1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết ôn tập cuối kì II môn Địa lí 11 nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Địa lí ở trường THPT

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, việcxác định giới tính ở thực vật khác với động vật, ở sinh vật khác nhau cũng có cơchế khác nhau, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính cũng tuân theo nhữngquy luật di

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THCS&THPT NHƯ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC DẠNG BÀI TẬP

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ VẬN DỤNG QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

VÀO THỰC TIỄN”

Người thực hiện: Trần Thị Kim Dung Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

THANH HÓA NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

1.4.2 Phương pháp chuyên gia 2

1.4.3 Phương pháp thực tập sư phạm 2

1.4.4 Phương pháp thống kê toán học 2

1.5 Những điểm mới của Sáng kiến kinh nghiệm 2

2 NỘI DUNG 3

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 3

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3

2.3.1 Xây dựng những dấu hiệu nhận biết quy luật di truyền liên kết với giới tính từ ví dụ cụ thể 5

2.3.2 So sánh gen nằm trên NST giới tính với gen trên NST thường 7

2.3.3 Những dấu hiệu nhận biết gen trên nhiễm sắc thể giới tính 9

2.3.4 Tìm hiều một số dạng bài tập tiêu biểu 9

2.3.5 Ý nghĩa thực tiễn của quy luật di truyền liên kết giới tính 16

2.3.6 Sự di truyền giới tính và ứng dụng vào thực tế sản xuất điều khiển giới tính 16

2.3.7 Khả năng áp dụng của giải pháp 18

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, với đồng nghiệp và nhà trường 18

2.4.1 Hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dạy và học môn sinh học 18 2.4.2 Hiệu quả trong việc ứng dụng vào thực tế sản xuất 19

2.4.3 Hiệu quả trong việc ôn thi tốt nghiệp THPTQG, ôn luyện đội tuyển HSG 19

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong chương trình sinh học lớp 12 hiện hành có tới 60% kiến thức dànhcho di truyền học, trong đó các quy luật di truyền chiếm một vị trí trọng tâm.Việc nghiên cứu các quy luật di truyền của các nhà khoa học đã phát hiện rarằng các quy luật di truyền được ra đời ở các giai đoạn lịch sử khác nhau Sáchgiáo khoa trình bày các thành quả khoa học đó theo thời gian phát hiện, chủ yếuquan tâm đến nội dung của quy luật trong phần nghiên cứu của tác giả mà chưa

đề cập đến các vấn đề mở rộng khác, cho nên khi giáo viên giảng dạy không đềcập đến những vấn đề mở rộng này

Trong thực tế đây mới là phần quan trọng gắn lý thuyết với thực tiễn cuộcsống và sản xuất Với quy luật di truyền liên kết với giới tính cũng vậy, sáchgiáo khoa chỉ trình bày thí nghiệm của Moocgan và giải thích thí nghiệm, cơ sở

tế bào học của quy luật với 2 phép lai: lai thuận và lai nghịch Trên thực tế, việcxác định giới tính ở thực vật khác với động vật, ở sinh vật khác nhau cũng có cơchế khác nhau, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính cũng tuân theo nhữngquy luật di truyền riêng và biểu hiện kiểu hình ở 2 giới khác nhau Quy luật ditruyền thì rất phức tạp nhưng nếu nắm được quy luật của sinh vật, con người cóthể chủ động điều khiển giới tính vật nuôi cây trồng phù hợp với mục đích sảnxuất đem lại hiệu quả kinh tế cao Con người có thể phát hiện, ngăn ngừa, tìmcách phòng và phần nào chữa một số bệnh tật di truyền ở người liên quan đếngiới tính

Tuy nhiên, chỉ với 2 thí nghiệm trong sách giáo khoa trình bày, việc nhậnbiết quy luật này quả thật rất khó khăn, chính bản thân các giáo viên còn nhiềulúng túng trong công tác giảng dạy và ôn luyện quy luật này, các tài liệu thamkhảo ít lại mâu thuẫn nhau nên hầu như giáo viên thường không đề cập đến, dẫnđến hiệu quả giảng dạy phần này chưa đạt yêu cầu.Vì vậy cần thiết có cách sắpxếp lôgic, hệ thống hóa các dạng bài tập và xây dựng các dấu hiệu nhận biết quyluật; cách thức tiếp cận để giải bài toán về di truyền liên kết với giới tính, từ đólàm cơ sở cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền tổng hợp một cách thuậnlợi và khoa học cũng như ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống

Từ những lí do trên tôi đã đưa ra sáng kiến: Phương pháp nhận biết các

dạng bài tập di truyền liên kết với giới tính và vận dụng quy luật Di truyền liên kết với giới tính vào thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đối với học sinh:

Giúp học sinh tích cực học tập, sáng tạo trong môn Sinh học, tạo ra hiệuquả cao trong môn Sinh học THPT

Giúp học sinh phát triển tư duy logic, kỹ năng thực hành bộ môn; rènluyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh, tổng hợp; kỹ năng sử dụng bản đồ,

kĩ năng thảo luận, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng nghiên cứu khoa học Học sinhsáng tạo, có cách nhìn tổng thể, sâu sắc và toàn diện một vấn đề mình đã học.Góp phần giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, giáo dục học sinh tình yêuthiên nhiên, con người, biết bảo vệ môi trường sống, bảo vệ gia đình và bảnthân; biết giải thích và áp dụng kiến thức sinh động về Sinh học trong thực tế

Trang 4

cuộc sống đồng thời làm cho các em yêu thích môn Sinh học và củng cố niềmtin vào khoa học biện chứng.

- Đối với giáo viên:

Giúp giáo viên tạo ra niềm đam mê, hứng thú với công việc giảng dạy; tạo

ra những sản phẩm có giá trị, các công trình nghiên cứu khoa học

Giúp giáo viên xây dựng phương pháp học tích cực, điều khiển tiết họcđúng với tinh thần đổi mới “lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học”,rèn luyện các kĩ năng cho học sinh

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung chương trình SGK

- Sách hướng dẫn giáo viên, phân phối chương trình sinh học 12 và các tàiliệu có liên quan

- Đối tượng học sinh khối 12 gồm các lớp: 12A, 12B, 12C, 12D, 12E TrườngTHCS&THPT Như Xuân trong năm học 2021-2022

- Giáo viên dạy bộ môn và thực trạng dạy học ở trường hiện tại

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu tài liệu và các công trình nghiên cứu đổi mới PPDH theohướng tích cực hóa việc học của học sinh

- Nghiên cứu về cấu trúc và nội dung chương trình Sinh học 12

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng đồ dùng trực quantrong giảng dạy

1.4.2 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi, tiếp thu ý kiến của các đồng nghiệp để tham khảo ý kiếnlàm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài

1.4.3 Phương pháp thực tập sư phạm

Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT, tiến hành theo quy trình của đề tàinghiên cứu khoa học giáo dục để đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu

1.4.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để thống kê, xử lý, đánh giá kết quả thu được quacác tiết dạy trên lớp

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

- Cung cấp cho học sinh cách nhận biết rất rõ về quy luật di truyền liên kếtvới giới tính

- Làm phong phú hơn kho tài liệu về dạy và học môn Sinh học

- Phát triển các năng lực như thu nhận, xử lí thông tin, năng lực tư duy,năng lực ngôn ngữ, năng lực nghiên cứu khoa học

- Giúp học sinh học tập tốt hơn, chủ động và tích cực hơn, khả năng ghinhớ khoa học và logic hơn

- Giúp học sinh hiểu rõ hơn về việc ứng dụng quy luật di truyền liên kếtvới giới tính vào trong thực tiễn đời sống hàng ngày

Trang 5

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến

Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính vàkhác nhau ở con đực, con cái Đa số loài con cái có cặp NST giới tính là XX và conđực có cặp NST giới tính là XY Một số loài thì con cái có NST giới tính XY, conđực có cặp NST giới tính XX Có loài (châu chấu ) con cái có cặp NST giới tính

XX, con đực chỉ có 1 NST giới tính XO

Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quyđịnh các tính trạng thường Sự DT của các gen này được gọi là DT liên kết với giớitính Trên cặp NST giới tính có những đoạn tương đồng chứa các locut gen giốngnhau và những đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST Cụthể cặp NST XX là cặp tương đồng, cặp XY được chia thành ba vùng: vùng tươngđồng trên X và Y, vùng không tương đồng trên Y (gen chỉ có trên Y không có trênX), vùng không tương đồng trên X (gen chỉ có trên X không có trên Y) Sự ditruyền của các gen ở các vùng khác nhau tuân theo các quy luật khác nhau, đa dạng

có rất nhiều loài sinh vật cặp nhiễm sắc thể giới tính có đoạn tương đồng chứagen nằm trên cả X và Y, có những loài việc xác định giới tính lại không liên quađến nhiễm sắc thể giới tính Vậy làm thế nào để nhận biết được gen trên X, trên

Y hay trên đoạn tương đồng cả X và Y? Làm thế nào để điều khiển giới tính củacác giống vật nuôi, cây trồng cho phù hợp với mục đích sản xuất để nâng caonăng xuất; Làm thế nào để hạn chế các bệnh tật di truyền ở người đặc biệt là cácbệnh tật liên quan đến giới tính?

Để trả lời câu hỏi đó chính bản thân các giáo viên còn nhiều lúng túng, cáctài liệu tham khảo ít lại khó hiểu nên hầu như giáo viên thường không đề cậpđến, dẫn đến hiệu quả giảng dạy phần này chưa đạt yêu cầu

Từ kinh nghiệm thực tiễn của bản thân qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận

thấy cần thiết phải có cách sắp xếp lôgic, hệ thống hóa và xây dựng các dấu hiệu nhận biết gen trên nhiễm sắc thể giới tính và những dạng bài tập cơ bản, ứng dụng của quy luật di truyền liên kết với giới tính vào thực tế cuộc sống từ đó làm cơ sở giúp học sinh giải quyết các bài toán sinh học tổng hợp

một cách thuận lợi và khoa học cũng như ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, đặcbiệt là công tác điều khiển giới tính của vật nuôi, cây trồng cho phù hợp vớimục đích sản xuất

Bảng 1.1 Nội dung quy luật Di truyền liên kết với giới tính theo chương trình

Trang 6

sách giáo khoa sinh học 12 hiện hành.

1 12 Di truyền liên kết

với giới tính và ditruyền ngoài nhân

- Di truyền liên kết với giới tính+ Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế tế bào học

xá định giới tính bằng nhiễm sắc thể

+ Di truyền liên kết với giới tính Gen trên Nhiễm sắc thể X Gen trên Nhiễm sắc thể Y + Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

Nguồn: sách giáo khoa sinh học 12 (NXB Giáo dục)

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Bảng 1.2 Tỷ lệ điểm kiểm tra phần quy luật di truyền liên kết với giới tính trước

khi áp dụng SKKN

Giỏi Khá

Trungbình

Yếu,kém

Từ TBtrở lên

Đánh giáhiệu quả

Ở nội dung thứ nhất: là quy luật di truyền liên kết với giới tính – gen trên NST X không có alen trên Y học sinh làm bài tương đối tốt, đa số các em đã

nắm được nội dung quy luật và biết vận dụng vào giải các dạng bài tập cơ chonên các bài kiểm tra đều đạt trên 80% từ trung bình trở lên trong đó có gần dưới15% điểm xếp loại khá và giỏi

Ở nội dung thứ hai: là quy luật di truyền liên kết với giới tính – gen trên đoạn tương đồng của cả NST X cả Y, do sách giáo khoa không đề cập đến, giáo

viên chưa giảng dạy một cách hệ thống (thậm chí nhiều giáo viên chưa nghiêncứu đến) nên đa số các em chưa nắm được cách tiếp cận kiến thức, giải quyếtcác dạng bài tập cơ bản khi những tính trạng do gen nằm trên đoạn tương đồngcủa cả X và Y nên tỷ lệ điểm kiểm tra khảo sát từ trung bình trở lên trong 2 nămhọc chỉ đạt trên dưới 50%, trong đó không có học sinh đạt điểm giỏi

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

* Nhiễm sắc thể giới tính ở các đối tượng

- Người, ĐV có vú, cây chua me, cây gai: ♀ XX, ♂XY

Trang 7

- Chim, bướm, gia cầm, bò sát, ếch nhái, 1 số loài cá, loài tằm dâu, dâu tây:

