MỘT SỐ SỰ KIỆN Ở TRƯỜNG ( Tiết 2)

Một phần của tài liệu Tuan 5 KHOA, SỬ ĐỊA, TNXH..... (Trang 114 - 124)

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở trường.

- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Năng lực riêng:

Chia sẻ được cảm nhận của bản thân đối với một số sự kiện ở trường.

3. Phẩm chất

- Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ chức ở trường.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án.

- Các hình trong SGK.

- Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.

- Một số thẻ ghi câu đố và đáp án trong trò chơi Đố bạn.

- Một số hình ảnh về hoạt động của HS trong một số sự kiện của nhà trường.

b. Đối với học sinh - SGK.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

4’

10’

I. Hoạt động khởi động

a. Yêu cầu cần đạt: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV giới trực tiếp vào bài Một số sự kiện ở trường học (tiết 2).

II. Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 3: Sự tham gia của học sinh trong một số sự kiện ở trường a. Yêu cầu cần đạt: Nhận xét được sự tham gia của học sinh trong các sự kiện ở trường.

b. Cách tiến hành:

- HS quan sát, trả lời câu hỏi.

15’

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 28 và trả lời câu hỏi: Nhận xét về sự tham gia của các bạn học sinh trong Ngày hội Đọc sách qua các hình.

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp.

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của các bạn.

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang 28:

+ Em đã tham gia hoạt động nào trong Ngày hội Đọc sách?

+ Em thích hoạt động nào? Vì sao?

*Hoạt động 4: Trò chơi “Lựa chọn hoạt động của học sinh cho phù hợp với từng sự kiện”

a. Yêu cầu cần đạt: Xác định được các hoạt động của HS phù hợp với từng sự kiện Vui Tết trung thu và Hội khỏe Phù Đổng.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.

Các nhóm lựa chọn và viết đáp án ra bảng con. Nhóm nào làm xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc.

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trong SGK:

- HS trả lời: Sự tham gia của các bạn học sinh trong Ngày hội Đọc sách qua các hình:

tham gia các hoạt động văn nghệ, quyên góp sách, chăm chú đọc sách và viết cảm nghĩ về ngày đọc sách, xung phong giới thiệu sách,...

- HS trả lời (HS trả lời tùy theo ý kiến và sở thích của từng em):

+ Em đã tham gia hoạt động quyên góp sách trong Ngày hội Đọc sách.

+ Em thích hoạt động quyên góp sách vì: những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu vùng xa sẽ có thể tiếp cận và đọc được nhiều sách hơn.

- HS trả lời:

+ Nhận xét về sự tham gia của các bạn trong sự kiện: Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sách.

+ Em đã tham gia hoạt động nào trong các sự kiện trên? Em cảm thấy như thế nào khi tham gia hoạt động đó?

+ Các bạn tham gia sự kiện Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sách hào hứng, tích cực, sôi nổi.

+ HS trả lời câu hỏi đã tham gia hoạt động nào tùy thuộc vào điều kiện của mỗi HS. HS có thể trả lời cảm nghĩ tham gia mỗi hoạt động đó: vui vẻ, hào hứng, phấn khích,...

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

………

………

Thứ Sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022

Sáng Chiều

Tiết 1 : Tự nhiên và xã hội 3B Tiết 2 : Đạo đức 4B Tiết 2 : Khoa học 4B

Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 1B Sáng :

Tiết 1 : Tự nhiên và xã hội 3B

CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC

Bài 5: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI VỚI XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG HỌC (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nhận xét được sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học.

- Làm được một số việc thiết thực, phù hợp để đóng góp cho hoạt động kết nối xã hội.

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu trường lớp.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

3’ 1. Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:

- GV mời HS nhắc lại Hoạt động kết nối với xã hội là gì?

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS nhắc lại.

- HS lắng nghe.

2. Khám phá:

- Mục tiêu:

+ Nhận xét được sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học.

- Cách tiến hành:

10’ Hoạt động 1: Sự tham gia của HS trong một số hoạt động xã hội của trường học

- GV cho HS quan sát hình vẽ 1-5 SGK trang 27, yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Giới thiệu và nhận xét về sự tham gia của HS trong Ngày hội An toàn giao thông.

- Gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- GV mời các cặp khác nhận xét.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.

- Em đã tham gia những hoạt động nào trog Ngày hội An toàn giao thông ở trường? Hãy nói về một trong những hoạt động đó?

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát hình vẽ, thảo luận.

- Đại diện một số nhóm trình bày.

VD: Các bạn trong hình vẽ rất nhiệt tình tham gia các hoạt động văn nghệ, lắng nghe cô công an giới thiệu về Luật An toàn giao thông, thực hiện ngồi sau xe máy đúng cách, giới thiệu tranh cổ độngt hực hiện ATGT, thi hùng biện về ATGT.

- HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS nêu ý kiến.

- HS theo dõi.

5’ 3. Luyện tập.

