1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật.pdf

56 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Định Nghĩa Nhà Nước Và Các Đặc Trưng Của Nhà Nước
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Nhà Nước Và Pháp Luật
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled 1 Phân tích định nghĩa nhà nước / Phân tích các đặc trưng của nhà nước Có nhiều quan điểm khác nhau về Nhà nước + Aristote Nhà nước là sự kết hợp giữa các gia đình + Angghen Nhà nước là “lực[.]

Trang 1

1.Phân tích định nghĩa nhà nước / Phân tích các đặc trưng của nhà nước

Có nhiều quan điểm khác nhau về Nhà nước:

+ Aristote: Nhà nước là sự kết hợp giữa các gia đình

+ Angghen: Nhà nước là “lực lượng nảy

sinh từ xã hội nhưng lại đfíng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt

sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó trong vòng trật tự”

+ Lê-nin: “Nhà nước…là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai cấp khác”

�� Trong giới hạn hiểu biết của em về môn học này:

Nhà nước: là tổ chfíc quyền lực công đặc biệt của xã hội, bao gồm

một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chfíc và quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội

Đặc trưng

1 NN là tổ chfíc quyền lực công đặc biệt (Quyền lực NN): - NN là tổ

chfíc xã hội nhưng có quyền quản lý xã hội Để quản lý NN phải có quyền lực QLNN là khả năng của NN buộc các tổ chfíc và cá nhân khác trong xã hội phục tùng ý chí NN

- QLNN bao trùm toàn bộ lãnh thổ, đời sống và xã hội, chi phối mọi cá nhân, tổ chfíc, tác động đến mọi lĩnh vực đời sống XH (quyền lực của các tổ chfíc khác chỉ tác động trong phạm vi nội bộ tổ chfíc) - NN có một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực thi quyền lực NN Khả năng của nhà nước phụ thuộc vào sfíc mạnh bạo lực, sfíc mạnh vật chất, uy tín của nhà nước trong xã hội hay khả năng vận động sfíc mạnh quần chúng của nó

2 NN thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ

- NN thực hiện việc tập hợp và quản lý dân cư theo lãnh thổ không phụ thuộc vào quan hệ huyết thống, giới tính, độ tuổi, quan điểm chính trị, nghề nghiệp

⇒ Tính rộng lớn trong quy mô của quyền lực NN Sự tổ chfíc, quản lý

xã hội là qua việc xây dựng, tổ chfíc thực hiện và

3 Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia

+ Chủ quyền quốc gia gồm: quyền quyết định tối cao trong quan hệ

đối nội (Quy định của Nhà nước có giá trị bắt buộc đối với các tổ chfíc,

Trang 2

cá nhân trong nước); quyền độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại (Có toàn quyền thực hiện các chính sách đối ngoại)

+ Hiến pháp của các nước tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân

dân, nhưng nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước thực hiện

⇒ Nhà nước là đại diện hợp pháp duy nhất cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội và đối ngoại

4 Ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lí xã hội

Nhà nước là tổ chfíc duy nhất có quyền ban hành pháp luật và sẽ đảm bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế

5 Quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền (Đặc quyền

của Nhà nước)

Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho Nhà

nước theo quy định của pháp luật Chỉ Nhà nước mới có quyền quy định

và thực hiện việc thu thuế vì Nhà nước là tổ chfíc duy nhất có tư cách đại diện chính thfíc cho toàn xã hội

Nhà nước là bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp để

chuyên thực hiện chfíc năng quản lý xã hội, do vậy, nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân cư đóng góp Thuế là nguồn của cảu quan trọng phục vụ cho việc phát triển các mặt của đời sống

Nhà nước phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sản xuất,

phân phối, tiêu dùng của cải trong đời sống

6 Là chủ thể của công pháp quốc tế

2 Phân biệt nhà nước với tổ chfíc xã hội khác

Trang 3

3 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”

Của dân:

Là của toàn thể nhân dân mà không phải là của riêng giai cấp, tầng lớp nào Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nên quyền lực của

Nhà nước cũng như đều nhận được từ nhân dân nên Nhà nước chỉ là

công cụ để đại diện và thực hiện quyền lực của toàn thể nhân dân

Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, Nhân dân thực hiện quyền của mình bằng dân

chủ trực tiếp Quyền bầu cfí, fíng cfí vào các cơ quan Nhà nước), bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua

Trang 4

các cơ quan khác của Nhà nước Thông qua các đại biểu đóng góp ý kiến vào việc tổ chfíc và hoạt động của các cơ quan Nhà nước)

Do dân:

Do nhân dân bầu ra (Cơ quan đại diện của nhân dân, cơ quan

quyền lực cao nhất – Quốc hội)

Do nhân dân ủng hộ, đóng thuế để “nuôi”, giám sát hoạt động của các nhân viên và cơ quan Nhà nước

Do nhân dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ để cho Nhà nước ngày

càng trong sạch, vững mạnh hơn

Vì dân:

Phục vụ cho lợi ích và đáp fíng tốt nhất những nguyện vọng chính

đáng của nhân dân

Phải chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phải liêm chính, phải kiến tạo sự phát triển và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước

Phải luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân; phải thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không có đặc quyền, đặc lợi

Thông qua pháp luật, Nhà nước thừa nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân, thừa nhận địa vị pháp lý cho các tổ chfíc xã hội, đoàn thể quần chúng Nhà nước quy định các biện

pháp bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công

dân

4 Phân tích khái niệm chfíc năng của nhà nước Phân loại chfíc năng của nhà nước Trình bày hình thfíc và phương pháp thực hiện chfíc năng của nhà nước

�� Chfíc năng nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN,

được xác định bởi đk kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai

đoạn nhất định

Bản chất: Những công việc nhà nước sinh ra để làm và chỉ nhà nước mới có khả năng làm được

Trang 5

Các yếu tố ảnh hưởng

Điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước

Bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và hoàn cảnh quốc tế

Ví dụ: + Chfíc năng của Nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây

khác với chfíc năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay

+ Trước năm 1986, bảo vệ môi trường chưa phải là chfíc năng của Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chfíc năng có tầm quan trong đặc biệt và không thể thiếu của Nhà nước ta

Theo các lĩnh vực xã hội ⇒ Mỗi lĩnh vực là một chfíc năng NN

Kinh tế: Nhà nước sfí dụng chfíc năng này để củng cố và bảo vệ cơ sở tồn tại của nhà nước, ổn định và phát triển nền kinh tế

(Ví dụ: Trợ giá cho một số mặt hàng, ban hành các chính sách thúc đẩy

phát triển kinh tế (cải cách các doanh nghiệp Nhà nước, phát triển kinh tế

tư nhân), trực tiếp đầu tư vào một số hạng mục kinh tế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính…)

Xã hội: Là toàn bộ hoạt động của nhà nước trong việc tổ chfíc và quản lí

các mặt của đời sống xã hội Đây là hoạt động góp phần củng cố và bảo

vệ lợi ích chung của toàn xã hội, đảm bảo sự phát triển hài hòa của xã

hội

(Ví dụ: phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch

vụ công…)

Trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chfíc năng trấn áp góp

phần bảo vệ địa vị và quyền thống trị của giai cấp thống trị, giữ vững an

ninh chính trị

Trang 6

(Ví dụ: Nhà nước chủ nô sfí dụng chfíc năng trấn áp nô lệ và tầng lớp

nhân dân lao động khác bằng quân sự và về tư tưởng)

Bảo vệ đất nước, chống xâm lược, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước

Thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế

Tiến hành chiến tranh xâm lược: Nhà nước sfí dụng chfíc năng này nhằm xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ, bóc lột nhân dân cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác

Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,

tổ chfíc trong xã hội

Hình thfíc cơ bản thực hiện chfíc năng của Nhà nước (3 chính, 2 phụ):

Xây dựng pháp luật:

Nhà nước thực hiện các chfíc năng khác nhau ⇒ Cần có những quy định

chung, thống nhất để đảm bảo cho các mặt hoạt động của nhà nước được đồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả trên cả nước

Đời sống xã hội vô cùng phức tạp ⇒ Để tổ chfíc và quản lý các mặt của đời sống xã hội cần có một hệ thống pháp luật hoàn thiện, quy định rõ

những việc mà các cá nhân, tổ chfíc được làm, không được làm, phải làm…

Tổ chức thực hiện pháp luật: Pháp luật thường không thể tự đi vào

đời sống, Nhà nước phải có các hoạt động cần thiết giúp pháp luật được thực hiện trong cuộc sống

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua đài phát thanh, trường

học, sách báo, tờ rơi…

Giải thích, làm rõ nội dung pháp luật để người dân hiểu đầy đủ nội dung, ý nghĩa của pháp luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật Giáo dục ý thức, trách

nhiệm tuân thủ pháp luật

Xây dựng bộ máy thực thi pháp luật:

Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thực thi pháp luật

Trang 7

Thành lập các cơ quan nhà nước thực thi pháp luật theo từng lĩnh

vực

Hoàn thiện bộ máy Nhà nước trải dài từ trung ương xuống địa phương

Bảo vệ pháp luật:

Xfí lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật: trừng trị, giáo dục -

cải tạo người vi phạm; răn đe, phòng ngừa những người khác

(Ví dụ: Người vi phạm có thể bị xfí phạt hành chính hoặc giam giữ…

tùy vào mfíc độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm)

Ngoài ra, còn có các hình thfíc khác ít hoặc không thể hiện tính pháp lý:

Biện pháp tổ chfíc - xã hội trực tiếp: tổ chfíc các cuộc hội thảo,

meeting, biểu tình quần chúng, các phong trào thi đua…

Hoạt động tác nghiệp vật chất - kỹ thuật: đánh máy, văn thư, lưu trữ,

in ấn…

Phương pháp thực hiện chfíc năng của Nhà nước

Có 2 phương pháp cơ bản:

Giáo dục, thuyết phục: Tác động lên ý thfíc con người, làm cho họ

hiểu, tự động thực hiện các yêu cầu, đòi hỏi của Nhà nước

Cưỡng chế: Bắt buộc các cá nhân, tổ chfíc phải thực hiện nghiêm chỉnh

các yêu cầu, đòi hỏi của Nhà nước Biện pháp cưỡng chế rất đa dạng: xfí phạt hành chính, phạt tù, tfí hình…

5 Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước

��Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định

của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà

nước

Đặc điểm

Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương

Trang 8

Gồm nhiều cơ quan Nhà nước; mỗi cơ quan nhà nước là một yếu tố, một đơn vị cấu thành nên bộ máy nhà nước Ví dụ: Bộ máy Nhà nước Việt Nam gồm nhiều cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án các cấp…)

Mỗi cơ quan nhà nước có chfíc năng, nhiệm vụ riêng song lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một thể thống nhất Được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và trên cơ sở những nguyên tắc nhất định

Nguyên tắc tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước là những

nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chfíc và hoạt động của bộ máy

nhà nước

Tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc sẽ đảm bảo tính chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với nhau

Các nguyên tắc tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước được xác định dựa trên cơ sở bản chất, chfíc năng, nhiệm vụ của nhà nước, trình

độ phát triển của kinh tế xã hội, của nền dân chủ…

Ví dụ:

- Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam chủ yếu hoạt động dựa trên nguyên tắc Tôn quân quyền

- Bộ máy nhà nước CNXH Việt Nam hoạt động dựa trên cơ sở các

nguyên tắc: Chủ quyền nhân dân Nhân dân sfí

dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân Quốc hội và Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu của Nhân dân do Nhân dân bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và ở địa phương), Đảng

lãnh đạo tổ chfíc và hoạt động BMNN, tập trung dân chủ, pháp chế NN đc tổ chfíc và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật),

Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Chfíc năng và nhiệm vụ NN là những công việc nhà nước sinh ra để làm

và chỉ nhà nước mới có khả năng làm được ⇒ Chfíc năng, nhiệm vụ của

NN được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước

Trang 9

⇒ Do đó khi nhà nước cần thực hiện chfíc năng, nhiệm vụ nào đó, nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chfíc năng,

nhiệm vụ ấy

Ví dụ: Khi môi trường bị ô nhiễm, Nhà nước phải thành lập cơ quan

quản lý và bảo vệ môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ

môi trường

6 Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví dụ

��Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành Nhà nước, bao gồm

số lượng người nhất định, được tổ chfíc và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện quyền lực Nhà nước

Đặc điểm

Là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước

CQNN là những bộ phận then chốt, thiết yếu của Nhà nước Mỗi cơ quan nhà nước gồm một số lượng người nhất định, có thể gồm một người (nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước), hoặc một nhóm người (Quốc hội, Chính phủ…)

Được thành lập theo các cách thức, trình tự khác nhau: thế tập, bầu cfí…

Tùy thuộc chfíc năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chfíc và thực hiện quyền lực nhà nước… mà nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước

Ví dụ: Cơ quan tiến hành xâm lược bị xóa bỏ, cơ quan về môi trường được thành lập)

Nhà nước có thể tổ chfíc các cuộc bầu cfí để nhân dân bầu ra các cơ quan nhà nước mới Ví dụ: Bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở nước ta)

Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định

Trong HP và các bộ luật có quy định rõ ràng về cụ thể về vị trí, tính chất, vai trò, con đường hình thành, cơ cấu tổ chfíc, nội dung, hình thfíc, phương pháp hoạt động của từng CQNN…

Trang 10

Ví dụ: Luật tổ chfíc Quốc hội quy định cách thfíc tổ chfíc và hoạt động của Quốc hội)

Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ riêng do pháp luật quy định

Ví dụ: Chfíc năng của Nghị viện/Quốc hội là lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước… Chfíc năng của Toà án là xét xfí các vụ án

Mỗi cơ quan Nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định

để thực hiện những chfíc năng, nhiệm vụ nhất định

Toàn bộ những nhiệm vụ và quyền hạn mà một cơ quan Nhà nước được thực hiện và phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của cơ quan Nhà nước

Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền dừng các phương tiện giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ…)

Quyền năng gồm có:

1 Có quyền ban hành những quyết định nhất định dưới dạng quy tắc xử

sự hoặc quy định cá biệt Ví dụ: Quốc hội có quyền ban hành pháp

luật; Chính phủ có quyền ban hành các Nghị định)

2 Có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện

nghiêm chỉnh những quyết định do nó hoặc các chủ thể khác có thẩm

quyền ban hành Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền yêu câu dừng các phương tiện giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ… đảm bảo mọi người thực hiện luật về giao thông đường bộ)

3 Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định đó

Ví dụ: Viện kiểm sát nhân dân có quyền kiểm sát tư pháp đối với Tòa án)

4 Có thể sử dụng các biện pháp cần thiết trong đó có cả các biện pháp cưỡng chế Nhà nước để bảo đảm thực hiện các quy định đó Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân có quyền bắt giữ người bị can, bị cáo

Trang 11

Theo thời gian hoạt động: thường xuyên và lâm thời

Thường xuyên: là cơ quan được thành lập để thực hiện những công việc thường xuyên của nhà nước, tồn tại thường xuyên trong bộ máy

nhà nước (Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát )

Lâm thời: là cơ quan được thành lập để thực hiện những công việc có tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong công việc đó nó

sẽ tự giải tán (Ví dụ: Ủy ban sfía đổi Hiến pháp, các cơ quan bầu cfí ở

nước ta )

Theo con đường hình thành, tính chất, chức năng: Cơ quan quyền

lực nhà nước Nguyên thủ quốc gia), cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xfí, cơ quan kiểm sát

Cơ quan quyền lực nhà nước: là cơ quan do nhân dân bầu ra, đại

diện cho nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước Nghị viện/Quốc hội)

Nguyên thủ quốc gia: Cơ quan đfíng đầu nhà nước, đại diện chính thfíc cho Nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước/Tổng thống/Vua/Nữ hoàng)

Cơ quan quản lý nhà nước: là cơ quan được hình thành từ cơ quan quyền lực nhà nước, thực hiện chfíc năng quản lý, điều hành công việc hàng ngày của đất nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại Chính phủ)

