Quản lí nhà nước về dự án đầu tư
Trang 2CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THAM KHẢO
1 Luật đầu tư năm 2005.
2 Luật xây dựng năm 2003 và sửa đổi, bổ sung năm 2009.
3 Luật đấu thầu năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2009.
4 Luật nhà ở năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2009.
5 Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình QH quyết định chủ trương đầu tư.
Trang 3CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THAM KHẢO
6 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đầu tư.
7 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 và 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư XD công trình.
8 Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
9 Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư
Trang 5I TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 6a) KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ :
Đem lại hiệu quả :
Về tài chính,
Về kinh tế – xã hội
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 71 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
b)KHÁI NIỆM DỰ ÁN :
Trang 8c) KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
(Khoản 8 Điều 3 Luật Đầu tư 2005)
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 9d) KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XD :
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
(Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2003)
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 102 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 112 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư mới
Dự án đầu tư mở rộng
Trang 12Dự án đầu tư tư nhân (trong nước)
Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 13Theo quy mô và tính chất dự án
15 tỷ đồng ≤ Vốn ĐT <
300 tỷ đồng Vốn ĐT < 15 tỷ đồng
Theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP
Trang 143 VAI TRÒ TÁC DỤNG CỦA DAĐT
Sử dụng nguồn
lực hiệu quả, có
mục tiêu rõ ràng
Các cơ quan quản
lý nhà nước quản
lý hoạt động đầu
tư
Tổ chức quá trình đầu tư, phối hợp hoạt động một cách khoa học, hiệu quả
Kiểm tra tính cần thiết, tính khả thi
và chủ động trong hoạt động đầu tư
DỰ
ÁN
Trang 154 CHU KỲ THỰC HIỆN DA ĐẦU TƯ
1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
2) Giai đoạn thực hiện đầu tư.
3) Giai đoạn kết thúc đầu tư;
vận hành, khai thác dự án.
Trang 164.1 GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
DỰ
ÁN
ĐẦU
TƯ
Quyết định đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư
Trang 174.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1) Chuẩn bị mặt bằng, hiện trường thi công.
2) Lập và phê duyệt thiết kế – dự toán.
3) Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án.
4) Xin cấp giấy phép : xây dựng, khai thác tài
nguyên,
5) Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, đào tạo,
chuyển giao công nghệ.
6) Giám sát; nghiệm thu; thanh toán.
Trang 184.3 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ
1) Nghiệm thu, bàn giao dự án hoàn thành và
hồ sơ liên quan.
2) Vận hành dự án; đưa dự án vào khai thác, sử
dụng.
3) Thanh toán, quyết toán; thanh lý tài sản.
4) Bảo hành, bảo trì công trình, thiết bị.
5) Đánh giá dự án đầu tư.
Trang 195 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU & LẬP DAĐT
Nhận dạng
dự án
đầu tư
Xác định mục đích, yêu cầu của việc lập dự án đầu tư
Lập nhóm soạn thảo dự án đầu tư
Tiến hành nghiên cứu, lập dự án đầu tư (gồm thiết kế cơ sở)
Trang 20 NHẬN DẠNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
i Nghiên cứu cơ hội đầu tư, sự cần thiết
phải đầu tư.
ii Nghiên cứu thị trường.
iii Khả năng tài chính, quy mô đầu tư và
hình thức đầu tư.
iv Khảo sát, lựa chọn địa điểm đầu tư.
v Hiệu quả đầu tư của dự án.
Trang 216 CÁC THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA DAĐT
1) Mục tiêu đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư
2) Hình thức đầu tư và địa điểm dự án
3) Các yếu tố phải đáp ứng
4) Sản phẩm của dự án đầu tư
5) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư
6) Tổ chức thực hiện dự án đầu tư
7) Kế hoạch triển khai dự án
Trang 22II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DAĐT
SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.
Trang 231 SỰ CẦN THIẾT CỦA QLNN Đ/V DAĐT
1)Tăng trưởng đầu tư và sử dụng nguồn lực
hiệu quả nhằm mục tiêu phát triển bền vững.
2) Ảnh hưởng của dự án đến lợi ích cộng
đồng, lợi ích nhà nước và môi trường.
3)Đầu ra của dự án ảnh hưởng đến cộng
đồng và môi trường.
Trang 244)Đầu vào của dự án ảnh hưởng đến cộng
đồng và môi trường.
5)Các nội dung khác của dự án đầu tư có thể
liên quan đến chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh,… như : hình thức đầu tư, quy mô, địa điểm, quy hoạch, kiến trúc công trình,…
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA QLNN Đ/V DAĐT
Trang 251) Vốn đầu tư là vốn của Nhà nước.
2) Chủ đầu tư chỉ có chức năng quản trị dự án,
không phải là chức năng quản lý nhà nước đối với dự án
3) Chủ đầu tư chỉ đại diện cho Nhà nước về mặt
vốn đầu tư; không có trách nhiệm đối với các ảnh hưởng khác của dự án đến lợi ích cộng đồng, lợi ích nhà nước và môi trường
4) Trách nhiệm sử dụng vốn của Chủ đầu tư
SỰ CẦN THIẾT CỦA QLNN Đ/V DA NN
Trang 262 CHỨC NĂNG, N/VỤ CỦA QLNN Đ/V DAĐT
1) Định hướng và hỗ trợ về đầu tư phát triển
2) Thúc đẩy đầu tư và đảm bảo môi trường đầu
tư
3) Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi
đầu ra của dự án
4) Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực do việc sử
dụng đầu vào của chủ dự án, chủ đầu tư
5) Ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực khác như
cảnh quan, thuần phong, mỹ tục, an ninh quốc
Trang 271)Hỗ trợ Chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò,
chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong dự án.
2) Kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện
tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước.
CHỨC NĂNG, N/VỤ CỦA QLNN Đ/V DA NN
Trang 283 NGUYÊN TẮC QLNN ĐỐI VỚI DAĐT
1)Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước :
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu
tư, xây dựng.
2) Dự án sử dụng vốn nhà nước khác : Nhà
nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư; Chủ đầu tư tự quyết định.
3)Dự án sử dụng vốn khác : Nhà nước quản
lý về quy hoạch; Chủ đầu tư tự quyết định.
Trang 294 BIỆN PHÁP QLNN Đ/V DA ĐẦU TƯ
4.1 Cấp, thu hồi GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐẦU TƯ đối với các dự án
đầu tư (không bao gồm dự án đầu tư
sử dụng vốn NSNN).
Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Trang 304.1 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Loại dự án đầu tư Dự án đầu tư trong nước Dự án đầu tư trực tiếp
Vốn ĐT < 15 tỷ đồng đăng ký đầu tưKhông cần Đăng kýđầu tư
15 tỷ đồng ≤ Vốn ĐT
< 300 tỷ đồng Đăng ký đầu tư
Vốn ĐT ≥ 300 tỷ đồng
Thẩm tra dự án đầu tư Thuộc Danh mục lĩnh vực đầu
tư có điều kiện
Trang 31 Dự án quan trọng quốc gia : Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án.
Dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước : phải được cấp có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư.
4.1 CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Trang 324.2 Ấn định chế độ phê duyệt theo quy
mô và tính chất đối với dự án đầu
tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
4 BIỆN PHÁP QLNN Đ/V DA ĐẦU TƯ
Trang 334.2.a P/DUYỆT DA QUAN TRỌNG QUỐC GIA
2 BƯỚC PHÊ DUYỆT
i Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công
trình Chủ trương đầu tư.
ii Lập Dự án đầu tư Quyết định đầu
tư.
Trang 34 Dự án khác : 1 bước phê duyệt phải
lập Dự án đầu tư xây dựng công trình
Quyết định đầu tư.
Dự án có tổng mức đầu tư < 15 tỷ đồng
(không bao gồm tiền sử dụng đất) : chỉ lập
Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.
4.2.b PHÊ DUYỆT DA SỬ DỤNG VỐN NN
Trang 354.3 Phân cấp thẩm quyền quyết định
đầu tư theo quy mô và tính chất đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
4 BIỆN PHÁP QLNN Đ/V DA ĐẦU TƯ
Trang 364.3.a T/QUYỀN QĐĐT DA Q/TRỌNG QUỐC GIA
2 CẤP QUYẾT ĐỊNH
i Quốc hội xem xét, quyết định chủ
trương đầu tư.
ii Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu
tư (Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư tổ chức thẩm định dự
án đầu tư).
Trang 37 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ
quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C
Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua HĐND cùng cấp
Các dự án nhóm B, C : có thể uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư cho cơ quan cấp
4.3.b T/QUYỀN QĐĐT DA S/DỤNG VỐN NSNN
Trang 38 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp :
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư.
Các dự án sử dụng vốn tín dụng : tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4.3.c T/QUYỀN QĐĐT DA S/DỤNG VỐN NN KHÁC
Trang 39 Chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án.
Thiết kế cơ sở được thẩm định cùng lúc với thẩm định dự án đầu tư
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở :
• Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A : Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
• Dự án nhóm B, C : Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
4.3.d THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 40 Các điều kiện pháp lý, tính hợp pháp.
Mục tiêu đầu tư; sự cần thiết phải đầu tư
Phương án thiết kế, kỹ thuật, công nghệ của dự án
Tính hiệu quả của dự án
Tính khả thi trong tổ chức thực hiện dự án
Tác động về môi trường, kinh tế, xã hội của dự
4.3.e NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DA ĐẦU TƯ
Trang 414.4 Bắt buộc đấu thầu theo Luật Đấu
thầu đối với gói thầu thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên.
4 BIỆN PHÁP QLNN Đ/V DA ĐẦU TƯ
Trang 424.4.b KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
Phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu
tư tổ chức lựa chọn nhà thầu
Phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu
Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần
Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng hoặc nhiều hợp đồng
Trang 434.4.c HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
1) Đấu thầu rộng rãi.
2) Đấu thầu hạn chế.
3) Chỉ định thầu.
4) Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa 5) Mua sắm trực tiếp.
6) Tự thực hiện.
7) Thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế
kiến trúc.
8) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Trang 444.5 Giám sát, đánh giá đầu tư và hoạt
động đầu tư trực tiếp sử dụng tất cả các nguồn vốn.
4 BIỆN PHÁP QLNN Đ/V DA ĐẦU TƯ