- Mục tiêu:

+ Xác định được các hoạt động kết nối với xã hội của trường em.

- Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Thực hành

* Thảo luận nhóm:

- GV mời HS đọc yêu cầu số 1 trang 28 SGK.

- Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4.

Mỗi nhóm tự chọn một trong số những hoạt động kết nối với xã hội của nhà trường mà các em được

- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.

- HS thảo luận nhóm 4 theo các gợi

tham gia và thảo luận về ý nghĩa của hoạt động đó.

Đồng thời nhận xét về sự tham gia của HS lớp mình, nhóm mình trong hoạt động đó.

- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.

- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.

ý:

+ Tên hoạt động.

+ Ý nghĩa của hoạt động.

+ Những việc em và các bạn đã tham gia.

+ Nhận xét sự tham gia của các bạn.

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- HS theo dõi.

8’ 4. Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Tự đánh giá sự tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của bản thân.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS làm việc trên Phiếu tự đánh giá ở câu 5 VBT để tự đánh giá sự tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của bản thân.

- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.

- Gọi 1 số HS trình bày.

- GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương.

- Yêu cầu HS đọc lời con ong trang 28 SGK.

- HS thực hiện.

- HS chia sẻ với bạn cùng bàn.

- 3-5 HS trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS đọc lời con

ong T28/SGK:

Chúng mình cùng tích cực tham gia các hoạt động kết nối với xã hội của

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. trường học các bạn nhé!

- HS theo dõi.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

...

...

...

Tiết 2 : Khoa học 4B

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:

2. Kĩ năng

- Cùng bố mẹ theo dõi và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em và cho chính bản thân mình bằng chế độ ăn uống hợp lí, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng

3. Phẩm chất

- Có ý thức ăn uống đầy đủ các thức ăn để có đủ chất dinh dưỡng.

4. Góp phần phát triển các năng lực:

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng

- GV: - Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).

- HS: - Tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.

2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi.

- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tg Hoạt động dạy Hoạt động học

5’ 1. Khởi động

+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?

+ Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô,

…) lại giữ thức ăn được lâu hơn?

- GV nhận xét, khen/ động viên.

- TBHT điều hành HS trả lời và nhận xét

+Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, …

+ Vì những cách này làm ngưng lại hoạt động của các loại vi khuẩn

30’ 2.Khám phá:

* Mục tiêu: - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp 5’

5’

*HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. Nguyên nhân gây bệnh.

* Mục tiêu: - Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi:

+ Người trong hình bị bệnh gì? Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên?

*GV: Trẻ em không được ăn đầy đủ lượng và chất, đặt biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi- ta- min D sẽ bị còi xương (H1). Nếu thiếu i- ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ (H2).

*HĐ2: Cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.

*Mục tiêu : Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

Nhóm 2- Lớp

- HS quan sát. Thảo luận theo nhóm 2.

- Báo cáo kết quả dưới sự điều hành của TBHT + Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ.

+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.

+ Do không được ăn đầy đủ lượng và chất.

- HS quan sát và lắng nghe.

Nhóm 4 – Lớp

- Nhóm 4 thảo luận- Chia sẻ trước lớp

+ Các bệnh như: quáng

20’

1’

1’

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?

+ Nêu cách phát hiện và cách đề phòng?

- GV nhận xét, kết luận. Lưu ý với các gia đình có em bé, HS cần cùng bố mẹ theo dõi cân nặng, chiều cao và khám dinh dưỡng định kì cho bé

3. Thực hành:

Trò chơi: Kết nối Bước 1: Tổ chức:

- GV chia lớp làm 2 đội: Mỗi đội cử ra một đội trưởng, rút thăm xem đội nào được nói trước.

Bước 2: GV nêu cách chơi và luật chơi.

VD: Đội 1 nói “thiếu chất đạm”. Đội 2 phải trả lời nhanh” sẽ bị suy dinh dưỡng”.

Tiếp theo, đội 2 lại nêu, “thiếu i- ốt”. Đến đội 1 phải nói được tên bệnh “sẽ bị bướu cổ”. Trường hợp đội 1 nói sai đội 2 sẽ được ra câu đố.

Chú ý: Cũng có thể nêu tên bệnh và đội kia phải nói được là do thiếu chất gì.

- Kết thúc trò chơi, GV khen/ động viên.

3. Hoạt động vận dụng

4. Hoạt động sáng tạo

gà, khô mắt, bệnh phù, chảy máu chân răng.

+ Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu.

+ Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân nặng thường xuyên, …

- Lắng nghe

Cả lớp

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV

- Ghi nhớ một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách phòng bệnh thiếu dinh dưỡng- Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu dinh dưỡng.

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

...

...

...

Tiết 3 : Tự nhiên và xã hội 1B

Một phần của tài liệu Tuan 5 KHOA, SỬ ĐỊA, TNXH..... (Trang 114 - 124)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(131 trang)
w