riêng với phốt pho rơi vào khoảng từ4g/người/ngày
Đặc tính:
- Với các thành phần như trên có thể thấy nước thải sinh hoạt có hàm lượngchất dinh dưỡng khá cao, đôi khi vượt cả yêu cầu cho quá trình xử lý sinhhọc Một tính chất đặc trưng nữa của nước thải sinh hoạt là không phải tất
cả các chất hữu cơ đều có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật và khoảng 20đến 40 % BOD thoát ra khỏi các quá trình xử lý sinh học cùng với bùn
- Đặc tính của nước thải đối với mỗi ngành công nghiệp khác nhau là khácnhau Nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm có hàm lượng ni tơ vàphotpho đủ cho quá trình xử lý sinh học, trong khi đó hàm lượng các chấtdinh dưỡng này trong nước thải các ngành sản xuất khác lại quá thấp so vớinhu cầu phát triển của vi sinh vật, Ngoài ra nước thải ở các nhà máy hóachất còn thường chứa một số chất độc cần được xử lý để khử độc tố trướckhi thải vào hệ thống nước thải khu vực
- Nước thải đô thị thay đổi theo ngày và theo mùa Sự dao động lượng nướcthải đô thị cũng phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống thoát nước (HTTN), kiểu
sử dụng nước của khu dân cư, khu thương mại và các hoạt động khác Mặc
dù có nhiều thành phần phức tạp nhưng nước thải đô thị sẽ có ít thành phầnđộc hại hơn nước thải công nghiệp Tuy nhiên nước thải đô thị sẽ là vấn đềđáng lo ngại khi vào mùa mưa bão như ở các nước nhiệt đới như Việt Nam
1.7 Dấu hiệu của nguồn nước bị ô nhiễm
Dấu hiệu nguồn nước bị nhiễm bẩn:
- Nguồn nước có mùi tanh, hôi, thậm chí khai, nước có các màu như vàngnhẹ, nâu đỏ, đục… Đây là dấu hiệu cơ bản nhất cho thấy nguồn nước này
đã bị ô nhiễm sắt, phèn và một số tạp chất, kim loại nặng khác
- Nước bốc mùi nặng khiến người dùng khó thở, gây hiện tượng buồn nôn.Đây là dấu hiệu cơ bản cho thấy nguồn nước bị nhiễm phenol, clo ở mức
độ nặng
- Nước có mùi thum thủm như mùi trứng thối là do nước nhiễm hợp chấtH2S
Trang 12- Nước nhiễm amoni khiến thực phẩm (các loại thịt) sau khi luộc có màuhồng như chưa chín
- Nước mùi clo nồng nặc, hiện tượng này diễn ra chủ yếu ở nước máy, nếu
sử dụng gây cảm giác khó chịu, nếu hàm lượng vượt quá mức cho phépgây ra nhiều bệnh vệ hô hấp, ảnh hưởng đến da, tóc…
- Nước đun sôi kết tủa cặn trắng dưới đáy nồi, bám thành từng mảng trongcác dụng cụ chứa nước, các thiết bị vệ sinh Đây là dấu hiệu cơ bản củanguồn nước nhiễm cứng, hay chứa hàm lượng Ca, Mg cao vượt mức
- Hiện tượng nước bám mảng bám màu đen trong các dụng cụ chứa, bồnrửa mặt do nhiễm mangan…
Trên đây đều là những dấu hiệu cơ bản và dễ dàng nhận biết nguồn nước sinhhoạt đang trong tình trạng ô nhiễm Tuy nhiên, để biết chính các mức độ ô nhiễm
và xác định rõ nguồn nước có chứa thành phần độc hại không màu, không mùihay không (tiêu biểu như asen) thì cần áp dụng các biện pháp công nghệ cao cấpmới đảm bảo cho kết quả chính xác
1.8 Ảnh hưởng của nước thải tới nguồn tiếp nhận nước
- Ảnh hưởng của sự ô nhiễm tới nước sông
- Ảnh hưởng của sự ô nhiễm tới nước hồ
- Ảnh hưởng của sự ô nhiễm tới nước biển
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1 Xử lý nước thải là gì?
Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ chất ô nhiễm ra khỏi nước thải như nước thải
hộ gia đình, thương mại và cơ quan Nó bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, vàsinh học để loại bỏ các chất ô nhiễm và sản xuất nước thải được xử lý an toàn vớimôi trường
2.2 Khả năng tự làm sạch của nước
- Sau khi chất ô nhiễm xâm nhập vào nước, thông qua hàng loạt tác dụng vềvật lý, hóa học, sinh học nồng độ ô nhiễm sẽ dần dần giảm xuống Sau mộtthời gian, nước có thể khôi phục trở lại trạng thái không bị ô nhiễm banđầu Cơ chế tự điều tiết, làm sạch này chính là khả năng tự làm sạch củanước
- Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nước có rất nhiều:
• Địa hình và điều kiện thủy văn của dòng sông, ao hồ, hải dương,…;
• Chủng loại và số lượng vi sinh vật trong nước;
• Nhiệt độ nước và tình hình oxi trong nước;
• Tính chất và nồng độ của chất ô nhiễm
- Cơ chế tự làm sạch của nước:
• Quá trình vật lý: trầm tích, làm loãng hòa tan,…,
• Quá trình hóa học và lý hóa như oxi hóa hoàn nguyên, hóa hợpphân giải, hấp thụ tích tụ,…
• Quá trình sinh hóa
• Các quá trình này đồng thời phát sinh, đan xen nhau và ảnh hưởnglẫn nhau Nói chung các quá trình vật lý và sinh học chiếm vị tríchủ yếu trong khả năng tự làm sạch của nước
- Khả năng tự làm sạch của nước là có hạn Khi lượng chất ô nhiễm vượtquá năng lực tự làm sạch thì nước sẽ trở thành có haị cho sức khỏe conngười hoặc phá hoại môi trường sinh thái, gọi là nước ô nhiễm Nguyênnhân gây ra ô nhiễm chủ yếu là nước bẩn của đô thị và các khu côngnghiệp thải ra
2.3 Nguyên tắc xả nước thải vào nguồn
Việc cấp phép xả nước thải vào nguồn phải tuân thủ những nguyên tắc quy địnhtại Điều 18 Nghị định 201/2013/NĐCP đó là:
- Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định củapháp luật
- Bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cánhân có liên quan; bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quyđịnh của pháp luật
- Ưu tiên cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cung cấpnước cho sinh hoạt
- Không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước