2 Tuần 24 Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2023 Sáng Chiều Tiết 3 Lịch Sử 5B Tiết 1 Đạo đức 3B Tiết 4 Lịch sử 4B Tiết 2 Tự nhiên và xã hội 2B Sáng Tiết 1 Chào cờ Tiết 3 Lịch Sử 5B ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I YÊU C.
Trang 1Tuần 24 Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
Tiết 3 : Lịch Sử 5B Tiết 1 : Đạo đức 3B
Tiết 4 : Lịch sử 4B Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương
thực, của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợicủa cách mạng miền Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ươngĐảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh)
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của chomiền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của
Trang 2- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếuhọc tập
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
5’ 1 Hoạt động mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời
trong hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có
đóng góp gì trong công cuộc xây
28’ 2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí,
lương thực, của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớnvào thắng lợi của cách mạng miền Nam
* Cách tiến hành:
9’ *Hoạt động 1: Trung ương
Đảng quyết định mở đường
Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của
đường Trường Sơn
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế
nào với 2 miền Bắc- Nam của
Trang 310’
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết
định mở đường Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường
qua dãy núi Trường Sơn?
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện
về anh Nguyễn Viết Xuân?
+ Chia sẻ với các bạn về những
bức ảnh, những câu chuyện,
những bài thơ về những tấm
gương anh dũng trên đường
Trường Sơn mà em sưu tầm được
- GV cho HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc
của HS, tuyên dương các nhóm
tích cực sưu tầm và trình bày tốt
*Hoạt động 3: Tầm quan trọng
của đường Trường Sơn
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy
nghĩ
+ Tuyến đường Trường Sơn có
vai trò như thế nào trong sự
nghiệp thống nhất đất nước của
dân tộc ta?
liền 2 miền Bắc – Nam
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện chomiền Nam kháng chiến, ngày 19- 5-1959 Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bịđịch phát hiện, quân ta dựa vàorừng để che mắt quân thù
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK
và tập kể lại câu chuyện của anhNguyễn Viết Xuân
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dánhoặc viết vào một tờ giấy khổ to
Trang 4- Gv kết luận
triệu tấn lương thực, thực phẩm,đạn dược, vũ khí… để miền Namđánh thắng kẻ thù
- HS nhận xét
3’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những
điều em biết về đường Trường
Sơn huyền thoại
- HS nghe và thực hiện
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về
đường Trường Sơn và giới thiệu
với các bạn
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu
độc lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thờiHậu Lê (thế kỉ XV)
Trang 5- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
+ Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
- HS: SGK, bút
2 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
4’ 1.Khởi động:
+ Nêu những thành tựu cơ bản của
văn học và khoa học thời Lê.
+ Kể tên những tác giả và tác
phẩm tiêu biểu thời Lê.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
- TBHTđiều hành lớp trả lời,nhận xét:
+ Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng “Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi và“Hồng Đức quốc
âm thi tập” Lê Thánh Tông.
+ Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực lục của Nguyễn Trãi…
30’ 2 Thưc hành:
* Mục tiêu:
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ
buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê và kể lại một trong những sự kiệnlịch sử tiêu biểu đó
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
10’ *HĐ1: Ôn tập các giai đoạn lịch
sử
- Hs quan sát băng thời gian, thảo
luận rồi điền nội dung của từng giai
đoạn tương ứng với thời gian
Nhóm 4 – Lớp
- HS các nhóm thảo luận và đạidiện các nhóm lên điền kết quả,sau đó chia sẻ
+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầuđộc lập
+ Năm: 1009 – 1226: Nước đại
Trang 6+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổiđầu thời Hậu Lê.
Nhóm 6 – Lớp
- Các nhóm hoàn thiện bảngthống kê và chia sẻ lớp
1 ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân 968 Hoa Lư, Ninh Bình
2 Cuộc k/c chống Tống lần 1 981 Sông BĐ, Lạng Sơn
3 Nhà Lý dời đô ra TL 1010 Hoa Lư=> Thăng Long
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Trang 7Chiều :
Tiết 1 : Đạo đức 3B
KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 4)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bảnthân
2 Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năngkiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặtcười, mặt mếu
Trang 8III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1 Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Khám phá
điểm mạnh điểm yếu của bản thân ”
theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài
học
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh
của bản thân mình Nhận xét, tuyên
dương nhóm thực hiện tốt
- GV Kết luận, Biết khắc phục điểm
yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc
sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài
mới
- HS nêu câu hỏi mình đã khámphá được điểm manh,điểm yếunào sau khí học bài ở tiết 3 ?Cho bạn trong nhóm trả lời
+ HS trả lời theo hiểu biết củabản thân về sự thay đổi và khắcphục điểm yếu của bạn
- GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo
luận: Em đồng tình hoặc không đồng
tình với nội dung nào về khám phá bản
- HS thảo luận nhóm đôi,đọcnội dung và đưa ra chính
Trang 9’
thân? Vì sao?
1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp
nơi ở để khám phá khả năng của bản
4 Hỏi người thân và bạn bè về những
điểm mạnh điểm yếu của bản thân
- GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống
trong bài 2 và thảo luận nêu nhận xét
về việc làm của bạn trong từng tình
+ Các nhóm nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4, đọctừng nội dung và đưa ra ý kiếntrong từng tình huống:
+ Tình huống 1: Biết điểm yếucủa mình là học chưa tốt mônTiếng Việt nên Tùng đã chămchỉ đọc sách và nhờ cô giáohướng dẫn Điều này cho thấybạn đã biết tự nhận thức vềđiểm yếu của bản thân và cóbiện pháp để khắc phục điểmyếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộtrong việc học môn Tiếng Việt.+ Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó
Trang 10- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
chịu, không quan tâm khingười khác góp ý là khôngtốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từmọi người để hoàn thiện bảnthân
+ Tình huống 3: Suy nghĩ củaNam không đúng Mỗi người
có điểm mạnh, điểm yếu,không ai là hoàn hảo, do vậybạn cần luôn cố gắng để pháthuy các ưu điểm và khắc phụcnhững hạn chế
+ Tình huống 4 : Thu hát haynhưng không dám hát trước lớpthể hiện bạn còn tự ti, chưa biết
tự tin vào điểm mạnh của bảnthân, bạn cần mạnh dạn hơn đểphát huy điểm mạnh của mình.+ Các nhóm nhận xét khi đạidiện nhóm chia sẻ
5’ 3 Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bảnthân, khám phá bản thân
- Cách tiến hành:
- GV Chiếu thông điệp lên bảng
+ GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế
hoạch cho mình
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS vận dụng Đọc thông điệp
và lên kế hoạch cho mình
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4 Điều chỉnh sau bài dạy:
Trang 11Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội 2B
BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( TIẾT 3 )
- Năng lực riêng:
● Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự
phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động
● Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động.
Trang 12- Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1’
20
’
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
kiến thức về sự phối họp hoạt động
của cơ, xương và khớp xương của cơ
quan vận động
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng
điều khiển các bạn thực hiện các cử
động theo yêu cầu như trong phần
thực hành trang 86 SGK Sau đó, rút
ra kết luận khớp nào cử động thoải
mái được về nhiều phía.
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu
cần)
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến
*Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố
bạn”
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày kết quả: Khớp háng và khớp vai đều cử động được về nhiều phía, trong khi đó khớp gối chỉ gập lại được ở phía sau và khóp khuỷu tay chỉ gập được về phía trước.
Trang 13’
a Mục tiêu : Củng cố hiểu biết cho
HS về chức năng của cơ quan vận
động qua hoat động cử động của các
cơ mặt
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi:
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một
phiếu ghi số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một
biểu cảm trên khuôn mặt (ví dụ:
buồn, vui, ngạc nhiên, tức giận; ).
+ HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm ghi trong phiếu + Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc. - GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ bộ phận nào? - GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho mỗi người một hình dáng riêng Hãy nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh gãy xương - HS lắng nghe, thực hiện - HS trả lời: Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ………
………
………
-Thứ Ba ngày 21 tháng 02 năm 2023
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 1 : Địa lý 4B
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B Tiết 2 : Địa lý 5B
Trang 14Tiết 3: Đạo đức 2B Sáng:
Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 3B
Bài 16: CƠ QUAN TUẦN HOÀN ( TIẾT 1 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ
- Nhận biết được hoạt động của tim và mạch qua việc đếm nhịp tim và mạch
- Biết được nhịp tim và mạch có thể tăng lên hoặc giảm xuống tùy vào sự vậnđộng mạnh hoặc nhẹ của cơ thể
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5’ 1 Khởi động:
Trang 15- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”để khởi
động bài học
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
Mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên tham gia
thi với nhau Một bạn nêu yêu cầu đố thành
viên đội kể một việc cần làm hoặc cần
tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa; sau đó 2
bạn đổi ngược lại với nhau Trong thời
gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi
thắng nhất thì giành chiến thắng
- Tổ chức cho HS tham gia chơi
- GV mời HS dưới lớp quan sát nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV đặt thêm câu hỏi: Khi bạn hoặc ai đó
bị đứt tay, bạn nhìn thấy gì ở vết thương?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe phổ biến luậtchơi
- HS tham gia chơi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Một số HS trả lời: Nhìnthấy máu
Trang 16- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS lên bảng chỉ
và nói tên các bộ phận chính của cơ quan
tuần hoàn trên sơ đồ
“Cơ quan tuần hoàn là một hệ thống khép
kín, bao gồm tim và các mạch máu”.