♀ XY, ♂XX

- Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO

- Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX

Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào xác định như sau:

- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2: 3:1 vì XY

- Loại dần thứ từng kiểu NST giới tính => kiểu nào cho kết quả phù hợp

Ví dụ: Ở một loài cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể

khác  F1: 256 cánh thẳng: 85 cánh cong (♂)

Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên cánh thẳng là trội so với cánh

cong, F1: 3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX

* Nhận dạng QL di truyền

Dựa vào kết quả các phép lai thuận và lai nghịch:

- Nếu khác nhau  Gen NST giới tính

- Tính trạng của bố chỉ xuất hiện ở con ♂  di truyền thẳng  gen NSTgiới tính Y

- Tính trạng lặn chỉ xuất hiện con ♂  DT chéo  Gen NST giới tính X(tính trạng chỉ xuất hiện ở giới dị giao)

Dựa vào di truyền chéo:

- Dấu hiệu: tính trạng từ ông ngoại biểu hiện  con gái không biểu hiện

 cháu trai biểu hiện gen NST giới tính X

- Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:

- Cùng 1 thế hệ: tính trạng nào đó chỉ xuất hiện ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược lại  gen NST giới tính Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên

NST giới tính X chứa nhiều gen, nhiều loài NST giới tính Y không chứa gen

Ở một số loài và loài người NST Y chứa 1 số gen, các gen trên NST X và NST Y

có đoạn chứa các gen alen, có đoạn không chứa các gen alen

2.3.1 Xây dựng những dấu hiệu nhận biết quy luật di truyền liên kết với giới tính từ ví dụ cụ thể

a Ví dụ 1 : Thí nghiệm của Moocgan:

- Lai thuận:

P : ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng

F1: 100% mắt đỏ

F2: 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (toàn ruồi đực)

Trang 8

* Như vậy: Qua 2 thí nghiệm trên, ta nhận thấy

+ Kết quả lai thuận và nghịch là khác nhau

+ Có hiện tượng gen lặn được di truyền từ ông ngoại sang con gái và biểu hiện ở cháu trai gọi là di truyền chéo

+ Đều có sự phân ly kiểu hình 2 giới là khác nhau (Phép lai thuận khácnhau ở F2; Phép lai nghịch khác nhau ngay từ F1)

+ Ở phép lai nghịch, thế hệ P thuần chủng nhưng ngay F1 lại có sự phântính

+ Nếu xét 1 gen có 2 alen là W và w thì có thể tạo 5 loại kiểu gen qua cácthế hệ của ruồi giấm trong 2 phép lai

b Ví dụ 2: Giả sử, ở một loài động vật có kiểu nhiễm sắc thể giới tính ở

con đực là XY, con cái là XX Người ta cho lai con cái mắt trắng với con đựcmắt đỏ thì thu được F1 toàn mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau người ta thu được

Trang 9

F2 có tỷ lệ 75% mắt đỏ và 25% mắt trắng nhưng mắt trắng chỉ có ở con cái Giảithích kết quả của phép lai và viết sơ đồ lai

Trả lời: F1 toàn mắt đỏ => mắt đỏ là tính trạng trội

Qui định: Gen A-> mắt đỏ; gen a -> mắt trắng

- Kiểu hình 2 giới phân ly không giống nhau => gen nằm trên NST giới tính

- Không giải thích được khi gen nằm trên X mà không có alen trên Y =>gen nằm trên đoạn tương đồng cả X và Y

- SĐL: P(t/c): XaXa x XAYA

F1: XAXa ; XaYA

F2: XAXa; XAYA; XaYA; XaXa

Kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (Màu mắt trắng chỉ có ở con cái)

Như vậy : Nếu gen lặn nằm trên đoạn tương đồng của X và Y có nhữngdấu hiệu gần giống như gen trên NST X mà không có alen trên Y, nhưng sự biểu

hiện kiểu hình lặn lại thường có ở giới XY.

2.3.2 So sánh gen nằm trên NST giới tính với gen trên NST thường :

Trường hợp 1 : Gen trên NST X không có alen trên Y

- di truyền giống nhau ở hai giới

- kết quả phép lai thuận nghịch

giống nhau

- Khi lai hai cơ thể thuần chủng,

con lai luôn đồng tính về kiểu

- Giới dị giao tử gen tồn tại 1 alen

- lai thuận nghịch kết quả khácnhau

- Lai thuận đồng tính về kiểu hình,lai nghịch phân li về kiểu hình

Lai thuận Lai nghịch

P XAXAxXaY XaXa xXAYKGF1 1XAXa : 1XAY 1XAXa : 1XaY

KHF1 100% trội 50% trội : 50% lặn (giới dị giao tử)

- Cơ thể dị hợp tử luôn giảm

phân tạo 2 loại giao tử với tỷ lệ

bằng nhau

- Giới đồng giao tử: Cơ thể đồnghợp tử về kiểu gen luôn giảm phântạo 1 loại giao tử, cơ thể dị hợp tửluôn giảm phân tạo 2 loại giao tửvới tỷ lệ bằng nhau

- Giới dị giao tử: luôn giảm phântạo 2 loại giao tử với tỷ lệ bằngnhau

- Cơ thể mang kiểu gen đồng

- Giới đồng giao tử: Cơ thể đồnghợp trội và dị hợp biểu hiện tínhtrạng trội, cơ thể mang kiểu genđồng hợp tử lặn biểu hiện tính

Trang 10

=> tính trạng do đột biến gen lặnquy định biểu hiện khác với gennằm trên nhiễm sắc thường (chịu

áp lực của chọn lọc nhanh hơn)Trường hợp 2: gen trên Y không có alen trên X: QLDT thẳng: Gen DT hoàntoàn cho giới mang Y

Tiêu chí

Quy luật Menđen Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y (ở đoạn không tương đồng với nhiễm sắc thể X)

- Cơ thể dị hợp tử luôngiảm phân tạo 2 loại giao

tử với tỷ lệ bằng nhau

- Giới đồng giao tử: Cơ thể đồnghợp tử về kiểu gen luôn giảm phântạo 1 loại giao tử, cơ thể dị hợp tửluôn giảm phân tạo 2 loại giao tử với

tỷ lệ bằng nhau

- Giới dị giao tử: Cơ thể đồng hợp tửhay dị hợp tử luôn giảm phân tạo 2loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau

Sự biểu

hiện kiểu

hình

- Lai thuận nghịch: ditruyền giống nhau ở 2 giớiLai thuận Lai nghịch

- Lai thuận nghịch: tỷ lệ kiểu hìnhchung giống nhau, nhưng tỷ lệ kiểuhình tính theo giới khác nhau ở thế

hệ F2.Lai thuận Lai

nghịch

Trang 11

P♀AAx♂ aa KGF1 AaKHF1100%

trộiKGF21AA :2Aa : 1aaKHF23 trội:1lặn

(giống nhau ởhai giới)

♂AA x ♀aa KGF1 AaKHF1100% trộiKGF21AA :2Aa :1aa

KHF23 trội:1 lặn(giống nhau ở haigiới)

PXAXA x XaYa

F11 XAXa : 1

XAYa

F21XAXA : 1XAXa : 1XAYa :1XaYa

KHF2 - Giớiđồng giao tử100% trội

- Giới dị giao tử50% trội và50% lặn

P: XaXa x XAYA

F1 XAXa : 1XaYA

F21XAXa : 1XaXa

: 1XAYA : 1XaYA

KHF2- Giớiđồng giao tử50% trội và50% lặn

- Giới dị giao tử100% trội

Nhận xét: Từ những ví dụ và sơ đồ lai trên ta nhận thấy với các tính trạng

lặn nằm trên NST X không có alen trên Y thì trong giới dị giao tử chỉ cần 1 alen

là tính trạng đã được biểu hiện ra kiểu hình Ở người có nhiều bệnh do gen lặnnằm trên X quy định nên tỷ lệ mắc ở năm giới nhiều hơn nữ giới rất nhiều Điềunày góp phần giải thích tại sao trong thực tế nuôi con trai thường khó nuôi hơncon gái, và tuổi thọ của nữ thường cao hơn của nam

2.3.3 Những dấu hiệu nhận biết gen trên nhiễm sắc thể giới tính:

* Gen trên NST X mà không có alen trên Y :

- Kết quả lai thuận và nghịch là khác nhau

- Có hiện tượng di truyền chéo

- Có sự phân ly kiểu hình 2 giới là khác nhau (Tính trạng lặn thường đượcbiểu hiện ở giới dị giao tử)

- P thuần chủng nhưng ngay F1 lại có sự phân tính

- Nếu xét 1 gen có 2 alen thì có thể tạo 5 loại kiểu gen (N alen sẽ tạo được

số loại kiểu gen trong quần thể là n + n(n +1)/2

- Ở người có: Bệnh mù màu, máu khó đông, loạn dưỡng cơ

* Gen trên Y mà không có alen trên X :

- Được di truyền 100% cho giới mang Y (Di truyền thẳng)

- Ở người có : tật có túm lông trên tai, tật dính ngón tay 2,3

* Gen trên đoạn tương đồng của cả X và Y :

- Dấu hiệu giống như gen trên NST X mà không có alen trên NST Ynhưng tính trạng lặn lại thường được biểu hiện ở giới đồng giao tử

- Số loại kiểu gen được tính bằng số loại kiểu gen của giới XX + Số loại

KG của giới XY = n(n+1)/2 + (Số loại giao tử X Số loại giao tử Y)

Lưu ý : Gen trên đoạn tương đồng của X và Y chỉ phân biệt với gen trên

X nhờ phép lai nghịch

2.3.4 Tìm hiểu một số dạng bài tập tiêu biểu

Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu các đề thi đại học, đề thi THPTQG,

đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, tôi mạnh dạn phân loại thành 7 dạng bài tập haygặp liên quan đến di truyền liên kết với giới tính, mỗi dạng có một số các bài tậpminh họa và hướng dẫn áp dụng các dấu hiệu nhận biết đã xây dựng để giải

Dạng bài tập cơ bản

Trang 12

Bài 1: Xét 1 gen có 2 alen mà tạo nên trong quần thể 5 loại kiểu gen Viết

5 loại kiểu gen đó

a Có bao nhiêu phép lai xẩy ra giữa các loại kiểu gen trên

b Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ kiểu hình là 3:1;

c Có bao nhiêu phép lai cho tỷ lệ kiểu hình là 1:1; Điểm giống và khác nhaugiũa các phép lai trên là gì

Gọi ý: - Vì có 2 alen mà tạo được 5 loại kiểu gen nên gen phải nằm trên đoạnkhong tương đồng của NST X

a Viết 5 loại kiểu gen: XAXA; XAXa; XaXa; XAY; XaY

- Có 6 phép lai xẩy ra giữa những cá thể trên

b Có 1 phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3:1 (Lai thuận)

Bài 2: Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X qui định Một người vợ

bình thường, lấy chồng mắc bệnh Họ sinh con đầu lòng là con trai mắc bệnhgiống bố Hỏi người con này nhận gen bệnh từ bố hay từ mẹ Họ muốn sinh conbình thường được không, xác suất là bao nhiêu?

Gợi ý: Người con này nhận gen gây bệnh từ mẹ theo quy luật di truyềnchéo Kieur gen của mẹ là dị hợp Học sinh tự viết sơ đồlai sẽ tìm được xác suấtsinh con bình thường là ¾

Bài 3: ở 1 loài động vật, gen A quy định đuôi bình thường là trội hoàn

toàn so với a quy định đuôi xẻ

a- Người ta tiến hành các phép lai và thu được kết quả sau:

- Phép lai1: con cái t/c đuôi xẻ với con đực t/c đuôi bình thường được F1

tất cả đuôi bình thường Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được những con cái

có đuôi xẻ và đuôi bình thường, những con đực chỉ có đuôi bình thường

- Phép lai 2: Lấy con đực F1 ở phép lai trên cho lai với con cái đuôi xẻ thuđược KH đuôi xẻ chỉ có ở con cái còn KH đuôi bình thường chỉ có ở con đực

a Dựa vào kết quả 2 phép lai trên, hãy xác định quy luật di truyền chiphối tính trạng trên Viết sơ đồ lai minh hoạ

b Xác định KG và KH của bố mẹ sao cho thế hệ con đồng tính?

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w