Cơ quan xét xfí: là cơ quan có chfíc năng xét xfí các vụ án Tòa án)

Cơ quan kiểm sát: có chfíc năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, thay mặt nhà nước thực hiện quyền công tố Viện kiểm sát/Cơ quan công tố)

7 Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước

Định nghĩa:

�� Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những

nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát

điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chfíc và hoạt động của bộ

máy nhà nước

Trang 12

Nguyên tắc phân chia quyền lực là nguyên tắc cơ bản, quan trọng bậc nhất trong tổ chfíc và hoạt động của bộ máy các nhà nước tư sản trên thế

giới và hiện được áp dụng vào tổ chfíc và hoạt động của bộ máy Nhà nước

Nội dung:

Quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyền khác nhau: lập pháp, hành pháp, tư pháp… và được trao cho các cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện một cách độc lập, mỗi cơ quan chỉ thực hiện một

quyền ⇒ Đảm bảo không có một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nước, cũng như không một cơ quan nào có thể lấn sân sang hoạt

động của cơ quan khác (Ví dụ: Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội/Nghị

viện, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án)

Bản chất: Phân định rạch ròi chfíc năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các

cơ quan Nhà nước + Đảm bảo sự chuyên môn hóa trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước

Giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp… có sự kiềm chế, đối trọng, chế ước lẫn nhau theo phương châm không cơ quan nào nằm ngoài sự kiểm soát, giám sát từ phía cơ quan khác ⇒ Ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, chuyên quyền, độc đoán hay thiếu trách nhiệm trong

việc thực hiện quyền lực nhà nước Bên cạnh đó, sự kiểm soát và giám

sát lẫn nhau giữa các cơ quan cũng thể hiện sự phối hợp với nhau nhằm

tạo nên sự thống nhất của quyền lực nhà nước

Tư pháp: Do Tòa án tối cao nắm quyền

Ở các nước tư bản, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, việc

áp dụng nguyên tắc này trong tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước không hoàn toàn giống nhau

Thực tế cho thấy, có thể có ba mô hình áp dụng nguyên tắc này trong

tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản:

Trang 13

Mô hình phân quyền cứng rắn: Mỹ

Mô hình phân quyền mềm dẻo: Anh, Ý, Nhật

Mô hình phân quyền hỗn hợp (trung gian): Hàn Quốc, Pháp,Nga

Sự khác nhau giữa ba mô hình này thể hiện ở cơ cấu các thiết chế

quyền lực tối cao, địa vị của từng thiết chế cũng như mối quan hệ giữa chúng

2 Theo chiều dọc:

Quyền lực Nhà nước được phân chia giữa Nhà nước liên bang & Nhà nước thành viên, giữa chính quyền trung ương & chính quyền địa

phương, giữa các cấp chính quyền địa phương với nhau

8.Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chfíc và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật

Định nghĩa:

�� Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên

lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ

sở cho toàn bộ quá trình tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước

Đây là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chfíc và hoạt động bộ máy nhà nước

không thể tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của người cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến

pháp và pháp luật

Nội dung:

Hiến pháp và pháp luật quy định đầy đủ về cơ cấu tổ chfíc BMNN, trình

tự thành lập, chfíc năng, thẩm quyền của các cơ quan, nhân viên nhà nước ⇒ Mọi quy trình trong tổ chfíc và hoạt động BMNN phải được thực hiện theo đúng quy định, thủ tục quy định trong Hiến pháp và pháp luật ⇒ Mọi sự vi phạm pháp luật phải được xfí lý theo pháp luât

Bản chất:

Trang 14

- Mặt tổ chfíc: việc thành lập mới, giải thể, chia tách, sáp nhập một cơ quan nhà nước, cơ cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm trong các

cơ quan đó phải thực hiện đúng theo HP, PL

- Mặt hoạt động: các cơ quan và nhân viên NN phải thực hiện đúng đắn, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự thủ tục đã được HP và PL quy định

Nguyên tắc này được áp dụng rộng rãi trong NN tư sản và NN XHCN + NN tư sản: không hoàn toàn nhất quán mà có sự thay đổi qua các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản

+ NN Việt Nam: Đây là một nguyên tắc vô cùng quan trọng,b nguyên tắc hiến định, được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và 2013

9.Phân tích khái niệm hình thfíc chính thể Trình bày các dạng chính thể cơ bản, cho ví dụ

Quyền lực tối cao của Nhà nước được trao cho ai? Nhà vua, một hay

một số cơ quan nào?

Cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quan đó Phương thfíc trao quyền

lực là cha truyền con nối, là chỉ định, là suy tôn hay bầu cfí?

Quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác của nhà nước

diễn ra như thế nào?

Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chfíc và hoạt động của cơ quan

đó

Phân loại:

Có hai dạng chính thể cơ bản: Quân chủ và Cộng hòa

Quân chủ

Trang 15

�� Quân chủ là hình thfíc chính thể mà toàn bộ hoặc một phần quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho một cá nhân (nữ hoàng, vua,

quốc vương ) theo phương thfíc chủ yếu là cha truyền con nối (thế tập)

Đặc trưng

Người đfíng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) và về mặt pháp lý là người có "quyền cao nhất trong NN" là vua hoặc những người có danh hiệu tương tự

Phương thfíc chủ yếu: cha truyền con nối, một số phương thfíc khác sfí dụng trong việc sáng lập triều đại mới: chủ định, suy tôn, tự xưng,

được phong vương

Các dạng (QC Chuyên chế và QC Hạn chế)