- Cả lớp quan sát sơ đồ
- Một vài HS lên bảng chỉ
và đọc tên các bộ phậnchính của cơ quan tuầnhoàn
+ Cơ quan tuần hoàn gồmcác cơ quan chính là: Tim
và các mạch máu
- HS nhận xét ý kiến củabạn
- 1-2 HS đọc
- Một số HS lên bảng chỉđộng mạch, tĩnh mạch vàmao mạch trên sơ đồ cơquan tuần hoàn
- HS nhận xét
- Lắng nghe rút kinhnghiệm
- 1 HS nêu lại nội dungHĐ1
Trang 17’ tuần hoàn (Làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn và làm mẫu cho cả lớp
cách thực hành:
+ Đặt tay phải lên ngực trái của mình, đếm
nhịp đập của tim trong một phút (hình 1)
+ Đặt hai đầu ngón tay của tay phải lên cổ
tay trái tại vị trí ngay dưới nếp gấp cổ tay
- GV tổ chức cho HS chia nhóm 4, thảo
luận câu hỏi: “Nhịp tim của em thay đổi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh lắng nghe, quansát
- 1 HS thực hành thử trướclớp
.- Cả lớp thực hành đếmnhịp tim và nhịp mạch
- Một số HS chia sẻ kết quảthực hành Các HS khácnhận xét
- 1-2 HS đọc, cả lớp đọcthầm
- HS chia nhóm 4 thảo luận
- Đại diện một số nhóm trảlời Các nhóm còn lại nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe, rút kinhnghiệm
Trang 18- GV kết luận:
+ Khi vận động nhẹ (như đi bộ), ta thấy
tim đập tương đối chậm vì cơ thể chỉ cần
một lượng máu vừa phải là đủ cung cấp
ô-xi và chất dinh dưỡng.
+ Khi vận động mạnh (như chạy), cơ thể
sẽ cần nhiều ô-xi và chất dinh dưỡng hơn.
Vì vậy, tim cũng phải đập nhanh hơn và
mạnh hơn để cung cấp một lượng máu
nhiều hơn thì mới đáp ứng được nhu cầu
hoạt động của cơ thể.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
- GV cùng trao đổi với HS:
+ Qua nội dung tiết học em đã biết thêm
được điều gì?
- GV đánh giá, nhận xét
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ và cùng
người thân thực hành đếm nhịp tim và nhịp
+ Vận động nhẹ thì tim đậpchậm; vận động mạnh thìtim đập nhanh hơn và mạnhhơn
+
- HS lắng nghe, về nhà thựchiện
Trang 19IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 4 : Tự nhiên và xã hội 1B
BÀI 24 CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức – Kĩ năng:
- Nói được tên, chỉ được vị trí của các giác quan
- Nói được chức năng của các giác quan và vai trò của chúng đối với cuộc sốngcon người
- Một bông hoa có hương thơm, một đồ dùng quen thuộc đối với HS
- Khối hộp hình vuông dán kín, màu đen, chừa một lỗ to để cho tay vào trong hộp và nhìn từ ngoài vào trong hộp
2.Chuẩn bị của HS:
- Một số đồ vật ưa thích của bản thân: các vật có bề mặt bên ngoài khác nhau,
có mùi đặc trưng, có màu đa dạng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5’ 1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*HĐ1: Cùng chơi “Đố bạn”: Hãy
đoán xem đó là vật gì Vì sao bạn
biết?
Trang 2015’
- Gv giới thiệu trò chơi “Đố bạn”
- Gv nêu luật chơi: Hai HS được bịt
mắt để không nhìn thấy các đồ vật mà
chỉ sử dụng các giác quan để đoán
được các đồ vật Hai HS khác lần lượt
đưa đồ vật vào trong hộp cho hai bạn
và đặt câu hỏi: Đây là gì?
