1 Trường THCS Tổ Giáo viên 6 Ngày soạn Ngày dạy Tuần tiết TIẾT ÔN TÂP CUỐI HỌC KÌ II Thời gian thực hiện (1 tiết) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho hs về Các bộ phận của Châu[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần… tiết….
TIẾT: ÔN TÂP CUỐI HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho hs về:
- Các bộ phận của Châu Đại Dương, vị trí địa lý, hình dạng, kích thước và các điều kiện
tự nhiên, dân cư, văn hóa, phương thức sản xuất của Ôxtrâylia
- Lịch sử khám phá và nghiên cứu của châu Nam Cực Đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên và vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu khi tự nhiên ở Nam Cực thay đổi
- Các cuộc phát kiến địa lý lớn trên thế giới (nguyên nhân, điều kiện, các cuộc phát kiến
và tác động)
- Điều kiện hình thành và phát triển đô thị cổ đại và trung đại Mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh
2 Năng lực
- Năng lực nhận thức địa lý: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian Giải thích hiện tượng và quá trình địa lý tự nhiên Phân tích mối tác động qua lại giữa đối tượng tự nhiên với môi trường
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lý
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lý vào cuộc sống
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn
đề
3 Phẩm chất
- Có những hiểu biết đúng về đặc điểm tự nhiên của các châu lục
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu
- Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, biết khám phá cái mới, tinh thần đoàn kết, trân trọng những di sản văn hóa của thế giới, phát huy trong công cuộc phát triển đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Tranh ảnh, video, trò chơi…
Trang 21 Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a Mục tiêu:
- Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó hình thành kiến thức cho học sinh vào bài mới
b Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các hình ảnh và trả lời câu hỏi
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
- HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đưa ra nhận xét, hướng dẫn vào bài Ôn tập
Câu 1: Đây là biểu tượng của quốc qia nào?
Câu 2: Hình ảnh này cho em liên tưởng đến Châu lục nào?
Câu 3: Đây là ai? Ông có những đóng góp gì ?
Câu 4 : Đây là thành phố nào ở thời kì trung đại ?
Hình 1: Can-gu-ru Hình 2: Chim cánh cút ở Nam Cực
Trang 3Hình 3: C Cô- lôm- bô Hình 4: Thanh phố Luân Đôn thời trung đại(tranh vẽ)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hệ thống hóa kiến thức lý thuyết (30 phút)
a) Mục tiêu:
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương 5 và hai chủ đề
- Rèn kĩ năng sơ đồ hóa kiến thức
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung kiến thức đã học, hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm:
- Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau:
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về Châu Đại Dương,
Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về Châu Nam Cực
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát chủ đề 1
Nhóm 4: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát chủ đề 2
HS lựa chọn loại sơ đồ phù hợp với các yêu cầu, nội dung chương, bài…
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh hoàn thành nhiệm vụ
HS: Hoàn thành nhiệm vụ trước khi đến lớp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Gv yêu cầu đại diện học sinh của các nhóm lên trình bày
Hs còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv : chuẩn kiến thức và ghi bảng
Trang 42. Sơ đồ tư duy châu Nam Cực
Trang 53 Sơ đồ tư duy chủ đề 1.
4 Sơ đồ tư duy chủ đề 2.
3 Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu:
Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b) Nội dung:
Trang 6- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học thông qua một trò chơi
HS: lắng nghe
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn học sinh trả lời
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực là
A thực vật đài nguyên phát triển mạnh
B thực vật lá kim phát triển mạnh
C băng tuyết bao phủ quanh năm.
D mưa và tuyết quanh năm
Câu 2: Lục địa Nam Cực có nhiều loại khoáng sản nào?
A Vàng, kim cương, bô xít B Thiếc, mangan, chì
C Than đá, sắt, đồng. D Niken, uranium, khí tự nhiên
Câu 3: Băng ở hai cực hiện đang tan chảy nhiều hơn, nguyên nhân là do
A nhiệt độ bên trong Trái Đất nóng lên
B khí hậu Trái Đất đang nóng lên.
C lượng mưa nhiều, không có thực vật che phủ
D sử dụng thiết bị làm nóng ở các trạm nghiên cứu
Câu 4: Hiệp ước Nam Cực không quy định trong việc khảo sát Nam Cực ở nội dung nào
sau đây?
Trang 7A Chỉ giới hạn trong mục đích vì hoà bình.
B Không công nhận phân chia lãnh thổ.
C Không công nhận phân chia tài nguyên
D Cùng hợp tác để khai thác tài nguyên
Câu 5: Châu Đại Dương nằm giữa đại dương nào sau đây?
A Ấn Độ Dương B Thái Bình Dương.
C Đại Tây Dương D Bắc Băng Dương
Câu 6: Loại thú độc đáo, duy nhất chỉ có ở châu Đại Dương?
A Tê giác, chim cánh cụt B Thú có túi, cáo mỏ vịt.
C Hải cẩu, hổ, báo D Sao la, hươu cao cổ
Câu 7: Dân cư châu Đại Dương chủ yếu là
A người gốc Âu. B người gốc Á
C người bản địa D người gốc Phi
Câu 8: Kinh tế chủ yếu của các quốc đảo châu Đại Dương chủ yếu dựa vào
A sản xuất cây công nghiệp để xuất khẩu
B sản xuất cây lương thực để xuất khẩu
C khai thác và chế biến lâm sản xuất khẩu.
D khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu
Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí?
A Do sự phát triển của nền sản xuất ở các nước Tây Âu nên nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc và mở rộng thị trường tăng
B Con đường từ Tây Âu sang phương Đông ngày càng thuận lợi.
C Những thành tựu trong nghiên cứu của các nhà hàng hải
D Kĩ thuật đóng tàu có những bước tiến mới
Câu 10: Sự ra đời của các đô thị Hy Lạp, La Mã gắn liền với
A sự phát triển nông nghiệp
B sự phát triển công nghiệp
C sự phát triển của buôn bán hàng hải và sản xuất thủ công nghiệp.
D việc xây dựng, phục hồi các đô thị cổ
4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu:
Trang 8Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
GV giao các câu hỏi:
1 Tìm hiểu và vẽ sơ đồ về nguyên nhân và các tác động của băng tan ở châu Nam Cực đối với thiên nhiên và con người trên Trái Đất
2 Theo em, sự phát triển của đô thị châu Âu thời trung đại gắn liền với vai trò của tầng lớp thương nhân có ý nghĩa đối với sự phát triển của các quốc gia ngày này không? Vì sao?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS làm bài
HS suy nghĩ trả lời, về nhà hoàn thành bài tập
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi, nộp bài qua mail, zalo, padlet,…
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét
1 Sơ đồ
Gây ra khí độc làm thủng tầng ô
dôn
Khí hậu biến đổi
Các tảng băng có nguy cơ gây tai nạn cho tàu thuyền
Mực nước biển tăng, diện tích
đất nổi bị thu hẹp
Khối băng trung tâm lục địa Nam Cực dày thêm
Tăng diện tích đất nhiễm mặn
Băng tan
ở Nam Cực
Nhiệt độ
Trái Đất
tăng
Trang 92 Đây là câu hỏi mở, GV chú ý gợi mở cho học sinh theo hướng:
- Thế nào được gọi là thương nhân?
- Vai trò của thương nhân trong các thành phố lớn
- Vai trò của thương nhân trong nền kinh tế thị trường và sự phát triển kinh tế đất nước
* Hướng dẫn về nhà
- HS ôn tập kĩ bài để làm tốt bài kiểm tra cuối kì
- HS chuẩn bị thước, bút, … để làm bài kiểm tra