Chuyên chế (Tuyệt đối): Tất cả quyền lực Nhà nước tập trung hoàn toàn

vào tay Vua/Nữ hoàng/… (Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam thời phong

kiến)

Hạn chế (Tương đối): Vua/Nữ hoàng bị hạn chế quyền lực tối cao + Đại diện đẳng cấp: Xuất hiện cơ quan đại diện đẳng cấp (Đặt nền móng cho

sự phân quyền), tuy nhiên chỉ đóng vai trò như cố vấn của Vua

(Ví dụ: Anh thế kỷ XII, XIV

+ Nhị hợp: Nhà vua bị hạn chế một phần quyền lực (Quyền lập

pháp thuộc về Nghị viện) (Ví dụ: Nhật cuối thế kỷ XIX)

+ Đại nghị: Nhà vua/Nữ hoàng bị hạn chế cả 3 quyền lực tối cao (Ví dụ:

Anh, Nhật, Thái Lan)

Cộng hòa

�� Cộng hòa là chính thể mà quyền lực tối cao được trao cho một hoặc

một số cơ quan gồm nhiều người theo phương thfíc chủ yếu là bầu cử

Đặc trưng

Trang 16

Quyền lực cao nhất được trao cho một hoặc một số cơ quan chủ yếu bằng con đường bầu cfí Hiến pháp của các nước cộng hòa đều có quy định về trình tự, thủ tục thành lập các cơ quan đó

Các dạng: 2 dạng cơ bản (CH Quý tộc và CH Dân chủ)

Quý tộc: Quyền bầu cfí cơ quan tối cao chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc

(Phân biệt quý tộc và thường dân bằng tài sản) (Ví dụ: La Mã, Sparta)

Dân chủ: Quyền bầu cfí cơ quan tối cao không phân biệt tầng lớp quý tộc và thường dân

Chủ nô: (Ví dụ: Athen)

Phong kiến: (Ví dụ: Một số thành phố Tây Âu giành được độc lập từ

tay chính quyền phong kiến)

Tư sản: (Ví dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)

+ Tổng thống: Tổng thống được trao các quyền hành rất lớn, đfíng đầu Nhà nước và Chính phủ; do nhân dân trực tiếp bầu ra Quyền lực nhà

nước được tổ chfíc theo nguyên tắc phân quyền (Ví dụ: Mỹ, Hàn Quốc)

+ Đại nghị: Nguyên thủ quốc gia được bầu ra, không có quyền hành pháp rộng lớn bởi vì nhiều quyền trong đó được trao cho người đfíng đầu chính phủ Thủ tướng) Nghị viện mạnh và các thành viên chính của bộ

phận hành pháp được chọn ra từ nghị viện đó (Ví dụ: Áo, Đfíc)

+ Hỗn hợp Lưỡng tính): (Ví dụ: Pháp, Bồ Đào Nha, Nga)

Xã hội chủ nghĩa: Công xã Pari, Xô-viết, Dân chủ nhân dân: (Ví dụ:

Việt Nam, Lào, Cuba)

10 Phân tích khái niệm hình thfíc cấu trúc nhà nước Trình bày các dạng cấu trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ

Đơn vị hành chính - lãnh thổ là bộ phận hợp thành lãnh thổ của nhà

nước, có địa giới hành chính riêng, có cơ quan nhà nước tương fíng được thành lập để tổ chfíc thực hiện quyền lực Nhà nước

Trang 17

Việc xác lập các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau là việc xác định thẩm quyền giữa chúng với nhau, các thẩm quyền này thể hiện sự tác động qua lại giữa các cơ quan nhà nước trung ương và cơ

quan nhà nước địa phương

Bản chất: Mối quan hệ giữa chính quyền Trung ương và chính quyền

địa phương

Phân loại: (2 dạng cơ bản và 1 dạng không cơ bản)

Nhà nước đơn nhất: là một Nhà nước duy nhất trong phạm vi lãnh thổ đất nước, nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia (Ví dụ: Nhà nước

CHXHCN Việt Nam)

Nhà nước liên bang: là một Nhà nước do nhiều Nhà nước hợp thành

trong đó có 1 Nhà nước chung cho toàn liên bang và mỗi bang thành

viên có một Nhà nước riêng (Ví dụ: Cộng hòa liên bang Nga, Hợp

viên lại có bộ máy Nhà nước và hệ thống pháp luật riêng (Ví dụ: Liên

minh châu Âu có Luật Liên minh châu Âu)

- Tính độc lập của các Nhà nước thành viên cao hơn so với trong

Nhà nước liên bang vì mỗi Nhà nước thành viên vẫn là chủ thể độc

lập của luật quốc tế

11 Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ

Trang 18

12.Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước Trình bày các

dạng chế độ chính trị, cho ví dụ

Định nghĩa:

Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và

phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước

Trang 19

Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà Nhà nước sfí dụng để

tổ chfíc và thực hiện quyền lực Nhà nước

Phương pháp:

Lựa chọn người nắm giữ quyền lực cao nhất của Nhà nước

Thực hiện quyền lực Nhà nước của các cơ quan Nhà nước

Xây dựng nên các quyết định quan trọng của Nhà nước

Phân loại

Có hai dạng chế độ chính trị cơ bản: Dân chủ và Phản dân chủ

Dân chủ (Phương pháp tự do): là chế độ mà nhân dân có quyền tham

gia vào việc tổ chfíc, hoạt động của các cơ quan Nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước

Rộng rãi: là chế độ mà mọi công dân đều có thể tham gia bầu cfí và

fíng cfí vào các cơ quan đại diện của Nhà nước khi có đủ những điều kiện luật định; có thể trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình thực hiện các hoạt động của Nhà nước; thảo luận, bàn bạc để xây dựng nên các quyết định quan trọng của Nhà nước, giám sát hoạt động của

các nhân viên và cơ quan Nhà nước (Ví dụ: Việt Nam, Mỹ…)

Hạn chế: là chế độ mà chỉ có một bộ phận của dân chúng hoặc những

tầng lớp đặc biệt trong xã hội mới có quyền bầu cfí và fíng cfí vào cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, có quyền bàn bạc, thảo luận và

quyết định các vấn đề quan trọng của Nhà nước (Ví dụ: Athen, Sparta) Ngoài ra, dân chủ có thể là dân chủ thực sự hoặc dân chủ hình thfíc (Ví dụ: Triều Tiên)

Phản dân chủ (Phương pháp độc đoán): là chế độ mà nhân dân không

có quyền tham gia vào việc tổ chfíc bộ máy Nhà nước (đặc biệt là cơ

quan tối cao của quyền lực Nhà nước) hoặc vào việc bàn bạc, thảo luận

và quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước Chế độ phản dân chủ có một số biến dạng cực đoan như:

Độc tài: là chế độ mà Nhà nước được cai trị bởi 1 người, 1 nhóm người; quyền lực không bị giới hạn, thường dùng những biện pháp trù dập đối

với người chống đối (Ví dụ: Độc tài Stalin, Franco…)

Trang 20

cao nhất của quyền lực Nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ

quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân

Hình thfíc chính thể của Nhà nước Việt Nam hiện nay là Cộng hòa Dân chủ nhân dân Biểu hiện

Quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về Quốc hội, cơ quan đại diện của nhân dân, gồm nhiều người Mọi cơ quan nhà nước đều chịu sự

giám sát của Quốc hội

Hệ thống các cơ quan đại diện từ Trung ương đến địa phương được

hình thành bằng con đường do nhân dân bầu

Nguyên tắc bầu cfí phổ thông, bình đẳng: Quyền bầu cfí cơ quan tối cao

và các cơ quan đại diện của nhân dân không phân biệt giữa người giàu

– người nghèo

Trong hệ thống chính trị, có mặt trận đoàn kết dân tộc – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và có sự hiệp thương giữa nông dân – công nhân – trí thức

Quyền lực Nhà nước được tổ chfíc theo nguyên tắc phân quyền: Quốc

hội thực hiện quyền lập pháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, Tòa án thực hiện quyền tư pháp

Trang 21

Nhân dân được quyền tham gia vào việc tổ chfíc, hoạt động của bộ

máy Nhà nước: bầu cfí, fíng cfí, đưa ra ý kiến (Trực tiếp/Thông qua đại biểu Quốc hội)

Hình thfíc cấu trúc:

�� Hình thức cấu trúc nhà nước là là cách thfíc tổ chfíc quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mối quan

hệ giữa các cấp chính quyền với nhau

Hình thfíc cấu trúc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là Nhà nước đơn nhất Biệu hiện

Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ (Địa phương

là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền)

Quan hệ giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương là

quan hệ giữa cấp trên & cấp dưới

Cả nước có 1 hệ thống cơ quan quyền lực từ trung ương đến địa

phương

Cơ quan Nhà nước ở trung ương có quyền lập pháp, hành pháp, tư

pháp trên toàn lãnh thổ Cơ quan nhà nước ở địa phương phụ thuộc

vào cơ quan nhà nước ở trung ương

Cả nước có 1 bản Hiến pháp, 1 hệ thống pháp luật duy nhất

Chế độ chính trị:

��Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà Nhà nước sfí dụng để tổ chfíc và thực hiện quyền lực Nhà nước

Chế độ chính trị của Nhà nước Việt Nam là chế độ Dân chủ và nước ta đang xây dựng nền dân chủ của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

Biểu hiện:

Trang 22

Trong đời sống chính trị của đất nước luôn tồn tại hình thfíc mặt trận

đoàn kết dân tộc Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của

chính quyền nhân dân

Trong bộ máy Nhà nước luôn tồn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân các

cấp được thành lập bằng con đường bầu cử dân chủ, tự do ⇒ Là các cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân

Nhà nước luôn coi trọng và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ Công dân được Nhà nước tạo điều kiện tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với các cơ quan nhà

nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước

Công dân được nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các

quyền tự do, dân chủ như quyền bầu cfí, fíng cfí, giám sát hoạt động

của các cơ quan và nhân viên nhà nước, mít tinh, biểu tình, lập hội, hội họp, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân…

Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước Quyết định của

nhân dân là quyết định cao nhất, nhà nước phải phục tùng Nhà nước đang xây dựng nền dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân

bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát

14 Phân tích vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay

Định nghĩa:

Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là tổng thể các tổ chfíc chính trị -

xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau mà vai trò lãnh đạo thuộc về Đảng Cộng sản, nhằm thực hiện quyền lực nhân dân, xây dựng xã hội chủ nghĩa

Hệ thống chính trị VN hiện nay bao gồm: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh

niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và các tổ chfíc xã hội khác

Vai trò: Đảng Cộng sản Việt Nam là “lực lượng lãnh đạo nhà nước”