- Gv cho HS thực hiện trò chơi: sử
dụng tay, mũi, tai, lưỡi,… (trừ mắt)
mũi, tay,… để đoán đúng được đồ vật
Đó là các giác quan, giúp chúng ta
nhận biết các vật Vậy hằng ngày,
chúng ta sử dụng các giác quan nào
để nhận biết các vật xung quanh?
Chúng ta cùng tìm hiểu ở hoạt động
tiếp theo
2 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
*HĐ2: Quan sát và nói: Bộ phận
nào của cơ thể giúp mọi người nhận
biết được các vật ở xung quanh?
*Mục tiêu : Quan sát hình SGK để
nhận biết chức năng, vai trò của các
giác quan
- Những giác quan nào của cơ thể
giúp họ nhận biết được các vật xung
quanh? hoặc Nhờ đâu chúng ta nhận
biết được các vật xung quanh?
- GV hướng dẫn HS quan sát hoạt
động của từng người trong hình,
nói được:
+ Bạn nhỏ nhận xét lông của con chó
như thế nào? Nhờ đâu bạn nhỏ
- Hs hđ cặp đôi quan sát hoạtđộng của từng người tronghình, nói
Trang 21biết chức năng của da (chủ yếu là
tay) – cơ quan xúc giác để cảm
nhận rõ vật khi chạm vào, sờ vào
+ Theo cách tương tự, HS đưa ra
nhận xét với các hoạt động của
nhân vật khác HS nói được tên
một số bộ phận cơ thể đóng vai trò
là giác quan (quan sát)
- Gv cho hs chia sẻ trước lớp
- Tuỳ khả năng trình bày của HS,
GV có thể mời đại diện các cặp
trình bày Hoặc GV có thể đặt thêm
câu hỏi để HS nói được tên các
giác quan mà các bạn nhỏ trong
từng hoạt động sử dụng để nhận
biết các vật Ví dụ: Bạn nhỏ đang
làm gì? Bạn sử dụng bộ phận/giác
quan nào để biết nước phun cao?
tiếng chim hót hay?
- Gv cho hs liên hệ để nhận biết thêm
các vật và hiện tượng xung quanh
lớp học Theo gợi ý của GV, HS
quan sát một số đồ vật, hoạt động
các bạn ở trong lớp và đưa ra nhận
xét
*Mục tiêu : Thảo luận về lí do phải
bảo vệ các giác quan
- Gv cho HS liên hệ thực tế, nói cảm
giác đã trải qua khi các giác quan
không được khoẻ
+ Nếu bị ngạt mũi thì chúng ta như
thế nào? Nếu bị ù tai thì chúng ta
sẽ như thế nào?
- Gv cho HS chia sẻ ý kiến
- Gv cho HS thảo luận trả lời câu
- HS chia sẻ trước lớp kết quảsau khi làm việc cặp đôi HSthứ hai trình bày nội dung hoạtđộng trong hình khác với HSthứ nhất đã trình bày,…
HS có thể nói được các nộidung trong hình, tên các giácquan thông qua từng hoạt độngcủa các bạn nhỏ Ví dụ:
Hai bạn nhỏ đang xem đài phunnước (cột nước), các bạn sửdụng mắt để nhìn
Bạn nhỏ đang lắng nghe chimhót, bạn dùng tai để nghe
Người khiếm thị sử dụng tai đểnhận biết được tiếng chim hóthay
- HS liên hệ để nhận biết thêm các vật và hiện tượng xung quanh lớp học Theo gợi ý của
GV, HS quan sát một số đồ vật,hoạt động các bạn ở trong lớp
và đưa ra nhận xét
- HS liên hệ thực tế, nói cảm giác đã trải qua khi các giác quan không được khoẻ
- HS chia sẻ ý kiến Ví dụ: Nếu
bị ngạt mũi thì chúng ta khó
Trang 22hỏi: Nếu bị hỏng các giác quan thì
sẽ như thế nào?