- Đảng đề ra đường lối, chính sách có tính chất định hướng cho sự phát

triển của đất nước trong từng giai đoạn nên cũng là sự định hướng cho

Trang 23

việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong mỗi giai đoạn đó

để nhà nước cụ thể hoá thành pháp luật và tổ chfíc thực hiện

- Đảng lựa chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để giới thiệu cho nhà

nước, các cán bộ đó có thể được đảm nhiệm những chfíc vụ nhất định trong bộ máy nhà nước bằng con đường nhà nước, thông qua bầu cfí, fíng cfí hoặc bổ nhiệm

VD Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước, các bí thư tỉnh ủy đều là các cán

bộ do Đảng lựa chọn, bồi dưỡng đào tạo ⇒ Đảng thực hiện sự lãnh đạo

đối với nhà nước thông qua các đảng viên và các tổ chức đảng trong

các cơ quan nhà nước

- Đảng theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động của nhà nước để

kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót, lệch lạc trong hoạt động

của nhà nước để vừa đảm bảo cho nhà nước hoạt động theo đúng

hướng Đảng đã vạch ra, vừa có thể phát hiện ra những điểm thiếu sót, bất hợp lý trong đường lối, chính sách của Đảng mà sửa đổi, bổ sung

cho phù hợp với thực tiễn của đất nước

15.Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước

pháp quyền được tổ chfíc và hoạt động trên cơ sở chủ quyền

nhân dân”

Định nghĩa:

Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chfíc, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội

Nhà nước pháp quyền có những đặc điểm riêng Trong đó đặc trưng

“Nhà nước pháp quyền được tổ chfíc và hoạt động trên cơ sở chủ

quyền nhân dân” là một đặc trưng quan trọng

Chủ quyền nhân dân là nguyên tắc khẳng định rằng tính hợp pháp (tính chính danh) của Nhà nước phải được xác lập và duy trì dựa vào ý chí hoặc sự đồng thuận của nhân dân

Biểu hiện

Trong nhà nước pháp quyền, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước Nhân dân có quyền quyết định tối cao mọi vấn đề liên quan đến

Trang 24

vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các vấn đề quan trọng khác của nhà nước

VD Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân Trong số các

cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, Quốc hội là cơ quan nhà nước được cfí tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

Đại biểu Quốc hội là kết quả lựa chọn thống nhất của nhân dân

cả nước qua bầu cử, là đại biểu của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực thi quyền lực Nhà nước.

Quyền lực của nhà nước không phải là quyền lực tự thân, mà là do nhân dân trao cho, nhà nước nhận quyền lực từ nhân dân

⇒ Nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lực nhân dân

Nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân, quyền tự do dân chủ trong các lĩnh vực đời sống Các

cơ quan nhà nước phải tôn trọng, lắng nghe nhân dân Nhân dân có thể tham gia vào tổ chfíc và hoạt động của bộ máy nhà nước, giám sát hoạt động của nhân viên và cơ quan nhà nước

VD Nhà nước thừa nhận các quyền con người như quyền bất khả xâm

phạm về thân thể và bảo đảm các quyền đó của con người được thực hiện Ai xâm phạm đến những quyền đó sẽ bị pháp luật trừng trị

Nhà nước phải phục vụ cho lợi ích hợp pháp của nhân dân và phải nhằm đáp fíng nguyện vọng chính đáng của nhân dân Chủ quyền nhân dân phải được ghi nhận trong các văn bản pháp luật

Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân”

Định nghĩa:

Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chfíc, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội

Nhà nước pháp quyền có những đặc điểm riêng Trong đó đặc trưng

“Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các

quyền con người, quyền công dân” là một đặc trưng quan trọng

Trang 25

Quyền con người: Những quyền cơ bản, không thể tước bỏ mà một người vốn được thừa hưởng đơn giản vì họ là con người

Quyền công dân: Tập hợp những quyền con người được pháp luật của một quốc gia ghi nhận và chỉ những người mang quốc tịch của nước đó thì mới được hưởng các quyền công dân mà pháp luật nước đó quy định

Biểu hiện:

Trong nhà nước pháp quyền, quan hệ giữa nhà nước và cá nhân là mối

quan hệ hài hòa, bình đẳng, cả hai bên đều có quyền, nghĩa vụ và trách

nhiệm với nhau Quyền công dân là nghĩa vụ của nhà nước và ngược lại Nhà nước:

- Nhà nước thừa nhận quyền con người, quyền công dân rộng rãi trong

tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội,… VD Quyền tự

do kinh doanh, quyền có nơi ở, quyền tự do tín ngưỡng

- Nhà nước đảm bảo cho công dân có đủ điều kiện cần thiết về vật chất, tinh thần để thực hiện các quyền của mình trong thực tế VD

Nhà nước xây dựng các khu chung cư, các cơ sở hạ tầng cho người dân; ban hành pháp luật

- Nhà nước bảo vệ các quyền con người, quyền công dân khỏi sự xâm

hại của các chủ thể khác, kể cả cơ quan nhà nước

Công dân:

- Có quyền chống lại sự can thiệp tùy tiện, trái pháp luật của người

cầm quyền

- Có nghĩa vụ tôn trọng, thực hiện pháp luật, thực hiện đầy đủ các

nghĩa vụ pháp lý với nhà nước và các chủ thể khác

⇒ Quyền con người ngày càng được thừa nhận rộng rãi ở nhiều nước,

vị trí quyền con người ngày càng được chú trọng nâng cao, giá trị con người ngày càng được trân trọng Việc bảo đảm và bảo vệ quyền con người trở thành mối quan tâm đặc biệt, là trách nhiệm của nhà nước và

xã hội

Phân tích định nghĩa pháp luật/Đặc trưng của PL

�� Pháp luật là hệ thống quy tắc xfí sự chung được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bởi nhằm điều chỉnh các mối quan

hệ xã hội theo mục đích định hướng cụ thể

Trang 26

Tính quyền lực nhà nước:

- Pháp luật được hình thành bằng con đường NN do nhà nước ban

hành (quy định về tổ chfíc BMNN) hoặc thừa nhận (phong tục, tập

quán, quan niệm, quy tắc đạo đfíc) ⇒ PL ở một chừng mực luôn thể

hiện ý chí NN

+ Nhà nước thừa nhận các quy tắc xfí sự có sẵn trong xã hội nhưng phù hợp với ý chí của nhà nước, nâng chúng lên thành pháp luật + Nhà nước thừa nhận cách giải quyết các vụ việc cụ thể trong thực tế, sfí dụng làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác có tính tương tự

+ Nhà nước đặt ra các quy tắc xfí sự mới

- Pháp luật được nhà nước đảm bảo bằng các biện pháp mang tính nhà nước: Nhà nước có thể sfí dụng nhiều biện pháp khác nhau để đảm bảo

pháp luật được thực thi, trong đó có biện pháp tuyên truyền, giáo dục và

cưỡng chế nhà nước CCNN là biện pháp đặc trưng riêng chỉ có ở pháp

luật

Tính quy phạm phổ biến:

- Pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thfíc và

hướng dẫn cách xfí sự cho mọi người trong xã hội (những điều được làm, không được làm, phải làm, làm như thế nào)

- Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, căn cfí

vào pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật, hoạt động nào mang tính pháp lý và hoạt động nào không

- Pháp luật có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với mọi

tổ chfíc và cá nhân trong xã hội, có tác động thường xuyên trên toàn

lãnh thổ và trong nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội

Tính hệ thống:

- Pháp luật là hệ thống các quy phạm để điều chỉnh nhiều loại quan hệ

xã hội phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống - Các quy phạm pháp luật không tồn tại một cách biệt lập mà giữa chúng có mối

liên hệ nội tại và thống nhất với nhau để tạo nên một chỉnh thể là hệ

thống pháp luật

Tính xác định về hình thức:

- Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định, có

thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật - Trong các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của pháp luật

Trang 27

thường rõ ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống

nhất trong một phạm vi rộng

Ngày nay, giao lưu quốc tế càng mở rộng ⇒ tác động qua lại, ràng

buộc, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng phfíc tạp ⇒

giữa các quốc gia cần có hệ thống quy tắc xfí sự chung gọi là pháp

luật quốc tế

�� PLQT hệ thống quy tắc xfí sự chung do các quốc gia thỏa thuận xây

dựng nên để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống

quốc tế

Phân biệt pháp luật với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội

Phân tích khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội

Định nghĩa:

Trang 28

Điều chỉnh quan hệ xã hội: là sfí dụng các công cụ tác động lên các

quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằm duy trì và bảo vệ trật tự xã hội - Bản chất: làm thay đổi hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ xã hội theo mục đích nhất định

- Tuy nhiên, không phải hành vi nào cũng cần điều chỉnh Hành vi của chủ thể phải gắn với mối quan hệ xã hội nào đó thì mới cần có sự điều chỉnh

- Khi xem xét sự thay đổi thì cần phải có chuẩn (so sánh hành vi của chủ thể trước và sau khi điều chỉnh khác nhau như thế nào)

Ví dụ:

• Điều chỉnh quan hệ xã hội của người tham gia giao thông thực chất là điều chỉnh hành vi của họ (Làm cho họ đi về bên phải, đội mũ bảo hiểm, không vượt đèn đỏ…)

• Điều chỉnh quan hệ xã hội của thầy trò thực chất là điều chỉnh hành vi của thầy giáo và học sinh (Thầy giáo phải hết lòng với việc giảng dạy; Học sinh phải lễ phép, kính trọng, không xúc phạm, hỗn láo với thầy,…)

Vì sao phải điều chỉnh?

Hành vi của con người trong những hoàn cảnh giống nhau có thể khác nhau (vì nhu cầu, lợi ích, mong muốn, giáo dục, động cơ của mỗi người

khác nhau) Ví dụ: Người có giáo dục tốt sẽ cư xfí khác với người có

giáo dục không tốt trong cùng một hoàn cảnh Có những hành vi chỉ đáp fíng lợi ích bản thân, không đáp fíng lợi ích cộng đồng, thậm chí ảnh hưởng xấu đến cộng đồng

Mục đích điều chỉnh: làm cho các quan hệ xã hội hình thành hoặc thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng cụ thể nhằm thiết lập, duy trì và bảo vệ trật tự xã hội

Khuynh hướng điều chỉnh: Đầu tiên phải xác định mốc, chuẩn ⇒

Xem xét sự điều chỉnh có cần thiết không ⇒ Xác định mục đích điều chỉnh

Nếu chủ thể chịu sự điều chỉnh có hành vi tốt, phù hợp lợi ích NN, tiến trình phát triển của XH (quan hệ mua bán gfíi giữ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội) ⇒ Cần phải khuyến khích, bảo vệ, khuếch trương những quan hệ xã hội đó, tạo điều kiện cho hành vi tốt đó tiếp tục, phát triển

Ngày đăng: 24/04/2023, 12:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w