- Gv cho HS chia sẻ suy nghĩ của
mình về những thiệt thòi của người
bị khiếm khuyết các giác quan GV
có thể gợi ý tình huống và yêu cầu:
Theo em, nếu một người bị mù thì
họ nhận biết các vật xung quanh
bằng cách nào? Nếu em gặp người
mù đang đi trên vỉa hè, hoặc muốn
đi qua đường, chúng ta cần làm gì
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
HS (theo gợi ý của GV) có thểnêu được một số ý kiến như:Nếu bị hỏng các giác quanchúng ta rất thiệt thòi Chúng tanhận biết không đầy đủ đượcmọi vật xung quanh
HS chia sẻ suy nghĩ của mình
về những thiệt thòi của người bịkhiếm khuyết các giác quan
- HS chia sẻ ý kiến Ví dụ: Cóthể nhận biết các vật bằng cách
sờ bằng tay, ngửi bằng mũi,…(như trò chơi ban đầu); Hoặcngười mù (khiếm thị) họ dùnggậy để đi lại;…
- HS chia sẻ sự cảm thông vớingười khiếm khuyết các giácquan, giúp đỡ họ nếu có thể
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ Chí Minh:
+ Vị trí: nằm ở đồng bằng Nam Bộ, ven sông Sài Gòn
+ Thành phố lớn nhất cả nước
Trang 23+ Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn: các sản phẩm công nghiệp củathành phố đa dạng; hoạt động thương mại rất phát triển.
2 Kĩ năng
- Chỉ được thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ (lược đồ)
- Dựa vào bảng số liệu so sánh diện tích và dân số thành phố Hồ Chí Minh vớicác thành phố khác
3 Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác
4 Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*TKNL: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta.
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Linh kiện máy tính điện tử, bột ngọt, phân bón,…
+ Chợ nổi trên sông là nét độc đáo của đồng bằng Nam Bộ…
30’ 2 Khám phá:
Trang 24* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hồ
Chí Minh về vị trí địa lí, dân cư, sự phát triển kinh tế, văn hoá, khoahọc
+ Thành phố được mang tên Bác
vào năm nào ?
+ Thành phố HCM tiếp giáp với
những tỉnh nào ?
+ Từ TP có thể đi đến tỉnh khác
bằng những loại đường giao thông
nào?
+ Dựa vào bảng số liệu hãy so
sánh về diện tích và số dân của TP
HCM với các TP khác.
- GV theo dõi sự mô tả của các
nhóm và nhận xét, chốt KT
*Hoạt động 2: Trung tâm kinh
tế, văn hóa, khoa học lớn:
- Cho HS dựa vào tranh, ảnh, BĐ
và vốn hiểu biết, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên các ngành công nghiệp
của thành phố HCM?
+ Nêu những dẫn chứng thể hiện
Nhóm 4 – Lớp
- 1 HS lên chỉ, nêu vị trí thànhphố thuộc vùng đồng bằng NamBộ
- HS làm việc nhóm và chia sẻkết quả:
+ Đường sắt, ô tô, thủy.
+ Diện tích và số dân của TPHCM lớn hơn các TP khác.
Nhóm 2 – Lớp
+ Điện, luyện kim, cơ khí, điện
tử, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may,…
+ Nơi nay tập trung các ngành
Trang 25trung tâm văn hóa, khoa học lớn?
+ Kể tên một số trường Đại học,
khu vui chơi giải trí lớn ở TP
như các ngành CN trên cả nước
cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng dể tạo ra sản phẩm có
+ Có nhiều viện nghiên cứu, trường đaih học, có nhiều rạp haut, rạp chiếu phim, có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn… + Trường đại học luật, đại học
sư phạm, khu vui chơi giải trí, Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên…
Tiết 2 : Địa lý 5B
ÔN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 26- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân
cư, hoạt động kinh tế
- Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sán g tạo
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc
nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặcđiểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 27- Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu,dân cư, hoạt động kinh tế
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS,
đứng thành 2 nhóm ở hai bên bảng, giữa
bảng treo bản đồ tự nhiên thế giới
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức
chơi:
+ Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các
nội dung vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ,
các dãy núi lớn, các đồng bằng lớn, các
con sông lớn ở châu Á, hoặc châu Âu
+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng
dùng bản đồ tự nhiên thế giới để trả lời
đội 1 nếu đúng được bảo toàn số bạn
chơi, nếu sai bạn trả lời sai bị loại khỏi
trò chơi và ngược lại
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng cuộc
*Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố
tự nhiên và xã hội giữa châu Á và
châu Âu.
- GV cho HS làm việc cá nhân
- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng lớp
- GV nhận xét và kết luận bài làm đúng
- HS lập thành 2 đội thamgia trò chơi, các bạn ở dướilàm cổ động viên
- HS tham gia trò chơi
- Một số câu hỏi ví dụ:
1 Bạn hãy chỉ và nêu vị tríđịa lí của châu Á
2 Bạn hãy chỉ và nêu giớihạn châu Á các phía đông,tây, nam, bắc
3 Bạn hãy chỉ và nêu cáckhu vực của châu Á
4 Chỉ khu vực Đông Nam Átrên bản đồ…
- HS làm bài cá nhân sau đólàm bài trên bảng lớp rồi chia
sẻ kết quả
- HS nhận xét và bổ sung ýkiến
Châu ÁChâu Âu
Trang 28i Hoạt động công nghiệp phát triển
3’ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người những điều em
biết về châu Á, châu Âu
Tiết 3: Đạo đức 2B
BÀI 12: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở TRƯỜNG ( Tiết 2)
Trang 29I YÊU CẦU CẦN DẠT
Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Việc biết tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở
trường có nghĩa như thế nào?
+ GV nhận xét, tuyên dương HS
2 Dạy bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài
xét và thể hiện thái độ đồng tình hay
không đồng tình với từng tình huống
+ GV mời các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận
- Tình huống 1 và 3 em không đồng
tình Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn
+ HSTL+ HSTL
+ HS thảo luận
+ HS chia sẻ trước lớp+ HSTL
+ HS nghe
Trang 30trợ của thầy, cô giáo, chú bảo vệ
hoặc người lớn khác khi gặp tình
huống này.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
*Mục tiêu : Đưa ra những lời khuyên
kiếm sự hỗ trợ từ cô giáo Hoa nên
nói chuyện với cha mẹ, thầy cô và
nhờ cha mẹ, thầy cô giúp đỡ.
*HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
*Mục tiêu : Liên hệ bản thân
+ Gv cho HS thảo luận nhóm: Chia sẻ
với các bạn cách em tìm kiếm sự hỗ
trợ khi gặp khó khăn ở trường Sau đó
cùng nhắc nhở nhau tìm kiếm sự hỗ
trợ khi gặp khó khăn ở trường
+ GV gợi ý HS làm thẻ thông tin cá
nhân để ghi nhớ tên người thân, số
điện thoại, địa chỉ để kịp thời tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
trường
+ Mời hs đọc thông điệp trong SGK
3 Củng cố, dặn dò
Việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường
có ý nghĩa như thế nào?
+ GV nx tiết học và hưỡng dẫn HS
chuẩn bị bài hôm sau
+ HS thảo luận+ HS chia sẻ trước lớp+ HS nghe
+ HS thảo luận và chia sẻ trước lớp
+HS đọc
+ HSTL+ HS nghe
Trang 31-Sáng Chiều Tiết 2 : Khoa học 4B Tiết 1 : Khoa học 5B
Tiết 4: Kĩ thuật 5B Tiết 2 : Kĩ thuật 4B
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
4’ 1 Khởi động
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng Làm cho bóng của
Trang 32thể làm cho bóng của vât thay đổi
như thế nào?
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật
thay đổi khi vị trí chiếu sáng đối
với vât đó thay đổi?
- GV nhận xét, khen/ động viên,
dẫn vào bài mới
vật thay đổi bằng cách thay đổi
vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó.
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào từng buổi của ngày do vị trí của mặt trời thay đổi
30’ 2 Bài mới:
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
14’ *Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
của ánh sáng đối với sự sống của
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thường hướng về ánh mặt trời nên có tên gọi là hoa hướng dương
-HS đọc bài học
- Lắng nghe
Trang 33nhưng có phải mọi loài cây đều cần
một thời gian chiếu sáng như nhau
và đều có nhu cầu được chiếu sáng
mạnh hoặc yếu như nhau không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ
sống được ở những nơi rừng thưa,
các cánh đồng … được chiếu sáng
nhiều? Một số loài cây khác lại
sống được trong rừng rậm, hang
động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều
ánh sáng và một số cây cần ít ánh
sáng?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu
ánh sáng của cây trong kĩ thuật
trồng trọt?
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu
ánh sáng của mỗi loài cây, chúng
ta có thể thực hiện những biện
+ Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống khác của thực vật như: hút nước, thoát hơi nước,
hô hấp … + Không có ánh sáng, thực vật
xỉ, phát tài + Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần nhiều ánh sáng nên khi cấy
và trồng ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
+ Để kích thích cây tăng trưởng
và phát triển nhanh, người ta dùng ánh sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe